Các dạng bài tập về Phương trình bậc hai một ẩn (2026) và cách giải

Với cách giải Phương trình bậc hai một ẩn môn Toán lớp 9 Đại số gồm phương pháp giải chi tiết, bài tập minh họa có lời giải và bài tập tự luyện sẽ giúp học sinh biết cách làm bài tập Phương trình bậc hai một ẩn. Mời các bạn đón xem:

1 5,071 24/12/2025
Tải về


Các dạng bài tập Phương trình bậc hai một ẩn và cách giải

A. Lý thuyết

- Dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

- Biệt thức: Δ=b2- 4ac; Δ'=b'2- ac (với b = 2b’)

- Công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn:

+) Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a

+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a;   x2=−b−Δ2a

- Công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai một ẩn:

+) Nếu Δ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b'a

+) Nếu Δ’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b'−Δ'a;   x2=−b'−Δ'a

- Hệ thức Vi – ét: Cho phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) . Nếu x1,x2 là nghiệm của phương trình thì ta có:

S=x1+x2=−baP=x1.x2=ca

B. Các dạng bài tập và ví dụ minh họa

Dạng 1: Cách giải phương trình bậc hai một ẩn

Phương pháp giải:

- Đưa phương trình về dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

- Tính biệt thức: Δ=b2- 4ac hoặc Δ'=b'2- ac (với b = 2b’)

+) Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a

+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a;   x2=−b−Δ2a

Hoặc

+) Nếu Δ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b'a

+) Nếu Δ’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b'−Δ'a;   x2=−b'−Δ'a

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình x2−3x+2=0.

Lời giải:

Xét phương trình x2−3x+2=0 có: a = 1, b = -3, c = 2

Ta có:

Δ=b2−4ac=(−3)2−4.1.2=9−8=1 > 0

Vậy phương trình x2−3x+2=0 có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−b−Δ2a=−(−3)−12.1=3−12=1

x2=−b+Δ2a=−(−3)+12.1=3+12=2

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {1; 2}

Ví dụ 2: Giải phương trình x2−2x+1=0.

Lời giải:

Xét phương trình x2−2x+1=0 có: a = 1, b = -2 ⇒ b’ = -1, c = 1

Ta có: Δ'=b'2−ac=(−1)2−1.1=1−1=0

Vậy phương trình x2−2x+1=0 có nghiệm kép: x1=x2=−b'a=−(−1)1=1

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {1}

Dạng 2: Kiểm tra một số có phải là nghiệm của phương trình

Phương pháp giải:

Để kiểm tra một số x0 có là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) hay không, ta thay x0 vào phương trình để kiểm tra:

+) Nếu ax02 + bx0 + c = 0 thì x0 là nghiệm của phương trình.

+) Nếu ax02 + bx0 + c ≠ 0 thì x0 không là nghiệm của phương trình.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Kiểm tra xem x = 3 có phải là nghiệm của phương trìnhx2−3x+4=0 không ?

Lời giải:

Ta có: 32−3.3+4=4≠0

Do đó, x = 3 không là nghiệm của phương trình x2−3x+4=0

Ví dụ 2: Bạn Hằng cho rằng x = 1 luôn là nghiệm của phương trình x2−2mx+2m−1=0 (m là tham số). Theo em, bạn Hằng đúng hay sai ? Vì sao ?

Lời giải:

Ta có:

12−2m.1+2m−1=0

Do đó, x = 1 luôn là nghiệm của phương trình x2−2mx+2m−1=0 (m là tham số). Vậy bạn Hằng đúng.

Dạng 3: Giải và biện luận phương trình bậc hai chứa tham số

Phương pháp giải:

Biện luận phương trình : ax2 + bx + c = 0

TH1: a = 0

Phương trình trở thành phương trình bậc nhất: bx + c = 0

Khi đó, ta có:

Nếu b khác 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất là: x=−cb

Nếu b = 0 và c = 0 thì phương trình có vô số nghiệm.

Nếu b = 0 và c khác 0 thì phương trình vô nghiệm.

TH2: a khác 0

Tính biệt thức: Δ=b2- 4ac hoặc Δ'=b'2- ac (với b = 2b’)

+) Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a

+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a;   x2=−b−Δ2a

Hoặc

+) Nếu Δ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b'a

+) Nếu Δ’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b'−Δ'a;   x2=−b'−Δ'a

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải và biện luận phương trình 2x2+3x+m−5=0 (m là tham số)

Lời giải:

Xét phương trình 2x2+3x+m−5=0 có: a = 2 ≠ 0, b = 3, c = m – 5

Ta có: Δ=b2−4ac=32−4.2.(m−5)=9−8m+40=49−8m

Nếu Δ>0⇔49−8m>0⇔m<498 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−3+49−8m4;   x2=−3−49−8m4

Nếu Δ=0⇔49−8m=0⇔m=498 thì phương trình có nghiệm kép là:x1=   x2=−34

Nếu Δ<0⇔49−8m<0⇔m>498 thì phương trình vô nghiệm

Ví dụ 2: Giải và biện luận phương trình (m−1)x2+3x+5=0 (với m là tham số)

Lời giải:

Xét phương trình (m−1)x2+3x+5=0 (*) có: a = m – 1, b = 3, c = 5

TH1: m – 1 = 0 ⇔ m = 1

Phương trình (*) trở thành phương trình bậc nhất: 3x + 5 = 0

Do đó, phương trình có duy nhất một nghiệm là: x=−53

TH2: m−1≠0⇔m≠1

Khi đó, ta có:

Δ=b2−4ac=32−4(m−1).5=9−20m+20=29−20m

Nếu Δ<0⇔29−20m<0⇔m>2920 thì phương trình vô nghiệm

Nếu Δ=0⇔29−20m=0⇔m=2920 thì phương trình có nghiệm kép: x1=   x2=−32(m−1)=−322920−1=−103

Nếu Δ>0⇔29−20m>0⇔m<2920 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−3+29−20m2(m−1);   x2=−3−29−20m2(m−1)

Dạng 4: Xét dấu nghiệm số của phương trình bậc hai và các bài toán liên quan

Phương pháp giải:

- Xét dấu nghiệm phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0)

+ Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1,x2 cùng dấu ⇔Δ≥0x1.x2>0

+ Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1,x2 cùng dấu dương

⇔Δ≥0x1.x2>0x1+x2>0

+ Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1,x2 cùng dấu âm ⇔Δ≥0x1.x2>0x1+x2<0

+ Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1,x2 trái dấu ⇔ac<0

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Cho phương trình x2−5x+3=0. Không tính cụ thể giá trị nghiệm, hãy xét dấu nghiệm của phương trình.

Lời giải:

Xét phương trình x2−5x+3=0 ta có:

Δ=(−5)2−4.1.3=25−12=13 > 0

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=−(−5)1=5>0x1.x2=31=3>0

Do đó, hai nghiệm x1,x2 cùng dấu dương

Ví dụ 2: Cho phương trình: x2−2x+1−m2=0 (m là tham số)

a) Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm cùng dương

b) Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm cùng âm

c) Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Lời giải:

Xét phương trình: x2−2x+1−m2=0

Ta có: Δ=(−2)2−4.1.(1−m2)=4−4+m2=m2

Để phương trình có nghiệm thì: Δ≥0⇔m2≥0⇔m∈ℝ

Vậy phương trình có nghiệm với mọi tham số m, áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=−(−2)1=2x1.x2=1−m21=1−m2

a)

Để hai nghiệm cùng dương thì ta có:

x1+x2>0x1.x2>0⇔2>01−m2>0⇔m2<1⇔−1<m<1

Vậy khi -1 < m < 1 thì phương trình có hai nghiệm cùng dương

b)

Để hai nghiệm cùng âm thì ta có:

x1+x2<0x1.x2>0⇔2<01−m2>0⇔m∈∅

Vậy không tồn tại m để phương trình có hai nghiệm cùng âm

c)

Để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì khi và chỉ khi:

a.c<0⇔1.(1−m2)<0⇔1−m2<0⇔m2>1⇔m>1m<−1

Vậy khi m > 1 hoặc m < -1 thì phương trình có hai nghiệm trái dấu.

C. Bài tập tự luyện

Bài 1: Giải phương trình x2−7x+8=0

Bài 2: Giải phương trình 2x2−5x+13=0

Bài 3: Giải phương trình x2−6x+9=0

Bài 4: Hãy cho biết x = 3 có phải là một nghiệm của phương trình x2−7x+12=0 hay không ?

Bài 5: Hãy cho biết x = 2 có phải là một nghiệm của phương trình mx2−(2m+1)x+2=0 hay không ?

Bài 6: Giải và biện luận phương trình 2mx2−(m+1)x+6=0

Bài 7: Giải và biện luận phương trình 4x2−7mx+6=0

Bài 8: Giải và biện luận phương trình 4x2−7mx+m2−1=0

Bài 9: Không tính cụ thể giá trị nghiệm, hãy xét dấu nghiệm của phương trình 3x2−6x+2=0.

Bài 10: Tìm điều kiện của m để phương trình x2−6mx+2=0 có hai nghiệm cùng dấu âm.

Bài 11: Tìm điều kiện của m để phương trình x2−5x+2m=0 có hai nghiệm trái dấu.

Bài 12: Tìm điều kiện của m để phương trình mx2−5mx+4=0 có hai nghiệm cùng dấu.

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Các dạng bài tập Hàm số y = a.x^2 và cách giải bài tập

Các dạng bài tập Đồ thị hàm số y = a.x^2 và cách giải bài tập

Hệ thức Vi-ét và ứng dụng và cách giải bài tập

Phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn và cách giải bài tập

Giải bài toán bằng cách lập phương trình và cách giải bài tập

1 5,071 24/12/2025
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: