Lý thuyết Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 829 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

I. Phương pháp tách kim loại

- Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như oxide, muối,… Ví dụ: Aluminium oxide là thành phần chủ yếu trong quặng bauxite; iron (III) oxide là thành phần chủ yếu trong quặng hematite,… Một số kim loại quý như vàng có thể tồn tại dưới dạng đơn chất.

- Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:

+ Từ quặng, người ta làm giàu quặng bằng cách loại bỏ các tạp chất như đất, cát, đá,… thu được hợp chất chứa kim loại.

+ Sau đó, tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học phù hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất.

- Một số phương pháp hoá học thường để tách kim loại:

+ Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, Ca, Mg, Al,…

+ Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình như Fe, Zn,…; có thể dùng các chất như C, CO, H2, Al,… tác dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao, thu được kim loại.

+ Phương pháp thuỷ luyện để tách các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,….

II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng

1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân

- Nguyên liệu: quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3).

- Quá trình điện phân nóng chảy: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide nóng chảy, theo phản ứng sau:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

2. Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide

Ở nhiệt độ cao, sắt được tách ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon monoxide:

Fe2O3+3CO→t°2Fe+3CO2

3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide

- Quặng chứa zinc sulfide (ZnS) được đốt trong không khí để chuyển zinc sulfide thành zinc oxide (ZnO):

2ZnS+3O2→t°2ZnO+2SO2

- Tiếp theo, kẽm được tách ra khỏi zinc oxide bởi carbon:

ZnO+C→t°Zn+CO

Mở rộng:

Phương pháp thuỷ luyện: Các hợp chất hoặc hỗn hợp các kim loại hoạt động hoá học yếu như bạc,… được chuyển thành muối tan. Sau đó, dùng kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn đẩy kim loại bạc ra khỏi muối, tách chúng ra khỏi dung dịch.

II. Hợp kim

1. Khái niệm hợp kim

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim.

Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là sắt, đuy-ra (duralumin) có kim loại cơ bản là nhôm,…

2. Ưu điểm của hợp kim

Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng nên được sử dụng phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp.

3. Một số hợp kim phổ biến

- Gang và thép là hai hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (carbon chiếm hàm lượng từ 2% đến 5% trong gang và dưới 2% trong thép). Thép có nhiều ưu điểm hơn sắt về độ cứng, độ đàn hồi, khả năng chịu lực nên được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng, giao thông. Gang cứng và giòn hơn thép, thường được dùng để đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp cống,…

- Inox là một loại thép đặc biệt, ngoài sắt và carbon còn các nguyên tố khác như chromium, nickel. Inox cứng và khó bị gỉ, được sử dụng làm đồ gia dụng, thiết bị y tế,…

- Đuy-ra (duralumin) là hợp kim của nhôm với đồng, manganese, magnesium,… Đuy-ra nhẹ tương đương nhôm nhưng bền và cứng hơn nhiều, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô,…

III. Sản xuất gang, thép

1. Sản xuất gang từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide

- Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng hematite với thành phần chính là Fe2O3), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2,…

- Các giai đoạn chính:

+ Tạo thành khí CO:

C+O2→t°CO2C+CO2→t°2CO

+ Khí CO phản ứng với các oxide của sắt có trong quặng:

3CO+Fe2O3→t°2Fe+3CO2

Sắt nóng chảy hoà tan một lượng nhỏ carbon cùng một số nguyên tố khác tạo thành gang lỏng.

+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang:

CaCO3→t°CaO+CO2

CaO+SiO2→t°CaSiO3

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Lưu ý:

+ Xỉ nhẹ, nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra ngoài cửa tháo xỉ.

+ Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần miệng lò.

2. Sản xuất thép

- Nguyên liệu chính: Gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.

- Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất C, Si, Mn,… trong gang bằng cách chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng để thu được thép.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Trắc nghiệm: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A. quặng maghetite.

B. quặng bauxite.

C. quặng sphalerite.

D. quặng hematite.

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân aluminium (thành phần chính của quặng bauxite) nóng chảy.

Câu 2. Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxide kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao?

A. Al.

B. Mg.

C. Ca.

D. Fe.

Đáp án đúng là: D

Các kim loại hoạt động trung bình như Fe, Zn,…có thể dùng các chất khử như CO tác dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao.

Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

A. Điện phân dung dịch.

B. Điện phân nóng chảy.

C. Thủy luyện.

D. Nhiệt luyện.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, Ca, Mg, Al,…

Câu 4. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?

A. Zn, Mg, Fe.

B. Ni, Cu, Ca.

C. Fe, Ni, Zn.

D. Fe, Al, Cu.

Đáp án đúng là: C

CO khử được các oxide của kim loại sau Al.

Câu 5. Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau?

A. Al.

B. Cu.

C. Na.

D. Mg.

Đáp án đúng là: B

Kim loại Cu có thể điều chế bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân (cụ thể là điện phân dung dịch).

Câu 6. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy:

A. thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.

B. thanh sắt có lớp chất rắn màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh nhạt dần.

C. thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.

D. thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.

Đáp án đúng là: B

Do xảy ra phản ứng: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu.

Sau phản ứng có kim loại Cu màu đỏ bám vào bề mặt thanh Fe, dung dịch sau phản ứng có nồng độ CuSO4 giảm làm màu xanh nhạt dần.

Câu 7. Gang và thép là hợp kim của

A. nhôm với đồng.

B. sắt với carbon.

C. carbon với silicon.

D. sắt với nhôm.

Đáp án đúng là: B

Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác.

Câu 8. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:

A. Từ 2% đến 6%.

B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%.

D. Trên 6%.

Đáp án đúng là: C

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó C chiếm hàm lượng từ 2% đến 5%.

Câu 9. Quặng hematite chứa

A. FeCl3.

B. Fe2O3.

C. Fe3O4.

D. FeO.

Đáp án đúng là: B

Quặng hematite chứa thành phần chính là Fe2O3 .

Câu 10. Nguyên tắc sản xuất thép là

A. làm tăng hàm lượng C có trong gang.

B. làm giảm hàm lượng C có trong gang.

C. làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.

D. làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.

Đáp án đúng là: C

Nguyên tắc sản xuất thép là làm giảm các tạp chất C, Si, Mn,… trong gang bằng cách chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.

b. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

c. Thép là hợp kim của Al và C.

d. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Thép là hợp kim của Fe và C.

d – Sai. Vì hợp kim có những tính chất hóa học giống tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.

b. Cho H2 qua Fe3O4 đun nóng có thể thu được kim loại Fe.

c. Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2 thu được kim loại Fe.

d. Cho CO dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, MgO và CuO sau phản ứng thu được chất rắn gồm Al2O3, MgO và Cu.

a – Đúng

b – Đúng.

c – Sai. Vì Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe nên không tác dụng với dung dịch FeCl2.

d – Đúng. CO chỉ khử được oxide của những kim loại đứng sau Al.

Câu 13: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,958 lít H2 (đkc). Tính khối lượng Fe thu được?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 14,4 gam.

Giải thích:

nH2=4,95824,79=0,2mol

nH2O=nH2=0,2mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,6+0,2.2=mFe+mH2O

Vậy mFe = 17,6 + 0,2.2 – 0,2.18 = 14,4 gam.

Câu 14: Cho dần bột sắt vào 50 mL dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Lượng mạt sắt đã phản ứng là bao nhiêu gam?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 0,56 gam.

Giải thích:

nCuSO4=0,05.0,2=0,01molFe+CuSO4→FeSO4+CunFe=nCuSO4=0,01mol

Vậy mFe = 0,01. 56 = 0,56 gam

Câu 15: Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Xác định công thức hoá học của hợp kim?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: Cu3Zn2.

Giải thích:

Đặt công thức hóa học của hợp kim là CuxZny

Ta có x: y = 59,6364:40,3765=3:2

Vậy công thức hóa học của hợp kim là Cu3Zn2.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Lý thuyết Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Lý thuyết Bài 23: Alkane

Lý thuyết Bài 24: Alkene

Lý thuyết Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Giải SBT KHTN 9 Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Giáo án Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim lớp 9

Giáo án điện tử Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim lớp 9

1 829 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: