Lý thuyết Tính chất chung của kim loại KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 18: Tính chất chung của kim loại ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 1,086 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 18: Tính chất chung của kim loại

I. Tính chất vật lí của kim loại

Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:

- Tính dẻo.

- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

- Ánh kim.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 18: Tính chất chung của kim loại

Lưu ý:

- Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, dễ kéo sợi): Vàng (gold, Au)

- Kim loại dẫn điện tốt nhất: Bạc (silver, Ag)

- Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất: Bạc.

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất: Tungsten (W).

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: Thuỷ ngân (mercury, Hg).

II. Tính chất hoá học của kim loại

1. Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với oxygen

- Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản ứng với khí oxyen tạo thành oxide kim loại. Một số kim loại như Au,… không phản ứng với khí oxygen.

Ví dụ:

3Fe+2O2→t°Fe3O44Al+3O2→t°2Al2O3

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 18: Tính chất chung của kim loại

- Mở rộng: Một số kim loại như nhôm, kẽm, chromium,… phản ứng được với khí oxygen ngay ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxide mỏng, bền vững. Lớp oxide này có tác dụng bảo vệ, ngăn không cho kim loại bên trong phản ứng trực tiếp với oxygen.

b) Tác dụng với phi kim khác

- Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối.

Ví dụ:

+ Kim loại tác dụng chlorine tạo thành muối chloride

Cu+Cl2→t°CuCl2

+ Kim loại tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) tạo thành muối sulfide

2Al+3S→t°Al2S3

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 18: Tính chất chung của kim loại

2. Tác dụng với nước

- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng toả ra nhiều nhiệt.

Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 18: Tính chất chung của kim loại

- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.

Ví dụ: Zn+H2O→t°ZnO+H2

- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với nước, đó là các kim loại hoạt động hoá học yếu.

3. Tác dụng với dung dịch acid

- Một số kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric acid tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Iron (II) chloride

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Aluminium chloride

- Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch HCl.

4. Tác dụng với dung dịch muối

- Nhiều kim loại như Mg, Al, Zn, Fe,… (trừ kim loại phản ứng được với nước như K, Na, Ca,…) tác dụng được với dung dịch CuSO4, AgNO3,… tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.

Trắc nghiệm: Tính chất chung của kim loại

Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?

A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, rất cứng.

C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

D. Tính dẻo, có ánh kim, khối lượng riêng lớn.

Đáp án đúng là: C

Kim loại có các tính chất vật lí chung là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

Câu 2. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen?

A. Fe.

B. Zn.

C. Cu.

D. Na.

Đáp án đúng là: D

Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Câu 3. Khi cho nhôm (aluminium) tác dụng với O2 trên ngọn lửa đèn cồn tạo thành sản phẩm là

A. Al2O3.

B. Al(OH)3.

C. AlCl3.

D. AlO.

Đáp án đúng là: A

Nhôm tác dụng với O2 tạo oxide Al2O3.

Phương trình hóa học:

4Al + 3O2 →t02Al2O3

Câu 4. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch hydrochloric?

A. Fe.

B. Cu.

C. Ag.

D. Au.

Đáp án đúng là: A

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Các kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 5. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

A. Li.

B. Cu.

C. Ag.

D. Hg.

Đáp án đúng là: D

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, ở điều kiện thường Hg tồn tại ở thể lỏng.

Câu 6. Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường?

A. Ag.

B. Al.

C. Zn.

D. Fe.

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường Al, Zn, Fe,… có thể tác dụng với O2 tạo oxide. Ag không tác dụng với O2 ở điều kiện thường.

Câu 7. Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. NaCl.

B. CuCl2.

C. FeCl2.

D. ZnCl2.

Đáp án đúng là: B

Kim loại hoạt động mạnh (trừ K, Na, Ba, Ca …) tác dụng với muối của kim loại hoạt động kém hơn tạo muối mới và kim loại mới.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Câu 8. Cho lá đồng vào dung dịch HCl có hiện tượng gì xảy ra?

A. Lá đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.

B. Lá đồng không bị hòa tan.

C. Lá đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.

D. Lá đồng tan dần, màu của dung dịch không thay đổi.

Đáp án đúng là: B

Do Cu không tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 9. Cho dây sắt (iron) quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là

A. sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.

B. không thấy hiện tượng phản ứng.

C. sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.

D. sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.

Đáp án đúng là: C

Do dây sắt (iron) tác dụng với khí chlorine tạo muối iron(III) chloride có màu nâu đỏ.

Phương trình hóa học:

2Fe + 3Cl2 →to2FeCl3

Câu 10. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Các kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối và khí hydrogen.

⇒ Có hai kim loại trong dãy là Al và Fe phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng.

Phương trình hóa học minh họa:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim loại dẻo nhất là vàng.

b. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.

c. Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl.

d. Ở điều kiện thường, Hg tồn tại ở thể lỏng.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Một số kim loại yếu như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch HCl.

d – Đúng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Kim loại Na, K, Fe, Ag đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường.

b. Kim loại Na, K, Ca phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường.

c. Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl.

d. Kim loại Fe mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.

a – Sai. Ag không tác dụng với O2 ở điều kiện thường.

b – Đúng.

c – Sai. Al tác dụng với dung dịch HCl.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

d – Đúng.

Câu 13: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 26,7 gam.

Giải thích:

nAl=5,427=0,2(mol)

2Al+3Cl2→t02AlCl3

Theo phương trình: nAlCl3=nAl=0,2mol

mAlCl3=0,2(27+35,5.3)=26,7gam

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: Na.

Giải thích:

Ta có: nHCl=50.3,65100.36,5=0,05mol

2X+2nH2O→2X(OH)n+nH2

nX=nX(OH)n=nHCln=0,05nmol

Suy ra: 0,05n=1,15X⇒ X = 23n.

Vậy n =1 thì X = 23. Kim loại X là Na.

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 2,479 lít.

Giải thích:

nZn=6,565=0,1mol

Zn+H2SO4→ZnSO4+H2

nH2=nZn=0,1mol⇒VH2=0,1.24,79=2,479lít

Vậy giá trị của V là 2,479 lít.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 19: Dãy hoạt động hoá học

Lý thuyết Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Lý thuyết Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Lý thuyết Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Lý thuyết Bài 23: Alkane

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 18: Tính chất chung của kim loại

Giải SBT KHTN 9 Bài 18: Tính chất chung của kim loại

Giáo án Tính chất chung của kim loại lớp 9

Giáo án điện tử Tính chất chung của kim loại lớp 9

1 1,086 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: