Lý thuyết Hệ nội tiết ở người KHTN lớp 8 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người đầy đủ, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 8.

1 3,110 07/08/2026


Lý thuyết KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

A. Kiến thức trọng tâm KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

I. Các tuyến nội tiết trong cơ thể người

Tuyến yên

- Tuyến yên gồm nhiều loại hormone có tác dụng kích thích hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể, đồng thời ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ và xương, sự trao đổi nước ở thận, sự co thắt cơ trơn ở tử cung, tiết sữa ở tuyến vú.

Tuyến giáp

-Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine (TH) có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, cũng như hormone calcitonin tham gia điều hoà calcium và phosphorus trong máu.

Tuyến tụy

-Tuyến tuy vừa tiết dịch tiêu hoá vào tá tràng (chức năng ngoại tiết), vừa tiết các hormone (chức năng nội tiết), tiết hai loại hormone là insulin và glucagon. Hormone insulin giúp chuyển hoá glucose trong máu thành glycogen dự trữ ở gan, dẫn đến giảm đường huyết khi đường huyết tăng, còn hormone glucagon có tác dụng ngược lại.

Tuyến trên thận

-Tuyến trên thận tiết ra adrenaline và noradrenaline giúp làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dẫn phế quản và góp phần làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm. Ngoài ra, tuyến trên thận còn tiết các loại hormone khác có vai trò điều hoà nồng độ glucose, muối sodium và potassium trong máu; điều hoà sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục ở nam.

Tuyến sinh dục

-Tuyến sinh dục là tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ). Tinh hoàn tiết ra hormone testosterone kích thích sự sinh tinh trùng ở nam; buồng trứng tiết ra hormone estrogen kích thích sự phát triển và rụng trứng ở nữ. Cả hai hormone này đều gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của cả nam và nữ.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 38 (Kết nối tri thức): Hệ nội tiết ở người (ảnh 1)

II. Một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết

Bệnh đái tháo đường

- Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá glucose trong máu do thiếu hormone insulin hoặc insulin không tác dụng điều hoà đủ lượng đường trong máu.

- Triệu chứng của bệnh bao gồm ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân,... Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử đáy chân.

Bệnh bướu cổ do thiếu iodine

- Bướu cổ là tình trạng phi đại tuyến giáp do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone thyroxine (TH) không được tiết ra.

- Người mắc bệnh có triệu chứng chậm lớn, trí tuệ phát triển chậm, giảm sút trí nhớ và hoạt động thần kinh suy giảm.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Lý thuyết KHTN 8 Bài 38 (Kết nối tri thức): Hệ nội tiết ở người (ảnh 1)

B. Bài tập KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Đang cập nhật

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Câu 1: Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ?

A. Vú phát triển

B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu

C. Hông nở rộng

D. Xuất hiện kinh nguyệt

Câu 2: Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ?

A. Tuyến nước bọt

B. Tuyến sữa

C. Tuyến giáp

D. Tuyến mồ hôi

Đáp án: C

Dịch tiết của tuyến giáp không đi theo hệ thống ống dẫn.

Câu 3: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?

A. Tuyến giáp

B. Tuyến tùng

C. Tuyến yên

D. Tuyến trên thận

Đáp án: A

Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, giữ vai trò quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến quá trình trao đổi chất của cơ thể.

Câu 4: Hoocmon insulin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ?

A. Chuyển glycogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ

B. Chuyển glucose thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ

C. Chuyển glycogen thành glucose dự trữ trong gan và cơ

D. Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ

Đáp án: D

Hoocmon insulin có tác dụng chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ.

Câu 5: Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác ?

A. Tuyến sinh dục

B. Tuyến yên

C. Tuyến giáp

D. Tuyến tụy

Đáp án: B

Tuyến yên thường được gọi là tuyến chủ vì hormone của nó kiểm soát các bộ phận khác của hệ thống nội tiết, cụ thể là tuyến giáp, tuyến thượng thận, buồng trứng và tinh hoàn.

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 38 (có đáp án): Hệ nội tiết ở người

Câu 6: Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmon có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ?

A. Insulin và canxitonin

B. Oxytocin và tyrosin

C. Insulin và glucagon

D. Insulin và tyrosin

Đáp án: C

Insulin và glucagon có tác dụng sinh lý trái ngược nhau.

Câu 7: Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hoocmôn nào dưới đây ?

A. TH

B. ADH

C. ACTH

D. OT

Đáp án: C

Thùy trước tuyến yên có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự, nó gồm hai loại tế bào:tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và prolactin, tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, lipoprotein...

Câu 8: Dấu hiệu nào dưới đây xuất hiện ở độ tuổi dậy thì của cả nam và nữ ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Xuất hiện mụn trứng cá

C. Mọc lông nách

D. Lớn nhanh

Đáp án: A

So sánh những biến đổi ở cơ thể nam và nữ khi đến tuổi dậy thì.

Các dấu hiệu B, C, D đều xuất hiện ở độ tuổi dậy thì của cả nam và nữ.

Câu 9: Trong các hoocmôn dưới đây, có bao nhiêu hoocmon do thuỳ trước tuyến yên tiết ra ?

1. FSH

2. PRL

3. TH

4. ADH

5. OT

6. GH

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Đáp án: B

Các hoocmon do thuỳ trước tuyến yên tiết ra là: FSH, PRL, GH.

Trong các hoocmôn dưới đây, có 3 hormon do thuỳ trước tuyến yên tiết ra

Câu 10: Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp ?

A. 2 lớp

B. 3 lớp

C. 4 lớp

D. 5 lớp

Đáp án: B

Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm 3 lớp.

Câu 11: Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn?

A. Tính đặc hiệu

B. Tính phổ biến

C. Tính đặc trưng cho loài

D. Tính bất biến

Đáp án: A

Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan nhất định, thực hiện một chức năng duy nhất như vậy là tính đặc hiệu

Câu 12: Lớp nào của vỏ tuyến trên thận tiết ra hoocmon điều hòa đường huyết ?

A. Lớp lưới

B. Lớp cầu

C. Lớp sợi

D. Tất cả các phương án còn lại

Đáp án: C

Lớp giữa (lớp sợi): tiết hoocmon điều hòa lượng đường huyết (tạo glucose từ protein và lipid).

Câu 13: Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò gì ?

A. Kích thích tiết testosterone

B. Kích thích bao noãn phát và tiết ơstrôgen

C. Kích thích quá trình sinh tinh

D. Tất cả các phương án còn lại

Đáp án: B

FSH kích thích bao noãn phát triển và tiết ơstrôgen.

Câu 14: Hoocmôn nào dưới đây do phần tủy tuyến trên thận tiết ra ?

A. Noradrenalin

B. Cooctizôn

C. Canxitonin

D. Tirôxin

Đáp án: A

Tủy tuyến trên thận tiết 2 loại hoocmôn là: adrenalin và noradrenalin.

Câu 15: Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì ?

A. LH

B. FSH

C. ICSH

D. OT

Đáp án: A

Hormone LH (Kích tố nang trứng) là tên viết tắt của Luteinizing Hormone.

Kích tố nang trứng có tên viết tắt là LH

Câu 16: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?

A. Có tính đặc hiệu

B. Có tính phổ biến

C. Có tính đặc trưng cho loài

D. Có hoạt tính sinh học rất cao

Đáp án: D

Hormon là những chất hóa học do một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu rồi được máu đưa đến các tế bào hoặc các mô khác trong cơ thể và gây ra các tác dụng sinh lý tại đó.

Hoocmôn có tính sinh học cao: chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt

Câu 17: Ở nữ giới, hoocmôn nào có tác dụng sinh lí tương tự như testosterone ở nam giới ?

A. Adrenalin

B. Insulin

C. Prôgestêrôn

D. Ơstrôgen

Đáp án: D

Ơstrôgen ở nữ giới có tác dụng sinh lí tương tự như testosterone ở nam giới.

Câu 18: Iốt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?

A. Tirôxin

B. Oxytocin

C. Canxitonin

D. Glucagon

Đáp án: A

Iot là thành phần không thể thiếu trong hoocmon Tiroxin.

Câu 19: Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết ?

A. Tuyến cận giáp

B. Tuyến tụy

C. Tuyến trên thận

D. Tuyến sinh dục

Đáp án: B

Tuyến tụy vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết KHTN 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người

Lý thuyết Bài 40: Sinh sản ở người

Lý thuyết Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Lý thuyết Bài 42: Quần thể sinh vật

Lý thuyết Bài 43: Quần xã sinh vật

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 8:

Giải KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Giải SBT KHTN 8 Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Giáo án Hệ nội tiết ở người lớp 8

Giáo án điện tử Hệ nội tiết ở người lớp 8

1 3,110 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: