Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam 3 năm gần nhất
Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam từ năm 2019 - 2021, mời các bạn tham khảo:
A. Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam từ năm 2019 - 2021
1. Hệ đại học
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|
Quản trị kinh doanh |
20,6 |
23,1 |
23,4 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông |
18 |
18,8 |
18 |
|
Quản lý hoạt động bay |
24,2 |
26,2 |
26,3 |
|
Kỹ thuật hàng không |
22,35 |
24,2 |
25 |
|
Ngôn ngữ Anh |
|
|
24,6 |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
18 |
|
Công nghệ thông tin |
|
|
21,6 |
2. Hệ cao đẳng
|
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
||
|
|
Xét theo kết quả thi THPT QG |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
|
Dịch vụ thương mại hàng không |
15 | 20 | 18 | 23 |
|
Kiểm tra an ninh hàng không |
15 | 20 | 18 | 23 |
|
Kiểm soát không lưu |
23 | 30 | 28 | 32 |
|
Kỹ thuật điện tử tàu bay |
13,25 | 17 | 16 | 18 |
|
Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay |
13,25 | 16,5 | 17 | 17 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
13,25 | 17 | 16 | 16 |
B. Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam từ năm 2021
- Các ngành có điểm chuẩn dao động từ 18 - 26,3 điểm.
- Cụ thể, ngành Quản lý hoạt động bay cao nhất với 26,3 điểm. Kỹ thuật Hàng không 25 điểm. Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin có mức điểm lần lượt là 24,6, 23,4 và 21,6.
- Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông và Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa có mức 18 điểm.
a. Điểm Chuẩn Phương Thức Xét Kết Quả Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021
| Tên Ngành | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn |
| Quản trị kinh doanh.Chuyên ngành: | 7340101 | A01, D01, D78, D96 | 23,4 |
| QTKD cảng hàng không | |||
| QTKD vận tải hàng không | |||
| QTKD tổng hợp | |||
| QT du lịch | |||
| QT nhân lực | |||
| QT Logistics | |||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 24,6 | |
| Quản lý hoạt động bay | 7840102 | 26,3 | |
| CNKT điện tử viễn thông | 7510302 | A00, A01, D07, D90 | 18 |
| CNKT điều khiển và tự động hóa | 7510303 | 18 | |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | 21,6 | |
| Kỹ thuật hàng không | 7520120 | 25 |
b. Điểm Chuẩn Xét Học Bạ Và Đánh Giá Năng Lực Năm 2021
| Tên Ngành | Học bạ | ĐGNL |
| Công nghệ thông tin | 24 | 700 |
| Ngôn ngữ Anh | 26 | 800 |
| Quản trị kinh doanh | 26 | 18,8 |
| CNKT điều khiển và tự động hóa | 800 | |
| Quản lý hoạt động bay | 21 | 700 |
| CNKT điện tử viễn thông | 21 | 700 |
- Thí sinh có tổng điểm cao nhất là Lê Hoàng Mai, điểm số là 30 (tổ hợp D01).
- Năm 2021, Học viện Hàng không tuyển sinh 960 chỉ tiêu (hệ Đại học chính quy) với 7 ngành. Trong đó 3 ngành mới là Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ Anh.
- Đây cũng là năm đầu tiên Học viện Hàng không triển khai xét tuyển đại học chính quy theo cả 3 phương thức, gồm xét điểm học bạ THPT, điểm thi THPT và điểm đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia tổ chức.
- Ngoài đại học chính quy, Học viện Hàng không còn là cơ sở đào tạo sau đại học và đào tạo các ngành như Dịch vụ thương mại Hàng không, Kiểm tra an ninh Hàng không, Kiểm soát không lưu, Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí tàu bay, Kỹ thuật điện tử tàu bay, Công nghệ kỹ thuật điện tử và truyền thông.
- Bên cạnh đó, Học viện còn là nơi đào tạo nhân viên Hàng không được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.
C. Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam từ năm 2020
- Học viện Hàng không Việt Nam công bố điểm chuẩn bốn ngành từ 18,8 đến 26,2, trong đó Quản lý hoạt động bay cao nhất.
- Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông có đầu vào thấp nhất.
- Hai ngành còn lại là Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật hàng không có điểm trúng tuyển lần lượt là 23,1 và 24,2.
- Chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển từng ngành như sau:
a. Điểm chuẩn phương thức xét tuyển kết quả tốt nghiệp THPT 2020
|
Tên Ngành |
Tổ Hợp Môn |
Điểm Chuẩn |
|
Quản trị kinh doanh |
A00, A01, D01, D96 |
23,1 |
|
Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT |
A00, A01, D90 |
18,8 |
|
Kỹ thuật hàng không |
24,2 |
|
|
Quản lý hoạt động bay |
A00, A01, D01, D90 |
26,2 |
b. Điểm trúng tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
| TÊN NGÀNH | ĐIỂM TRÚNG TUYỂN |
| Quản trị kinh doanh | 620 |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông | 635 |
- Bên cạnh điểm chuẩn, Học viện Hàng không Việt Nam còn công bố danh sách 792 sinh viên trúng tuyển. Trường không xét tuyển nguyện vọng bổ sung.
- Năm 2020, Học viện Hàng không Việt Nam tuyển 650 sinh viên dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Trường sử dụng các tổ hợp A00, A01, D01, D96 và D90 để xét tuyển.
- Năm 2019, điểm chuẩn vào trường là 18 đến 24,2.
D. Điểm chuẩn trường Học viện Hàng không Việt Nam từ năm 2019
- Học viện hàng không Việt Nam tuyển sinh trên toàn quốc với 565 chỉ tiêu.
- Trong đó ngành chiếm chỉ tiêu cao nhất là ngành Quản trị kinh doanh với 400 chỉ tiêu. Học viện hàng không việt nam tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kì thi THPT Quốc Gia.
- Thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.
- Theo đó điểm chuẩn năm 2019 dao động từ 18 đến 21,85 điểm.
- Trong đó ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là Quản lí hoạt động bay với 21,85 điểm còn ngành có điểm trúng tuyển thấp nhất là ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với 18 điểm.
- Cụ thể điểm chuẩn Học Viện Hàng Không Việt Nam như sau:
| Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| Quản trị kinh doanh | A00, A01, D01, D96 | 19 |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông | A00,A01, D01, D90 | 18 |
| Quản lý hoạt động bay | A00, A01, D01, D90 | 21.85 |
| Kỹ thuật hàng không | A00, A01, D90 | 19.8 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Nam Cần Thơ (DNC)
- Đại học Cần Thơ (TCT)
- Đại học Tây Đô (DTD)
- Đại học FPT Cần Thơ (FPT)
- Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ (KCC)
- Đại học Y Dược Cần Thơ (YCT)
- Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
- Đại học Quốc tế Miền Đông (EIU)
- Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương (BETU)
- Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương (DKB)
- Đại học Bình Dương (DBD)
- Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) (SNH)
- Đại học Đồng Tháp (SPD)
- Đại học Kiên Giang (TKG)
- Đại học Cửu Long (DCL)
- Đại học Xây dựng Miền Tây (MTU)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLU)
- Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (BVU)
- Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU)
- Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT)
- Đại học Lạc Hồng (DLH)
- Đại học Công nghệ Đồng Nai (DCD)
- Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2) (LBH)
- Đại học Đồng Nai (DNU)
- Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (LNS)
- Đai học Tiền Giang (TTG)
- Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA)
- Đại học Tân Tạo (TTU)
- Đại học An Giang (TAG)
- Đại học Trà Vinh (DVT)
- Phân hiệu Đại học Quốc gia TP HCM tại Bến Tre (QSP)
