Lý thuyết KHTN 9 Bài 16 (Cánh diều): Dãy hoạt động hoá học

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 16: Dãy hoạt động hoá học ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 489 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 16: Dãy hoạt động hoá học

I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC

- Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của các kim loại với một số chất, ta có thể so sánh được mức độ hoạt động hoá học của chúng với nhau.

- Để so sánh mức độ hoạt động hoá học khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,… người ta tiến hành một số thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm 1: Dung dịch AgNO3 và đồng rút ra đồng có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn bạc.

+ Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl với từng kim loại magnesium, sắt, đồng thì xếp được dãy giảm dần mức độ hoạt động hoá học của kim loại và hydrogen: Mg, Fe, H, Cu.

+ Thí nghiệm 3: Nước với từng kim loại natri, magnesium rút ra natri có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn magnesium.

- Từ kết quả trên và kết quả của một số thí nghiệm khác, người ta đã thiết lập được dãy hoạt động hoá học sau:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 16: Dãy hoạt động hoá học

II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC

Dãy hoạt động hoá học cho biết:

- Mức độ hoạt động hoá học của kim loại giảm dần từ trái sang phải.

- Các kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch hydrochloric acid hoặc dung dịch sulfuric acid loãng.

Ví dụ:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

- Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.

Ví dụ:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

- Kim loại đứng trước (trừ K, Na,…) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Trắc nghiệm: Dãy hoạt động hoá học

Câu 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại không cho biết?

A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.

B. Kim loại kiềm và kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen.

C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) giải phóng khí hydrogen.

D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Đáp án đúng là: B

Do dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết: Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và khí hydrogen.

Câu 2. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải là

A. K, Ca, Mg, Fe.

B. Ca, K, Fe, Mg.

C. Ca, K, Mg, Fe.

D. Mg, Fe, Ca, K.

Đáp án đúng là: A

Dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

⇒ Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải là K, Ca, Mg, Fe.

Câu 3. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào hoạt động hóa học mạnh nhất?

A. Cu.

B. Zn.

C. Ca.

D. Al.

Đáp án đúng là:C

Dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

⇒Trong các nguyên tố đã cho, nguyên tố hoạt động hóa học mạnh nhất là Ca.

Câu 4. Dựa vào dãy hoạt động hóa học, cho biết phản ứng nào sau đây là đúng?

A. 2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag.

B. Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2.

C. 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.

D. Ag + 2HCl → 2AgCl + H2.

Đáp án đúng là: A

Kim loại đồng đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối.

2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 5. Trong các kim loại Cu, Pb, Ag, Al, Fe và K, có bao nhiêu kim loại phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo ra kim loại?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án đúng là: B

Các kim loại phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo kim loại là Pb, Al, Fe.

Pb + CuSO4 → PbSO4 + Cu

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Câu 6. Thí nghiệm nào sau đây chứng minh kim loại Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe?

A. Al và Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí hydrogen.

B. Al và Fe phản ứng với dung dịch muối CuSO4.

C. Al phản ứng được với dung dịch FeCl2.

D. Al, Fe phản ứng mãnh liệt với khí chlorine.

Đáp án đúng là: C

Al mạnh hơn Fe nên đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối FeCl2.

2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe

Câu 7. Dãy kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra kim loại Cu là

A. Al, Fe, Na .

B. Al, Mg, Zn.

C. Na, Mg, Zn.

D. Al, Fe, Ag.

Đáp án đúng là: B

Trong dãy hoạt động hóa học, các kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

⇒ Dãy kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra kim loại Cu là Al, Mg, Zn.

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Câu 8. Cho mẫu zinc vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là

A. Cu(NO3)2

B. FeCl2.

C. AgNO3.

D. KNO3.

Đáp án đúng là: C

Zinc đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối và bạc có khối lượng nguyên tử lớn hơn zinc (108 amu > 65 amu) nên khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên.

Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Câu 9. Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại dẻo nhất là vàng.

(b) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.

(c) Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl.

(d) Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, các kim loại đứng trước Mg tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.

(e) Tất cả các kim loại mạnh đều đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.

Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu (a), (b) và (d) đúng.

Phát biểu (c) sai. Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng với dung dịch acid giải phóng khí hydrogen.

Phát biểu (e) sai. Các kim loại mạnh (trừ Na, K,…) đẩy được kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối.

Câu 10. Có 4 kim loại X, Y, Z, T. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl; T phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường còn Z thì không; Y đẩy được X ra khỏi dung dịch muối của X. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần như sau:

A. X, Y, Z, T.

B. Z, T, X, Y.

C. X, Y, T, Z.

D. T, Z, Y, X.

Đáp án đúng là: D

Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl ⇒ Z và T mạnh hơn X và Y.

T phản ứng với nước ⇒ T > Z.

Y đẩy X ra khỏi dung dịch muối của X ⇒ Y > X.

Vậy thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần như sau: T, Z, Y, X.

Câu 11: Cho các kim loại Na, K, Mg, Zn lần lượt phản ứng với nước.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim loại Na, K phản ứng mãnh liệt với nước ngay điều kiện thường.

b. Kim loại Mg, Zn phản ứng với hơi nước đun nóng.

c. Để bảo quảnn Na, K người ta ngâm trong dầu hỏa.

d. Dung dịch tạo thành khi cho Na, K tác dụng với nước làm quỳ tím chuyển sang đỏ.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Dung dịch tạo thành khi cho Na, K tác dụng với nước làm quỳ tím chuyển sang xanh.

Câu 12: Cho 1 viên kim loại sodium (Na) vào dung dịch CuSO4. Các nhận định về kết quả phản ứng sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim loại màu nâu đỏ tạo thành.

b. Viên sodium tan dần.

c. Khí không màu tạo thành.

d. Dung dịch không đổi màu.

a – Sai. Na không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Viên Na tan ra, khí không màu và kết tủa xanh xuất hiện, dung dịch chuyển từ xanh sang không màu.

Câu 13: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200mL dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,16 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 0,1M

Giải thích:

PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Đặt nFe(pư) = x mol

Theo PTHH: nCu=nCuSO4=nFe(pu)=x

Khối lượng đinh sắt tăng: mFe tăng = mCu - mFe pư = 64x – 56x = 0,16

⇒ x = 0,02

⇒CMCuSO4=0,020,2=0,1M

Câu 14: Nhúng một thanh kẽm vào 200mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, Ag sinh ra bám hết vào thanh kẽm, khối lượng thanh kim loại thu được tăng 1,51 g. Nồng độ dung dịch AgNO3 ban đầu là a (M). Xác định a?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 0,05M

Giải thích:

PTHH: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Đặt nZn(pư) = x mol

Theo PTHH: nAg=2nZn(pu)=2x

Khối lượng kim loại tăng: mKLtăng = mAg – mZnpư = 108.2x – 65x = 1,51

⇒ x = 0,01

⇒a=CMAgNO3=0,010,2=0,05M

Câu 15: Cho 8,4 gam hỗn hợp sắt và đồng tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 1,2395 lít khí (đkc). Tính khối lượng đồng trong hỗn hợp ban đầu.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 5,6g.

Giải thích:

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

nH2=1,2339524,97=0,05mol

Theo PTHH: nFe=nH2=0,05mol

⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 g ⇒ mCu = 8,4 – 2,8 = 5,6 g

1 489 26/07/2025