Lý thuyết Đột biến gene KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 41: Đột biến gene ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 763 23/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 41: Đột biến gene

I - KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE

- Khái niệm:

+ Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.

+ Đột biến điểm là đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Đột biến gene

- Phân loại: Một số dạng đột biến liên quan tới một cặp nucleotide điển hình gồm mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Các dạng đột biến điểm

a – đột biến mất một cặp nucleotide, b – đột biến thêm một cặp nucleotide,

c – đột biến thay thế một cặp nucleotide

Đặc điểm

so sánh

Mất

1 cặp nucleotide

Thêm

1 cặp nucleotide

Thay thế

1 cặp nucleotide

Số lượng nucleotide

Giảm 1 cặp nucleotide.

Tăng 1 cặp nucleotide.

Không thay đổi.

Chiều dài gene

Giảm 3,4 Å.

Tăng 3,4 Å.

Không thay đổi.

Số liên kết hydrogen

Giảm xuống 2 (mất cặp A - T) hoặc 3 (mất cặp G - C).

Tăng lên 2 (thêm cặp A - T) hoặc 3 (thêm cặp G - C).

- Tăng lên 1 nếu thay thế A - T bằng G - C.

- Giảm xuống 1 nếu thay thế G - C bằng A - T.

- Không thay đổi nếu thay thế A - T bằng T - A hoặc G - C bằng C - G.

Trình tự nucleotide trên gene

Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi.

Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi.

Thay đổi ở 1 vị trí xảy ra đột biến.

- Đặc điểm:

+ Ở mỗi gene, đột biến có thể phát sinh theo nhiều hướng khác nhau tạo ra nhiều allele khác nhau của gene đó.

+ Đột biến gene là biến dị di truyền, có tính vô hướng (bất cứ gene nào, vào thời điểm nào cũng có thể bị đột biến và đột biến theo nhiều hướng khác nhau).

+ Tần số xảy ra đột biến với mỗi gene là rất thấp từ 10-6 - 10-4. Tần số đột biến gene có thể thay đổi, phụ thuộc vào: loại tác nhân đột biến, cường độ, liều lượng tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gene.

+ Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. Tính chất có lợi hay có hại của đột biến gene còn phụ thuộc vào chức năng gene, các điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

II - Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE

1. Ý nghĩa của đột biến gene

a. Đối với đa dạng sinh học

- Đột biến gene làm xuất hiện nhiều allele mới. Qua giao phối sẽ xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Đa dạng sinh học

- Ví dụ: Gene I quy định nhóm máu ở người (hệ thống ABO), do đột biến đã tạo ra ba allele: IA, IB, IO, qua giao phối đã tạo ra sáu loại kiểu gene và bốn loại kiểu hình trong quần thể người. Trong đó:

+ Nhóm máu A gồm 2 kiểu gen IAIA, IAIO.

+ Nhóm máu B gồm 2 kiểu gen IBIB, IBIO.

+ Nhóm máu AB có kiểu gen IAIB.

+ Nhóm máu O có kiểu gen IOIO.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Kiểu gene của các loại nhóm máu ở người

b. Đối với thực tiễn

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho chọn giống:

- Có những đột biến gene làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến.

+ Ví dụ: Giống lúa CM5 (do Viện Di truyền Nông nghiệp, Việt Nam tạo ra) mang gene bị biến đổi cấu trúc, dẫn đến thay đổi chức năng protein do gene mã hoá. Kết quả là giống lúa CM5 biểu hiện những tính trạng tốt: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá và đặc biệt là chịu mặn tốt.

- Các nhà khoa học đã và đang sử dụng tác nhân vật lí, hoá học và kĩ thuật di truyền để chủ động gây đột biến gene trên nhiều đối tượng sinh vật phục vụ cho công tác tạo giống mới. Ví dụ: Sử dụng tia gamma (γ) để tạo nấm sợi đột biến có hiệu suất sản sinh kháng sinh penicillin gấp nhiều lần so với dạng tự nhiên.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Nấm sợi đột biến có hiệu suất sản sinh kháng sinh penicillin cao

2. Tác hại của đột biến gene

- Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến do làm phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gene; ảnh hưởng đến quá trình sinh lí, sinh hóa trong tế bào khiến cơ thể dễ mắc các bệnh, tật di truyền.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Đột biến gen gây bệnh bạch tạng ở người

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41: Đột biến gene

Bạch tạng ở cây lúa khiến cây không quang hợp được

Trắc nghiệm: Đột biến gene

Câu 1. Đột biến gene có thể gây ra những hậu quả nào sau đây?

A. Tăng số lượng gene trong hệ gene.

B. Làm mất chức năng gene.

C. Giảm số lượng gene trong hệ gene.

D. Tạo ra allele mới của gene.

Đáp án đúng là: B, D

Đột biến gene có thể làm mất chức năng gene hay tạo ra allele mới của gene.

Câu 2. Đột biến gene có thể gây ra hậu quả gì cho sinh vật?

A. Không gây hậu quả gì.

B. Chắc chắn có lợi.

C. Chắc chắn có hại.

D. Có thể có lợi, có hại hoặc không.

Đáp án đúng là: D

Đột biến gene có thể có thể có lợi, có hại hoặc không có lợi cũng không có hại (trung tính).

Câu 3. Đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene?

A. Thêm một cặp nucleotide.

B. Thay thế một cặp nucleotide.

C. Lặp một đoạn nucleotide.

D. Mất một cặp nucleotide.

Đáp án đúng là: B

Đột biến gene không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene là thay thế một cặp nucleotide.

Câu 4. Các đột biến gene thường xảy ra liên quan đến

A. số lượng phân tử DNA.

B. một đoạn phân tử DNA.

C. một/ một vài cặp nucleotide.

D. cấu trúc một nucleotide.

Đáp án đúng là: C

Các đột biến gene thường xảy ra liên quan đến một/ một vài cặp nucleotide.

Câu 5. Nối các hình ảnh dưới đây với dạng đột biến điểm phù hợp.

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41 (có đáp án): Đột biến gene | Khoa học tự nhiên 9

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 41 (có đáp án): Đột biến gene | Khoa học tự nhiên 9

Câu 6. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến

A. một gene.

B. một nucleotide.

C. một phân tử DNA.

D. một cặp nucleotide.

Đáp án đúng là: D

Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide.

Câu 7. Đột biến gene có ý nghĩa gì đối với đa dạng sinh học?

A. Tạo ra nucleotide mới.

B. Tạo ra các allele mới.

C. Tạo ra loài mới.

D. Tạo ra cấu trúc gene mới.

Đáp án đúng là: B

Đột biến gene tạo ra các allele mới, qua giao phối sẽ xuất hiện các kiểu gene, kiểu hình mới ở sinh vật, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh vật.

Câu 8. Đột biến gene có thể khiến gene bị bất hoạt (không hoạt động). Thành tựu nào sau đây của đột biến gene là ứng dụng của hiểu biết trên?

A. Tạo giống nấm sợi sản xuất nhiều kháng sinh hơn.

B. Tạo giống ngô ngọt có hàm lượng đường cao hơn.

C. Tạo giống lúa có khả năng chịu mặn tốt.

D. Loại bỏ gene gây lùn ở giống lúa dại.

Đáp án đúng là: D

Loại bỏ gene gây lùn ở giống lúa dại là thành tựu của ứng dụng đột biến gene gây bất hoạt gene.

Câu 9. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hay trung tính, phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

A. Tần số đột biến gene.

B. Chức năng của gene.

C. Môi trường bên trong/ngoài cơ thể.

D. Dạng đột biến gene.

Đáp án đúng là: B, C

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hay trung tính, phụ thuộc vào:

- Chức năng gene (gene trội/lặn, tổ hợp gene là đồng hợp/dị hợp,...).Ví dụ đột biến gene lặn (biến đổi gene A thành a) chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở kiểu gene đồng hợp lặn (aa) mà không biểu hiện ở cơ thể có gene trội (AA, Aa).

- Môi trường bên trong/ngoài cơ thể. Ví dụ: một đột biến gây bệnh máu hồng cầu hình liềm có thể khiến người bệnh dễ bị tắc nghẽn mạch máu, nhưng đồng thời có khả năng kháng bệnh sốt rét cao hơn người bình thường.

Câu 10. Môi trường sống thiếu lành mạnh, hóa chất ô nhiễm, thức ăn độc hại,... tác động như thế nào đến đột biến gene?

A. Làm tăng tần số đột biến gene.

B. Tạo ra các dạng đột biến mới.

C. Trực tiếp gây ra đột biến gene.

D. Làm suy giảm hệ miễn dịch.

Đáp án đúng là: A

Các tác động từ bên ngoài môi trường có thể làm tăng sự rối loạn trong quá trình phân bào, từ đó gia tăng tần số đột biến gene.

Câu 11. Các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra các giống cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt. Có thể làm được điều này bởi tia phóng xạ đã

A. chuyển gene tốt từ tế bào này sang tế bào kia.

B. gây ra đột biến nhiễm sắc thể.

C. làm đứt gãy, phá hủy phân tử DNA.

D. tác động vào DNA gây ra đột biến gene.

Đáp án đúng là: D

Tia phóng xạ đã tác động vào DNA gây ra đột biến gene. Từ đó làm xuất hiện các kiểu gene mới và người ta sẽ chọn lọc để chọn ra các kiểu gene có lợi cho mục đích sản xuất.

Câu 12. Đột biến gene có những ý nghĩa nào sau đây?

A. Điều trị, chữa các bệnh di truyền.

B. Tạo các giống vật nuôi, cây trồng mới.

C. Hạn chế ô nhiễm môi trường.

D. Góp phần đa dạng sinh học.

Đáp án đúng là: B, D

Đột biến gene giúp góp phần đa dạng sinh học và tạo các giống vật nuôi, cây trồng mới.

Câu 13. Đột biến allele Hbβ+ làm xuất hiện allele Hbβ gây bệnh hồng cầu hình liềm xảy ra do loại đột biến nào sau đây?

A. Thay thế một cặp nucleotide.

B. Mất một cặp nucleotide.

C. Thêm một cặp nucleotide.

D. Thay thế một nucleotide.

Đáp án đúng là: A

Đột biến allele Hbβ+ làm xuất hiện allele Hbβ gây bệnh hồng cầu hình liềm xảy ra do đột biến thay thế một cặp nucleotide (T - A thành A - T).

Câu 14. Con người có thể chủ động gây ra đột biến gene bằng cách sử dụng các nhân tố nào sau đây?

A. Nhiệt độ cao.

B. Tia phóng xạ.

C. Vi khuẩn.

D. Ánh sáng đỏ.

Đáp án đúng là: A, B

Con người có thể chủ động gây ra đột biến gene bằng cách sử dụng tia phóng xạ hay gây sốc nhiệt bằng nhiệt độ cao.

Câu 15. Đột biến gene là những biến đổi trong

A. cấu trúc của gene.

B. số lượng gene.

C. hình dạng gene.

D. vị trí của gene.

Đáp án đúng là: A

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Lý thuyết Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Lý thuyết Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

Lý thuyết Bài 45: Di truyền liên kết

Lý thuyết Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 41: Đột biến gene

Giải SBT KHTN 9Bài 41: Đột biến gene

Giáo án Đột biến gene lớp 9

Giáo án điện tử Đột biến gene lớp 9

1 763 23/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: