Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2021
Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2021
Đại học HUPH đã đề ra những mức phí cụ thể cho năm 2021 như sau:
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ học kỳ 1 |
Học phí (VNĐ/ tín chỉ) |
|
Cử nhân Y tế Công Cộng |
18 |
394.000 |
|
Cử nhân Công tác xã hội |
16 |
285.000 |
|
Cử nhân Dinh Dưỡng |
18 |
409.000 |
|
Cử nhân CNKT Môi Trường |
16 |
324.000 |
|
Cử nhân KT Xét Nghiệm Y học |
22 |
409.000 |
|
Cử nhân KT Phục hồi chức năng |
16 |
409.000 |
B. Điểm chuẩn Đại học Y tế Công cộng năm 2021
- Mức điểm chuẩn năm nay của Trường Đại học Y tế công cộng dao động từ 15 - 22,75 điểm, tăng mạnh so với năm 2020 ở 2 chuyên ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng và ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Cụ thể, ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng có điểm chuẩn là 22,75, tăng 3,75 điểm so với năm 2020; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học có điểm chuẩn 22,5, tăng 3,5 so với năm 2020.
Chi tiết điểm chuẩn trúng tuyển các chuyên ngành Trường Đại học Y tế công cộng như sau:

C. Thông tin tuyển sinh năm 2021
- Trường đại học Y tế công cộng vừa thông báo về đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2021. Theo đó, năm nay trường sẽ tuyển sinh 455 chỉ tiêu đại học chính quy cho 6 mã ngành đào tạo theo 3 phương thức: xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét kết học tập cấp THPT (xét học bạ).
- Với phương thức xét học bạ, trường tính điểm trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12).
Thông tin chi tiết từng ngành như sau:

- Từ 15.4 xét học bạ đợt 1
- Đối với phương thức xét học bạ, trường bắt đầu tuyển đợt 1 ngay từ ngày 15.4 đến sau thời điểm các sở GD-ĐT cấp giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời cho thí sinh 3 ngày làm việc.
- Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo quy định của sở GD-ĐT.
- Các đợt tiếp theo (đối với cả 2 phương thức trên) sẽ được tổ chức nếu còn chỉ tiêu và kết thúc xét tuyển trước ngày 31.12 và thời gian đăng ký xét tuyển của từng đợt sẽ được thông báo trên trang thông tin tuyển sinh của trường.
- Đối với phương thức xét tuyển thẳng, thời gian và cách thức nộp hồ sơ theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Về ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn), trường có 2 ngành, kỹ thuật xét nghiệm y học và kỹ thuật phục hồi chức năng, là các ngành thuộc khối ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề phải tuân theo ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định; còn 4 ngành gồm y tế công cộng, dinh dưỡng, công tác xã hội, công nghệ kỹ thuật môi trường, thì điểm sàn sẽ do trường quy định.
- Cụ thể: thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, đối với các ngành y tế công cộng, dinh dưỡng, công tác xã hội và công nghệ kỹ thuật môi trường, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường đại học Y tế công cộng quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Đối với các ngành kỹ thuật xét nghiệm y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD-ĐT quy định đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khoẻ có cấp chứng chỉ hành nghề.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT, đối với các ngành y tế công cộng, dinh dưỡng, công tác xã hội và công nghệ kỹ thuật môi trường, xét điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12). Tổng điểm xét tuyển phải từ 15 điểm trở lên.
- Các ngành kỹ thuật xét nghiệm y học, kỹ thuật phục hồi chức năng: phải có học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
- Cả 2 phương thức xét tuyển, dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ, thì điểm xét tuyển (gồm điểm ưu tiên) được xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau: điểm thi của môn chính trong tổ hợp đăng ký xét tuyển, xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu; nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
