Lý thuyết KHTN 9 Bài 17 (Cánh diều): Tách kim loại. Sử dụng hợp kim
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 17: Tách kim loại. Sử dụng hợp kim ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 17: Tách kim loại. Sử dụng hợp kim
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
- Từ quặng, người ta thường làm giàu quặng bằng cách loại bỏ tạp chất (đất, cát, đá,…) để thu được hợp chất của kim loại có hàm lượng cao. Sau đó, từ hợp chất của kim loại sẽ tách được kim loại ở dạng đơn chất bằng phương pháp thích hợp như phương pháp điện phân nóng chảy, phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thuỷ luyện.
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Thường dùng để tách các kim loạicó mức độ hoạt động hoá học mạnh như Na, Mg, Al,…
Ví dụ: Từ quặng bauxite, tách được aluminium oxide (Al2O3). Điện phân nóng chảy Al2O3, tách được nhôm (aluminium – Al) ra khỏi oxide theo phương trình hoá học:
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học trung bình và yếu như Fe, Zn, Cu…
- Ví dụ 1: Tách được sắt ra khỏi iron(III) oxide (Fe2O3):
- Ví dụ 2: Quặng sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS). Từ quặng sphalerite người ta tách kẽm như sau:
+ Nung quặng sphalerite trong không khí ở nhiệt độ cao thu được zinc oxide (ZnO):
+ Sau đó, cho zinc oxide phản ứng với carbon ở nhiệt độ cao, tách được kẽm:
3. Mở rộng về phương pháp thuỷ luyện
- Phương pháp thuỷ luyện để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học yếu.
- Trước tiên, các đơn chất hoặc hợp chất của kim loại có mức độ hoạt động yếu có trong khoáng vật được chuyển thành muối tan. Sau đó dùng kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn để đẩy các kim loại có mức độ hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
- Ví dụ: Khi trộn đều, làm nguội hỗn hợp nóng chảy gồm nhôm và một lượng nhỏ đồng thu được hợp kim Al – Cu. Hợp kim này được gọi là hợp kim của nhôm do nhôm là kim loại cơ bản để tạo nên chúng.
2. Sử dụng hợp kim
- Một số hợp kim có nhiều tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng, như tính cứng, độ bền cơ học, hoá học, khả năng chịu mài mòn,…
Ví dụ: Đồng thau (hợp kim của đồng và kẽm) cứng hơn, chịu ăn mòn tốt hơn đồng hoặc kẽm.
- Nhiều loại hợp kim của nhôm, của sắt, của đồng,… được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc, thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
Hợp kim của sắt và hợp kim của nhôm được sử dụng phổ biến trong cuộc sống.
4. Sản xuất gang, thép
a. Sản xuất gang
- Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng hematite), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2,… Các nguyên liệu này được xếp thành từng lớp xen kẽ và được cho di chuyển chậm từ miệng lò xuống đáy lò, tiếp xúc với luồng không khí nóng đi ngược từ phía dưới đáy lò lên.
- Các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang bao gồm:
+ Than bị cháy trong lò tạo khí carbon monoxide theo các phản ứng sau:
+ CO phản ứng với oxide của sắt và một số oxide tạp chất có trong nguyên liệu tạo ra Fe cùng với Mn, Si,…
Sắt nóng chảy hoà tan một lượng nhỏ carbon cùng một số nguyên tố khác như Mn, Si,… tạo thành gang lỏng, chảy xuống đáy lò và sau đó được dẫn ra ngoài qua cửa tháo gang. Hàm lượng carbon trong gang vào khoảng 2 – 5%.
+ Trong quá trình nung, đá vôi bị phân huỷ tạo thành calcium oxide (CaO):
CaO kết hợp với các tạp chất trong quặng tạo thành xỉ như:
Xỉ nhẹ nên nổi lên trên bề mặt gang lỏng, được tháo ra ngoài qua cửa tháo xỉ.
b. Sản xuất thép
- Nguyên liệu chính: Gang hoặc thép phế liệu và khí oxygen.
- Quá trình sản xuất thép: Khí oxygen được sục vào lò chứa gang hoặc thép phế liệu hoặc hỗn hợp gồm gang và thép phế liệu nóng chảy. Khí oxygen phản ứng với một phần các nguyên tố C, P, Si, Mn,… có trong nguyên liệu nóng chảy tạo thành một số hợp chất ở thế khí tự thoát ra khỏi lò và một số chất ở dạng xỉ được tháo ra khỏi lò. Sản phẩm còn lại trong lò là thép với thành phần chính là sắt và carbon, trong đó, hàm lượng của carbon nhỏ hơn 2%. Thép nóng chảy được chuyển sang khu vực đổ khuôn tạo hình và làm nguội.
Trắc nghiệm: Tách kim loại. Sử dụng hợp kim
Câu 1: Trong công nghiệp để điều chế kim loại Na người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Nhiệt luyện.
D. Thủy luyện.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp điện phân nóng chảy thường được sử dụng để điều chế các kim loại như Na, Mg, Al,…
Câu 2: Vật trang trí bằng đồng thường bị đen do lớp đồng bên ngoài phản ứng với oxygen trong không khí. Để làm sạch vết đen đó, người ta thường
A. rửa kĩ với nước.
B. ngâm, rửa kĩ với xà phòng.
C. dùng bông thấm giấm ăn hoặc chanh chà lên vết đen.
D. dùng miếng cọ sắt để cọ sạch.
Đáp án đúng là: C
Giấm hoặc chanh có tính acid tác dụng với lớp copper(II) oxide màu đen dính bên ngoài các vật dụng bằng đồng tạo thành muối tan dễ rửa trôi.
Câu 3: Để điều chế nhôm người ta sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
A.Quặng manhetit.
B. Quặng hematite.
C. Quặng sphalerite.
D. Quặng bauxite.
Đáp án đúng là: C
Quặng bauxite chứa thành phần chủ yếu là aluminium oxide được sử dụng để điều chế nhôm trong công nghiệp.
Câu 4: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Fe, Zn
B. Ca, Fe
C. Mg, Zn
D. Al, Fe
Đáp án đúng là: A
Phương pháp nhiệt luyện thường được sử dụng để tách các kim loại hoạt động hóa học trung bình và yếu như Fe, Zn, Cu,…
Câu 5: Mẫu kim loại bạc có lẫn tạp chất sắt, đồng, kẽm. Để làm sạch các tạp chất này có thể cho mẫu bạc trên tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây?
A. Fe(NO3)2.
B. AgNO3.
C. Cu(NO3)2.
D. Zn(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Sắt, đồng, kẽm phản ứng được với dung dịch AgNO3 đẩy kim loại bạc ra và tạo dung dịch muối mới, từ đó làm sạch tạp chất trong mẫu bạc.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
(Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag)
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Câu 6: Cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoản toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số kim loại trong Y là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
MgO và Al2O3 không tác dụng với CO.
CO + CuO Cu + CO2
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2
Vậy số kim loại trong Y là 2.
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là không đúng khi được sử dụng điều chế kim loại trong công nghiệp?
A. 3CO + Al2O3 2Al + 3CO2.
B. 2Al2O3 4Al + 3O2.
C. 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2
D. 2NaCl 2Na +Cl2.
Đáp án đúng là: A
Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide.
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân nóng chảy MgCl2.
(2) Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.
(3) Dẫn luồng khí CO đi qua bột CuO nung nóng.
(4) Cho kim loại K vào dung dịch CuCl2.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
(1) MgCl2 Mg + Cl2
(2) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
(3) CO + CuO Cu + CO2
(4) 2K + 2H2O → 2KOH + H2;
2KOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2KCl.
Vậy sau khi phản ứng kết thúc có 3 thí nghiệm thu được kim loại.
Câu 9: Gang và thép là hợp kim của
A. nhôm với đồng.
B. sắt với carbon.
C. carbon với silicon.
D. sắt với nhôm.
Đáp án đúng là: B
Gang và thép là hợp kim của sắt và carbon.
Câu 10: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về hợp kim?
A.Một số hợp kim có nhiều tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng nên thường được sử dụng trong đời sống và sản xuất.
B.Hợp kim duralumin thường được sử dụng để chế tạo cánh máy bay, áo giáp vì tính chất nhẹ và bền.
C.Inox là hợp kim của Fe cùng Cr, Ni,… thường được sử dụng làm chi tiết trong các dụng cụ, thiết bị y tế do tính chất khó bị gỉ.
D.Gang là hợp kim của sắt chứa khoảng dưới 2% carbon và một số nguyên tố khác.
Đáp án đúng là: D
Gang là hợp kim của sắt chứa khoảng 2 – 5% carbon và một số nguyên tố khác.
Câu 11: Quy trình sản xuất gang bao gồm các bước từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến các phản ứng hóa học trong lò cao.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Nguyên liệu chính để sản xuất gang là quặng sắt (thường là quặng hematite), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2. |
||
|
b. Có 2 giai đoạn chính trong sản xuất gang. |
||
|
c. Trong lò cao than bị cháy tạo khí carbon monoxide. |
||
|
d. Hàm lượng carbon trong gang khoảng 10 – 15%, cao hơn nhiều so với thép. |
a – Đúng.
b – Sai. Có 3 giai đoạn chính trong sản xuất gang: tạo khí carbon monoxide; cho CO phản ứng với oxide của sắt; tạo xỉ, tách xỉ thu được gang.
c – Đúng.
d – Sai. Hàm lượng carbon trong gang khoảng 2 – 5%.
Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Phương pháp thủy luyện thường được sử dụng điều chế các kim loại hoạt động yếu. |
||
|
b. Quá trình tách kim loại là quá trình biến đổi khoáng vật trong quặng thành một hợp chất của kim loại. Sau đó, dùng các phương pháp thích hợp để tách được kim loại từ hợp chất đó. |
||
|
c. Có thể điều chế Mg bằng phản ứng CO + MgO Mg + CO2. |
||
|
d. Cryolite được dùng để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 trong quá trình sản xuất nhôm. |
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Kim loại Mg chỉ được điều chế bẳng phương pháp điện phân nóng chảy.
d – Đúng.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam zinc trong dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ lượng khí hydrogen trên vào một ống thủy tinh nằm ngang chứa 8,0 gam bột CuO, đun nóng để thực hiện phản ứng điều chế Cu. Thực tế chỉ có 70% lượng khí hydrogen phản ứng với CuO. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Tính khối lượng chất rắn A.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 6,88g
Giải thích:
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)
0,1 mol --------> 0,1 mol
CuO + H2 Cu + H2O (2)
0,1 mol
Chất rắn A gồm Cu và CuO dư
Từ (2) nCu = nCuOpư =
nCuOdư = 0,1 – 0,07 = 0,03 mol
mA = mCu + mCuOdư = 0,07.64 + 0,03.80 = 6,88 g.
Câu 14: Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Để sản xuất 200km một loại dây cáp nhôm nhạ thế người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm điều chế từ m tấn quặng bauxite bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Biết rằng khối lượng nhôm trong một 1km cáp là 1 074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 90%. Tính giá trị m?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 1 127,03 tấn
Giải thích:
Khối lượng nhôm cần thiết: 1 074.200 = 214 800 kg = 214,8 tấn
2Al2O3 4Al + 3O2
2.102 -----> 4.27
? tấn ------> 214,8 tấn
tấn
H = 90% khối lượng quặng bauxite: m = tấn
Câu 15: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO. Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 64 gam chất rắn A và 12,395 lít khí B (đkc) có tỉ khối so với hydrogen là 20,4. Xác định giá trị của m.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 70,4g.
Giải thích:
Khí B gồm CO và CO2 có = 2.20,4 = 40,8
nCObđ = nB = 0,5 mol
mCObđ = 0,5.28 = 14g; mB = 0,5.40,8 = 20,4 g
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mCO = mA + mB
m = 64 + 20,4 – 14 = 70,4g
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
