Lý thuyết Alkene KHTN lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 24: Alkene ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 677 21/07/2026


Lý thuyết KHTN 9 Bài 24: Alkene

I. Khái niệm alkene

- Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Ví dụ: CH3 – CH = CH2, CH3 – CH = CH – CH3,….

- Công thức chung của các alkene có dạng CnH2n (với n≥2, n là số nguyên, dương).

II. Ethylene

1. Tính chất vật lí

Ethylene là chất khí ở điều kiện thường, không màu, hầu như không tan trong nước, tan ít trong các dung môi hữu cơ như ethylic alcohol.

2. Cấu tạo phân tử

- Công thức phân tử của ethylene là C2H4.

- Công thức cấu tạo của ethylene là Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phân tử ethylene có liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene, trong đó có một liên kết kém bền, dễ bị phá vỡ trong các phản ứng hoá học.

3. Tính chất hoá học

a) Phản ứng cháy

Phản ứng đốt cháy các alkene tạo ra sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi nước. Phản ứng toả ra nhiều nhiệt.

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

b) Phản ứng cộng

- Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử ethylene đã làm mất màu nước bromine, liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

- Phản ứng:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Viết gọn lại là: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Phản ứng này được gọi là phản ứng cộng.

c) Phản ứng trùng hợp

- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene bị phá vỡ, tạo thành chất có khối lượng phân tử lớn.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phản ứng này được gọi là phản ứng trùng hợp.

- Polyethylene (nhựa PE) là chất rắn, không tan trong nước, không độc, được dùng để sản xuất túi đựng, màng bọc, chai, bình chứa,… Tuy nhiên, nhựa PE rất khó phân huỷ sinh học, có thể tồn tạo bền trong môi trường hàng trăm năm, vì vậy cần giảm việc thải các sản phẩm làm từ nhựa PE ra ngoài môi trường.

4. Ứng dụng

Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất hoá chất và tổng hợp polymer:

- Tổng hợp acetic acid;

- Tổng hợp ethyl alcohol;

- Sản xuất dung môi;

- Kích thích quả mau chín;

- Sản xuất polyethylene (PE); poly(vinyl chloride) (PVC).

Trắc nghiệm: Alkene

Câu 1: Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử

A. chỉ chứa liên kết đơn.

B. chứa một liên kết đôi C=C.

C. chứa hai liên kết đôi C=C.

D. chứa một liên kết ba C≡C.

Đáp án đúng là: B

Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C.

Câu 2. Công thức phân tử của ethylene là

A. C2H4.

B. C2H6.

C. CH4.

D. C2H2.

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của ethylene là C2H4.

Câu 3. Tính chất vật lý của khí ethylene là

A. chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

B. chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

C. chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

D. chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

Đáp án đúng là: B

Tính chất vật lý của khí ethylene là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

Câu 4. Hóa chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong khí methane là

A. dung dịch bromine.

B. dung dịch phenolphthalein.

C. dung dịch hydrochloric acid.

D. dung dịch nước vôi trong.

Đáp án đúng là: A

Do ethylene tác dụng với dung dịch bromine còn methane không phản ứng.

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Câu 5. Chất làm mất màu dung dịch bromine là?

A. CH4.

B. CH2=CH-CH3.

C. CH3-CH2-CH3.

D. CH3-CH3.

Đáp án đúng là: B

Các alkene tác dụng được với dung dịch bromine:

CH2=CH-CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH3.

Câu 6. Đốt cháy chất nào sau đây cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

A. CH4.

B. C2H4.

C. C2H2.

D. C6H6.

Đáp án đúng là: B

C2H4+3O2→t02CO2+2H2O1                                            2                   2                         mol

Câu 7. Phương trình đốt cháy hydrocarbon X như sau: X + 3O2 →to2CO2 + 2H2O.

Hydrocarbon X là

A. C2H4.

B. C2H6.

C. CH4.

D. C2H2.

Đáp án đúng là: A

C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O.

Câu 8. Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là

A. [CH2=CH2]n.

B. [CH2−CH2]n.

C. [CH=CH]n.

D. [CH3−CH3]n.

Đáp án đúng là: B

nCH2=CH2 →t0,p,xt[CH2−CH2]n

Câu 9. Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là

A. methane.

B. ethane.

C. ethylene.

D. propane.

Đáp án đúng là: C

Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là ethylene.

Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?

A. Điều chế PE.

B. Điều chế ethylic alcohol và acetic acid.

C. Điều chế khí gas.

D. Dùng để ủ trái cây mau chín.

Đáp án đúng là: C

Ethylene có ứng dụng điều chế PE; điều chế ethylic alcohol; tổng hợp acetic acid, dùng để ủ trái cây mau chín; sản xuất dung môi,….

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Methane, ethylene lần lượt có công thức phân tử là CH4, C2H2.

b. Methane, ethylene đều là các khí không màu, không mùi, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.

c. Để nhận biết methane và ethylene ta có thể dùng dung dịch bromine.

d. Khi đốt cháy methane ta thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

a – Sai. Vì ethylene có công thức phân tử là C2H4.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Khi đốt cháy methane ta thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.

CH4+2O2→t0CO2+2H2O1                                                                 1                            2                                  mol

Câu 12: Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.

b. Điểm khác biệt cơ bản trong cấu tạo phân tử của ethylene so với methane là ethylene có liên kết đôi.

c. Trong phân tử ethylene có chứa 2 liên kết đôi C=C.

d. Cả methane và ethylene đều làm mất màu dung dịch bromine.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Phân tử CH2=CH2 chỉ chứa một liên kết đôi C=C.

d – Sai. Vì methane không làm mất màu dung dịch bromine.

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6 thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 19,832 lít.

Giải thích:

C2H4 + 3O2 →t02CO2 + 2H2O

0,1 mol 0,2 mol

2C3H6 + 9O2 →t0 6CO2 + 6H2O

0,2 mol 0,6 mol

Vậy nCO2=0,2+0,6=0,8mol

VCO2=0,8.24,79=19,832 lít

Câu 14: Dẫn 0,2 mol một alkene A qua dung dịch bromine dư, khối lượng bình sau phản ứng tăng 5,6 gam. Tìm công thức phân tử của A?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: C2H4.

Giải thích:

Ta có: Khối lượng bình bromine tăng là khối lượng của alkene.

MCnH2n=5,60,2=28

Suy ra 14n = 28 .

Vậy n = 2. Công thức phân tử của A là C2H4.

Câu 15: Trùng hợp 60 kg propylene thu được m kg polymer, biết H = 70%. Tính giá trị của m?

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 42 kg.

Giải thích:

Bảo toàn khối lượng: mpropylene phản ứng = mpolymer sinh ra.

Ta có m = 60.70100=42kg

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Lý thuyết Bài 26: Ethylic alcohol

Lý thuyết Bài 27: Acetic acid

Lý thuyết Bài 28: Lipid

Lý thuyết Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 9:

Giải KHTN 9 Bài 24: Alkene

Giải SBT KHTN 9 Bài 24: Alkene

Giáo án Alkene lớp 9

Giáo án điện tử Alkene lớp 9

1 677 21/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: