Lý thuyết Carbohydrate. Glucose và saccharose KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 588 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

I. Khái niệm carbohydrate

- Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

II. Glucose và saccharose

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Glucose

Saccharose

Glucose có công thức phân tử C6H12O6, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt. Glucose tan tốt trong nước.

Glucose là loại đường có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín). Glucose cũng có trong máu, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính cho các hoạt động ở tế bào.

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt. Saccharose tan tốt trong nước.

Saccharose là loại đường có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.

2. Tính chất hoá học

a) Phản ứng tráng bạc của glucose

- Tính chất đặc trưng của glucose là có phản ứng hoá học với silver nitrate trong dung dịch ammonia tạo ra bạc kim loại. Phản ứng này được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất để soi gương, nên có tên là phản ứng tráng bạc.

- Phương trình hoá học: C6H12O6+Ag2O→DdNH3,t°C6H12O7+2Ag

Chú ý: Saccharose không có phản ứng này.

b) Phản ứng lên men rượu của glucose

- Dưới tác dụng của enzyme, glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol:

C6H12O6→Enzyme2C2H5OH+2CO2

- Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.

c) Phản ứng thuỷ phân của saccharose

Phản ứng đặc trưng của saccharose là thuỷ phân (trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme) sinh ra glucose và fructose.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

3. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose

a) Vai trò

- Glucose hình thành ở thực vật qua quá trình quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hoá carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng lượng cho các tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.

- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.

b. Ứng dụng

- Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm. Ngoài ra, glucose cũng là nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương.

- Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Trắc nghiệm: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A. glucose.

B. saccharose.

C. fructose.

D. maltose..

Đáp án đúng là: A

Glucose được sử dụng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bị ốm, mất sức, người bệnh.

Câu 2. Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose?

A. Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

B. Chất lỏng, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.

C. Chất rắn, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.

D. Chất kết tinh, màu trắng, không vị, dễ tan trong nước.

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

Câu 3. Công thức phân tử của glucose là

A. C6H12O6.

B. C6H12O7.

C. C12H22O11.

D. (–C6H10O5–)n.

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

Câu 4. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là

A. 6.

B. 12.

C. 11.

D. 22.

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là 12.

Câu 5. Glucose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?

A. Phản ứng trùng hợp.

B. Phản ứng lên men rượu.

C. Phản ứng xà phòng hóa.

D. Phản ứng ester hóa.

Đáp án đúng là: B

Glucose tham gia phản ứng lên men rượu.

Câu 6. Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

A. Tinh bột.

B. Cellulose.

C. Chất béo.

D. Glucose.

Đáp án đúng là: A

Glucose không tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 7. Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

A. CH3CHO.

B. HCOOH.

C. CH3COOH.

D. C2H5OH.

Đáp án đúng là: B

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2.

Câu 8. Đường mía dùng trong gia đình là đường

A. glucose.

B. fructose.

C. saccharose.

D. cellulose.

Đáp án đúng là: B

Đường mía dùng trong gia đình là đường saccharose (C12H22O11).

Câu 9. Saccharose có những ứng dụng trong thực tế là

A. nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.

B. nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.

C. làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.

D. làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.

Đáp án đúng là: A

Saccharose có những ứng dụng trong thực tế là nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.

Câu 10. Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do

A. saccharose chuyển thành maltose.

B. saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose.

C. phân tử saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

D. dung dịch acid đó có khả năng phản ứng.

Đáp án đúng là: B

Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose.

C12H22O11 + H2O →H+C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Glucose có trong thân cây mía, củ cải đường, ….

b. Saccharose có phản ứng tráng gương.

c. Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.

d. Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ có chứa các nguyên tố C, H, O thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

a – Sai. Saccharose có trong thân cây mía, củ cải đường,….

b – Sai. Saccharose không có phản ứng tráng gương.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Saccharose có phản ứng thủy phân tạo thành glucose và fructose.

b. Saccharose là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước.

c. Glucose và saccharose có cùng công thức phân tử C6H12O6.

d. Saccharose là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm.

a – Đúng.

b – Sai. Do saccharose là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước

c – Sai. Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.

d – Đúng.

Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 21,6 gam.

Giải thích:

C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 + 2Ag

nglucose=18180=0,1 (mol).

nAg=2nglucose=0,2(mol).

Vậy mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.

Câu 14: Cho 5 kg glucose chứa 20% tạp chất lên men thành ethylic alcohol. Khối lượng ethylic alcohol thu được (biết hiệu suất của phản ứng đạt được 90%) là bao nhiêu gam?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 1 840 gam.

Giải thích:

Ta có: nGlucose=5000.0,8180=2009mol

C6H12O6→men 2C2H5OH + 2CO2.

Số mol ethylic alcohol thực tế thu được là: nC2H5OH=200.2.0,99=40mol

Khối lượng C2H5OH là 40.46 = 1840 gam.

Câu 15: Thông thường nước mía chứa 13% saccharose. Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì hàm lượng saccharose thu được là bao nhiêu kg? Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 104 kg.

Giải thích:

Ta có msaccharose =1000.13100.80100=104kg.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 30: Tinh bột và cellulose

Lý thuyết Bài 31: Protein

Lý thuyết Bài 32: Polymer

Lý thuyết Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Lý thuyết Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Giải SBT KHTN 9 Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Giáo án điện tử Carbohydrate. Glucose và saccharose lớp 9

1 588 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: