Lý thuyết Các quy luật di truyền của Mendel KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 973 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

I - QUY LUẬT PHÂN LI

1. Thí nghiệm

- Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan khác nhau về một tính trạng tương phản, thuần chủng.

- Kết quả thu được:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng

+ F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).

+ F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.

→ Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên quy ước tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.

2. Giải thích thí nghiệm

- Kết quả thí nghiệm được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele):

+ Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ, tồn tại một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.

+ Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele này phân li (tách rời nhau) và đi về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.

+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu được ở F2 bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Giải thích thí nghiệm lai một tính trạng màu hoa của Mendel

- Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.

3. Lai phân tích

a. Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel

- Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel được thực hiện như sau: Cho các cây có kiểu hình trội chưa xác định được kiểu gene lai với cây có kiểu gene đồng hợp tử lặn để kiểm tra kiểu gene của các cây có kiểu hình trội.

- Kết quả thí nghiệm:

+ Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel

b. Khái niệm và vai trò của phép lai phân tích

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

- Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.

II - QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

1. Thí nghiệm

- Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan khác nhau về hai tính trạng (màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

2. Giải thích kết quả thí nghiệm

- Phân tích kết quả thí nghiệm:

+ Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:

Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.

Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.

→ Sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt) vẫn đúng với quy luật phân li.

+ Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F2 là: 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn = tích tổ hợp hai tính trạng riêng rẽ: (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn) × (3 hạt vàng : 1 hạt trơn).

→ Hai tính trạng di truyền độc lập, không phụ thuộc vào nhau.

- Giải thích kết quả thí nghiệm Kết quả thí nghiệm được giải thích bằng sự phân li độc lập của các cặp allele.

+ Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

+ Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16 kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Giải thích thí nghiệm lai hai tính trạng màu hạt và dạng hạt của Mendel

- Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác.

Trắc nghiệm: Các quy luật di truyền của Mendel

Câu 1. Một cơ thể có kiểu gene AaBB. Sau khi giảm phân, cơ thể đó sẽ tạo ra những loại giao tử nào dưới đây?

A. AB, ab.

B. Aa, BB.

C. AB, aB.

D. aB, ab.

Đáp án đúng là: C

Sau khi giảm phân, cơ thể có kiểu gene AaBB sẽ tạo ra 2 loại giao tử: AB và aB.

Câu 2. Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AabbDDEe là

A. 2.

B. 4.

C. 16.

D. 8.

Đáp án đúng là: B

Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AabbDDEe là (A, a).(b).(D).(E,e) = 22 = 4.

Câu 3. Cho hai cây đậu có kiểu gene là Aa và aa giao phấn với nhau. Tỉ lệ kiểu gene ở đời con sẽ là

A. 1 AA : 2 Aa : aa.

B. 100% Aa.

C. 1 Aa : 1 aa.

D. 3 Aa : 1 aa.

Đáp án đúng là: C

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

Câu 4. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?

A. Aa × Aa.

B. aa × aa.

C. AA × Aa.

D. AA × aa.

Đáp án đúng là: D

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

- AA × Aa và Aa × Aa là phép lai giữa các cơ thể mang tính trạng trội.

- aa × aa là phép lai giữa các cơ thể mang tính trạng lặn.

Câu 5. Phép lai nào dưới đây có thể tạo ra đời con có kiểu gene AaBb?

A. AABB × AAbb.

B. AABB × aabb.

C. Aabb × aabb.

D. aabb × aaBb.

Đáp án đúng là: B

P

F1

AABB × aabb

AaBb

aabb × aaBb

aaBb, aabb

AABB × AAbb

AABb

Aabb × aabb

Aabb, aabb

Câu 6. Khi Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan thuần chủng khác nhau về một tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở thế hệ F2 là

A. 9 : 3 : 3 : 1.

B. 1 : 1.

C. 1 : 2 : 1.

D. 3 : 1.

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

→ Khi Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan thuần chủng khác nhau về một tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở thế hệ F2 là 3 : 1.

Câu 7. Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn (hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ

A. 100% hạt nhăn.

B. 50% hạt trơn, 50% hạt nhăn.

C. 75% hạt trơn, 25% hạt nhăn.

D. 100% hạt trơn.

Đáp án đúng là: D

Theo quy luật phân li, do tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn, F1 sẽ đồng nhất về một loại kiểu hình của tính trạng trội (hạt trơn).

Câu 8. Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AABbDdeeHh là

A. 8.

B. 32.

C. 16.

D. 4.

Đáp án đúng là: A

Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AABbDdeeHh là (A).(B,b).(D,d).(e).(H,h) = 23 = 8.

Câu 9. Phép lai nào dưới đây cho đời con có 3 kiểu gene?

A. Aa × aa.

B. AA × Aa.

C. Aa × Aa.

D. AA × aa.

Đáp án đúng là: C

- Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

- AA × aa → F1: 100% Aa.

- Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa.

- AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa.

Câu 10. Phép lai AA × Aa cho đời con có mấy kiểu gene?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Đáp án đúng là: C

AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa.

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

Câu 11. Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBb). Loại giao tử bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là

A. Ab.

B. Bb.

C. AaBb.

D. Aa.

Đáp án đúng là: A

Cơ thể mang kiểu gene AaBb sau khi giảm phân sẽ cho ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

Câu 12. Ở cây đậu hà lan, khi cho các giống thuần chủng cây cao tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F1 là

A. 50% cây cao : 50% cây thấp.

B. 100% cây cao.

C. 100% cây thấp.

D. 75% cây cao : 25% cây thấp.

Đáp án đúng là: B

Giống thuần chủng có kiểu gene đồng hợp.

P: Cây thân cao (AA) × cây thân cao (AA)

F1: 100% cây thân cao (AA)

Câu 13. Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a), vỏ trơn (B) trội hoàn toàn so với vỏ nhăn (b). Khi cho hai cây đậu có kiểu gene Aabb và AaBb giao phấn với nhau, kiểu gene nào ở đời con chiếm tỉ lệ 1/4?

A. AABb.

B. AaBb.

C. aabb.

D. aaBb.

Đáp án đúng là: B

- Cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

- Cơ thể có kiểu gene Aabb giảm phân cho 2 loại giao tử: Ab, ab.

→ Kiểu gene ở đời con:

Giao tử

Ab

ab

AB

AABb

AaBb

Ab

AAbb

Aabb

aB

AaBb

aaBb

ab

Aabb

aabb

→ 1 AABb : 2 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Câu 14. Những phép lai nào dưới đây cho đời con mang tỉ lệ kiểu hình đồng nhất? Biết rằng các gene trội hoàn toàn.

A. aa × aa.

B. AA × AA.

C. Aa × Aa.

D. AA × Aa.

E. Aa × aa.

Đáp án đúng là: A, B, D

- AA × Aa → F1: 50% AA : 50% Aa → 100% kiểu hình trội.

- AA × AA → F1: 100% AA → 100% kiểu hình trội.

- aa × aa → F1: 100% aa → 100% kiểu hình lặn.

Câu 15. Ở đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Tiến hành lai một cây đậu hà lan hoa tím với một cây hoa trắng, thu được đời con đều có hoa tím. Kiểu gene ở cây đậu hoa tím ban đầu là gì?

A. Đồng hợp trội.

B. Đồng hợp lặn.

C. Không thể xác định được.

D. Dị hợp.

Đáp án đúng là: A

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

→ Kiểu gene của cây hoa tím ban đầu là AA.

Câu 16. Ở chuột, lông đen (A) trội hoàn toàn so với lông nâu (a). Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1?

A. AA × aa.

B. Aa × aa.

C. Aa × Aa.

D. AA × AA.

Đáp án đúng là: B

- Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa → 1 lông đen : 1 lông nâu.

- AA × aa → F1: 100% Aa → 100% lông đen.

- Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 lông đen : 1 lông nâu.

- AA × AA → F1: 100% AA → 100% lông đen.

Câu 17. Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Cho cây đậu có kiểu gene Aa tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là

A. 100% hoa tím.

B. 3 hoa tím : 1 hoa trắng.

C. 100% hoa trắng.

D. 1 hoa tím : 1 hoa trắng.

Đáp án đúng là: B

Sơ đồ lai:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Các quy luật di truyền của Mendel | Khoa học tự nhiên 9

→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 hoa tím : 1 hoa trắng.

Câu 18. Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a), vỏ trơn (B) trội hoàn toàn so với vỏ nhăn (b). Khi cho hai cây đậu có kiểu gene AaBb và AABb giao phấn với nhau, tỉ lệ đời con có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn là

A. 1/2.

B. 1/4.

C. 3/8.

D. 5/8.

Đáp án đúng là: B

- Cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

- Cơ thể có kiểu gene AABb giảm phân cho 2 loại giao tử: AB, Ab.

→ Kiểu gene ở đời con:

Giao tử

AB

Ab

AB

AABB

AABb

Ab

AABb

AAbb

aB

AaBB

AaBb

ab

AaBb

Aabb

→ 1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb : 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb.

Hạt vàng, vỏ nhăn có kiểu gene: A_bb.

→ Tỉ lệ đời con có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn là 1/4.

Câu 19. Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).

Cho các phép lai sau:

(1) AA × aa.

(2) Aa × Aa.

(3) AA × AA.

(4) aa × aa.

(5) Aa × aa.

(6) AA × Aa.

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 kiểu hình?

Đáp án: …………….

(1) AA × aa → F1: 100% Aa → 100% hạt vàng.

(2) Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

(3) AA × AA → F1: 100% AA → 100% hạt vàng.

(4) aa × aa → F1: 100% aa → 100% hạt xanh.

(5) Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa → 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

(6) AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa → 100% hạt vàng.

→ Có 2 phép lai cho đời con có 2 kiểu hình.

Câu 20. Khi nói về đặc điểm của cây đậu hà lan, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Thời gian thế hệ dài.

B. Tự thụ phấn nghiêm ngặt.

C. Số lượng cá thể đời con lớn.

D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết.

Đáp án đúng là: A

Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; số lượng cá thể đời con lớn; có nhiều tính trạng tương phản.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 38: Nucleic acid và gene

Lý thuyết Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Lý thuyết Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Lý thuyết Bài 41: Đột biến gene

Lý thuyết Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Giải SBT KHTN 9 Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Giáo án KHTN 9 Các quy luật di truyền của Mendel lớp 9

Giáo án điện tử Các quy luật di truyền của Mendel lớp 9

1 973 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: