Lý thuyết Nguồn nhiên liệu KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 25: Nguồn nhiên liệu ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 25: Nguồn nhiên liệu
I. Dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
- Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch, có trong vỏ Trái Đất. Thành phần chính của dầu mỏ là hydrocarbon.
- Trong tự nhiên, dầu mỏ thường tập trung thành những khu vực ở trong lòng đất, gọi là các mỏ dầu. Mỏ dầu thường có ba lớp:
+ Lớp khí ở phía trên gọi là khí mỏ dầu (hay còn gọi là khí đồng hành). Khí mỏ dầu chứa chủ yếu là khí methane (khoảng 75%) và một số hydrocarbon khí khác.
+ Lớp dầu lỏng có hoà tan khí ở giữa là hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
+ Dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn.
- Khí thiên nhiên cũng là nhiên liệu hoá thạch ở dưới lòng đất. Trong tự nhiên, khí thiên nhiên tập trung trong các mỏ khí dưới lòng đất hay rải rác thoát ra từ lớp bùn ở đáy ao. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là methane (khoảng 95%) và một số hydrocarbon khác như ethane, propane và butane. Trong khí thiên nhiên cũng có một lượng nhỏ carbon dioxide và nitrogen,…
2. Phương pháp khai thác và chế biến
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
Khai thác dầu mỏ và khí mỏ dầu gồm nhiều giai đoạn:
- Khoan, thu dầu và khí.
- Loại bỏ tạp chất để thu được dầu thô, vận chuyển đến nhà máy lọc dầu.
- Tại nhà máy lọc dầu, dầu thô được xử lí chủ yếu bằng phương pháp chưng cất để thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ở các nhiệt độ khác nhau.
b) Khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên được khai thác bằng cách khoan xuống mỏ khí và khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển. Sau đó, khí sẽ được vẫn chuyển đến nhà máy để xử lí nhằm đạt được chất lượng mong muốn.
II. Nhiên liệu
1. Khái niệm và phân loại
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
- Dựa trên trạng thái tồn tại, nhiên liệu được phân loại thành nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí.
2. Sử dụng nhiên liệu
- Các nhiên liệu đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng của con người:
+ Xe máy, ô tô và máy bay dùng nhiên liệu xăng và dầu hoả.
+ Gas là nhiên liệu chính để sưởi ấm, nấu ăn, vận hành các thiết bị máy.
+ Than là nhiên liệu quan trong cho các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp luyện kim.
- Lựa chọn nhiên liệu phù hợp và sử dụng nhiên liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả không chỉ mang lại nhiều lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
- Nhiên liệu là các chất dễ cháy, vì vậy việc sử dụng và lưu trữ nhiên liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về an toàn cháy, nổ và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trắc nghiệm: Nguồn nhiên liệu
Câu 1: Những tính chất sau, tính chất nào không phải là của dầu mỏ?
A. Có nhiệt độ sôi thấp và xác định.
B. Chất lỏng.
C. Nhẹ hơn nước.
D. Không tan trong nước.
Đáp án đúng là: A
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều hydrocarbon nên nhiệt độ sôi không xác định..
Câu 2. Dầu mỏ là
A. một hydrocarbon.
B. một hợp chất hữu cơ.
C. hỗn hợp tự nhiên của nhiều hydrocarbon.
D. chất béo.
Đáp án đúng là: C
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều hydrocarbon.
Câu 3. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
A. CH4.
B. C2H4.
C. CO.
D. CO2.
Đáp án đúng là: A
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu là khí CH4.
Câu 4. Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là
A. nguyên liệu.
B. nhiên liêu.
C. vật liệu.
D. điện năng.
Đáp án đúng là: B
Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là nhiên liệu.
Câu 5. Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxygen
A. vừa đủ.
B. thiếu.
C. dư.
D. Cả B và C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp một lượng không khí hoặc oxygen vừa đủ.
Câu 6. Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
A. phun nước vào ngọn lửa.
B. phủ cát vào ngọn lửa.
C. thổi oxygen vào ngọn lửa.
D. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Đáp án đúng là: B
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp phủ cát vào ngọn lửa.
Câu 7. Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
A. Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
B. Vì than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong do ngạt/ ngộ độc các khí này.
C. Vì than không cháy được trong phòng kín.
D. Vì giá thành than khá cao.
Đáp án đúng là: B
Khi đun bếp than trong phòng kín, than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong do ngạt/ ngộ độc các khí này.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
A. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
B. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.
C. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.
D. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.
Đáp án đúng là: A
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Câu 9. Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là
A. CH4.
B. H2.
C. C4H10.
D. CO.
Đáp án đúng là: B
Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là H2 do khi cháy không tạo oxide của C.
Câu 10. Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.
B. Nhiên liệu rắn.
C. Nhiên liệu lỏng.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án đúng là: A
Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Thành phần chính trong bình khí biogas là CH4. |
|
|
|
b. Nguyên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. |
|
|
|
c. Dầu mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon. |
|
|
|
d. Trên mũi khoan để khai thác dầu mỏ người ta có gắn kim cương. |
|
|
a – Đúng.
b – Sai. Vì nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
c – Đúng.
d – Đúng.
Câu 12: Cho các phát biểu:
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn nhiên liệu rắn. |
|
|
|
b. Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng. |
|
|
|
c. Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp phun nước vào ngọn lửa. |
|
|
|
d. Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxygen làm các sinh vật dưới nước bị chết.. |
|
|
a – Đúng.
b – Sai. Nhiên liệu khí được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng
c – Sai. Vì xăng, dầu nhẹ hơn nước không tan trong nước nên khi phun nước vào, xăng dầu dễ lan rộng làm đám cháy bùng to hơn.
d – Đúng.
Câu 13: Thể tích khí oxygen (ở đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than có chứa 4% tạp chất không cháy là
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Câu 14: Đốt hoàn toàn V lít (ở đkc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 7,437 lít.
Giải thích:
Ta có:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Gọi x là số mol khí thiên nhiên cần
Ta có: 0,96x + 0,02x =0,294
⇒x = 0,3 mol.
Thể tích khí thiên nhiên cần là 0,3 . 24,79 = 7,437 lít.
Câu 15: Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 147 750 kJ.
Giải thích:
gam
mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than đá chứa 90% C là 375. 394 =147 750 kJ.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 26: Ethylic alcohol
Lý thuyết Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose
Lý thuyết Bài 30: Tinh bột và cellulose
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:
Giải KHTN 9 Bài 25: Nguồn nhiên liệu
Giải SBT KHTN 9 Bài 25: Nguồn nhiên liệu
Giáo án điện tử Nguồn nhiên liệu lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 9 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
