Lý thuyết KHTN 9 Bài 35 (Cánh diều): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 579 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

I. NHIỄM SẮC THỂ

1. Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể là thể bắt màu được cấu tạo bởi DNA và protein histone.

- Vị trí: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào; trong khi, nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ nằm ở vùng nhân của tế bào.

- Hình thái:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

+ Hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được quan sát dưới kính hiển rõ nhất tại kì giữa của quá trình phân bào vì khi đó chúng co xoắn cực đại. Khi đó, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép, mỗi nhiễm sắc thể chứa hai nhiễm sắc tử (chromatid) chị em liên kết với nhau tại tâm động, hai bên tâm động là cánh nhiễm sắc thể.

+ Khi nhiễm sắc thể duỗi xoắn thì được gọi là sợi nhiễm sắc (nhiễm sắc thể đơn). Mỗi sợi nhiễm sắc chứa 1 phân tử DNA quấn quanh các phân tử protein histon tạo nên chuỗi nucleosome. Chuỗi nucleosome được xếp cuộn qua nhiều cấp độ khác nhau tạo thuận lợi cho sự phân chia nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

- Trong một tế bào lưỡng bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng. Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể có cùng hình thái và tập hợp gene, trong đó, một nhiễm sắc thể được nhận từ bố và một nhiễm sắc thể được nhận từ mẹ.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene. Mỗi gene nằm trên nhiễm sắc thể tại một vị trí nhất định gọi là locus của gene. Do nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng nên gene cũng tồn tại thành từng cặp allele.

2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính

- Bộ NST trong tế bào của đa số sinh vật nhân thực bao gồm NST thường và NST giới tính.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

NST thường

NST giới tính

- Được kí hiệu là A, đánh số từng cặp.

- Được kí hiệu bằng chữ cái khác nhau như X, Y, hoặc Z, W.

- Thường có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Thường chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Thường tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.

- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tồn tại thành cặp tương đồng (XY, XO) trong tế bào lưỡng bội và khác nhau ở hai giới.

- Mang gene quy định tính trạng thường, không liên quan đến giới tính.

- Mang gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính, các gene quy định tính trạng thường.

II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ

- Khái niệm: Bộ nhiễm sắc thể là tập hợp các nhiễm sắc thể trong nhân tế bào của một loài.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:

+ Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình thái. Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình dạng và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau.

+ Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hoá (thời kì phát sinh loài) giữa chúng. Ví dụ: Bộ nhiễm sắc thể của người là 2n = 46; bộ nhiễm sắc thể của gà là 2n = 78.

- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Bộ NST đơn bội

(Kí hiệu: n)

Bộ NST lưỡng bội

(Kí hiệu: 2n)

- Là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

- Là bộ nhiễm sắc thể chứa hai nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

- Thường tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.

- Thường tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

- Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ NST lưỡng bội (chứa n NST).

- Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội (chứa 2n NST).

- NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ → Gene tồn tại thành từng chiếc allele.

- NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng) → Gene tồn tại thành từng cặp allele.

III. THỰC HÀNH QUAN SÁT TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ

1. Chuẩn bị

- Kính hiển vi quang học gắn vật kính 10×, 40×, 100×; dầu kính.

- Tiêu bản cố định của bộ nhiễm sắc thể của một số loài (người, hành ta,...).

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- Một số hình ảnh bộ nhiễm sắc thể của một số loài (hình 35.6).

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

2. Tiến hành

- Đặt tiêu bản lên bàn kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10× (độ phóng đại 100 lần). Lựa chọn vị trí các tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể dễ quan sát. Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính.

- Chuyển sang vật kính 40× (độ phóng đại 400 lần), 100× (độ phóng đại 1 000 lần) để quan sát. Với tiêu bản ở hành ta có thể sử dụng vật kính 40×; tiêu bản ở người cần sử dụng vật kính 100× để quan sát. Khi quan sát vật kính 100× cần sử dụng dầu kính.

- Đếm số lượng và xác định hình thái nhiễm sắc thể. Vẽ hình minh họa các nhiễm sắc thể quan sát được trên tiêu bản.

3. Báo cáo

Hoàn thành phiếu báo cáo kết quả thực hành.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Cánh diề

Trắc nghiệm: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Câu 1. Trình tự tâm động ở NST đóng vai trò gì?

A. Gắn với thoi phân bào.

B. Bảo vệ NST.

C. Bảo quản thông tin di truyền.

D. Truyền đạt thông tin di truyền.

Đáp án đúng là: A

Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi tế bào phân chia.

Câu 2. Khi tâm động nằm ở vị trí giữa của NST thì được gọi là

A. tâm mút.

B. tâm giữa.

C. tâm cân.

D. tâm lệch.

Đáp án đúng là: C

Khi tâm động nằm ở vị trí giữa của NST thì được gọi là tâm cân.

Câu 3. Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là

A. allele.

B. trình tự.

C. locus.

D. tính trạng.

Đáp án đúng là: C

Gene nằm trên NST tại một vị trí gọi là locus của gene.

Câu 4. Nhiễm sắc thể phân bố ở đâu trong tế bào?

A. Màng tế bào.

B. Thành tế bào.

C. Nhân tế bào.

D. Tế bào chất.

Đáp án đúng là: C

Nhiễm sắc thể phân bố ở trong nhân tế bào.

Câu 5. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Mỗi NST kép gồm ……………. chromatid chị em, gắn với nhau ở tâm động.

Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.

Câu 6. Nhiễm sắc thể thường được kí hiệu là

A. Y.

B. A.

C. Z.

D. X.

Đáp án đúng là: B

Nhiễm sắc thể thường được kí hiệu là A, đánh số từng cặp.

Nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu bằng chữ cái khác như X, Y, Z, W.

Câu 7. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi những thành phần nào dưới đây?

A. RNA và glucose.

B. DNA và ribosome.

C. DNA và protein histone.

D. RNA và lipid.

Đáp án đúng là: C

NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau tạo nên NST.

Câu 8. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp theo trên nhiễm sắc thể.

Trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.

Câu 9. Loại protein nào dưới đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

A. Papain.

B. Glucagon.

C. Histone.

D. ATPase.

Đáp án đúng là: C

NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau tạo nên NST.

Câu 10. Nhiễm sắc thể trong hình ảnh dưới đây có hình dạng gì?

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 35 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. Hình chữ X.

B. Hình que.

C. Hình hạt.

D. Hình chữ V.

Đáp án đúng là: A

NST trong hình trên có hình chữ X.

Câu 11. Đậu hà lan có bộ NST lưỡng bội là

A. n = 14.

B. 2n = 14.

C. 2n = 28.

D. n = 7.

Đáp án đúng là: B

Đậu hà lan có bộ NST lưỡng bội là 2n = 14.

Câu 12. Bộ NST lưỡng bội chứa bao nhiêu NST của mỗi cặp NST tương đồng?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Đáp án đúng là: C

Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa hai NST của mỗi cặp NST tương đồng.

Câu 13. Hệ NST quy định giới tính ở động vật có vú là

A. X - 0.

B. Y - 0.

C. Z - W.

D. X - Y.

Đáp án đúng là: D

Hệ NST quy định giới tính ở động vật có vú là X - Y, trong đó giới đực được kí hiệu là XY, còn giới cái được kí hiệu là XX.

Câu 14. Dưa hấu có bộ NST 2n = 18. Tế bào rễ của loài này có số lượng NST là

A. 20.

B. 9.

C. 36.

D. 18.

Đáp án đúng là: D

Tế bào rễ là tế bào sinh dưỡng → có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.

Câu 15. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có

A. 24 nhiễm sắc thể.

B. 23 nhiễm sắc thể.

C. 46 nhiễm sắc thể.

D. 48 nhiễm sắc thể.

Đáp án đúng là: C

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có 46 nhiễm sắc thể.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 35 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Câu 16. Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 35 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. 2n = 16.

B. n = 8.

C. 2n = 8.

D. n = 16.

Đáp án đúng là: C

Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8.

Câu 17. Khi nói về cặp NST tương đồng, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

B. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.

C. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

D. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái, kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.

Đáp án đúng là: A

Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc giống nhau về hình thái, kích thước và cấu trúc. Tuy nhiên, chúng khác nhau về nguồn gốc, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

Câu 18. Khi nói về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 35 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

- Loài sinh vật có số lượng NST càng lớn thì càng tiến hóa. → Sai vì sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa chúng.

Ví dụ: Gà có bộ NST 2n = 78, trong khi người có bộ NST 2n = 46. → Không thể đưa ra kết luận là gà tiến hóa hơn so với con người.

- Trong tế bào soma và giao tử, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. → Sai vì trong các giao tử thường có bộ NST đơn bội (chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng).

Câu 19. Tế bào đơn bội của tinh tinh là có 24 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài này là

A. 48.

B. 96.

C. 24.

D. 12.

Đáp án đúng là: A

Tế bào đơn bội của tinh tinh là có 24 nhiễm sắc thể (n = 24) → số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài này là 48 (2n = 48).

Câu 20. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Nhóm/Loài sinh vật

Giới đực

Giới cái

Kí hiệu

Kí hiệu

Người

XY

……………….

Châu chấu, gián

X0

……………….

Chim, bướm

……………….

ZW

Cây nho

……………….

XX

Nhóm/Loài sinh vật

Giới đực

Giới cái

Kí hiệu

Kí hiệu

Người

XY

XX

Châu chấu, gián

X0

XX

Chim, bướm

ZZ

ZW

Cây nho

XY

XX

Câu 21. Các tế bào lưỡng bội của gà chứa 78 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài này là

A. 156.

B. 39.

C. 19.

D. 78.

Đáp án đúng là: B

Các tế bào lưỡng bội của gà chứa 78 nhiễm sắc thể (2n = 78) → số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài này là n = 39.

Câu 22. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Loài

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào giao tử

Cà chua

………………..

12

Ngô

20

………………..

Tỏi

16

………………..

Kì nhông

………………..

14

Muỗi vằn

6

………………..

Tế bào sinh dưỡng thường có bộ NST lưỡng bội, tế bào giao tử thường có bộ NST đơn bội.

Loài

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào giao tử

Cà chua

24

12

Ngô

20

10

Tỏi

16

8

Kì nhông

28

14

Muỗi vằn

6

3

Câu 23. Ở lúa mạch đen có bộ NST 2n = 14 và tổng số cặp nucleotide là 1,6 x 1010. Số NST và số cặp nucleotide trong hạt phấn lần lượt là

A. 7 và 0,8 × 1010.

B. 14 và 1,6 × 1010.

C. 28 và 3,2 × 1010.

D. 14 và 0,8 × 1010.

Đáp án đúng là: A

Hạt phấn của cây lúa mạch đen là tế bào giao tử.

→ Có bộ NST đơn bội (n = 7).

→ Số cặp nucleotide trong hạt phấn cũng chỉ bằng một nửa số cặp nucleotide trong tế bào sinh dưỡng (0,8 × 1010).

Câu 24. Khi nói về nhiễm sắc thể X và Y ở người, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Cả hai đều có mặt trong mọi tế bào của nam và nữ.

B. Hoàn toàn tương đồng với nhau, chỉ có tên gọi là khác nhau.

C. Có kích thước và trình tự gene như nhau.

D. Có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.

Đáp án đúng là: D

NST giới tính là NST khác nhau về số lượng hoặc hình thái giữa giới đực và giới cái (ở người, NST giới tính của nam là XY còn của nữ là XX), tham gia vào việc quyết định giới tính.

Câu 25. Ở giai đoạn nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể cuộn xoắn cực đại, có thể quan sát hình thái và kích thước rõ nhất?

A. Kì sau.

B. Kì giữa.

C. Kì cuối.

D. Kì đầu.

Đáp án đúng là: B

Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa của quá trình phân bào, khi đó các NST ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại, thể hiện hình dạng đặc trưng.

1 579 26/07/2025