Lý thuyết Giới hạn của hàm số Toán lớp 11 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 11.

1 2,815 10/07/2026


Lý thuyết Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số - Kết nối tri thức

Giải Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số

A. Lý thuyết Giới hạn của hàm số

1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Giả sử (a;b) là một khoảng chứa điểm x0và hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;b), có thể trừ điểm x0. Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn)bất kì, xn∈(a;b),xn≠x0 và xn→x0, ta cóf(xn)→L, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=Lhay f(x)→L, khi xn→x0.

*Quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm

a, Nếu limx→x0⁡f(x)=Lvà limx→x0⁡g(x)=Mthì

limx→x0⁡[f(x)±g(x)]=L±M

limx→x0⁡[f(x).g(x)]=L.M

limx→x0⁡[f(x)g(x)]=LM(M≠0)

b, Nếu f(x)≥0với mọi x∈(a;b)∖{x0} và limx→x0⁡f(x)=L thì L≥0và limx→x0⁡f(x)=L.

2. Giới hạn một bên

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói số L là giới hạn bên phải của f(x)khi x→x0 nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn x0<xn<b và xn→x0ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0+⁡f(x)=L.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói số L là giới hạn bên trái của khi x→x0 nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn a<xn<x0 và xn→x0ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0−⁡f(x)=L.

3. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;+∞). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x→+∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn>a và xn→+∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→+∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→+∞.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (−∞;b). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x→−∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn<b và xn→−∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→−∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→−∞.

* Nhận xét:

Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.

Với c là hằng số, limx→+∞⁡c=c, limx→−∞⁡c=c.

Với k là một số nguyên dương, ta có: limx→+∞⁡(1xk)=0,limx→−∞⁡(1xk)=0.

4. Giới hạn vô cực của hàm số tại một điểm

a, Giới hạn vô cực

- Giả sử (a;b) là một khoảng chứa x0và hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;b)∖{x0}. Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là +∞khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn)bất kì, (a;b)∖{x0} và xn→x0, ta cóf(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=+∞

Ta nói hàm số f(x)có giới hạn −∞khi x→x0, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=−∞, nếu limx→x0⁡[−f(x)]=+∞.

- Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn +∞ khi x→x0 về bên phải nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn x0<xn<b và xn→x0ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0+⁡f(x)=+∞.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn +∞ khi x→x0 về bên trái nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn a<xn<x0 và xn→x0ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0−⁡f(x)=+∞.

Các giới hạn một bênlimx→x0+⁡f(x)=−∞, limx→x0−⁡f(x)=−∞ được định nghĩa tương tự.

b, Một số quy tắc tính giới hạn vô cực

*Giới hạn của tíchlimx→x0⁡f(x).g(x)

 (ảnh 1)

*Giới hạn của thương f(x)g(x)

 (ảnh 2)

Lý thuyết Giới hạn của dãy số – Toán 11 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B. Bài tập Giới hạn của hàm số

Bài 1: Tính các giới hạn sau:

a) limx→+∞(x3-2x);

b) limx→−∞(x3-3x);

c) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số.

Hướng dẫn giải

a) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

b) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

c) Ta có: limx→1−(x-1) = 0 và x – 1 < 0 với mọi x < 1.

limx→1−(2x - 4) = 2.1 - 4 = -2<0.

Do đó, Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

Bài 2: Cho hàm số f(x) = 2x2−2x−1 và g(x) = x + 3. Khẳng định nào sau đây là sai?

a) f(x) = g(x).

b) limx→1f(x)=limx→1g(x).

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi x ≠ 1.

Ta có: f(x) = Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số = 2(x+1) = 2x+2 với mọi x ≠ 1.

Biểu thức g(x) có nghĩa với mọi x.

Do đó f(x) ≠ g(x). Suy ra khẳng định a) là khẳng định sai.

b) limx→1f(x) = limx→1(2x+2) = 4

limx→1g(x) = limx→1(x+3) = 4

Vậy limx→1f(x) = limx→1g(x), do đó khẳng định b) là khẳng định đúng.

Bài 3: Tính các giới hạn sau:

a) limx→3x2+12x;

b) limx→1x2+x−2x−1.

Hướng dẫn giải

a) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

=3⋅3+123=53

b) Vì (x – 1) → 0 hay khi x → 1, nên ta chưa thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm.

Nhưng với x ≠ 1, ta có:

limx→1x2+x−2x−1=Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số=limx→1(x+2) = 3.

Bài 4: Tìm các giới hạn một bên:

a) limx→1+x−3x−1;

b) limx→4−x2−2x+34−x.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: limx→1+(x-1) = 0 và x – 1 > 0 với mọi x > 1

limx→1+(x-3) = 1-3 = -2 <0

Do đó: limx→1+x−3x−1 = – ∞.

b) Ta có: limx→4−(4-x) = 0 và 4 – x > 0 với mọi x < 4

limx→4−(x2-2x+3) = 42-8+3 = 11 > 0

Do đó: limx→4−x2−2x+34−x = +∞.

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Toán lớp 11 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 12: Đường thẳng và mặt phẳng song song

Lý thuyết Bài 13: Hai mặt phẳng song song

Lý thuyết Bài 14: Phép chiếu song song

Lý thuyết Bài 15: Giới hạn của dãy số

Lý thuyết Bài 17: Hàm số liên tục

Xem thêm tài liệu Toán lớp 11:

Giải Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số

Giải SBT Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số

Giáo án Giới hạn của hàm số lớp 11

Giáo án điện tử Giới hạn của hàm số lớp 11

1 2,815 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: