Lý thuyết Hệ bài tiết ở người KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.
Lý thuyết KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
I. Cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết
- Cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu: hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
- Bộ phận chủ yếu của thận: ống thận và cầu thận.
- Cấu thận: búi mao mạch bám sát vào mao mạch là màng lọc có các lỗ nhỏ.
- Nang cầu thận: túi bao ngoài cầu thận.
2. Cấu tạo của hệ bài tiết
II. Một số bệnh về hệ bài tiết
Bệnh sỏi thận
+ Triệu chứng: đau lưng, hai bên hông, tiểu són, tiểu dắt hoặc có lẫn máu trong nước tiểu.
+ Để phòng bệnh: uống đủ nước, ăn hợp lí.
Bệnh viêm cầu thận
+ Triệu chứng: phù nề, tăng huyết áp, thiếu máu, có lẫn máu trong nước tiểu.
+ Để phòng bệnh: tránh nhiễm khuẩn, điều trị các ổ viêm amidan, sâu răng.
Bệnh suy thận
+ Triệu chứng: buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, phù nề, huyết áp cao.
+ Để phòng bệnh: phòng tránh các bệnh lí khác về thận, duy trì huyết áp ổn định, bảo vệ cơ thể để tránh hiện tượng mất máu.
III. Một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo
- Ghép thận
+ Quả thận hoạt động bình thường được ghép vào cơ thể người bệnh để thay thế cho thận suy giảm hoặc không còn chức năng.
+ Quá trình ghép thận bao gồm ghép tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ bụng, thận không còn chức năng và ống dẫn nước tiểu ghép vào.
- Chạy thận nhân tạo
+ Chạy thận nhân tạo là phương pháp sử dụng máy chạy thận để lọc máu giúp thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm không thể thực hiện được nhiệm vụ này.
+ Quá trình chạy thận nhân tạo bao gồm hệ thống màng lọc chứa máu, dung dịch nhân tạo chứa chất thải bị loại ra ngoài, ống dẫn từ máy về tính mạch và bom.
Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người

B. Bài tập KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
Đang cập nhật
Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
Câu 1: Cấu tạo của thận gồm
A. phần vỏ, phần tủy, bể thận.
B. phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng cùng ống góp, bể thận.
C. phần vỏ, phần tủy, ống dẫn nước tiểu.
D. phần vỏ, phần tủy, bóng đái.
Đáp án: B
Cấu tạo của thận gồm: phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp và bể thận.
Câu 2: Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?
A. Nước mắt
B. Nước tiểu
C. Phân
D. Mồ hôi
Đáp án: B
Sản phẩm bài tiết của thận là nước tiểu.
Câu 3: Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ?
A. Một tỉ
B. Một nghìn
C. Một triệu
D. Một trăm
Câu 4: Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết ?
A. Ruột già
B. Phổi
C. Thận
D. Da
Đáp án: A
Ruột già không tham gia vào hoạt động bài tiết.
Câu 5: Ý nghĩa của sự bài tiết là gì ?
A. Làm cho các chất cặn bã, chất độc không kịp gây hại cho cơ thể
B. Đảm bảo sự ổn định các thành phần của môi trường trong
C. Giúp cho sự trao đổi chất của cơ thể diễn ra bình thường
D. Cả A, B và C.
Đáp án: D
- Vai trò của hệ bài tiết:
+ Giúp cơ thể thải các chất độc hại ra ngoài.
+ Nhờ hoạt động hệ bài tiết mà tính chất môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định → hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
Câu 6: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào ?
A. Thận, ống thận, bóng đái.
B. Cầu thận, thận, bóng đái.
C. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
D. Thận, bóng đái, ống đái.
Đáp án: C
Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
Câu 7: Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?
A. Ống góp
B. Ống thận
C. Cầu thận
D. Nang cầu thận
Đáp án: A
Đơn vị chức năng của thận không bao gồm ống góp.
Câu 8: Cầu thận được tạo thành bởi
A. hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau.
B. một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau.
C. một búi mao mạch dày đặc.
D. một búi mạch bạch huyết có kích thước bé.
Đáp án: C
Cầu thận được tạo thành bởi một búi mao mạch dày đặc..
Câu 9: Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?
A. Ống thận
B. Ống góp
C. Nang cầu thận
D. Cầu thận
Đáp án: B
Ống góp nằm chủ yếu ở phần tuỷ.
Câu 10: Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?
A. Ống dẫn nước tiểu
B. Ống thận
C. Ống đái
D. Ống góp
Đáp án: A
Ống dẫn nước tiểu có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái
Câu 11: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ?
A. Bàng quang
B. Thận
C. Ống dẫn nước tiểu
D. Tất cả các phương án còn lại
Đáp án: A
Bàng quang nằm liền sát với ống đái.
Câu 12: Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Ở người, thận thải khoảng … các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí cacbônic).
A. 80%
B. 70%
C. 90%
D. 60%
Đáp án: C
Ở người, thận thải khoảng 90% các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu
Câu 13: Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết là
A. Cacbonic, mồ hôi, nước tiểu
B. Cacbonic, ôxi, chất thải.
C. Mồ hôi, nước tiểu, các chất vô cơ
D. Cả A và B.
Đáp án: A
Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết là: Cacbonic, mồ hôi, nước tiểu
Câu 14: Tại sao những bệnh nhân bị suy thận nếu không được chạy thận nhân tạo có thể tử vong?
A. Do không thải được khí CO2
B. Các chất thải không được bài tiết: Ure; axit uric…
C. Vì thận của ho bài tiết tất cả các chất trong máu
D. Vì máu của họ không chảy qua thận nữa.
Đáp án: B
Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng của thận, thận làm việc kém hiệu quả hơn bình thường hoặc không làm việc.
Nếu thận bị suy giảm chức năng mà không được chạy thận thì bệnh nhân có thể chết vì cơ thể bị nhiễm độc từ các chất thải.
Câu 15: Sự tạo thành nước tiểu trải qua các giai đoạn nào?
A. Hấp thụ lại, bài tiết.
B. Lọc máu, bài tiết, hấp thụ lại.
C. Bài tiết và hấp thụ lại.
D. Lọc máu, hấp thụ lại, bài tiết tiếp.
Đáp án: D
Sự hình thành nước tiểu gồm 3 quá trình: lọc máu, hấp thụ lại, bài tiết tiếp.
Câu 16: Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ?
A. Nang cầu thận
B. Bể thận
C. Ống thận
D. Tất cả các phương án còn lại
Đáp án: B
Nước tiểu chính thức chứa trong bể thận.
Câu 17: Thông thường, lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến thể tích bao nhiêu thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện ?
A. 50 ml
B. 1000 ml
C. 200 ml
D. 600 ml
Đáp án: C
Lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến khoảng 200 ml thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện.
Câu 18: Sản phẩm được tạo ra trong quá trình lọc máu ở nang cầu thận là
A. chất dinh dưỡng.
B. nước tiểu đầu.
C. nước tiếu chính thức.
D. chất cặn bã.
Đáp án: B
Sản phẩm được tạo ra trong quá trình lọc máu ở nang cầu thận là nước tiểu đầu.
Câu 19: Trong nước tiểu chính thức của một người có glucozo thì có thể kết luận người đó bị bệnh gì?
A. Dư hooc môn insulin
B. Sỏi thân
C. Đái tháo đường.
D. Sỏi bóng đái.
Đáp án: C
Nước tiểu chính thức không có các chất dinh dưỡng
Trong nước tiểu chính thức của một người có glucozo thì có thể kết luận người đó bị bệnh tiểu đường (Đái tháo đường).
Câu 20: Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
A. bóng đái.
B. thận.
C. ống dẫn nước tiểu.
D. ống đái.
Đáp án: B
Thận giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người
Lý thuyết Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
Lý thuyết Bài 38: Hệ nội tiết ở người
Lý thuyết Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người
Lý thuyết Bài 40: Sinh sản ở người
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:
Giải KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
Giải SBT KHTN 8 Bài 35: Hệ bài tiết ở người
Giáo án Hệ bài tiết ở người lớp 8
Giáo án điện tử Hệ bài tiết ở người lớp 8
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
