Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2020
Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Y tế công cộng năm 2020
Năm 2020, mức học phí mà mỗi sinh viên phải đóng tùy theo từng ngành học mà số tín chỉ mà sinh viên đã đăng kí trong kỳ đó. Mức tiền cụ thể cho từng tín chỉ và sẽ được tăng theo từng năm dựa trên quy định của nhà trường, cụ thể:
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ (VNĐ/ tín chỉ |
Học phí (VNĐ/ năm) |
|
Cử nhân Y tế Công Cộng |
400.000 |
13.000.000 |
|
Cử nhân Công tác xã hội |
285.000 |
9.800.000 |
B. Điểm chuẩn Đại học Y tế công cộng năm 2020
- Ngày 5/10, Đại học Y tế công cộng công bố điểm chuẩn 6 ngành với mức từ 14 đến 19, bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng do trường đề ra.
- Trong 6 ngành, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng lấy cao nhất - 19 điểm. Các ngành Y tế công cộng và Dinh dưỡng lấy 15,5. Hai ngành Công tác xã hội và Công nghệ kỹ thuật môi trường 14 điểm.

- Năm 2020, Đại học Y tế công cộng tuyển 420 chỉ tiêu. Điểm trúng tuyển vào trường năm ngoái là 15-18,5. Như vậy, mức điểm năm nay có phần nhỉnh hơn. Riêng ngành Công tác xã hội giảm 1 điểm. Công nghệ kỹ thuật môi trường và Kỹ thuật phục hồi chức năng là ngành mới nên chưa thể so sánh.
![]()
C. Thông tin tuyển sinh năm 2020
Năm 2020, Trường ĐHYTCC áp dụng ba phương thức xét tuyển cho tất cả các ngành gồm xét tuyển thẳng, xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông (tính điểm trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12) và xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Thông tin tuyển sinh từng ngành như sau:
* Ghi chú: (*)là môn chính trong tổ hợp
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
- Là trường đào tạo các ngành thuộc khối ngành sức khoẻ, Trường áp dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với các ngành theo quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo, cụ thể như sau:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:
+ Đối với các ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng (các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học sức khỏe có chứng chỉ hành nghề): có điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
+ Đối với các ngành các ngành Y tế công cộng, Dinh Dưỡng, Công tác xã hội và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: có điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Y tế công cộng quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
+ Các ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng: phải có học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
+ Đối với các ngành Y tế công cộng, Dinh Dưỡng, Công tác xã hội và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: xét kết quả học tập năm học kỳ (hai học kỳ lớp 10, hai học kỳ lớp 11 và học kỳ I lớp 12). Tổng điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển phải từ 15 điểm trở lên.
- Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.
2. Tiêu chí xét tuyển theo trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Sử dụng kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của các môn được chọn để xét tuyển được cộng tổng cùng với điểm ưu tiên khác theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau:
+ Điểm thi của môn chính trong tổ hợp đăng ký xét tuyển, xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
+ Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (thứ tự của nguyện vọng thấp hơn).
3. Tiêu chí xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT
- Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT của các môn được chọn để xét tuyển được cộng tổng cùng với điểm ưu tiên khác theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu, theo công thức:
- Điểm XT = Điểm TB Môn 1 + Điểm TB Môn 2 + Điểm TB Môn 3 + Điểm UT
* Trong đó:
- Điểm TB môn là điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (hai học kỳ của lớp 10 và 11 và học kỳ I lớp 12).
- Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau:
+ Điểm Trung bình (sử dụng xét tuyển) của môn chính trong tổ hợp đăng ký xét tuyển xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
+ Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
4. Phương thức và thời gian nôp hồ sơ xét tuyển
- Đợt 1
+ Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT: từ 10/6/2020 – 30/8/2020 theo 3 phương thức: đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://online-register.huph.edu.vn/, qua đường bưu điện và trực tiếp tại địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Trường Đại học Y tế công cộng, 1A Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Điện thoại: 024 6266 2342.
- Đợt 2:
+ Thời gian: sau ngày xác nhận nhập học đợt một 15 ngày (nếu còn chỉ tiêu)
+ Phương thức đăng ký trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp (như trên)
- Đợt 3:
+ Thời gian: sau ngày xác nhận nhập học đợt hai 15 ngày (nếu còn chỉ tiêu)
+ Phương thức đăng ký trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp (như trên)
5. Học bổng hỗ trợ khuyến khích học tập
- Nhà trường sẽ trao học bổng cho 40% tổng số nhập học của hai ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường và Công tác xã hội, mỗi suất học bổng có giá trị 5 triệu đồng.
- Để biết thêm thông tin thí sinh có thể truy cập vào website: http://tuyensinh.huph.edu.vn
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
