Lý thuyết Alkane KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 23: Alkane ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 800 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 23: Alkane

I. Khái niệm hydrocarbon, alkane

- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau, như alkane, alkene,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 23: Alkane

- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

Ví dụ: CH4, CH3 – CH3,….

II. Công thức phân tử và danh pháp của alkane

Thành phần phân tử của các alkane hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2. Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1 , n là số nguyên, dương).

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 23: Alkane

III. Phản ứng cháy của alkane

- Khi đốt cháy alkane trong không khí thu được sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi nước:

C3H8+5O2→t°3CO2+4H2O

C4H10+132O2→t°4CO2+5H2O

- Phản ứng cháy của alkane toả nhiệt mạnh, vì vậy alkane được sử dụng làm nhiên liệu trong cuộc sống và trong sản xuất.

- Bên cạnh các sản phẩm trên, một phần alkane cháy không hoàn toàn tạo một lượng nhỏ sản phẩm là muội than (một dạng đơn chất của carbon) và carbon monoxide.

- Các alkane khá bền nên ở điều kiện thường, chúng không phản ứng với các acid, base và nhiều chất khác.

IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane

- Nhiên liệu khí hoá lỏng: Khí propane và butane dễ hoá lỏng, được dùng làm nhiên liệu cho bật lửa, bếp gas, …

- Nhiên liệu lỏng: Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả, dầu diesel và nhiên liệu phản lực (jet fuel).

- Nhiên liệu rắn: Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến parafine.

Trắc nghiệm: Alkane

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.

B. Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.

C. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.

D. Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.

Đáp án đúng là: B

Hydrocarbon no là những hydrocarbon trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.

Câu 2. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

A. C2H2.

B. CH4.

C. C2H6.

D. C4H10.

Đáp án đúng là: A

Alkane có công thức chung là CnH2n+2, (n≥1, n là số nguyên, dương).

Vậy C2H2 không phải là alkane.

Câu 3. Trong công nghiệp alkane có ứng dụng quan trọng là

A. làm nhiên liệu.

B. làm thực phẩm.

C. làm hương liệu.

D. làm mĩ phẩm.

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp alkane được ứng dụng làm nhiên liệu vì các alkane dễ cháy và phản ứng cháy của alkane tỏa nhiệt mạnh.

Câu 4. Trong phân tử methane có bao nhiêu nguyên tử C?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của methane là CH4. Vậy trong phân tử methane có một nguyên tử C.

Câu 5. Chất nào sau đây phân tử chỉ chứa liên kết đơn?

A. C3H8.

B. C6H6.

C. C3H4.

D. C5H10.

Đáp án đúng là: A

Do C3H8 là alkane nên phân tử chỉ chứa liên kết đơn.

Câu 6. Cho các công thức phân tử sau: CH4, C2H2, C3H8, C2H5OH, C4H10, C5H8. Có bao nhiêu chất là alkane?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án đúng là: B

Các chất là alkane có công thức tổng quát CnH2n+2 gồm CH4, C3H8, C4H10.

Câu 7. Chất nào sau đây là hydrocarbon?

A. HCOOH.

B. C12H22O11.

C. C4H10.

D. C2H5OH.

Đáp án đúng là: C

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa C và H.

Vậy trong các chất đã cho C4H10 là hydrocarbon.

Câu 8. Alkane CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là

A. methane.

B. ethane.

C. propane.

D. butane.

Đáp án đúng là: D

CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là butane.

Câu 9. Alkane nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

A. CH4.

B. C5H12.

C. C12H26.

D. C6H14.

Đáp án đúng là: A

Alkane có số nguyên tử C ≤4 tồn tại ở thể khí điều kiện thường.

Vậy CH4 là chất khí ở điều kiện thường.

Câu 10. Phân tử khối của propane là

A. 16.

B. 44.

C. 30.

D. 72.

Đáp án đúng là: B

Propane có công thức phân tử là C3H8 có phân tử khối M = 12.3 + 8 = 44.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Alkane có công thức tổng quát là CnH2n.

b. C3H6 là alkane khí ở điều kiện thường.

c. Tất cả các alkane khi đốt cháy đều tạo CO2 và H2O.

d. Alkane đốt cháy tỏa nhiệt mạnh.

a – Sai. Vì alkane có công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1).

b – Sai. Vì C3H6 không phải alkane.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Phân tử methane chứa 4 liên kết đơn C-H.

b. Trong phân tử alkane chứa 1 liên kết đôi C=C.

c. Để làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ người ta đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng.

d. Các alkane ở thể khí có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.

a – Đúng.

b – Sai. Vì alkane chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.

c – Sai. Đưa thêm chì vào xăng gây ô nhiễm môi trường.

d – Sai. Các alkane ở thể rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 12,395 lít khí methane. Thể tích khí carbon dioxide tạo thành là bao nhiêu? (Biết thể tích các khí đều được đo ở điều kiện chuẩn)

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 12,395 lít.

Giải thích:

nCH4=12,39524,79=0,5mol

CH4+2H2O→t0CO2+2H2O

nCO2=nCH4=0,5molVCO2=0,5.24,79=12,395

VCO2=0,5.24,79=12,395

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a gam methane. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư, thu được 1,00 gam chất kết tủa trắng. Tính giá trị của a?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 0,16 gam.

Giải thích:

Ta có: nCaCO3=1100=0,01mol

CH4+2H2O→t0CO2+2H2O

CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O>

nCH4=nCaCO3=0,01mol

Vậy giá trị của a là a =0,01.16 = 0,16 gam.

Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc), thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và a gam H2O. Giá trị của a là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 19,8 gam.

Giải thích:

Ta có nkhí = 0,35 mol; nCO2=18,592524,79=0,75mol

CnH2n+2+(3n+1)2O2→t0nCO2+(n+1)H2O

Ta có:

nalkane=nH2O−nCO2⇒nH2O=0,35+0,75=1,1 mol⇒mH2O=a=1,1.18=19,8gam.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 24: Alkene

Lý thuyết Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Lý thuyết Bài 26: Ethylic alcohol

Lý thuyết Bài 27: Acetic acid

Lý thuyết Bài 28: Lipid

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 23: Alkane

Giải SBT KHTN 9 Bài 23: Alkane

Giáo án Alkane lớp 9

Giáo án điện tử Alkane lớp 9

1 800 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: