Lý thuyết Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 393 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

I. Hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất là phần cứng (đất, đá) ở ngoài cùng của Trái Đất.

- Hầu hết các nguyên tố hoá học đều được tìm thấy ở vỏ Trái Đất, trong đó nhiều nhất là oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium, natri, kali (potassium), magnesium.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất

- Lớp vỏ cứng của vỏ Trái Đất được tạo thành từ nhiều loại đất, đá và chứa các khoáng chất khác nhau. Thành phần chủ yếu của các khoáng chất này là các oxide và muối.

+ Các oxide phồ biến nhất là SiO2 và Al2O3. Silicon oxide là thành phần chính của cát trắng, thạch anh (quazt). Aluminium oxide có nhiều trong quặng bauxite.

+ Muối silicate có trong mica, feldspar, đá hoa cương,… Muối carbonate có trong đá vôi, đá phấn, dolomite, đá cẩm thạch,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

- Từ vỏ Trái Đất, người ta khai thác nhiều nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động sống và sản xuất của con người:

+ Các nhiên liệu như dầu, than và khí đốt được khai thác từ mỏ dầu, mỏ than và mỏ khí thiên nhiên.

+ Các quặng giàu nguyên tố kim loại nhôm, sắt, đồng,… được khai thác để sản xuất kim loại hay hợp kim, dùng làm vật liệu cho các ngành công nghiệp.

+ Các quặng giàu nguyên tố phi kim như lưu huỳnh, phosphorus, nitrogen dùng làm nguyên liệu để sản xuất hoá chất và phân bón.

+ Đá vôi dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp silicate,…

- Hoạt động khai thác tài nguyên sẵn có từ vỏ Trái Đất đã đem lại lợi ích kinh tế, xã hội to lớn.

- Sau nhiều năm khai thác, các mỏ tài nguyên đang dần cạn kiệt, đồng thời xuất hiện các bãi phế thải khổng lồ, gây ô nhiễm môi trường, do đó cần tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.

Trắc nghiệm: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Câu 1: Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Carbon.

B. Oxygen.

C. Iron.

D. Silicon.

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là oxygen.

Câu 2. Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là?

A. Carbon.

B. Oxygen.

C. Iron.

D. Silicon.

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất làsilicon.

Câu 3. Thành phần chủ yếu của các khoáng chất trong vỏ Trái Đất là

A. oxide và muối.

B. phi kim.

C. kim loại.

D. acid.

Đáp án đúng là: A

Thành phần chủ yếu của các khoáng chất trong vỏ Trái Đất làoxide và muối.

Câu 4. Các oxide phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là

A. SiO2 và Al2O3.

B. Al2O3.

C. FeO.

D. MgO.

Đáp án đúng là: A

Các oxide phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất làSiO2 và Al2O3.

Câu 5. Quặng bauxite chứa

A. SiO2.

B. Al2O3.

C. FeO.

D. MgO

Đáp án đúng là: B

Quặng bauxite chứa Al2O3.

Câu 6. Đá vôi, đá phấn, dolomite, đá cẩm thạch,... có chứa

A. muối silicate.

B. muối carbonate.

C. muối sulfate.

D. muối hydrogencarbonate.

Đáp án đúng là: B

Đá vôi, đá phấn, dolomite, đá cẩm thạch,... có chứa muối carbonate.

Câu 7. Các nhiên liệu như dầu, than và khí đốt được khai thác từ

A. dầu mỏ.

B. mỏ than.

C. mỏ khí thiên nhiên.

D. cả A, B, C đều đúng.

Đáp án đúng là: D

Các nhiên liệu như dầu, than và khí đốt được khai thác từ dầu mỏ, mỏ than, mỏ khí thiên nhiên.

Câu 8. Khi sử dụng nhôm tái chế con người sẽ tiết kiệm được các tài nguyên

A. quặng bauxite.

B. năng lượng điện.

C. nước.

D. cả A và B.

Đáp án đúng là: D

Khi sử dụng nhôm tái chế con người sẽ tiết kiệm được các tài nguyên như quặng bauxite, năng lượng điện, nước. Vì quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite tiêu tốn nhiều năng lượng điện và nước, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường.

Câu 9. Thành phần hóa học chủ yếu trong cát là

A. CaCO3.

B. SiO2.

C. CaSO3.

D. CaSO4.

Đáp án đúng là: B

Thành phần hóa học chủ yếu trong cát là SiO2.

Câu 10. Khai thác cát trái phép ở các lòng sông, bãi biển có thể gây hậu quả sau:

A. làm thất thoát tài nguyên.

B. gây xói mòn, sạt lở đất.

C. gây ô nhiễm nguồn nước.

D. cả A và B.

Đáp án đúng là: D

Khai thác cát trái phép ở các lòng sông, bãi biển có thể gây hậu quả làm thất thoát tài nguyên; gây tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông tác động xấu đến các công trình ven bờ, gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Thạch anh được tạo thành từ các nguyên tố hóa học Si, O.

b. Dolomite được tạo thành từ các nguyên tố hóa học Ca, Mg, C, O.

c. Trong vỏ Trái Đất, kim loại Fe chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất.

d. Hoạt động khai thác tài nguyên có sẵn từ vỏ Trái Đất đem lại lợi ích kinh tế, xã hội to lớn.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Trong vỏ Trái Đất, kim loại Al chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất.

d – Đúng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Một số hợp chất chứa oxygen trong vỏ Trái Đất là CaCO3, SiO2, Al2O3, Na2CO3, Fe2O3,….

b. Quặng bauxite chứa nhiều Al2O3.

c. Thạch anh chứa thành phần chính là CaCO3.

d. Đá cẩm thạch có chứa các muối carbonate như CaCO3, MgCO3.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Thạch anh chứa thành phần chính là SiO2.

d – Đúng.

Câu 13. Phản ứng của calcium carbonate với ion H+ trong đất có thể được mô tả như sau:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑

Tính khối lượng bột calcium carbonate (kg) cần để chuyển hoá 500 mol H+ có trong một khu đất.

Đáp án: …………………….

Đáp án đúng là: 25 kg

Giải thích:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑

mCaCO3=MCaCO3.nCaCO3=100.12nH+=100.12.500=25000(g)=25(kg).

Câu 14. Bột calcium carbonate tinh khiết dùng làm thuốc được sản xuất từ phản ứng của CO2 với dung dịch calcium hydroxide:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

Tính lượng calcium carbonate (kg) thu được khi CO2 phản ứng vừa đủ với 1 m3 dung dịch Ca(OH)2 0,021 M ở 20 °C theo phản ứng trên.

Đáp án: …………………….

Đáp án đúng là: 2,1 kg.

Giải thích:

nCaCO3=nCa(OH)2=0,021.1000=21(mol)

mCaCO3=MCaCO3.nCaCO3=100.21=2100(g)=2,1(kg).

Câu 15: Hàm lượng của nguyên tố Si trong vỏ Trái Đất là 28,2% về khối lượng. Giả thiết 85% Si tồn tại ở dạng silicon dioxide thì hàm lượng SiO2 trong vỏ Trái Đất là bao nhiêu?

Đáp án: …………………….

Đáp án đúng là: 51,36%

Giải thích:

Xét trung bình, 100 g chất ở vỏ Trái Đất có khối lượng Si là 28,2 (g).

Cứ 1 mol Si tạo 0,85 mol SiO2 → cứ 28 g Si tạo 0,85.60 = 51 (g) SiO2.

Vậy 28,2 g Si tạo 28,2.5128=51,36(g)

→ Hàm lượng SiO2 là 51,36 %.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Lý thuyết Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Lý thuyết Bài 36: Khái quát về di truyền học

Lý thuyết Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Lý thuyết Bài 38: Nucleic acid và gene

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Giải SBT KHTN 9 Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Giáo án điện tử Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất lớp 9

1 393 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: