Lý thuyết KHTN 9 Bài 28 (Cánh diều): Protein

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 28: Protein ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 390 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 28: Protein

I. KHÁI NIỆM PROTEIN

- Protein là hợp chất hữu cơ thiên có trong các bộ phận của cơ thể người, động vật và thực vật như: thịt, trứng, sữa, tóc, sừng, hạt,…

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

- Protein có khối lượng phân tử rất lớn, thường từ vài vạn đến vài triệu amu và có cấu tạo rất phức tạp.

- Khi thuỷ phân hoàn toàn protein trong dung dịch acid thu được hỗn hợp các amino acid. Amino acid đơn giản nhất là amino acetic acid (glycine) có công thức cấu tạo: H2N – CH2 – COOH.

- Protein gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

Ví dụ về liên kết peptide có trong protein:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 28: Protein

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Phản ứng thuỷ phân

- Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base, protein sẽ thuỷ phân tạo ra các amino acid theo sơ đồ:

Protein + Nước →t°,acid/base Hỗn hợp amino acid

- Protein bị thuỷ phân dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thường.

2. Sự đông tụ

- Albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) và một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Albumin và nhiều protein khác bị đông tụ khi đun nóng hoặc khi có mặt acid, base.

3. Sự phân huỷ bởi nhiệt

- Khi đun nóng mạnh và không có nước, protein bị phân huỷ tạo ra những chất bay hơi, có mùi khét đặc trưng. Tóc, tơ tằm, và lông của các loại động vật (cừu, gà, vịt,…) khi cháy đều có mùi khét đặc trưng.

IV. VAI TRÒ CỦA PROTEIN ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI

- Protein có trong mọi bộ phân của cơ thể người và đóng vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động sống.

- Chức năng sinh học của protein rất đa dạng:

+ Một số protein có tính chất của hormone (như insulin);

+ Một số có vai trò xúc tác (như các enzyme);

+ Một số có vai trò vận chuyển các chất trong cơ thể (như hemoglobin),…

- Protein trong thức ăn đóng vai trò cung cấp các amino acid để cơ thể tổng hợp nên các loại protein đặc trưng của người. Chính vì vậy, để có đủ các loại amino acid cần thiết, chúng ta nên sử dụng đa dạng nguồn thực phẩm chứa protein.

Trắc nghiệm: Protein

Câu 1: Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố

A. sulfur.

B. iron.

C. chlorine.

D. nitrogen.

Đáp án đúng là: D

Trong phân tử protein thường có chứa 4 nguyên tố C, H, O, N.

Câu 2: Protein được tạo thành từ

A. các amino acid.

B. các acid hữu cơ.

C. các ethylic alcohol.

D. các acetic acid.

Đáp án đúng là: A

Protein gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

Câu 3: Chọn nhận xét đúng?

A. Protein có khối lượng phân tử lớn, cấu tạo đơn giản.

B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino acid giống nhau tạo nên.

C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo phức tạp do nhiều loại amino acid tạo nên.

D. Protein có khối lượng phân tử lớn so nhiều phân tử alanine tạo nên.

Đáp án đúng là: C

Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo phức tạp do nhiều loại amino acid tạo nên.

Câu 4: Loại thực phẩm nào chứa nhiều protein?

A. Khoai lang.

B. Trứng.

C. Mỡ cá.

D. Rau xanh.

Đáp án đúng là: B

Trứng là thực phẩm chứa nhiều protein.

Câu 5: Liên kết peptide trong phân tử protein là

A. – CO – NH –.

B. – CO – NH2 –.

C. – COO – NH –.

D. – COO – NH2 –.

Đáp án đúng là: A

Liên kết peptide trong phân tử protein là– CO – NH –.

Câu 6: Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên. Thành phần chính của gạch cua là gì?

A. Sự oxi hóa protein.

B. Sự khử protein.

C. Sự cháy protein.

D. Sự đông tụ protein.

Đáp án đúng là: D

Gạch cua có thành phần chủ yếu là protein, protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc có mặt acid, base…

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein là C, H, O, N và một lượng nhỏ S, P, kim loại,…

(2) Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base, protein bị thủy phân sinh ra các amino acid.

(3) Khi đun nóng mạch hoặc đốt cháy, protein bị phân hủy tạo thành những chất bay hơi và có mùi khét.

(4) Ứng dụng chính của protein là làm thức ăn, ngoài ra protein còn các ứng dụng khác trong công nghiệp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ,…

(5) Dấu hiệu để nhận biết protein là làm dung dịch iodine đổi màu xanh.

Số phát biểu đúng là

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: D

Các phát biểu (1), (2), (3), (4) đúng.

Phát biểu (5) sai do protein không làm đổi màu dung dịch iodine.

Câu 8: Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi nylon chúng ta có thể:

A. gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.

B. đốt cháy.

C. dùng quỳ tím.

D. dùng phản ứng thủy phân.

Đáp án đúng là: B

Khi đốt cháy tơ tằm sẽ có mùi khét, sản phẩm màu đen, xốp; còn tơ nylon cháy có mùi đặc trưng, sản phẩm vón cục.

Câu 9: Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là

A. sữa đậu nành và giấm hòa tan nhau.

B. sữa đậu nành chuyển sang màu đỏ.

C. sữa đậu nành bị vón cục.

D. có bọt khí xuất hiện.

Đáp án đúng là: C

Khi có mặt acid, protein trong sữa đậu nành đông tụ, vón cục lại.

Chú ý: Giấm ăn là acetic acid nồng độ từ 2 – 5 %.

Câu 10: Điểm giống nhau giữa amino acid và acetic acid là

A. Đều có các nguyên tố C, H, O và phân tử có nhóm -COOH.

B. Đều có các nguyên tố C, H, N.

C. Đều có các nguyên tố C, H, O.

D. Đều có các nguyên tố C, H, N và phân tử có nhóm -COOH.

Đáp án đúng là: A

Amino acid và acetic acid đều có các nguyên tố C, H, O và nhóm -COOH.

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Protein có trong thịt, trứng, sữa, hạt,…

b. Amino acid trong protein liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

c. Phản ứng đặc trưng của protein là sự phân hủy bởi nhiệt.

d. Protein bị thủy phân thành hỗn hợp các amino acid trong môi trường acid hoặc base đun nóng hoặc dưới tác dụng của enzyme.

a – Đúng.

b – Sai.Amino acid trong protein liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

c – Sai. Phản ứng đặc trưng của protein là sự đông tụ khi gặp acid, base hoặc đun nóng.

d – Đúng.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Protein tham gia vào việc tạo nên khung tế bào và duy trì sự phát triển của cơ thể.

b. Protein trong thức ăn đóng vai trò cung cấp acetic acid cho cơ thể.

c. Trong phân tử protein chỉ có một liên kết peptide.

d. Khi đun nóng lòng trắng trứng chuyển từ lỏng, trong suốt sang rắn, màu trắng là do sự đông tụ của protein.

a – Đúng.

b – Sai. Protein trong thức ăn đóng vai trò cung cấp amino acid cho cơ thể.

c – Sai. Phân tử protein gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

d – Đúng.

Câu 13: Đun nóng 2 g albumin trong lòng trắng trứng với nước và acid. Albumin sẽ bị thủy phân hoàn toàn tạo ra các amino acid. Biết rằng khối lượng mol của albumin là 66 000 g/mol. Tính thể tích khí CO2 thu được (đkc) khi albumin bị phân hủy hoàn toàn. Biết mỗi mol albumin tạo ra 10 mol CO2.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 7,51 cm3

Giải thích:

nalbumin=266000=133000mol

⇒nCO2=10nalbumin=13300mol

⇒VCO2=24,79.13300=7,51.10−3(l)=7,51cm3

Câu 14: Lượng protein cần thiết đối với một người trưởng thành trong một ngày là 0,8 g/kg trọng lượng cơ thể. Một hộp sữa TH true milk 180 ml cung cấp lượng protein là 2,9 g. Tính số lượng hộp sữa một người có khối lượng 46 kg cần sử dụng trong một tháng (30 ngày).

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 381 hộp

Giải thích:

Lượng protein người đó cần cung cấp trong một tháng: 0,8.46.30 = 1 104 g.

Số lượng hộp sữa người đó sử dụng trong một tháng: 11042,9=380,7 ≈ 381 hộp

Câu 15: Cứ 2 amino acid kề nhau hình thành 1 liên kết peptide. Một phân tử protein chứa 5000 đơn vị amino acid. Tính số lượng liên kết peptide trong phân tử đó.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 4999

Giải thích:

Cứ 2 amino acid kề nhau hình thành 1 liên kết peptide. Nên số lượng liên kết peptide trong phân tử protein trên là: 5000 – 1 = 4999.

1 390 26/07/2025