Cho hai điểm A(1; 2; −1), B(0; −2; 3). a) Tính độ dài đường cao AH hạ từ đỉnh A của tam giác OAB với O là gốc tọa độ

Lời giải Bài 14 trang 66 Toán 12 Tập 1 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 12.

1 2,310 17/06/2024


Giải Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 2 trang 65

Bài 14 trang 66 Toán 12 Tập 1: Cho hai điểm A(1; 2; −1), B(0; −2; 3).

a) Tính độ dài đường cao AH hạ từ đỉnh A của tam giác OAB với O là gốc tọa độ.

b) Tính diện tích tam giác OAB.

Lời giải:

Bài 14 trang 66 Toán 12 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 12

a) Gọi H(x; y; z) là chân đường cao hạ từ A xuống OB.

Ta có BH→=x;y+2;z−3 ; BO→=0;2;−3

Vì H ∈ OB và BH→ và BO→ cùng phương nên BH→=kBO→

⇔x=0y+2=2kz−3=−3k⇔x=0y=2k−2z=−3k+3

Do đó H(0; 2k – 2; −3k + 3).

Suy ra AH→=−1;2k−2−2;−3k+3+1 hay AH→=−1;2k−4;−3k+4 .

Vì AH→⊥BO→ nên AH→.BO→=0

⇔−1.0+2k−4.2+−3k+4.−3=0

⇔k=2013

Suy ra H0;1413;−2113 , AH→=−1;−1213;−813

Độ dài đường cao AH là AH→=−12+−12132+−8132=37713.

b) Ta có BO→=0+22+−32=13 .

Do đó SΔABC=12.BO.AH=12.13.37713 =292 .

1 2,310 17/06/2024


Xem thêm các chương trình khác: