Lý thuyết Acetic acid KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 27: Acetic acid ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 622 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 27: Acetic acid

I. Công thức và đặc điểm cấu tạo

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

- Acetic acid là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H4O2. Trong phân tử acetic acid có nhóm – COOH, đây là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của acetic acid.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

II. Tính chất vật lí

- Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 118oC, có khối lượng riêng là 1,045 g/mL (ở 25oC).

- Giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ từ 2% đến 5%.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

III. Tính chất hoá học

1. Tính acid

- Acetic acid là một acid yếu và có đầy đủ tính chất của một acid thông thường:

+ Làm đổi màu chất chỉ thị acid như giấy quỳ (sang màu đỏ) và giấy chỉ thị pH.

+ Phản ứng với kim loại giải phóng khí hydrogen.

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

+ Phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

+ Phản ứng với base tạo thành muối và nước.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

+ Phản ứng với muối carbonate, giải phóng khí carbon dioxide.

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

2. Phản ứng ester hoá

Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

Phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol tạo ra ester (ethyl acetate) thuộc loại phản ứng ester hoá.

3. Phản ứng cháy

CH3COOH+2O2→t°2CO2+2H2O

IV. Điều chế

Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol loãng bằng phương pháp lên men giấm:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

V. Ứng dụng

- Acetic acid là một trong những hoá chất được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và đời sống.

- Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm nguyên liệu đầu để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau như dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid

Trắc nghiệm: Acetic acid

Câu 1: Tính chất vật lý của acetic acid là

A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

B. chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.

C. chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.

D. chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.

Đáp án đúng là: A

Tính chất vật lý của acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

Câu 2. Acetic acid có công thức là

A. C2H5OH.

B. HCOOH.

C. CH3OH.

D. CH3COOH.

Đáp án đúng là: D

Acetic acid có công thức là CH3COOH.

Câu 3. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là

A. 2% - 5%.

B. 3% - 6%.

C. < 2%

D. 10% - 15%.

Đáp án đúng là: A

Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là 2% - 5%.

Câu 4. Số liên kết đơn và đôi trong phân tử acetic acid lần lượt là

A. 6 và 1.

B. 5 và 1.

C. 6 và 2.

D. 5 và 2.

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử CH3COOH có chứa 6 liên kết đơn và 1 liên kết đôi.

Câu 5. Chất nào sau đây làm giấy quỳ tím đổi màu?

A. CH3COOH.

B. CH3CH2OH.

C. CH2 = CH2.

D. CH3OH.

Đáp án đúng là: A

CH3COOH là acid, làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 6. Sản phẩm phản ứng giữa rượu và acid hữu cơ được gọi là

A. methyl chloride.

B. ester.

C. sodium acetate.

D. ethylene.

Đáp án đúng là: B

RCOOH + R’OH ⇌H2SO4,t0 RCOOR’ + H2O.

RCOOR’ là ester.

Câu 7. Dung dịch acetic acid không phản ứng được với

A. NaOH.

B. CuCl2.

C. Mg.

D. NaHCO3.

Đáp án đúng là: B

Acetic acid không tác dụng với dung dịch CuCl2.

Câu 8. Acetic acid có tính acid vì

A. phân tử chứa ba nguyên tố C, H, O.

B. phân tử có chứa đồng thời nhóm – OH và nhóm C = O.

C. phân tử có chứa nhóm – COOH.

D. acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.

Đáp án đúng là: C

Do phân tử có chứa nhóm – COOH nên acetic acid có tính acid.

Câu 9. Phản ứng nào dưới đây cho thấy acetic acid có tính acid?

A. 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2.

B. CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O.

C. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

D. C2H5OH + O2 →men CH3COOH + H2O.

Đáp án đúng là: C

Phản ứng trung hòa giữa acid với base cho thấy acetic acid có tính acid.

Câu 10. Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?

A. Nước vôi.

B. Nước muối.

C. Cồn.

D. Giấm.

Đáp án đúng là: A

Do trong nọc ong có chứa acid nên dùng nước vôi để trung hòa.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Phản ứng ester hóa là phản ứng một chiều.

b. Phản ứng ester hóa giữa acid và alcohol thường dùng xúc tác là H2SO4 đặc.

c. Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ..

d. Ở điều kiện thường, acetic acid là chất khí.

a – Sai. Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Ở điều kiện thường, acetic acid là chất lỏng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Phân tử acetic acid chứa 3 nguyên tố hóa học là C, H, N.

b. Acetic acid vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

c. Acetic acid có tính acid mạnh hơn dung dịch HCl.

d. Phân tử khối của acetic acid là 46.

a – Sai. Phân tử CH3COOH chứa 3 nguyên tố C, H, O.

b – Đúng.

c – Sai. Acetic acid có tính acid yếu hơn dung dịch HCl.

d – Sai. Vì phân tử khối của CH3COOH bằng 60.

Câu 13: Muốn trung hòa 6,72 gam một acid hữu cơ đơn chức X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Xác định công thức của X?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: CH3COOH.

Giải thích:

nNaOH=200.2,24100.40=0,112mol

Đặt công thức của acid hữu cơ đơn chức X là RCOOH

RCOOH + NaOH→RCOONa + H2O

Theo phương trình nRCOOH = nNaOH = 0,112 mol

MRCOOH = 6,720,112=60

Vậy MR + 12 + 16.2 = 60 ⇒ MR = 15 (CH3)

Acid cần tìm là CH3COOH.

Câu 14: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH tác dụng hết với Mg, thu được 3,7185 lít H2 (đkc). Tính khối lượng CH3COOH?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 12 gam.

Giải thích:

nH2=3,718524,79=0,15mol

2HCOOH + Mg →(HCOO)2Mg + H2

2CH3COOH + Mg →( CH3COO)2Mg + H2

nacid=2nH2=0,3mol

Ta có hệ phương trình: x+y=0,346x+60y=16,6

Giải hệ phương trình ta có: x=0,1y=0,2

Khối lượng CH3COOH là 0,2 . 60 = 12 gam.

Câu 15: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng ester hóa tính theo acid là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 50%.

Giải thích:

Ta có: nCH3COOH=360=0,05mol ;nCH3COOC2H5=2,288=0,025mol

CH3COOH + C2H5OH ⇌H2SO4,t0 CH3COO C2H5 + H2O

0,05 0,05 mol

Hiệu suất của phản ứng là H=0,0250,05.100%=50%

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 28: Lipid

Lý thuyết Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Lý thuyết Bài 30: Tinh bột và cellulose

Lý thuyết Bài 31: Protein

Lý thuyết Bài 32: Polymer

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 27: Acetic acid

Giải SBT KHTN 9 Bài 27: Acetic acid

Giáo án điện tử Acetic acid lớp 9

1 622 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: