Lý thuyết Tinh bột và cellulose KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 30: Tinh bột và cellulose ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 414 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 30: Tinh bột và cellulose

I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Tính chất vật lí:

+ Tinh bột, có công thức phân tử (C6H10O5)n, là chất rắn, dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo, gọi là hồ tinh bột.

+ Cellulose, có công thức phân tử (C6H10O5)m, là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường.

- Trạng thái tự nhiên:

+ Tinh bột tập trung nhiều ở hạt, củ và quả của cây. Các loại hạt và củ chứa nhiều tinh bột là gạo, ngô, khoai, sắn,…

+ Cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây. Các loại cây thân gỗ, quả bông, các loại tre, nứa và vỏ các cây đay, gai chứa hàm lượng cellulose cao.

- Tinh bột và cellulose ở thực vật được hình thành từ quá trình quang hợp, có vai trò:

+ Tinh bột đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng.

+ Cellulose xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 30: Tinh bột và cellulose

II. Tính chất hoá học

- Tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme.

- Cơ thể người chỉ có enzyme thuỷ phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ở ruột non) mà không có enzyme thuỷ phân cellulose. Quá trình trên là quá trình tiêu hoá thức ăn giàu tinh bột sẽ tạo ra nhiều năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 30: Tinh bột và cellulose

- Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.

III. Ứng dụng

- Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người. Trong công nghiệp, tinh bột dùng sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.

- Cellulose được sử dụng phần lớn để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Cellulose còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 30: Tinh bột và cellulose

Trắc nghiệm: Tinh bột và cellulose

Câu 1: Tính chất vật lí của cellulose là

A. chất rắn, màu trắng, tan trong nước.

B. chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.

C. chất rắn, không màu, tan trong nước.

D. chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Đáp án đúng là: D

Cellulose là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Câu 2. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

A. (C6H10O5)n.

B. C12H22O11.

C. C6H12O6.

D. C2H4O2.

Đáp án đúng là: A

Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.

Câu 3. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được

A. glucose.

B. fructose.

C. maltose.

D. saccharose.

Đáp án đúng là: A

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose.

Câu 4. Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì

A. trong cơm có đường saccharose.

B. cơm là tinh bột, do xúc tác của enzyme trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose.

C. trong cơm có đường glucose.

D. trong cơm có tinh bột, tinh bột có vị ngọt.

Đáp án đúng là: B

Cơm là tinh bột, do xúc tác của enzyme trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose.

Câu 5. Cho các chất riêng biệt sau: dung dịch glucose, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là

A. quỳ tím.

B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch I2.

D. Na.

Đáp án đúng là: C

Dung dịch hồ tinh bột phản ứng với dung dịch iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.

Câu 6. Cho dãy các chất: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: A

Các carbohydrate trong dãy tham gia phản ứng thủy phân: saccharose, cellulose, tinh bột.

Glucose không tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 7. Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

A. Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.

B. Quá trình quang hợp của cây xanh.

C. Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.

D. Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.

Đáp án đúng là: B

Quá trình quang hợp của cây xanh tạo khí O2 là chất khí không gây ô nhiễm không khí.

Câu 8. Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

A. tinh bột và glucose.

B. tinh bột và saccharose.

C. cellulose và saccharose.

D. saccharose và glucose.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước nguội ⇒ X là tinh bột.

Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y ⇒ Y là glucose.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.

B. Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.

C. Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.

D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn cellulose không tan trong cả nước lạnh và nước nóng.

Đáp án đúng là: D

Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn cellulose không tan trong cả nước lạnh và nước nóng.

Câu 10. Carbohydrate ở dạng polymer là

A. glucose.

B. cellulose.

C. fructose.

D. saccharose.

Đáp án đúng là: B

Cellulose có công thức (C6H10O5)n là polymer thiên nhiên.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Tinh bột là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh.

b. Cellulose tan một phần trong nước nóng tạo dung dịch keo.

c. Cellulose và tinh bột đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

d. Tinh bột phản ứng màu với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.

a – Đúng.

b – Sai. Vì cellulose không tan trong nước nóng.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Cellulose và saccharose khi thủy phân đều chỉ thu được glucose.

b. Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

c. Tinh bột có công thức phân tử C12H22O11.

d. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

a – Sai. Saccharose khi thủy phân thu được glucose và fructose.

b – Sai. Saccharose và tinh bột đều bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

c – Sai. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

d – Đúng.

Câu 13: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng đạt 75%, tính khối lượng glucose thu được?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 270 gam.

Giải thích:

(C6H10O5)n +nH2O→H+ nC6H12O6

162n 180n gam

324 x gam

Vậy hiệu suất phản ứng đạt 75% thì mglucose = 324.0,75.n.180162n=270gam.

Câu 14: Tiến hành sản xuất ethylic alcohol từ cellulose với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn ethylic alcohol, khối lượng cellulose cần dùng là

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 5,031 tấn.

Giải thích:

Ta có sơ đồ:

(C6H10O5)n →H+ nC6H12O6 →2nC2H5OH.

162n 2n.46 gam

x 2 tấn

Với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%, khối lượng cellulose cần dùng là:

mC6H10O5n=2.162n46.0,7.2n=5,031 tấn.

Câu 15: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ethylic alcohol, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85%. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 952,9 gam.

Giải thích:

(C6H10O5)n +nH2O →H+nC6H12O6

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O

n(C6H10O5)n=8,52n.0,85.0,85=10017.nmol

Khối lượng tinh bột cần dùng là m =162.n.10017.n=952,9 gam.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 31: Protein

Lý thuyết Bài 32: Polymer

Lý thuyết Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Lý thuyết Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Lý thuyết Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 30: Tinh bột và cellulose

Giải SBT KHTN 9 Bài 30: Tinh bột và cellulose

Giáo án điện tử Tinh bột và cellulose lớp 9

1 414 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: