Lý thuyết Đòn bẩy và ứng dụng KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.
Lý thuyết KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
- Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về lực.
- Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
- Thí nghiệm
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
Tiến hành:
Sử dụng lực kế để tác dụng lực vào đòn bẩy AB và nâng quả nặng.
Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế vào các vị trí khác nhau, đọc giá trị của lực kế khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở mỗi vị trí của lực kế.
- Với cuộc sống:
+ Đòn bẩy là một công cụ quan trọng trong cuộc sống và có thể được sử dụng để cung cấp lợi thế về lực.
+ Khi đòn bẩy được sử dụng để thay đổi hướng tác dụng của lực và nâng vật nặng, nó có thể giúp ta đạt được lợi về lực.

- Để dễ hình dung, ta mô tả đòn bẩy là một thanh cứng thẳng và thực tế có hai loại đòn bẩy tuỳ theo vị trí của điểm tựa O và điểm đặt của các lực tác dụng F ; F.
- Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O, O, của các lực F và F
- Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O,, O, của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F, nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F
- Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực, nhưng có trường hợp không cho lợi về lực khi điểm tựa O nằm gần vị trí của lực F (Hình 19.5), được gọi là đòn bẩy loại 3.
- Trong cuộc sống, đòn bẩy được ứng dụng vào nhiều công việc và chế tạo nhiều công cụ hữu ích.
- Trong cơ thể người, có nhiều bộ phận có cấu tạo và hoạt động tương tự một đòn bẩy. Dưới đây là hai ví dụ mô tả các đòn bẩy trong cơ thể người:
+ Đầu là một đòn bẩy loại 1 với trục quay là đốt sống trên cùng. Trọng lượng đầu được chia đều hai bên trục quay giúp đầu ở trạng thái cân bằng. Lực tác dụng giúp đầu có thể quay quanh đốt sống là nhờ hệ thống cơ sau gây
+ Đòn bẩy trong xe đạp
+ Xe đạp là phương tiện quen thuộc với chúng ta. Trong xe đạp có nhiều bộ phận có chức năng như một đòn bẩy.
Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng

B. Bài tập KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
Đang cập nhật
Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
Câu 1: Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy) là:
A. Xà beng.
B. Xe đẩy hàng.
C. Cánh tay người.
D. Cái kéo.
Đáp án đúng là C
Câu 2: Quy tắc đòn bẩy được phát minh ra bởi ai?
A. Archimedes.
B. Isaac Newton.
C. Albert Einstein.
D. Marie Curie.
Đáp án đúng là A
Archimedes là người phát minh ra quy tắc đòn bẩy.
Câu 3: Xe đẩy cút kít là ứng dụng của
A. đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
B. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
C. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Đáp án đúng là B
Xe đẩy cút kít là ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
Câu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn.
B. nhỏ hơn, nhỏ hơn.
C. lớn hơn, lớn hơn.
D. lớn hơn, nhỏ hơn.
Đáp án đúng là A
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
Câu 5: Điền vào chố trống: "Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là ...".
A. cánh tay đòn.
B. trọng tâm.
C. trục quay.
D. hướng.
Đáp án đúng là A
Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
Câu 6: Đòn bẩy là
A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Đáp án đúng là A
Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
Câu 7: Điểm tựa còn được gọi là
A. trục quay.
B. trọng lượng của vật cần nâng.
C. điểm đặt.
D. lực tác dụng.
Đáp án đúng là A
Điểm tựa còn được gọi là trục quay.
Câu 8: Các loại đòn bẩy bao gồm:
A. Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
B. Đòn bẩy chất rắn, đòn bẩy chất lỏng, đòn bẩy chất khí.
C. Đòn bẩy vĩnh cửu và đòn bẩy tạm thời.
D. Đòn bẩy một phần và đòn bẩy toàn phần.
Đáp án đúng là A
Các loại đòn bẩy bao gồm: Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
Câu 9: Người ta phân loại đòn bẩy dựa vào
A. điểm tựa.
B. điểm đặt của trọng lượng.
C. điểm đặt của lực tác dụng.
D. Cả A, B, C.
Đáp án đúng là D
Người ta phân loại đòn bẩy dựa vào điểm tựa, điểm đặt của trọng lượng, điểm đặt của lực tác dụng.
Câu 10: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng
A. ròng rọc cố định.
B. mặt phẳng nghiêng.
C. đòn bẩy.
D. mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.
Đáp án đúng là C
Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng đòn bẩy.
PHẦN 2: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu hỏi: Xét cấu tạo và các thành phần của đòn bẩy:
a. Đòn bẩy là một vật cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa (O).
b. Khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực tác dụng được gọi là cánh tay đòn.
c. Lực tác dụng lên đòn bẩy bao gồm lực của người (F1) và lực của vật cần nâng (F2).
d. Điểm tựa của đòn bẩy bắt buộc phải nằm ở vị trí chính giữa của thanh đòn.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
d sai vì điểm tựa có thể ở bất kỳ đâu tùy loại đòn bẩy.
PHẦN 3: CÂU TRẢ LỜI NGẮN (ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG)
Câu 1: Đòn bẩy có điểm tựa nằm giữa điểm đặt của hai lực được gọi là đòn bẩy ...(1)...
(1) loại 1: Đặc điểm nhận dạng là điểm tựa O nằm giữa.
Câu 2: Xe rùa (xe đẩy tay ở công trường) là ứng dụng của đòn bẩy loại 2 giúp người sử dụng được lợi về ...(2)...
(2) lực: Vì cánh tay đòn của tay cầm xa điểm tựa (bánh xe) hơn so với thùng chứa vật nặng.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Lý thuyết Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
Lý thuyết Bài 22: Mạch điện đơn giản
Lý thuyết Bài 23: Tác dụng của dòng điện
Lý thuyết Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:
Trắc nghiệm Đòn bẩy và ứng dụng lớp 8
Giải KHTN 8 Bài 19 : Đòn bẩy và ứng dụng
Giải SBT KHTN 8 Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
