Lý thuyết Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.

1 5,272 07/08/2026


Lý thuyết KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

I. Máu

- Các thành phần của máu:

+ Huyết tương chiếm khoảng 55% máu, bao gồm nước và các chất tan. Huyết tương giúp duy trì trạng thái lỏng của máu, vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải trong cơ thể.

+ Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu chiếm khoảng 45% máu. Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu. Bạch cầu bảo vệ cơ thể, trong khi tiểu cầu tham gia vào cơ chế đông máu.

II. Miễn dịch và vaccine

1. Miễn dịch

- Kháng nguyên là chất khi xâm nhập vào cơ thể kích thích cơ thể tạo kháng thể.

- Kháng thể là phân tử protein do tế bào lympho B tạo ra để chống lại kháng nguyên.

- Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá để tạo phản ứng miễn dịch.

- Tế bào lympho B phân bào và biệt hoá thành tương bảo, tương bảo tạo ra kháng thể để tiêu diệt vi sinh vật hoặc làm bất hoạt độc tổ của chúng.

- Tế bào lympho B nhớ giúp cơ thể có khả năng miễn dịch.

2. Vaccine

- Vaccine sử dụng mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu để kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể.

- Kháng thể tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine.

3. Nhóm máu và truyền máu

- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu được xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên khác nhau.

- Hệ nhóm máu phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO gồm bốn nhóm máu A, B, AB, O.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 33 (Kết nối tri thức): Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (ảnh 1)

- Trong quá trình truyền máu, để tránh hiện tượng kết dính có thể xảy ra, máu của người cho cần cùng nhóm với máu của người nhận.

- Trong trường hợp không có máu trùng với nhóm máu của người nhận, có thể truyền máu khác nhóm nhưng đảm bảo nguyên tắc không để kháng thể trong máu của người nhận gây kết dính kháng nguyên trong máu được truyền.

Chức năng của hệ tuần hoàn:

II. Hệ tuần hoàn

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến các tế bào và mô của cơ thể

- Lưu thông máu qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ để thực hiện chức năng trên

- Sự phối hợp của các cơ quan trong hệ tuần hoàn thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.

III. Một số bệnh về máu và tim mạch

1. Thiếu máu

- Tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc huyết sắc tố (hemoglobin) dẫn đến máu giảm khả năng vận chuyển oxygen trong cơ thể.

- Triệu chứng thường gặp: mệt mỏi, da xanh, tim đập nhanh,...

- Nguyên nhân: chế độ ăn thiếu sắt, chảy máu khi bị thương, kinh nguyệt...

2. Huyết áp cao

- Tình trạng tăng huyết áp có nhiều nguyên nhân khác nhau.

- Nguyên nhân có thể là kết quả nhất thời sau khi luyện tập thể dục, thể thao, khi tức giận hay khi bị sốt,...

- Nếu kéo dài, huyết áp cao có thể gây tổn thương cấu trúc thành động mạch và gây ra bệnh huyết áp cao.

- Nguyên nhân khác: chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,...

3. Xơ vữa động mạch

Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao sẽ kết hợp với Ca" ngắm vào thành mạch, làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ vữa, dẫn đến tăng huyết áp, giảm dòng máu, tạo thành các cục máu đông dẫn đến tắc mạch. Nguyên nhân có thể do chế độ ăn chưa hợp lí, hút thuốc lá, ít vận động,...

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Lý thuyết KHTN 8 Bài 33 (Kết nối tri thức): Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (ảnh 1)

B. Bài tập KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Đang cập nhật

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Câu 1: Một đĩa tiết đông để ngoài môi trường một thời gian, thấy trên mặt có màu đỏ sậm là do:

A. Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO có trong không khí.

B. Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2 có trong không khí.

C. Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí CO2 có trong không khí.

D. Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí N2 có trong không khí.

Câu 2: Huyết tương có đặc điểm

A. Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân.

B. Trong suốt, có nhân.

C. Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu.

D. Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa các chất dinh dưỡng, muối khoáng...

Đáp án: D

Huyết tương:

+ Chiếm 55% thể tích máu

+ Đăc điểm: màu vàng nhạt, lỏng

Câu 3: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ?

A. Tiêu chảy

B. Lao động nặng

C. Sốt cao

D. Tất cả các phương án còn lại

Đáp án: D

Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp tiêu chảy, lao động nặng, sốt cao.

Câu 4: Ở người bình thường có 75ml máu/kg cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là 50kg thì thể tích máu trong cơ thể là:

A. 3,75 lít

B. 4,75 lít

C. 5,5 lít

D. 5 lít

Đáp án: A

Thể tích máu ước tính = Thể tích máu trung bình x Khối lượng cơ thể

Thể tích máu ở người có khối lượng 50kg là: 50×75 = 3750ml = 3,75 lít

Câu 5: Môi trường trong liên hệ với môi trường ngoài

A. Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.

B. Thông qua huyết tương trong máu.

C. Thông qua hệ bạch huyết.

D. Cả A và B.

Đáp án: A

Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

Câu 6: Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì

A. Máu có thể lưu thông dễ dàng.

B. Máu khó lưu thông.

C. Mạch máu bị co lại.

D. Cả A và B.

Đáp án: B

Khi mất nước làm thể tích nước mô giảm dẫn đến các tế bào máu khó lưu thông

Câu 7: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là ?

A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.

B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định

C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại

D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào

Đáp án: A

Môi trường trong cơ thể giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.

Câu 8: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?

A. Huyết tương

B. Hồng cầu

C. Bạch cầu

D. Tiểu cầu

Đáp án: B

Nước mô không bao gồm hồng cầu.

Câu 9: Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?

A. Nước mô

B. Máu

C. Dịch bạch huyết

D. Dịch nhân

Đáp án: A

Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong nước mô.

Câu 10: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi?

A. Nước mô

B. Máu

C. Bạch huyết

D. Cả ba yếu tố trên

Đáp án: D

Môi trường trong cơ thể được tạo thành từ: máu – nước mô – bạch huyết

Câu 11: Chức năng của huyết tương là:

A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất khoáng, các chất thải

B. Môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất

C. Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa ra.

D. Câu A và B đúng.

Đáp án: D

Huyết tương: là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.

Câu 12: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?

A. Hêmôerythrin

B. Hêmôxianin

C. Hêmôglôbin

D. Miôglôbin

Đáp án: C

Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ huyết sắc tố Hêmôglôbin.

Câu 13: Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?

A. N2

B. CO2

C. O2

D. CO

Đáp án: C

Hồng cầu kết hợp với O2 thì máu sẽ có màu đỏ tươi.

Câu 14: Vai trò của hồng cầu là?

A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

B. Vận chuyển O2 và CO2

C. Vận chuyển các chất thải

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: B

Hồng cầu vận chuyển oxi từ phổi về tim tới các tế bào, vận chuyển CO2 từ các tế bào về tim đến phổi.

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?

A. Hình đĩa, lõm hai mặt

B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán

C. Màu đỏ hồng

D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí

Đáp án: B

Hồng cầu người chỉ có nhân lúc mới được sinh ra, khi hồng cầu đi vào hoạt động thì không có nhân.

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 33 (có đáp án): Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Câu 16: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính ?

A. 5 loại

B. 4 loại

C. 3 loại

D. 2 loại

Đáp án: C

Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

Câu 17: Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?

A. Nước

B. Muối khoáng

C. Bạch cầu

D. Kháng thể

Đáp án: C

Huyết tương không bao gồm bạch cầu vì bạch cầu là tế bào máu.

Câu 18: Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?

A. 75%

B. 60%

C. 45%

D. 55%

Đáp án: D

Trong máu, huyết tương chiếm 55% về thể tích.

Câu 19: Máu bao gồm

A. Hồng cầu và tiểu cầu.

B. Huyết tương và các tế bào máu

C. Bạch cầu và hồng cầu.

D. Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Đáp án: B

Máu gồm 2 thành phần: huyết tương và các tế bào máu

Câu 20: Khi bị mất máu nhiều, nhanh có thể gây tử vong vì

A. Làm cơ thể mất nước nhiều

B. không vận chuyển đươc khí

C. Làm cơ thể mất kiểm soát các cơ quan

D. Làm tim không đập nữa.

Đáp án: B

Máu cung cấp dinh dưỡng, ôxi cho các tế bào của cơ thể

Khi bị mất máu nhiều, nhanh có thể gây tử vong vì làm giảm huyết áp, não không có đủ oxi có thể gây ngừng thở, tim ngừng đập, tử vong.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 34: Hệ hô hấp ở người

Lý thuyết Bài 35: Hệ bài tiết ở người

Lý thuyết Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Lý thuyết Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Lý thuyết Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:

Giải KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Giải SBT KHTN 8 Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Giáo án Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người lớp 8

Giáo án điện tử Máu và hệ tuần hoàn ở cơ thể người lớp 8

1 5,272 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: