Lý thuyết Hệ thần kinh và các giác quan ở người KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.

1 3,679 07/08/2026


Lý thuyết KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

I. Hệ thần kinh

1. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

- Hệ thần kinh ở người có chức năng điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất.

- Hệ thần kinh ở người có dạng hình ống, gồm hai bộ phận: bộ phận trung ương có não và tuỷ sống, bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh. Trong đó, bộ phận trung ương đóng vai trò chủ đạo.

2. Một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ thần kinh

- Bệnh Parkinson: do thoái hoá tế bảo thần kinh, xuất phát từ các nguyên nhân cao tuổi, nhiễm khuẩn (viêm não) hoặc nhiễm độc thần kinh. Bệnh gây suy giảm chức năng vận động, dẫn đến các triệu chứng run tay, mất thăng bằng, khó khăn khi di chuyển. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Để phòng bệnh, nên bổ sung vitamin D từ thực phẩm hoặc tắm nắng, luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, tránh xa mỗi trường độc hại.

- Bệnh động kinh: do rối loạn hệ thống thần kinh trung ương, nguyên nhân có thể do di truyền, chấn thương hoặc các bệnh về não. Triệu chứng phổ biến của bệnh là co giật hoặc có những hành vi bất thường, đôi lúc mất ý thức. Để phòng bệnh, nên giữ tinh thần vui vẻ, ngủ đủ giấc, luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, ăn uống đủ chất.

- Bệnh Alzheimer: do rối loạn thần kinh, thường gặp ở người cao tuổi. Người bị bệnh có những triệu chứng phổ biến như mất trí nhớ, giảm khả năng ngôn ngữ, lầm cấm, khả năng hoạt động kém. Để phòng bệnh, nên luyện trí não bằng cách đọc sách, báo có chế độ ăn uống hợp lí giữ tinh thần thoải mái và tăng cường vận động.

II. Các giác quan

1. Thị giác

a) Cấu tạo và chức năng

- Thị giác có cấu tạo gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở não. Thị giác có chức năng quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 37 (Kết nối tri thức): Hệ thần kinh và các giác quan ở người (ảnh 1)

b) Quá trình thu nhận ánh sáng:

- Chúng ta có thể nhìn thấy vật là do có ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thuỷ tinh tới màng lưới.

- Ánh sáng tác động lên các tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật.

c) Một số bệnh, tật về thị giác:

- Khả năng nhìn có thể bị suy giảm do một số bệnh và tật như bệnh đau mắt đỏ, tật cận thị, viễn thị và loạn thị.

- Bệnh đau mắt đỏ do virus Adeno, vi khuẩn Staphylococcus,... gây nên. Người bị bệnh đau mắt đỏ có các triệu chứng như đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dù) mắt, cộm mắt.

- Cận thị, viễn thị và loạn thị là các tật về mắt. Khi bị mắc các tật này, ảnh của vật sẽ không hiện trên màng lưới.

- Cận thị có thể do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do nhìn gần khi đọc sách hay làm việc trong ánh sáng yếu, lâu dẫn làm thể thuỷ tinh phóng lên. Tình trạng này kéo dài làm thể thuỷ tinh mất dần khả năng đàn hồi.

- Viễn thị có thể do cấu mắt quả ngắn hoặc thể thuỷ tinh bị lão hoá xẹp xuống khó phóng lên.

- Loạn thị do giác mạc bị biến dạng không đều khiến các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm.

2. Thính giác

a) Cấu tạo và chức năng

- Tai có cấu tạo gồm ba phần: tai ngoài gồm vành tai và ống tai; tai giữa có màng nhĩ và chuỗi xương tai, có vòi tai thông với khoang miệng; tai trong có ốc tai chứa các cơ quan thụ cảm âm thanh, từ ốc tai có dây thần kinh thính giác đi về não.

- Thính giác có chức năng thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lí giúp ta nhận biết được âm thanh.

- Tai thu nhận âm thanh theo cơ chế truyền sóng âm. Âm thanh được loa tai hứng, truyền qua ống tại làm rung màng nhĩ, gây tác động vào chuỗi xương tai làm rung các màng và dịch trong ốc tai. Những rung động này gây hưng phấn cơ quan thụ cảm, làm xuất hiện xung thần kinh đi theo dây thần kinh thính giác về não cho ta cảm nhận âm thanh.

b) Một số bệnh về thính giác

- Bệnh viêm tai giữa: là tình trạng tổn thương và viêm nhiễm tai giữa do vi khuẩn. Nguyên nhân gây bệnh có thể là nước bắn vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn, thiếu máu não, nhiễm lạnh hoặc biến chứng từ các bệnh vùng mũi, họng. Bệnh thường có các triệu chứng như đau tai, nhức đầu, giảm thính giác, có dịch lỏng và hôi chảy từ tai, có thể kèm theo sốt nhẹ và đau họng.

- Bệnh ù tai: do một số nguyên nhân như làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn, nghe tiếng bom, mìn nổ, ráy tai nhiều gây tắc nghẽn, có dị vật ở tai, thiếu máu não... Người bị bệnh thường không nghe rõ được âm thanh và luôn nghe thấy tiếng "ù ù" trong tai.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở

Lý thuyết KHTN 8 Bài 37 (Kết nối tri thức): Hệ thần kinh và các giác quan ở người (ảnh 1)

B. Bài tập KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở

Đang cập nhật

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Câu 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Ở người, nhân xám của … là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần kinh não.

A. tiểu não

B. não trung gian

C. trụ não

D. tiểu não

Đáp án: C

Ở trụ não, chất xám tập trung thành nhân xám là trung khu thần kinh nơi xuất phát các dây thần kinh não.

Câu 2: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?

A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.

B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.

C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Đáp án: D

Trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa vì khi bị viêm họng, vi khuẩn có thể qua vòi nhĩ lên tai giữa dẫn tới viêm tai.

Vòi nhĩ ở trẻ em có dạng thẳng, ngắn, nằm ngang và hơi mở so với người trưởng thành. Do đó vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập từ mũi hầu vào tai giữa gây viêm nhiễm.

Câu 3: Cận thị là

A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau.

B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần.

C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.

D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

Đáp án: C

Cận thị là một trong các tật khúc xạ phổ biến nhất, người bị cận thường chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng khó khăn khi nhìn vật ở xa

Câu 4: Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều nhất ?

A. Người cao tuổi

B. Thanh niên

C. Trẻ sơ sinh

D. Trẻ vị thành niên

Đáp án: C

Trẻ sơ sinh có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều nhất.

Câu 5: Ở mắt người, điểm mù là nơi

A. đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác.

B. nơi tập trung tế bào nón.

C. nơi tập trung tế bào que.

D. nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang.

Đáp án: A

Điểm mù: nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác.

Câu 6: Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở

A. màng bên.

B. màng cơ sở.

C. màng tiền đình.

D. màng cửa bầu dục.

Đáp án: B

Trên màng cơ sở có cơ quan coocti: chứa tế bào thụ cảm thính giác.

Câu 7: Viễn thị có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây ?

1. Do cầu mắt quá dài

2. Do cầu mắt ngắn

3. Do thể thủy tinh bị lão hóa

4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần

A. 1, 2, 3 4

B. 2, 4

C. 1, 3

D. 2, 3

Đáp án: D

Nguyên nhân gây ra tật viễn thị:

+ Bẩm sinh cầu mắt ngắn

+ Người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng lên được.

Câu 8: Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?

A. Tiểu não

B. Trụ não

C. Tủy sống

D. Hạch thần kinh

Đáp án: D

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm hạch thần kinh.

Câu 9: Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là

A. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm.

B. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở thùy đỉnh.

C. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy trán.

D. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy chẩm.

Đáp án: A

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính: các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm.

Câu 10: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là

A. màng cơ sở.

B. màng tiền đình.

C. màng nhĩ.

D. màng cửa bầu dục.

Đáp án: C

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Tai ngoài được giới hạn bởi màng nhĩ.

Câu 11: Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?

A. Cấu tạo

B. Chức năng

C. Tần suất hoạt động

D. Thời gian hoạt động

Đáp án: B

Dựa vào chức năng hệ thần kinh được phân biệt thành:

- Hệ thần kinh cơ xương (vận động)

- Hệ thần kinh sinh dưỡng

Câu 12: Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ ?

A. Xương bàn đạp

B. Xương đe

C. Xương búa

D. Xương đòn

Đáp án: C

Xương búa được gắn vào màng nhĩ.

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 37 (có đáp án): Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Câu 13: Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A. hạch thần kinh.

B. dây thần kinh.

C. cúc xinap.

D. nơron.

Đáp án: D

Nơron, đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.

Câu 14: Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây ?

A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh

B. Ánh sáng mạnh và màu sắc

C. Ánh sáng yếu và màu sắc

D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu sắc

Đáp án: B

Cơ quan phân tích thị giác

Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.

Câu 15: Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

C. Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

D. Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời gian làm việc căng thẳng

Đáp án: A

Vệ sinh hệ thần kinh

Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý:

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngảy để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau một ngày làm việc căng thẳng

+ Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

+ Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

Câu 16: Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não?

A. Tủy sống

B. Hạch thần kinh

C. Não trung gian

D. Tiểu não

Đáp án: C

Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian.

Câu 17: Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian ?

A. Ốc tai và ống bán khuyên

B. Bộ phận tiền đình và ốc tai

C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên

D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên

Đáp án: C

Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên: thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Lý thuyết Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người

Lý thuyết Bài 40: Sinh sản ở người

Lý thuyết Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Lý thuyết Bài 42: Quần thể sinh vật

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:

Giải KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Giải SBT KHTN 8 Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Giáo án Hệ thần kinh và các giác quan ỏ người lớp 8

Giáo án điện tử Hệ thần kinh và các giác quan ở người lớp 8

1 3,679 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: