Lý thuyết Nguyên phân và giảm phân KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân
I - NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
- Khái niệm: Nguyên phân là hình thức phân chia của tế bào nhân thực mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
- Loại tế bào thực hiện: hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng (tế bào mầm sinh dục).
- Cơ chế:
Sơ đồ quá trình nguyên phân ở tế bào động vật
+ Trước khi nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể ở kì trung gian.
+ Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân chia nhân diễn ra qua 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.
|
Kì |
Hoạt động của NST |
Bộ NST trong 1 tế bào |
|
Kì đầu |
Các NST kép tiếp tục co xoắn. |
2n NST kép |
|
Kì giữa |
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
2n NST kép |
|
Kì sau |
Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào. |
4n NST đơn |
|
Kì cuối |
Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con. |
2n NST đơn |
- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống hệt tế bào mẹ.
- Ví dụ về nguyên phân:
+ Ở thực vật, khi hạt nảy mầm, tế bào phôi ở trong hạt nguyên phân liên tiếp và biệt hoá tạo ra số lượng lớn tế bào hình thành các cơ quan như rễ, thân, lá,...
+ Ở người, tế bào ở tầng tế bào sống của da nguyên phân liên tục để tạo các tế bào mới thay thế các tế bào da bị chết.
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân
- Đối với cơ thể đa bào, nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế bào già, tế bào tổn thương và giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Đối với những loài nhân thực sinh sản vô tính, nguyên phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.
II - GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
- Khái niệm: Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.
- Loại tế bào thực hiện: tế bào sinh dục giai đoạn chín.
- Cơ chế: Quá trình giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trước giảm phân I. Mỗi lần phân bào diễn ra gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Sơ đồ quá trình giảm phân ở tế bào động vật
|
Kì |
Hoạt động của NST |
Bộ NST trong 1 tế bào |
|
Kì đầu I |
Các NST kép tiếp tục co xoắn, xảy ra tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các NST kép tương đồng. |
2n NST kép |
|
Kì giữa I |
Các NST kép trong cặp tương đồng co xoắn cực đại và tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
2n NST kép |
|
Kì sau I |
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân li về một cực của tế bào. |
2n NST kép |
|
Kì cuối I |
Tại mỗi cực tế bào, NST kép dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con. |
n NST kép |
|
Kì đầu II |
Các NST kép tiếp tục co xoắn. |
n NST kép |
|
Kì giữa II |
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
n NST kép |
|
Kì sau II |
Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào. |
2n NST đơn |
|
Kì cuối II |
Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con. |
n NST đơn |
- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa (n), các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.
- Ví dụ về giảm phân:
+ Ở nam giới, khi đến tuổi dậy thì, các tế bào sinh tinh (2n) trong tinh hoàn giảm phân tạo ra các tinh trùng (n).
+ Ở cây ngô, sự hình thành tế bào trứng (n) diễn ra ở noãn nằm trong bầu nhuỵ; trong noãn, mỗi tế bào mẹ đại bào tử (2n) tiến hành giảm phân cho ra bốn đại bào tử (n).
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
a. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
- Đối với loài sinh sản hữu tính, giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp thế hệ con duy trì bộ nhiễm sắc thể 2n đặc trưng của loài: Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử.
- Giảm phân và thụ tinh cũng là hai cơ chế làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
b. Biến dị tổ hợp
- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp lại bộ NST (tổ hợp lại các allele) của tổ tiên và bố mẹ ở đời con cháu.
Biến dị tổ hợp
- Cơ chế hình thành biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ tinh:
+ Nhờ sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I và sự phân li, tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I đã tạo nên các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST.
Sự trao đổi chéo xảy ra giữa 2 trong 4 chromatid của cặp NST kép tương đồng
+ Thông qua sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau trong quá trình thụ tinh tạo nên vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới (biến dị tổ hợp).
III - PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
|
Tiêu chí |
Nguyên phân |
Giảm phân |
|
Loại tế bào thực hiện phân bào |
Tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm sinh dục. |
Tế bào sinh dục giai đoạn chín. |
|
Số lần phân chia bộ NST |
1 lần. |
2 lần. |
|
Cách sắp xếp của các NST kép ở kì giữa |
Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
Kì giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì giữa II: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
|
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo |
Không. |
Có thể. |
|
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) |
Hai tế bào con có bộ NST 2n giống nhau và giống hệt tế bào mẹ. |
Bốn tế bào con có bộ NST n khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST. |
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
- Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ NST đặc trưng của loài được ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ các quá trình là nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:
+ Ở cơ thể trưởng thành, tế bào sinh dục chín trải qua giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST giảm đi một nửa (bộ NST đơn bội n). Sự kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST 2n trong các hợp tử được tạo thành.
+ Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc trưng của loài.
Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính
→ NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN
- Ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn: Nguyên phân là cơ sở tế bào học của nhiều phương pháp như nhân giống vô tính ở cây trồng (chiết cành, giâm cành, ghép chồi, nuôi cây mô); nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người; nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học;…
|
Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân nhanh tạo số lượng lớn các cây có cùng kiểu gene |
Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học |
- Ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn: ứng dụng trong tạo giống cây trồng, vật nuôi dựa trên nguồn biến dị tổ hợp; ứng dụng thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn;…
|
Tạo giống cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp |
Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn |
Trắc nghiệm: Nguyên phân và giảm phân
Câu 1. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các NST xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành 2 hàng.
Câu 2. Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành bao nhiêu tế bào con và mỗi tế bào con có số lượng NST là bao nhiêu?
A. Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.
B. Một tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.
C. Một tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.
D. Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.
Đáp án đúng là: D
Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n.
→ Một tế bào mẹ có bộ NST 2n = 8 tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành hai tế bào con có bộ NST giống với tế bào mẹ (2n = 8).
Câu 3. Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì cuối.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì đầu.
Đáp án đúng là: C
Ở kì sau của quá trình nguyên phân, hai chromatid của NST phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 4. Quá trình nguyên phân diễn ra qua mấy giai đoạn?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Đáp án đúng là: D
Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (diễn ra qua bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).
Câu 5. Giai đoạn nào dưới đây không thuộc quá trình nguyên phân?
A. Kì giữa.
B. Kì trung gian.
C. Kì cuối.
D. Kì đầu.
Đáp án đúng là: B
Trước khi tiến hành nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST ở kì trung gian.
Quá trình nguyên phân được chia thành 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối).
Câu 6. Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra
A. một tế bào con có bộ NST 2n.
B. hai tế bào con có bộ NST n.
C. hai tế bào con có bộ NST 2n.
D. một tế bào con có bộ NST n.
Đáp án đúng là: C
Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n).
Câu 7. Trong quá trình giảm phân, sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì nào?
A. Kì sau giảm phân II.
B. Kì cuối giảm phân I.
C. Kì cuối giảm phân II.
D. Kì giữa giảm phân I.
Đáp án đúng là: B
Sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì cuối giảm phân I, lúc này hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép được hình hành.
Câu 8. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành ……………………. bộ nhiễm sắc thể đơn.
Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành 4 bộ nhiễm sắc thể đơn.
Câu 9. Quá trình giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?
A. Tế bào soma.
B. Tế bào hợp tử.
C. Tế bào mầm sinh dục.
D. Tế bào sinh dục chín.
Đáp án đúng là: D
Giảm phân diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
Câu 10. Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng về kết quả của quá trình giảm phân?
A. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (2n).
B. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (n).
C. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (2n).
D. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (n).
Đáp án đúng là: B
Sau khi kết thúc giảm phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n) tạo thành bốn tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bội (n).
Câu 11. Tại kì nào của quá trình nguyên phân, hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào?
A. Kì sau.
B. Kì cuối.
C. Kì giữa.
D. Kì đầu.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên phân, tại kì sau hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 12. Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp NST tương đồng diễn ra ở kì nào?
A. Kì đầu I.
B. Kì giữa I.
C. Kì đầu II.
D. Kì giữa II.
Đáp án đúng là: A
Trong giảm phân, ở kì đầu I, các NST kép co xoắn, trong mỗi cặp NST kép tương đồng diễn ra quá trình tiếp hợp giữa hai chromatid khác nguồn gốc và có thể xảy ra trao đổi chéo.
Câu 13. Quá trình nào dưới đây không dựa trên cơ sở của nguyên phân?
A. Quả lớn lên.
B. Vết thương lành lại.
C. Hình thành hạt và quả.
D. Tái sinh đuôi ở thằn lằn.
Đáp án đúng là: C
Quá trình hình thành hạt và quả dựa trên cơ sở giảm phân hình thành giao tử (giao tử đực nằm trong hạt phấn và giao tử cái nằm trong noãn của bầu nhụy) và thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái).
Câu 14. Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu II.
B. Kì sau I.
C. Kì giữa II.
D. Kì giữa I.
Đáp án đúng là: C
Ở kì giữa của giảm phân II, các NST co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành một hàng.
Câu 15. Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Điền số lượng NST và trạng thái (đơn hoặc kép) của NST vào bảng dưới đây.
|
Kì phân bào |
Số lượng và trạng thái NST |
|
Kì đầu I |
8 NST kép |
|
Kì sau I |
……………….. |
|
Kì cuối I |
……………….. |
|
Kì đầu II |
4 NST kép |
|
Kì sau II |
……………….. |
|
Kì cuối II |
……………….. |
|
Kì phân bào |
Số lượng và trạng thái NST |
|
Kì đầu I |
8 NST kép |
|
Kì sau I |
8 NST kép |
|
Kì cuối I |
4 NST kép |
|
Kì đầu II |
4 NST kép |
|
Kì sau II |
8 NST đơn |
|
Kì cuối II |
4 NST đơn |
Câu 16. Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là bao nhiêu?
A. 16 tế bào.
B. 8 tế bào.
C. 4 tế bào.
D. 32 tế bào.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên phân, số tế bào được sinh ra theo cấp số nhân.
Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là: 4 × 22 = 16 tế bào.
Câu 17. Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra được 40 tinh trùng. Số lượng tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
A. 10.
B. 20.
C. 40.
D. 4.
Đáp án đúng là: A
Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.
→ Số lượng tế bào sinh tinh là: 40 : 4 = 10.
Câu 18. Ở trùng roi, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nào dưới đây?
A. Giảm phân và thụ tinh.
B. Nguyên phân.
C. Giảm phân.
D. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Đáp án đúng là: B
Ở các loài sinh sản vô tính, vật chất di truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ được truyền nguyên vẹn cho các thế hệ con cháu nhờ nguyên phân.
Trùng roi sinh sản vô tính (phân đôi).
Câu 19. Hoàn thành thông tin dưới đây.
Quá trình ……………….. tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong ……………….., các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.
|
thụ tinh |
nguyên phân |
giảm phân |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong thụ tinh, các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.
Câu 20. Quá trình nào dưới đây là cơ sở cho phương pháp chiết cành?
A. Thụ tinh.
B. Giảm phân.
C. Nguyên phân.
D. Biến dị.
Đáp án đúng là: C
Nguyên phân là cơ sở cho các ứng dụng trong nhân giống vô tính nhằm giữ đặc tính ở cây trồng, vật nuôi: giâm cành, chiết cành, ghép chồi, cấy ghép da,...
Câu 21. Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 18 tiến hành nguyên phân bình thường. Các tế bào con sinh ra ngay sau lần nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 3 đợt tiếp theo.
Câu 21.1: Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng là
A. 16.
B. 8.
C. 32.
D. 64.
Đáp án đúng là: A
Câu 21.2: Bộ NST ở mỗi tế bào được tạo thành là
A. 2n = 36.
B. 2n = 18.
C. n = 9.
D. n = 18.
Đáp án đúng là: B
Câu 22. Thứ tự nào dưới đây đúng với trình tự phân chia nhân trong quá trình nguyên phân?
A. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
B. Kì sau, kì đầu, kì giữa, kì cuối.
C. Kì giữa, kì đầu, kì cuối, kì sau.
D. Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối.
Đáp án đúng là: A
Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Giai đoạn phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
Lý thuyết Bài 45: Di truyền liên kết
Lý thuyết Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể
Lý thuyết Bài 47: Di truyền học với con người
Lý thuyết Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9
Giải KHTN 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân
Giải SBT KHTN 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân
Giáo án Nguyên phân và giảm phân lớp 9
Giáo án điện tử Nguyên phân và giảm phân lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 9 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
