Lý thuyết Quần thể sinh vật KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 42: Quần thể sinh vật đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.

1 5,421 07/08/2026


Lý thuyết KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

I. Khái niệm quần thể sinh vật

- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

- Kích thước quần thể: Số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

- Mật độ cá thể trong quần thể: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

- Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.

- Nhóm tuổi: Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau và được biểu thị bằng các kiểu tháp tuổi.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 42 (Kết nối tri thức): Quần thể sinh vật (ảnh 1)

III. Biện pháp bảo vệ quần thể

- Các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật bao gồm: thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên sinh vật hợp lí.

- Đối với những quần thể có nguy cơ tuyệt chủng ở môi trường sống tự nhiên của chúng cần di chuyển quần thể đến nơi sống mới như vườn thú, trang bảo tồn

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

Lý thuyết KHTN 8 Bài 42 (Kết nối tri thức): Quần thể sinh vật (ảnh 1)

B. Bài tập KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

Đang cập nhật

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển?

A. Đáy tháp rộng.

B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.

C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.

D. Tỉ lệ sinh cao.

Đáp án: B

Số lượng cá thể trong quần thể ổn định là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển

B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.

Câu 2: Quần thể không có đặc điểm là

A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.

B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định.

C. có thể không có sự giao phối với quần thể khác dù cùng loài.

D. luôn luôn xảy ra giao phối tự do.

Đáp án: D

Quần thể không có đặc điểm là luôn luôn xảy ra giao phối tự do.

D. luôn luôn xảy ra giao phối tự do.

Câu 3: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên?

A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.

B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.

C. Các con sói trong một khu rừng.

D. Các con ong mật trong tổ.

Đáp án: B

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi không phải là quần thể sinh vật tự nhiên

B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.

Câu 4: Xét tập hợp sinh vật sau:

(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.

(2) Cá trắm cỏ trong ao.

(3) Sen trong đầm.

(4) Cây ở ven hồ.

(5) Chuột trong vườn.

(6) Bèo tấm trên mặt ao.

Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:

A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6)

B. (2), (3), (4), (5) và (6)

C. (2), (3) và (6)

D. (2), (3), (4) và (6)

Câu 5: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?

A. Tiềm năng sinh sản của loài.

B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn

C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn

D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn

Đáp án: A

Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết tiềm năng sinh sản của loài

A. Tiềm năng sinh sản của loài.

Câu 6: Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:

A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

B. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

C. Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.

D. Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.

Đáp án: A

Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào: Sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

Câu 7: Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là

A. mật độ.

B. tỉ lệ giới tính.

C. cấu trúc tuổi.

D. độ đa dạng loài.

Đáp án: D

Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là độ đa dạng loài.

D. độ đa dạng loài.

Câu 8: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo yếu tố nào?

A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.

B. Nguồn thức ăn của quần thể.

C. Khu vực sinh sống.

D. Cường độ chiếu sáng.

Đáp án: A

Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo yếu tố lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.

A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.

Câu 9: Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là

A. không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.

B. có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

C. làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể.

D. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.

Đáp án: B

Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

A. có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

Câu 10: Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là

A. môi trường sống

B. ngoại cảnh

C. nơi sinh sống của quần thể

D. ổ sinh thái

Đáp án: C

Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là nơi sinh sống của quần thể

C. nơi sinh sống của quần thể

Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 43: Quần xã sinh vật

Lý thuyết Bài 44: Hệ sinh thái

Lý thuyết Bài 45: Sinh quyển

Lý thuyết Bài 46: Cân bằng tự nhiên

Lý thuyết Bài 47: Bảo vệ môi trường

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:

Giải KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

Giải SBT KHTN 8 Bài 42: Quần thể sinh vật

Giáo án Quần thể sinh vật lớp 8

Giáo án điện tử Quần thể sinh vật lớp 8

1 5,421 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: