Lý thuyết Sinh sản ở người KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 40: Sinh sản ở người đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.

1 3,895 07/08/2026


Lý thuyết KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

I. Hệ sinh dục

- Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng.

- Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ sinh dục nữ sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi sinh ra.

1. Cơ quan sinh dục nam

- Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải, dương vật.

- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo.

- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.

- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi trong dương vật.

- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.

2. Cơ quan sinh dục nữ

- Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và âm đạo.

- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh trùng.

- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển.

- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh.

- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.

II. Thụ tinh và thụ thai

- Khi trứng chín và rụng và di chuyển theo ông dẫn trứng về phía tử cung.

- Tinh trùng sau khi phóng vào âm đạo sẽ bởi qua tử cung lên ống dẫn trứng.

- Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ thai

III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai

1. Hiện tượng kinh nguyệt

- Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh nguyệt.

- Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để chuẩn bị đón phôi.

- Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt.

- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.

2. Các biện pháp tránh thai

- Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt có thể gây nguy cơ cho việc mang thai ngoài ý muốn, đặc biệt là ở phụ nữ trẻ tuổi.

- Các biện pháp tránh thai nhằm ngăn không cho trứng chín và rụng hoặc chống sự là cổ của trứng đã thụ tinh, như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai hàng ngày và đặt vòng tránh thai.

IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên

1. Bệnh giang mai

- Do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra

- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con

- Triệu chứng: xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục, có thể tổn thương tim, gan, hệ thần kinh ở giai đoạn sau

Lý thuyết KHTN 8 Bài 40 (Kết nối tri thức): Sinh sản ở người (ảnh 1)

2. Bệnh lậu

- Do song câu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra

- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con

- Triệu chứng: xuất hiện mủ màu trắng hoặc xanh ở bộ phận sinh dục

3. AIDS

- Là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, do HIV gây ra

- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, qua đường máu hoặc từ mẹ sang con

- Khi vào cơ thể, HIV tấn công tế bào lympho T trong hệ miễn dịch, người bệnh giảm khả năng miễn dịch và có thể tử vong vì các bệnh thông thường như lao, viêm phổi.

4. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, như sử dụng bảo vệ và kiểm tra sức khoẻ định kỳ

- Tăng cường kiến thức về sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường sinh dục và các biện pháp phòng ngừa

- Tìm kiếm và điều trị các bệnh lây truyền qua đường sinh dục kịp thời

- Không dùng chung vật dụng tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh khi tiêm chủng và sử dụng máu truyền nếu cần thiết.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

Lý thuyết KHTN 8 Bài 40 (Kết nối tri thức): Sinh sản ở người (ảnh 1)

B. Bài tập KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

Đang cập nhật

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

Câu 1: Chu kỳ rụng trứng ở người bình thường nằm trong khoảng

A. 14 – 20 ngày.

B. 24 – 28 ngày.

C. 28 – 32 ngày.

D. 35 – 40 ngày.

Đáp án: C

Chu kỳ rụng trứng ở người bình thường nằm trong khoảng 28 – 32 ngày.

Câu 2: Ở nữ giới có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?

A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kỳ gần nhất

B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kỳ gần nhất

C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì

D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì

Đáp án: B

Nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm trứng rụng, đối với nữ giới có chu kỳ 28 ngày thì trứng rụng vào ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kỳ gần nhất.

=> Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kỳ gần nhất

Câu 3: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé gái (XX) ?

A. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết ở trạng thái hợp tử.

B. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng luôn kém hiệu quả hơn tinh trùng X.

C. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).

D. Tất cả các phương án còn lại.

Đáp án: C

Ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỷ lệ bé gái (XX) vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).

=> Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).

Câu 4: Nam giới bị bệnh lậu thường có triệu chứng nào sau đây ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Đái buốt

C. Tiểu tiện có máu lẫn mủ

D. Phù nề, đỏ miệng sáo

Đáp án: A

Nam giới mắc bệnh lậu thường cảm thấy buốt, nóng rát khi đi tiểu, chảy dịch hoặc mủ từ lỗ sáo dương vật hoặc kèm theo đau tinh hoàn

=> Tất cả các phương án còn lại

Câu 5: Ở nam giới khỏe mạnh, số lượng tinh trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong khoảng bao nhiêu ?

A. 50 – 80 triệu

B. 500 – 700 triệu

C. 100 – 200 triệu

D. 200 – 300 triệu

Đáp án: D

Mỗi lần phóng tinh có tới 200 – 300 triệu tinh trùng.

Câu 6: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ

A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.

B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.

C. trứng không có khả năng thụ tinh.

D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh.

Đáp án: D

Kinh nguyệt là kết quả của việc niêm mạc tử cung bong ra mang tính chu kỳ sự thay đổi của nội tiết làm máu chảy từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo.

=> trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh

Câu 7: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Bệnh giang mai do một loại … gây ra.

A. phẩy khuẩn

B. cầu khuẩn

C. virut

D. xoắn khuẩn

Đáp án: D

Bệnh giang mai do một loại xoắn khuẩn gây ra.

Câu 8: Ở nữ giới, trứng sau khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu ?

A. Buồng trứng

B. Âm đạo

C. Ống dẫn trứng

D. Tử cung

Đáp án: D

Sau khi thụ tinh, trứng sẽ di chuyển đến buồng tử cung để làm tổ và phát triển

Câu 9: Chúng ta có thể lây nhiễm vi khuẩn giang mai qua con đường nào dưới đây ?

A. Qua quan hệ tình dục không an toàn

B. Tất cả các phương án còn lại

C. Qua truyền máu hoặc các vết xây xát

D. Qua nhau thai từ mẹ sang con

Đáp án: B

Bất cứ hình thức tiếp xúc tình dục nào với người bệnh giang mai đều sẽ lây nhiễm

=> Tất cả các phương án còn lại

Câu 10: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ?

A. Ống dẫn tinh

B. Túi tinh

C. Tinh hoàn

D. Mào tinh

Đáp án: C

Tinh trùng được sản xuất ở tinh hoàn, trong các ống nhỏ cuộn chặt gọi là ống sinh tinh.

Câu 11: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ?

A. Âm đạo

B. Ống dẫn trứng

C. Buồng trứng

D. Tử cung

Đáp án: B

Thụ tinh thường xảy ra trong ống dẫn trứng (ở 1/3 phía ngoài).

Câu 12: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Tử cung

C. Âm đạo

D. Âm vật

Đáp án: B

Tử cung nối trực tiếp với ống dẫn trứng.

Câu 13: Thông thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống tử cung và làm tổ tại đấy ?

A. 7 ngày

B. 14 ngày

C. 24 ngày

D. 3 ngày

Đáp án: A

Trứng đã thụ tinh cần di chuyển xuống tử cung làm tổ mất 7 ngày.

Câu 14: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ?

A. Ống đái

B. Mào tinh

C. Túi tinh

D. Tinh hoàn

Đáp án: C

Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở túi tinh

Túi tinh

Câu 15: Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trưởng thành ?

A. 2000 trứng

B. 400 trứng

C. 1000 trứng

D. 800 trứng

Đáp án: B

Chỉ có khoảng 400 trứng đạt đến tuổi trưởng thành.

Câu 16: Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. HIV

C. Lậu

D. Giang mai

Đáp án: C

Bệnh lậu là bệnh có đặc tính thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện.

Câu 17: Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ?

A. Mào tinh

B. Túi tinh

C. Ống đái

D. Tuyến tiền liệt

Đáp án: A

Tinh trùng sẽ được đưa đến mào tinh để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo.

Câu 18: Tác nhân gây bệnh lậu là một loại

A. xoắn khuẩn.

B. song cầu khuẩn.

C. tụ cầu khuẩn.

D. trực khuẩn.

Đáp án: B

Bệnh lậu gây nên bởi một loại vi khuẩn hình hạt cà phê thường xếp thành từng cặp gọi là song cầu khuẩn

Tác nhân gây bệnh lậu là một loại song cầu khuẩn.

Câu 19: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmon prôgestêrôn được tiết ra chủ yếu nhờ bộ phận nào ?

A. Tử cung

B. Thể vàng

C. Nhau thai

D. Ống dẫn trứng

Đáp án: B

Trong 3 tháng đầu hormone progesterone được tiết ra từ thể vàng (sau đó là tiết ra từ nhau thai).

Câu 20: Theo chiều lưng - bụng thì ống đái, âm đạo và trực tràng của người phụ nữ sắp xếp theo trật tự như thế nào ?

A. Ống đái - âm đạo - trực tràng

B. Âm đạo - Trực tràng - ống đái

C. Trực tràng - ống đái - âm đạo

D. Trực tràng - âm đạo - ống đái

Đáp án: D

Theo chiều lưng - bụng thì trật tự đúng là trực tràng - âm đạo - ống đái.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Lý thuyết Bài 42: Quần thể sinh vật

Lý thuyết Bài 43: Quần xã sinh vật

Lý thuyết Bài 44: Hệ sinh thái

Lý thuyết Bài 45: Sinh quyển

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:

Giải KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

Giải SBT KHTN 8 Bài 40: Sinh sản ở người

Giáo án Sinh sản ở người lớp 8

Giáo án điện tử Sinh sản ở người lớp 8

1 3,895 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: