- Cho hình bình hành ABCD. Đường phân giác của góc A cắt BD tại E, đường phân giác
- Cho tam giác ABC có đường phân giác AD và AB = 6 cm, AC = 9 cm. Đường trung trực
- Một người đứng ở vị trí M trên cây cầu bắc qua con kênh quan sát ba điểm thẳng hàng A, B, D
- Bài 5: Tam giác đồng dạng
- Tìm khẳng định sai: a) Nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng tam giác ABC thì ∆ABC đồng dạng tam giác A’B’C'
- Cho tam giác ABC đồng dạng tam giác A’B’C’ với tỉ số đồng dạng là 3. Tính các cạnh AB, BC, CA, biết
- Quan sát Hình 28 biết góc AMN=góc ABC, góc BAC = góc BML
- Để đo khoảng cách giữa hai địa điểm D, E ở hai bên bờ của một con sông, người ta chọn các vị trí
- Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Lấy điểm E thuộc cạnh BC, điểm F thuộc cạnh AD
- Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
- Tam giác thứ nhất có độ dài các cạnh là: 2,6 cm; 7,1 cm; 8 cm. Tam giác thứ hai có độ dài
- Tam giác ABC có độ dài các cạnh là AB = 9 cm, AC = 7 cm, BC = 15 cm. Tam giác MNP
- Biết tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số đồng dạng là k. Hỏi tỉ số chu vi
- Cho tứ giác ABCD có AB = 27 cm, BC = 9 cm, BD = 8 cm, AD = 24 cm và DB^2 = AD.CD
- Cho tam giác IKH và tam giác I’K’H’ có góc IKH=90 độ, góc KHI =60 độ
- Quan sát Hình 32 có góc BAC=90 độ, góc BCD = 90 độ, DB = 10,8 cm, BC = 7,2 cm
- Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
- Quan sát Hình 36 và chỉ ra một cặp tam giác đồng dạng
- Cho tam giác ABC có AB = 12 cm, AC = 18 cm, BC = 27 cm. Điểm D thuộc cạnh BC sao cho
- Trong Hình 37, cho O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD
- Hình 38 cho biết tam giác ABC vuông ở A, AB = 5 cm, AC = 12 cm. Tam giác HAB vuông cân
- Hình thang ABCD ở Hình 39 có AB // CD, AB < CD, góc ABD = 90 độ
- Cho tam giác ABC vuông ở A có AB = 3AC và điểm D thuộc cạnh AB sao cho AD = 2DB
- Cho tam giác ABC có AB = 2 cm, AC = 3 cm, BC = 4 cm. Chứng minh
- Quan sát Hình 43 và chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng
- Cho hình thang ABCD có AB // CD, AB = 4 cm, DB = 6 cm và góc DAB = góc DBC Tính độ dài CD
- Bác An cần đo khoảng cách AC, với A, C nằm ở hai bên bờ của một hồ nước (Hình 44a)
- Cho tam giác ABC. Lấy E, F, P lần lượt thuộc AB, AC, BC sao cho tứ giác BEFP là hình bình hành
- Cho hình bình hành ABCD (AC > BD). Từ C kẻ CE vuông góc với AB (E thuộc đường thẳng AB)
- Cho hình vuông ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo, lấy G trên cạnh BC, H trên cạnh
- Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
- Bài 9: Hình đồng dạng
- Cho tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của BC, AC. Các điểm M, P, R, Q lần lượt nằm
- Cho điểm O nằm ngoài tam giác MNP. Trên các tia OM, ON, OP ta lần lượt lấy các điểm M’
- Quan sát Hình 52, biết các điểm A, B, C, D lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng IA’, IB’, IC’, ID’
- a) Hai hình đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) không là hai hình đồng dạng
- Trong Hình 53, các điểm A, B, C, D lần lượt là các điểm nằm trên các đoạn thẳng IM, IN, IP, IQ
- Cho tam giác ABC có AB = 13, BC = 14, CA = 15. Cho D, E là hai điểm phân biệt
- Bài tập cuối chương 8
- Cho tam giác ABC. Các điểm M, N lần lượt thuộc các cạnh AB và AC thỏa mãn MN // BC
- Cho hai tam giác MNP và M’N’P’. Phát biểu nào sau đây là đúng
- Nếu tam giác MNP đồng dạng tam giácDEG thì MN/MP=DE/DG
- Cho tam giác MNP đồng dạng tam giác M’N’P’ và góc M =30 độ
- Hình 54 cho biết A’B’ = 4, A’O = 3, AO = 6, OB = x, AB = y
- Cho tam giác ABC có DE // BC (Hình 55). Khẳng định nào dưới đây đúng
- Cho tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC (Hình 56). Độ dài DC là
- Tam giác ABC đồng dạng tam giác DEF theo tỉ số đồng dạng k, tam giác MNP đồng dạng tam giác DEF theo tỉ số đồng dạng q
- Để đo khoảng cách AB, trong đó điểm B không tới được, người ta tiến hành đo bằng cách
- Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh BC sao cho MC = 2MB. Đường thẳng qua M
- Cho điểm M thuộc đoạn thẳng AB, với MA = a, MB = b. Vẽ hai tam giác đều AMC và BMD
- Một chiếc kệ bảy hoa quả có ba tầng được thiết kế như Hình 59. Tầng đáy có đường kính AB là 32 cm
- Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, điểm I thuộc cạnh BC và IM, IN lần lượt là đường phân giác
- Cho tam giác ABC cân tại A, AB = 10 cm, BC = 12 cm. Gọi I là giao điểm của các đường phân giác
- Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, các đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Chứng minh
- Cho hình thang ABCD, AB // CD, góc DAB=góc DBC, AB/BD=2/5. Tính diện tích tam giác BDC
- Cho hình bình hành ABCD (AC > BD). Vẽ CE vuông góc với đường thẳng AB tại E, CF
- Bài 9 trang 41 Toán 8 Tập 2
- Bài 10 trang 42 Toán 8 Tập 2
- Bài 11 trang 42 Toán 8 Tập 2
- Bài 12 trang 42 Toán 8 Tập 2
