Lý thuyết Lipid KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 28: Lipid ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 28: Lipid
I. Lipid
- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ như xăng, dầu hoả,…
- Một số loại lipid điển hình là:
+ Chất béo: nguồn dự trự năng lượng chính trong cơ thể và là thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật.
+ Sáp: thường được tìm thấy trên bề mặt lá, thân cây, trái cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loài động vật, giúp chống nước và một số tác động có hại từ môi trường ngoài.
II. Chất béo
Loại lipid được sử dụng phổ biến nhất trong đời sống hàng ngày là chất béo.
1. Khái niệm
- Khi đun chất béo với nước, có mặt xúc tác acid hoặc enzyme lipase sẽ thu được glycerol và acid béo.
- Glycerol là alcohol có công thức cấu tạo:
Viết thu gọn là: C3H5(OH)3
- Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R-COOH, với R thường là –C15H31, -C17H35, -C17H33, -C17H31,… và thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.
- Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử) của glycerol và aicd béo, có công thức cấu tạo thu gọn là (RCOO)3C3H5 (R có thể giống nhau hoặc khác nhau).
2. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, một số chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu hướng dương, dầu cá,…; một số chất béo tồn tại ở trạng thái rắn như các loại mỡ động vật, bơ,…
- Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan trong một số dung môi hữu cơ như benzene, xăng,…
3. Tính chất hoá học
- Chất béo có thể bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm.
- Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm thu được là muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol.
Ví dụ:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Muối Na (hoặc K) của các acid béo được sử dụng làm xà phòng nên loại phản ứng này có tên là phản ứng xà phòng hoá.
4. Ứng dụng
- Chất béo là một trong các thực phẩm thiết yếu của con người, được sử dụng dưới dạng dầu thực vật, mỡ động vật, bơ hoặc một số loại hạt.
- Chất béo được dùng trong công nghiệp mĩ phẩm (chất làm mềm, dưỡng ẩm,…), dược phẩm, nhiên liệu (dầu diesel sinh học), nguyên liệu (sản xuất xà phòng),…
5. Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
- Béo phì có thể gây ra các vấn đề trầm trọng đến sức khoẻ, là một trong các nguyên nhân gây ra nhiều bệnh khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây bệnh béo phì là do chế bộ ăn uống quá nhiều chất béo.
- Để hạn chế bệnh béo phì và các bệnh liên quan, trong chế độ ăn uống cần lưu ý lựa chọn thực phẩm có lượng chất béo phù hợp, ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc thực vật, chất béo giàu omega-3, hạn chế sử dụng các chất béo có nguồn gốc động vật, các loại bơ nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao,…
Trắc nghiệm: Lipid
Câu 1: Công thức thu gọn của glycerol là
A. CH3COOH.
B. C3H5(OH)3.
C. (RCOO)3C3H5.
D. C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là: B
Công thức thu gọn của glycerol là C3H5(OH)3.
Câu 2. Chất nào sau đây không phải acid béo?
A. C15H31COOH.
B. C17H35COOH.
C. C17H33OH.
D. C17H33COOH.
Đáp án đúng là: C
Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R – COOH, với R thường là -C15H31, - C17H33, - C17H35, - C17H31.
Câu 3. Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo?
A. Trứng gà.
B. Tóc.
C. Dầu oliu.
D. Dầu hỏa.
Đáp án đúng là: C
Chất béo có trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu lạc,….
Câu 4. Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được
A. glycerol và acid béo.
B. glycerol và muối của các acid béo.
C. acid béo.
D. muối của các acid béo.
Đáp án đúng là: A
Câu 5. Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A. C15H31COOH.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
C15H31COOH là acid béo.
Câu 6. Công thức phân tử của oleic acid là
A. C15H31COOH.
B. C17H35COOH.
C. C17H33COOH.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử của oleic acid là C17H33COOH.
Câu 7. Chất béo X có khối lượng phân tử bằng 890 amu. X có công thức là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: B
(C17H35COO)3C3H5 có khối lượng phân tử bằng 890 amu.
Câu 8. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. ester hóa.
B. xà phòng hóa.
C. hydrogen hóa.
D. trung hòa.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa vì muối Na hoặc K của các acid béo được sử dụng làm xà phòng.
Câu 9. Khi thủy phân chất béo trong môi trường acid hoặc kiềm luôn thu được
A. acid béo.
B. muối của acid béo.
C. glycerol.
D. ethylic alcohol.
Đáp án đúng là: C
Khi thủy phân chất béo trong môi trường acid hoặc kiềm luôn thu được glycerol C3H5(OH)3.
Câu 10. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau?
A. Dầu ăn là ester.
B. Dầu ăn là ester của glycerol.
C. Dầu ăn là một ester của glycerol và acid béo.
D. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều ester của glycerol và các acid béo.
Đáp án đúng là: D
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều ester của glycerol và các acid béo.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Chất béo bị thủy phân trong môi trường acid và môi trường kiềm. |
|
|
|
b. Chất béo tan tốt trong nước. |
|
|
|
c. Khi thủy phân chất béo luôn thu được ethylic alcohol. |
|
|
|
d. Ở điều kiện thường, chất béo tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn. |
|
|
a – Đúng.
b – Sai. Vì Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
c – Sai. Khi thủy phân chất béo luôn thu được glycerol.
d – Đúng.
Câu 12: Cho các phát biểu:
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Acetic acid và chất béo đều tác dụng với dung dịch NaOH. |
|
|
|
b. Chất béo là chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, không tan trong nước. |
|
|
|
c. Lipid là các triester của glycerol và acid béo. |
|
|
|
d. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ như xăng, dầu hỏa,.... |
|
|
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Vì chất béo là các triester của glycerol và acid béo.
d – Đúng.
Câu 13: Đun nóng 4,45 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 0,46 gam.
Giải thích:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
nchất béo = 0,005 mol
Khối lượng glycerol thu được là 0,005.92 = 0,46 gam.
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 17,8 gam.
Giải thích:
.
0,06 0,02 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,24 + 0,06.40 = mmuối + 0,02.92
Vậy mmuối = 17,8 gam.
Câu 15: Để điều chế được 2 tấn C17H33COONa dùng làm xà phòng, thì khối lượng chất béo (C17H33COO)3C3H5 đem dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng là 84%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 2,31 tấn.
Giải thích:
884 3.304 gam
x tấn 2 tấn
Vậy với hiệu suất phản ứng là 84% thì khối lượng chất béo đem dùng là:
tấn
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose
Lý thuyết Bài 30: Tinh bột và cellulose
Lý thuyết Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 9 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
