Lý thuyết Acid KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 8: Acid đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.
Lý thuyết KHTN 8 Bài 8: Acid
A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 8: Acid
- Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric acid có trong quả chanh, malic acid có trong quả táo.
-Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus – nghĩa là vị chua.
- Khái niệm về acid được phát biểu như sau: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Gốc acid trong các acid sau là: H (Hydrogen), H2SO4 (Sulfuric acid), HCl (Hydrochloric acid), HNO3 (Nitric acid).
- Acid thường tan được trong nước, dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ từ tim sang đồ. Khi dung dịch acid phản ứng với một số kim loại như magnesium, cắt, kẽm... nguyên tử hydrogen của acid được thay thế bằng nguyên tử kim loại để tạo thành muối và giải phóng ra khí hydrogen.
- Tính chất của dung dịch hydrochloric acid:
+ Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các kim loại Fe, Zn, ông hút nhỏ giọt.
+ Thực hiện: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào máu giấy quỳ tím. Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học
+ Phản ứng giữa dung dịch HCl và kim loại Mg: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
- Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng không màu, không bay hơi, snh như dầu ăn, nặng gần gấp hai lần nước. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt.
- Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
- Sulfuric acid là một trong các hoá chất được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.1) và là hoá chất được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.

- Dung dịch hydrochloric acid (HCl) là chất lỏng không màu.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.2)

- Acetic acid (CH3COOH) là chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 8: Acid

B. Bài tập KHTN 8 Bài 8: Acid
Đang cập nhật
Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 8: Acid
Câu 1. Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Đáp án đúng là: B
Phân tử acid gồm: một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Câu 2. Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. HCl.
Đáp án đúng là: D
Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là: HCl.
Câu 3. Chất nào sau đây là acid?
A. NaOH.
B. CaO.
C. KHCO3.
D. H2SO4.
Đáp án đúng là: D
Chất là acid: H2SO4.
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là acid?
A. NaCl.
B. HNO3.
C. HCl.
D. H2SO4.
Đáp án đúng là: A
NaCl là muối, không phải là acid.
Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?
A. HNO3.
B. NaOH.
C. Ca(OH)2.
D. NaCl.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch HNO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Dung dịch NaOH, Ca(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Dung dịch NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 6. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước muối.
B. Giấm ăn.
C. Nước chanh.
D. Nước ép quả khế.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch nước muối không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Các dung dịch giấm ăn, nước chanh, nước ép quả khế có tính acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 7. Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Câu 8. Chất nào sau đây tác dụng với hydrochloric acid sinh ra khí H2?
A. Mg(OH)2.
B. FeO.
C. CaCO3.
D. Fe.
Đáp án đúng là: D
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Câu 9. Hydrochloric acid được dùng nhiều trong ngành nào?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Du lịch.
D. Y tế.
Đáp án đúng là: B
Hydrochloric acid được dùng nhiều trong công nghiệp.
Câu 10. Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
B. CaO; H2SO4.
C. H3PO4; HNO3.
D. SO2; KOH.
Đáp án đúng là: C
Dãy chất chỉ gồm các acid là: H3PO4 và HNO3.
Câu 11. Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước đường.
B. Nước cất.
C. Giấm ăn.
D. Nước muối sinh lí.
Đáp án đúng là: C
Thành phần của giấm ăn chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5% làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
A. NaCl.
B. CH3COOH.
C. H2SO4.
D. HCl.
Đáp án đúng là: A
NaCl + Fe: không phản ứng;
2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
Câu 13. Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1.
B. cách 2.
C. cách 3.
D. cách 1 và 2.
Đáp án đúng là: A
Để pha loãng H2SO4 đặc cần cho từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh.
Câu 14. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
C. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
D. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Đáp án đúng là: C
Không xảy ra phản ứng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Câu 15. Phản ứng nào sau đây không đúng?
A. 2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.
B. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
D. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
Đáp án đúng là: B
Do: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric acid có trong quả chanh, maleic acid có trong quả táo. Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus – nghĩa là vị chua. Trong các phát biểu sau về acid, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
b) Hydrochloric acid có công thức hóa học là H2SO4.
c) Nitric acid có gốc acid là Cl−.
d) Hydrochloric acid có trong dịch vị dạ dày.
a. Đúng.
b. Sai. Hydrochloric acid có công thức hóa học là HCl.
c. Sai. Nitric acid có gốc acid là NO3-
d. Đúng.
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các phương trình hóa học sau:
(a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
(b) 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
(c) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
(d) Cu + H2SO4 loãng → CuSO4 + H2
(e) Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
Số phương trình hóa học viết đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
Giải thích:
Các phương trình hóa học: (a), (c), (e) đúng.
(b) sai vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(d) sai vì: Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, H2 thường được điều chế bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho 6,5 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HCl sẽ tạo ra bao nhiêu lít khí H2 (ở đkc)?
Đáp án đúng là: 2,479
Giải thích:
Số mol Zn là:
Phương trình hoá học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
0,1 mol → 0,1 mol
Theo phương trình hoá học:
Thể tích khí H2 là:
Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 9: Base, thang pH
Lý thuyết Bài 12: Phân bón hóa học
Lý thuyết Bài 13: Khối lượng riêng
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
