Lý thuyết Di truyền liên kết KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 45: Di truyền liên kết ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 490 23/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 45: Di truyền liên kết

I - QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT

1. Thí nghiệm của Morgan

- Thomas Hunt Morgan (1866 - 1945) là nhà di truyền học người Mĩ, ông là người đầư tiên phát hiện hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm vào năm 1910.

- Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:

Ptc: Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt

F1: 100% ruồi thân xám, cánh dài

Cho ruồi đực F1 lai phân tích:

♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt

Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 45: Di truyền liên kết

Thí nghiệm phát hiện hiện tượng di truyền liên kết của Morgan

2. Giải thích thí nghiệm

- P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài, nên thân xám và cánh dài là tính trạng trội, thân đen và cánh cụt là tính trạng lặn → Quy ước gene: Gene B quy định thân xám, allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài, allele v quy định cánh cụt.

- P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản → F1 dị hợp 2 cặp gene → Nếu gene quy định các tính trạng màu thân và chiều dài cánh phân li độc lập thì kết quả phép lai phân tích hai tính trạng có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1. Trong khi đó, kết quả phép lai phân tích trên chỉ thu được hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 nên không di truyền theo quy luật phân li độc lập.

- Mặt khác, tính trạng thân xám luôn đi cùng với tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi cùng với tính trạng cánh cụt nên hai cặp gene (Bb, Vv) quy định hai tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.

- Sự phân li và tổ hợp của hai cặp gene nằm trên một cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh được thể hiện như sau:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 45: Di truyền liên kết

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 45: Di truyền liên kết

Giải thích thí nghiệm của Morgan

3. Khái niệm và đặc điểm về di truyền liên kết

- Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.

- Đặc điểm của di truyền liên kết:

+ Các cặp allele quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

+ Có sự phân li và tổ hợp cùng nhau của các allele cùng nằm trên một cặp NST trong giảm phân và thụ tinh.

+ Di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng luôn đi cùng với nhau.

- Phân biệt di truyền liên kết với phân li độc lập:

Nội dung so sánh

Phân li độc lập

Di truyền liên kết

Vị trí của các gene trên NST

Các cặp allele quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Các cặp allele quy định các tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

Sự phân li và tổ hợp của các gene

Các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh → Các tính trạng phân li độc lập.

Các gene phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh → Các tính trạng luôn đi cùng nhau.

Số lượng

biến dị tổ hợp

Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, là một trong những nguyên nhân giải thích sự đa dạng, phong phú của các loài sinh sản hữu tính.

Làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.

II - ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT

- Ứng dụng để chọn và tạo được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. Ví dụ: Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh dưỡng.

- Các trình tự nucleotide đặc biệt di truyền liên kết với các gene liên quan đến đặc tính nào đó của sinh vật được dùng để làm chỉ thị cho đặc tính ấy, phát hiện ra cá thể mang đặc tính quan tâm ở giai đoạn sớm. Ví dụ: Trong lai tạo giống lúa, những cây kháng bệnh đạo ôn có thể được phát hiện nhờ chỉ thị DNA liên kết với gene kháng bệnh đạo ôn ở giai đoạn cây non.

Trắc nghiệm: Di truyền liên kết

Câu 1. Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên

A. các cặp gene tương phản.

B. nhóm gene độc lập.

C. nhóm gene liên kết.

D. cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên nhóm gene liên kết.

Câu 2. Cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gene ABab sẽ cho mấy loại giao tử, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo?

Trả lời: ………………..

Cơ thể ruồi giấm đực trên khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử: AB và ab.

Câu 3. Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng đối tượng nào?

A. Chuột bạch.

B. Tinh tinh.

C. Ruồi giấm.

D. Đậu hà lan.

Đáp án đúng là: C

Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng ruồi giấm (dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít).

Câu 4. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?

A. Thân xám, cánh cụt × Thân đen, cánh dài.

B. Thân xám, cánh dài × Thân xám, cánh dài.

C. Thân xám, cánh cụt × Thân đen, cánh cụt.

D. Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt.

Đáp án đúng là: C

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt.

→ Cơ thể mang tính trạng trội ở ruồi giấm là ruồi thân xám, cánh dài.

→ Cơ thể mang tính trạng lặn ở ruồi giấm là ruồi thân đen, cánh cụt.

Câu 5. Trong tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, nhận thấy có 24 nhóm gene liên kết. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?

A. 12.

B. 24.

C. 96.

D. 48.

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm gene liên kết.

Số nhóm gene liên kết sẽ bằng số cặp nhiễm sắc thể khác nhau trong bộ lưỡng bội và bằng n → n = 24 → 2n = 48.

Câu 6. Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật?

A. Morgan.

B. Mendel.

C. Paplop.

D. Lamarck.

Đáp án đúng là: A

- Thomas Hunt Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm vào năm 1910.

- Ivan Pavlov nổi tiếng với nghiên cứu về phản xạ có điều kiện.

- Gregor Johann Mendel là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền khi nghiên cứu sự di truyền các tính trạng của cây đậu hà lan.

- Jean Baptiste Lamarck là người đầu tiên đưa ra quan điểm về tiến hóa của sinh giới vào năm 1809.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là của ruồi giấm?

A. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.

B. Dễ nuôi trong ống nghiệm.

C. Số lượng nhiễm sắc thể nhiều.

D. Có nhiều biến dị dễ quan sát.

Đáp án đúng là: C

Những lí do khiến Morgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu:

- Dễ nuôi trong ống nghiệm.

- Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10 - 14 ngày đã cho một thế hệ).

- Có nhiều biến dị dễ quan sát.

- Số lượng nhiễm sắc thể ít (2n = 8).

Câu 8. Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm, Morgan đã lựa chọn những tính trạng nào?

A. Màu sắc mắt và kích thước cơ thể.

B. Chiều dài chân và màu sắc mắt.

C. Màu sắc bụng và độ dày của cánh.

D. Màu sắc thân và chiều dài cánh.

Đáp án đúng là: D

Hai tính trạng được Morgan lựa chọn để nghiên cứu về về hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm là màu sắc thân (thân xám trội so với thân đen) và chiều dài cánh (cánh dài trội so với cánh cụt).

Câu 9. Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa gì?

A. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.

B. Tăng cường sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

C. Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng cho sinh giới.

D. Quy định giới tính của các loài động vật.

Đáp án đúng là: A

Di truyền liên kết hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp, đảm bảo cho sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng cho sinh giới. → Ý nghĩa của di truyền phân li độc lập.

- Giới tính của các loài động vật phụ thuộc vào cơ chế xác định giới tính của các loài khác nhau (sự có mặt của NST giới tính, mức bội thể của cơ thể, yếu tố môi trường ngoài).

- Tăng cường sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. → Hiện tượng di truyền liên kết khiến chúng ít bị trao đổi chéo hơn.

Câu 10. Morgan đã dùng phép lai nào sau đây để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở ruồi giấm?

A. Lai trở lại (cho cơ thể F1 lai với P).

B. Lai giữa các con lai F1 với nhau.

C. Lai xa (cho lai giữa hai loài khác nhau).

D. Lai phân tích.

Đáp án đúng là: D

Morgan đã dùng phép lai phân tích để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở ruồi giấm.

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

Morgan đã cho ruồi đực F1 thân xám, cánh dài (cơ thể mang tính trạng trội) lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt (cơ thể mang tính trạng lặn) và thu được đời con có tỉ lệ 1 ruồi thân xám, cánh dài : 1 ruồi thân đen, cánh cụt.

Câu 11. Trong thí nghiệm với ruồi giấm, điều gì trong kết quả thí nghiệm đã khiến Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết?

A. Tỉ lệ đời con ở phép lai phân tích là 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt.

B. Tỉ lệ kiểu hình đời con ở phép lai phân tích không giống nhau giữa giới tính đực và cái.

C. Lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, đời con 100% có kiểu gene giống nhau.

D. Luôn chỉ có hai kiểu gene thuần chủng là thân xám, cánh dài hoặc thân đen, cánh cụt.

Đáp án đúng là: A

Theo quy luật di truyền phân li độc lập của Mendel, ở phép lai phân tích hai tính trạng, kết quả sẽ cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Tuy nhiên trong thí nghiệm của Morgan khi lai phân tích hai tính trạng, tỉ lệ kiểu hình lại cho là 1 : 1. → Có hiện tượng di truyền liên kết.

Câu 12. Ở một loài côn trùng, gene quy định màu mắt và chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Hiện tượng này được gọi là gì?

A. Di - nhập gene.

B. Đột biến gene.

C. Liên kết gene.

D. Hoán vị gene.

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng nhiều gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể được gọi là liên kết gene.

- Hoán vị gene xảy ra khi có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể dẫn tới sự tổ hợp lại của các gene.

- Di - nhập gene là sự di chuyển của các gene giữa các quần thể.

- Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của gene.

Câu 13. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội so với thân đen, tính trạng cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài. Khi con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt sẽ cho ra đời con có bao nhiêu kiểu hình? Biết các gene quy định hai tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Trả lời: ………………….

Khi con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt sẽ cho ra đời con có 2 kiểu hình với tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

Sơ đồ thí nghiệm:

Trắc nghiệm KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50 (có đáp án): Di truyền liên kết | Khoa học tự nhiên 9

Trong đó:

- B quy định thân xám, b quy định thân đen.

- V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt.

Câu 14. Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình: 50% thân cao, chín sớm : 50% thân thấp, chín muộn? Biết A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định chín sớm, b quy định chín muộn; các gene quy định hai tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

A. ABAB×abab

B. ABab×ABab

C. abab×abab

D. ABab×abab

- Xét phép lai: ABab×abab​ → F: ABab:abab​ → 1 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn.

- Xét phép lai: ABAB×abab​ → F: ABab​ → 100% thân cao, chín sớm.

- Xét phép lai: ABab×ABab​ → F: 1ABAB:2ABab:1abab:→ 3 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn.

- Xét phép lai:abab×abab​ → F: abab → 100% thân thấp, chín muộn.

Câu 15. Di truyền liên kết có thể xảy ra khi

A. cặp bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai tính trạng tương phản.

B. các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

C. các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

D. không có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

Đáp án đúng là: B

Di truyền liên kết có thể xảy ra khi các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể

Lý thuyết Bài 47: Di truyền học với con người

Lý thuyết Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Lý thuyết Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc

Lý thuyết Bài 50: Cơ chế tiến hoá

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 45: Di truyền liên kết

Giải SBT KHTN lớp 9Bài 45: Di truyền liên kết

Giáo án điện tử Bài 45: Di truyền liên kết lớp 9

1 490 23/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: