Lý thuyết Khái quát về di truyền học KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 36: Khái quát về di truyền học ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 1,073 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 36: Khái quát về di truyền học

I - DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1. Di truyền

- Khái niệm: Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

- Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay phải; bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu A; cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con có hoa đỏ;…

2. Biến dị

- Khái niệm: Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.

- Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay trái; bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu O; cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con có hoa trắng;…

3. Di truyền học

- Khái niệm: Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.

- Gene được xem là trung tâm của di truyền học do gene quy định sự di truyền và biến dị ở sinh vật.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36: Khái quát về di truyền học

Gene là trung tâm của di truyền học

II - MENDEL - NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC

Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.

1. Thí nghiệm của Mendel

a. Đối tượng nghiên cứu

- Mendel đã chọn đậu hà lan (Pisum sativum) là đối tượng nghiên cứu chính.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36: Khái quát về di truyền học

Các cặp tính trạng tương phản của cây đậu hà lan được Mendel nghiên cứu

- Những đặc điểm thuận lợi của đậu hà lan trong nghiên cứu di truyền:

+ Thụ phấn nghiêm ngặt → dễ tạo dòng thuần và thực hiện các phép lai theo ý muốn.

+ Các tính trạng biểu hiện có sự tương phản → dễ theo dõi.

+ Vòng đời ngắn → nhanh có kết quả, ít chi phí.

+ Số lượng đời con lớn → các kiểu hình có cơ hội biểu hiện.

- Đặc điểm khác biệt giữa các cá thể đậu hà lan như màu hoa, màu hạt, hình dạng hạt,... được Mendel gọi là tính trạng.

- Những trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một loại tính trạng như hạt vàng, hạt xanh,... được gọi là tính trạng tương phản.

b. Các bước tiến hành thí nghiệm

- Các bước tiến hành các thí nghiệm của Mendel:

+ Bước 1: Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng sau đó cho giao phấn giữa các dòng thuần chủng.

+ Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai ở các đời con F1, F2, F3,…

+ Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được để đưa ra giả thuyết nhằm giải thích kết quả.

+ Bước 4: Dùng phép lai kiểm nghiệm để kiểm tra các giả thuyết, từ đó, rút ra các quy luật di truyền.

- Ví dụ: Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan.

+ Tiến hành thí nghiệm:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36: Khái quát về di truyền học

Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan

+ Kết quả: Ở đời F1: 100% cây hoa tím. Ở đời F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

+ Giải thích kết quả thí nghiệm:

Ở thế hệ F1 và F2 không xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Như vậy, tính trạng hoa tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa trắng.

Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) không biến mất trong phép lai vì F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.

→ Như vậy, nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhấn tố quy định hoa tím, hoa tím là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.

+ Hình thành giải thuyết: Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền

- Nhân tố di truyền chính là gene hay allele tồn tại trong nhân tế bào, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.

- Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái) quy định; các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.

→ Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau này.

III - MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN

1. Một số thuật ngữ

Thuật ngữ

Định nghĩa

Ví dụ

Tính trạng

Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

Một số tính trạng ở cây đậu hà lan: màu hoa, màu hạt, hình dạng hạt, hình dạng quả, vị trí mọc hoa, chiều cao cây,…

Tính trạng tương phản

Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.

Màu hoa tím và màu hoa trắng, hạt vàng và hạt xanh, hạt nhăn và hạt trơn, thân cao và thân thấp,…

Tính trạng trội

Là tính trạng biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.

Một số tính trạng trội trong thí nghiệm của Mendel: thân cao, hoa tím, hạt trơn, hạt vàng,…

Tính trạng lặn

Là tính trạng chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.

Một số tính trạng lặn trong thí nghiệm của Mendel: thân thấp, hoa trắng, hạt nhăn, hạt xanh,…

Nhân tố

di truyền

Tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật. Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.

Tính trạng màu hoa được quy định bởi cặp nhân tố di truyền A – quy định hoa tím, a – quy định hoa trắng,…

Kiểu hình

Là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng quan tâm.

Cây đậu có kiểu hình: hoa tím, hạt vàng, thân cao,…

Kiểu gene

Là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được quan tâm.

Cây đậu có kiểu gene: AaBBdd,…

Allele

Là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene (mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc nhiều allele khác nhau.

Gene quy định chiều cao cây gồm 2 allele: B – quy định thân cao, b – quy định thân thấp; Gene quy định nhóm máu gồm 3 allele: IA, IB, IO;…

Cơ thể thuần chủng về một tính trạng

Là cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống nhau).

Hoa tím thuần chủng AA; cơ thể thuần chủng về tính trạng chiều cao cây AaBB;…

Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng)

Là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.

Dòng thuần chủng hoa tím, thân cao AABB;…

2. Một số kí hiệu

- P: cặp bố mẹ xuất phát.

- × : kí hiệu phép lai.

- G: giao tử.

- ♂: giao tử đực hoặc cơ thể đực.

- ♀: giao tử cái hoặc cơ thể cái.

- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời thứ nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1;…

Trắc nghiệm: Khái quát về di truyền học

Câu 1. Dòng thuần là các cơ thể

A. dị hợp về một cặp gene.

B. dị hợp về tất cả các cặp gene.

C. đồng hợp về tất cả các cặp gene.

D. đồng hợp về một cặp gene.

Đáp án đúng là: C

Dòng thuần (giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.

Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

Câu 2. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Tính trạng lặn được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene.

Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.

Câu 3. Đâu là cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan?

A. Hạt xanh và hạt trơn.

B. Hoa trắng và hạt nhăn.

C. Hạt trơn và hạt nhăn.

D. Hạt vàng và hoa tím.

Đáp án đúng là: C

Một số cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan:

- Màu sắc hoa: Hoa tím và hoa trắng.

- Màu sắc quả: Quả xanh và quả vàng.

- Hình dạng quả: Quả không có ngấn và quả có ngấn.

- Màu sắc hạt: Hạt vàng và hạt xanh.

- Hình dạng hạt: Hạt trơn và hạt nhăn.

- Vị trí hoa: Hoa dọc theo thân và hoa ở ngọn.

- Chiều cao cây: Cây cao và cây thấp.

Câu 4. Cặp bố mẹ thế hệ xuất phát được kí hiệu là

A. X.

B. F.

C. G.

D. P.

Đáp án đúng là: D

- P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.

- G: giao tử.

- F: thế hệ con.

Câu 5. Trong quá trình nghiên cứu, để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào dưới đây?

A. Đậu hà lan.

B. Cà chua.

C. Ruồi giấm.

D. Cỏ tranh.

Đáp án đúng là: A

Mendel đã lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...

Câu 6. Hiện tượng biến dị có thể xuất hiện ở loài nào dưới đây?

A. Thủy tức.

B. Sao biển.

C. Trùng roi.

D. Sư tử.

Đáp án đúng là: D

- Ở những sinh vật sinh sản hữu tính (sư tử), sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị.

- Ở những sinh vật sinh sản vô tính (trùng roi, thủy tức, sao biển), các cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.

Câu 7. Trong thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan, thế hệ đời con thứ nhất có kiểu hình gì?

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Khái quát về di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

A. 25% hoa tím và 75% hoa trắng.

B. 100% hoa tím nhạt.

C. 100% hoa tím.

D. 75% hoa tím và 25% hoa trắng.

Đáp án đúng là: C

Thế hệ đời con thứ nhất được kí hiệu là F1.

Quan sát vào hình ảnh trên, các cây đậu ở thế hệ F1 đều có kiểu hình hoa tím.

Câu 8. Hiện tượng biến dị không xuất hiện ở những loài nào dưới đây?

A. Voi.

B. Trùng biến hình.

C. San hô.

D. Ong.

E. Mèo.

F. Chuột.

Đáp án đúng là: B, C, D

- Ở những sinh vật sinh sản hữu tính (mèo, voi, chuột), sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị.

- Ở những sinh vật sinh sản vô tính (trùng biến hình, ong, san hô), các cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.

Câu 9. Hoàn thành thông tin dưới đây.

là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.

Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.

Câu 10. Ghép nối thông tin ở hai cột dưới đây sao cho phù hợp.

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Khái quát về di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

Một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền:

- ♀: Con cái.

- F: Thế hệ con.

- ♂: Con đực.

- x: Kí hiệu phép lai.

Câu 11. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Một cặp vợ chồng đều có mắt nâu, người con thứ nhất của họ có mắt xanh, đây là ví dụ về hiện tượng ………………….; người con thứ hai của họ có mắt nâu, đây là ví dụ về hiện tượng………………….

Một cặp vợ chồng đều có mắt nâu, người con thứ nhất của họ có mắt xanh, đây là ví dụ về hiện tượng biến dị; người con thứ hai của họ có mắt nâu, đây là ví dụ về hiện tượng di truyền.

Câu 12. Hãy xác định tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel bằng cách ghép nối thông tin ở hai cột dưới đây.

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Khái quát về di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Khái quát về di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

Trong phép lai của Mendel:

- Tính trạng tương phản: hoa tím và hoa trắng.

- Tính trạng trội: hoa tím.

- Tính trạng lặn: hoa trắng.

Câu 13. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây được xem là thuần chủng?

A. aaBb.

B. AaBb.

C. aabb.

D. Aabb.

Đáp án đúng là: C

Dòng thuần (giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.

- AaBb: dị hợp 2 cặp gene (Aa và Bb).

- Aabb: dị hợp 1 cặp gene (Aa).

- aaBb: dị hợp 1 cặp gene (Bb).

Câu 14. Ở cây đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. F1 thu được 100% cây hạt vàng. F2 thu được cả cây hạt vàng và cây hạt xanh với tỉ lệ 3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh.

Trong thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?

A. Hạt xanh.

B. Hạt vàng.

C. Hạt trơn.

D. Hạt nhăn.

Đáp án đúng là: B

Hạt vàng và hạt xanh là hai trạng thái khác biệt, tương phản về tính trạng màu hạt. Hạt vàng được biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, hạt xanh đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.

Câu 15. Hiện tượng con sinh ra khác nhau và khác với bố mẹ được gọi là

A. biến dị.

B. nguyên phân.

C. thụ tinh.

D. di truyền.

Đáp án đúng là: A

Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Lý thuyết Bài 38: Nucleic acid và gene

Lý thuyết Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Lý thuyết Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Lý thuyết Bài 41: Đột biến gene

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 36: Khái quát về di truyền học

Giải SBT KHTN 9 Bài 36: Khái quát về di truyền học

Giáo án Khái quát về di truyền học lớp 9

Giáo án điện tử Khái quát về di truyền học lớp 9

1 1,073 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: