Lý thuyết Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 918 23/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

I - NHIỄM SẮC THỂ

1. Khái niệm nhiễm sắc thê

- Khái niệm: NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của tất cả sinh vật nhân thực.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Nhiễm sắc thể trong tế bào

2. Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể

a. Hình dạng nhiễm sắc thể

- Hình dạng của NST có sự thay đổi trong quá trình phân bào. Trong đó, hình dạng của NST được quan sát rõ ở kì giữa của quá trình phân bào, khi đó, các NST ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại, thể hiện hình dạng đặc trưng.

- NST thường có dạng hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc hình hạt,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Một số hình dạng điển hình của nhiễm sắc thể

- Mỗi NST thường có một tâm động. Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi tế bào phân chia. Căn cứ vào vị trí của tâm, NST có thể có các hình dạng khác nhau: tâm cân (NST có tâm động nằm ở vị trí giữa) hoặc tâm mút (NST có tâm động nằm ở đầu mút) hoặc tâm lệch (NST có tâm động nằm ở các vị trí còn lại của NST, khi đó, tâm động là điểm giới hạn giữa một bên là cánh ngắn và một bên là cánh dài của NST đó).

b. Cấu trúc nhiễm sắc thể

- NST được cấu tạo bởi DNA và protein (chủ yếu là protein histon). Phân tử DNA quấn quanh các phân tử protein histone tạo nên chuỗi nucleosome, chuỗi nucleosome được xếp cuộn qua nhiều cấp độ khác nhau. Nhờ cách cấu trúc đặc biệt này mà phân tử DNA có kích thước lớn được “đóng gói” bên trong mỗi NST và nằm gọn trong nhân tế bào, đồng thời, cũng tạo thuận lợi cho quá trình phân bào.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Cấu trúc của nhiễm sắc thể

- Trong quá trình phân bào, NST có thể tồn tại ở trạng thái đơn hoặc trạng thái kép.

+ Mỗi NST đơn gồm một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histon tạo thành sợi nhiễm sắc.

+ NST kép được hình thành sau khi NST đơn nhân đôi, mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động. Mỗi chromatid chứa 1 phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histon tạo thành sợi nhiễm sắc.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Hình dạng nhiễm sắc thể trạng thái đơn và kép

- Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang gene, các gene sắp xếp theo chiều dọc trên NST tại những vị trí (locus) nhất định.

II - BỘ NHIỄM SẮC THỂ

1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể

- Bộ NST của tế bào là tập hợp các NST trong tế bào đó.

- Bộ NST của sinh vật lưỡng bội chứa các cặp NST tương đồng. Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai chiếc nhiễm sắc thể giống nhau về kích thước, hình thái, trình tự phân bố các gene, trong đó, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Cặp NST tương đồng

- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Bộ NST lưỡng bội và đơn bội của ruồi giấm cái

Bộ NST đơn bội

(Kí hiệu: n)

Bộ NST lưỡng bội

(Kí hiệu: 2n)

- Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.

- Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

- Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ NST lưỡng bội (chứa n NST).

- Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội (chứa 2n NST).

- NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.

- NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng).

- Gene tồn tại thành từng chiếc allele.

- Gene tồn tại thành từng cặp allele.

2. Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể

- Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST. Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình dạng và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau.

- Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST đặc trưng của loài. Ví dụ: Các giống ngô hiện nay được trồng ở nhiều quốc gia đều có bộ NST 2n = 20; nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều nơi trên thế giới đều có bộ NST 2n = 78;...

- Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hoá (thời kì phát sinh loài) giữa chúng.

III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ DƯỚI KÍNH HIỂN VI

1. Chuẩn bị

a. Dụng cụ

- Kính hiển vi quang học có chỉ số phóng đại vật kính 10×, 40×, 100×.

- Dầu soi kính hiển vi.

- Giấy mềm, cồn 70°.

- Bút vẽ, vở ghi.

- Máy ảnh (nếu có).

b. Mẫu vật

- Tiêu bản cố định NST tế bào một số loài.

c. Tìm hiểu cơ sở quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể

- Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.

- Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các kì khác nhau: Tế bào ở kì trung gian không nhìn rõ hình dạng NST; NST quan sát rõ nhất ở kì giữa, khi đó NST tập trung thành một hàng ở giữa tế bào. Để quan sát rõ hình dạng NST cần xác định tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.

- Chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát rõ số lượng, hình dạng NST.

2. Cách tiến hành

- Bước 1: Chọn vật kính có độ phóng đại thấp (10×) để điều chỉnh độ hội tụ ánh sáng (Hình 42.6a).

- Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 10× tiến gần vào tiêu bản.

- Bước 3: Vặn ốc sơ cấp kết hợp vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh NST cho rõ nét.

- Bước 4: Chuyển sang quan sát tiêu bản ở vật kính 40× (Hình 42.6b).

- Bước 5: Quan sát tiêu bản ở vật kính 100×.

+ Nhỏ một giọt dầu soi kính vào tiêu bản cần quan sát (Hình 42.6c).

+ Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 100× tiến gần vào tiêu bản, đầu vật kính ngập vào giọt dầu vừa nhỏ.

+ Vặn ốc thứ cấp để điểu chỉnh hình ảnh cho rõ nét.

- Bước 6: Lau sạch dầu soi kính trên vật kính 100×.

+ Dùng giấy mềm có tầm cồn 70° đặt nhẹ nhàng lên bề mặt vật kính 100×.

+ Giữ yên vài giây để giấy tẩm cồn hút hết dầu soi trên bề mặt vật kính.

+ Kiểm tra mâm kính, nếu có dính dầu soi kính, dùng giấy mềm có tẩm cồn 70° lau sạch.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Hình 42.6. Các bước quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

3. Kết quả

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Họ và tên:... Lớp:...

1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST dưới kính hiển vi

2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:...

3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước tiến hành:...

4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 42.2.

Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Trắc nghiệm: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Câu 1. Khi tâm động nằm ở vị trí giữa của NST thì được gọi là

A. tâm mút.

B. tâm giữa.

C. tâm cân.

D. tâm lệch.

Đáp án đúng là: C

Khi tâm động nằm ở vị trí giữa của NST thì được gọi là tâm cân.

Câu 2. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi những thành phần nào dưới đây?

A. RNA và glucose.

B. DNA và ribosome.

C. DNA và protein histone.

D. RNA và lipid.

Đáp án đúng là: C

NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau tạo nên NST.

Câu 3. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp theotrên nhiễm sắc thể.

Trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.

Câu 4. Nhiễm sắc thể phân bố ở đâu trong tế bào?

A. Màng tế bào.

B. Thành tế bào.

C. Nhân tế bào.

D. Tế bào chất.

Đáp án đúng là: C

Nhiễm sắc thể phân bố ở trong nhân tế bào.

Câu 5. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Mỗi NST kép gồm…………………chromatid chị em, gắn với nhau ở tâm động.

Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.

Câu 6. Trình tự tâm động ở NST đóng vai trò gì?

A. Gắn với thoi phân bào.

B. Bảo vệ NST.

C. Bảo quản thông tin di truyền.

D. Truyền đạt thông tin di truyền.

Đáp án đúng là: A

Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi tế bào phân chia.

Câu 7. Loại protein nào dưới đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

A. Papain.

B. Glucagon.

C. Histone.

D. ATPase.

Đáp án đúng là: C

NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau tạo nên NST.

Câu 8. Nhiễm sắc thể trong hình ảnh dưới đây có hình dạng gì?

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. Hình chữ X.

B. Hình que.

C. Hình hạt.

D. Hình chữ V.

Đáp án đúng là: A

NST trong hình trên có hình chữ X.

Câu 9. Đậu hà lan có bộ NST lưỡng bội là

A. n = 14.

B. 2n = 14.

C. 2n = 28.

D. n = 7.

Đáp án đúng là: B

Đậu hà lan có bộ NST lưỡng bội là 2n = 14.

Câu 10. Bộ NST lưỡng bội chứa bao nhiêu NST của mỗi cặp NST tương đồng?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Đáp án đúng là: C

Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa hai NST của mỗi cặp NST tương đồng.

Câu 11. Dưa hấu có bộ NST 2n = 18. Tế bào rễ của loài này có số lượng NST là

A. 20.

B. 9.

C. 36.

D. 18.

Đáp án đúng là: D

Tế bào rễ là tế bào sinh dưỡng → có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.

Câu 12. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có

A. 24 nhiễm sắc thể.

B. 23 nhiễm sắc thể.

C. 46 nhiễm sắc thể.

D. 48 nhiễm sắc thể.

Đáp án đúng là: C

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có 46 nhiễm sắc thể.

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Câu 13. Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. 2n = 16.

B. n = 8.

C. 2n = 8.

D. n = 16.

Đáp án đúng là: C

Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8.

Câu 14. Khi nói về cặp NST tương đồng, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

B. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.

C. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

D. Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái, kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.

Đáp án đúng là: A

Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc giống nhau về hình thái, kích thước và cấu trúc. Tuy nhiên, chúng khác nhau về nguồn gốc, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

Câu 15. Khi nói về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 42 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

- Loài sinh vật có số lượng NST càng lớn thì càng tiến hóa. → Sai vì sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa chúng.

Ví dụ: Gà có bộ NST 2n = 78, trong khi người có bộ NST 2n = 46. → Không thể đưa ra kết luận là gà tiến hóa hơn so với con người.

- Trong tế bào soma và giao tử, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. → Sai vì trong các giao tử thường có bộ NST đơn bội (chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng).

Câu 16. Tế bào đơn bội của tinh tinh là có 24 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài này là

A. 48.

B. 96.

C. 24.

D. 12.

Đáp án đúng là: A

Tế bào đơn bội của tinh tinh là có 24 nhiễm sắc thể (n = 24) → số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài này là 48 (2n = 48).

Câu 17. Các tế bào lưỡng bội của gà chứa 78 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài này là

A. 156.

B. 39.

C. 19.

D. 78.

Đáp án đúng là: B

Các tế bào lưỡng bội của gà chứa 78 nhiễm sắc thể (2n = 78) → số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài này là n = 39.

Câu 18. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Loài

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào giao tử

Cà chua

………………..

12

Ngô

20

………………..

Tỏi

16

………………..

Kì nhông

………………..

14

Muỗi vằn

6

………………..

Tế bào sinh dưỡng thường có bộ NST lưỡng bội, tế bào giao tử thường có bộ NST đơn bội.

Loài

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào giao tử

Cà chua

24

12

Ngô

20

10

Tỏi

16

8

Kì nhông

28

14

Muỗi vằn

6

3

Câu 19. Ở lúa mạch đen có bộ NST 2n = 14 và tổng số cặp nucleotide là 1,6 x 1010. Số NST và số cặp nucleotide trong hạt phấn lần lượt là

A. 7 và 0,8 × 1010.

B. 14 và 1,6 × 1010.

C. 28 và 3,2 × 1010.

D. 14 và 0,8 × 1010.

Đáp án đúng là: A

Hạt phấn của cây lúa mạch đen là tế bào giao tử.

→ Có bộ NST đơn bội (n = 7).

→ Số cặp nucleotide trong hạt phấn cũng chỉ bằng một nửa số cặp nucleotide trong tế bào sinh dưỡng (0,8 × 1010).

Câu 20. Ở giai đoạn nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể cuộn xoắn cực đại, có thể quan sát hình thái và kích thước rõ nhất?

A. Kì sau.

B. Kì giữa.

C. Kì cuối.

D. Kì đầu.

Đáp án đúng là: B

Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa của quá trình phân bào, khi đó các NST ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại, thể hiện hình dạng đặc trưng.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Lý thuyết Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

Lý thuyết Bài 45: Di truyền liên kết

Lý thuyết Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể

Lý thuyết Bài 47: Di truyền học với con người

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Giải SBT KHTN 9 Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Giáo án Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể lớp 9

Giáo án điện tử Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể lớp 9

1 918 23/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: