Lý thuyết Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 798 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng

1. Carbon

- Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,…)

- Các loại than như than gỗ, than xương,… có khả năng giữ trên bề mặt của nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Tính chất này được gọi là tính hấp phụ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- Carbon có rất nhiều ứng dụng:

+ Carbon ở dạng than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc, khử màu, khử mùi.

+ Than cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim,…

+ Than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì,…

+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính,…

2. Lưu huỳnh

Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

3. Chlorine

Cholorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javen, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, bột giấy,…; sản xuất chất dẻo.

II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

1. Sự khác nhau về tính chất vật lí

a) Tính dẫn điện

- Các kim loại dẫn điện tốt thì phi kim thường không dẫn điện.

- Silicon tinh khiết là chất bán dẫn. Than chì có tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.

b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

- Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.

- Ở nhiệt độ thường, hầu hết các kim loại ở thể rắn (riêng thuỷ ngân ở thể lỏng), phi kim có thể tồn tại ở thế khí (hydrogen, nitrogen, oxygen, fluorine, chlorine,…), thể lỏng (bromine) hay thể rắn (carbon, silicon, phosphorus, lưu huỳnh,…).

c) Khối lượng riêng

Phần lớn phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.

2. Sự khác nhau về tính chất hoá học

a) Phản ứng của kim loại với phi kim

Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường eletron để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhận electron tạo ion âm.

Ví dụ:

Na→Na++1e;

Cl+1e→Cl−;

2Na+Cl2→2NaCl

b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen

- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide base.

Ví dụ: 2Mg+O2→t°2MgO

- Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide acid.

Ví dụ: S+O2→t°SO2

Trắc nghiệm: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Câu 1: Carbon có mấy dạng thù hình chính?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Trong tự nhiên, đơn chất C tồn tại ở các dạng thù hình chính như kim cương, than chì, carbon vô định hình.

Câu 2. Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?

A. Chì.

B. Than đá.

C. Than chì.

D. Than vô định hình.

Đáp án đúng là: C

Than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì.

Câu 3. Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

A. vôi sống.

B. cát.

C. muối ăn.

D. lưu huỳnh (sulfur).

Đáp án đúng là: D

Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là lưu huỳnh.

Do S tác dụng với Hg ngay điều kiện thường tạo HgS rắn, dễ thu gom.

Câu 4. Nguyên tố nào sau đây là phi kim?

A. Mg.

B. Cu.

C. C.

D. Ca.

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố Mg, Cu, Ca là kim loại.

C (carbon) là nguyên tố phi kim.

Câu 5. Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái

A. lỏng và khí.

B. rắn và lỏng.

C. rắn và khí.

D. rắn, lỏng, khí.

Đáp án đúng là: D

Ở điều kiện thường phi kim có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn (S, C … ), lỏng (Br2..), khí (Cl2, H2 …),

Câu 6. Tính chất vật lý của phi kim

A. dẫn nhiệt tốt.

B. dẫn điện tốt.

C. dẫn điện kém.

D. chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.

Đáp án đúng là: C

Phi kim thường không dẫn điện hoặc dẫn điện yếu.

Câu 7. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

B. Nhiệt độ nóng chảy cao.

C. Khối lượng riêng nhỏ.

D. Hầu hết ở trạng thái rắn điều kiện thường.

Đáp án đúng là: C

Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.

Câu 8. Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxygen ta thu được sản phẩm là

A. CO2.

B. SO2.

C. SO3.

D. H2SO4.

Đáp án đúng là: B

Do khi đốt S trong oxygen xảy ra phương trình hóa học:

S+O2→toSO2

Câu 9. Dãy gồm các phi kim thể rắn ở điều kiện thường là

A. S, P, C, Si.

B. C, S, Br2, Cl2.

C. S, H2, N2, O2.

D. P, Cl2, C, Si.

Đáp án đúng là: A

Đáp án B loại vì Br2 là chất lỏng, Cl2 là chất khí.

Đáp án C loại vì H2, N2, O2 là chất khí.

Đáp án D loại vì Cl2 là chất khí.

Câu 10. Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng

A. nhận electron.

B. tạo thành ion âm.

C. tạo thành ion dương.

D. nhường proton.

Đáp án đúng là: C

Trong các phản ứng hóa học, các kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống.

b. Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi.

c. Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng.

d. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại.

a – Sai. Vì sodium là kim loại.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của carbon.

b. Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được tất cả các oxide kim loại giải phóng kim loại.

c. Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron.

d. Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc....

a – Đúng.

b – Sai. Ở nhiệt độ cao, C có thể khử được oxide của các kim loại sau Al.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 13: Cho 4,6 gam Na tác dụng vừa đủ với V lít khí oxygen ở đkc, sau phản ứng thu được Na2O. Giá trị của V là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 1,2395 lít.

Giải thích:

Ta có nNa=4,623=0,2mol

4Na+O2→2Na2O

nO2=nNa4=0,05mol

VO2=0,05.24,79=1,2395 lít

Câu 14: Đốt cháy 3,6 gam C bằng lượng dư khí oxygen, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 7,437 lít.

Giải thích:

Ta có: nC = 0,3 mol.

C+O2→t0CO2

nO2=nC=0,3mol

VO2=0,3.24,79=7,437 lít.

Câu 15: Cho 19,5 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với khí chlorine dư thì thu được 40,8 gam muối. Xác định kim loại M ?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: Zn.

Giải thích:

M+Cl2→MCl2

Ta có tỉ lệ: 19,5M=40,8M+35,5.2

Vậy M = 65.

Kim loại cần tìm là Zn.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Lý thuyết Bài 23: Alkane

Lý thuyết Bài 24: Alkene

Lý thuyết Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Lý thuyết Bài 26: Ethylic alcohol

Xem thêm tài liệu khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Giải SBT KHTN 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Giáo án Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại lớp 9

Giáo án điện tử Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại lớp 9

1 798 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: