Tìm kiếm
Chương V Luật giáo dục đại học 2012: Hoạt động khoa học và công nghệ
| Số hiệu: | 08/2012/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2012 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2013 |
| Ngày công báo: | 04/08/2012 | Số công báo: | Từ số 473 đến số 474 |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật giáo dục đại học 2012
Sau một thời gian chờ đợi, Luật giáo dục Đại học 2012 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua vào kỳ họp thứ 3 ngày 18/6/2012.
Theo đó, cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm có: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; ĐH vùng, ĐH quốc gia; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Trong quá trình xây dựng Luật, một mục tiêu đặt ra là chất lượng ĐH phải phát triển đi đôi với quy mô cơ sở. Vì thế, Luật này đã có nhiều quy định về chất lượng GDĐH như tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục; công bố công khai chất lượng đào tạo; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở GDĐH. Bên cạnh đó, sau 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định này hết hiệu lực. Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực.
Cơ sở GDĐH công lập được quyền chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí nằm trong khung học phí, lệ phí tuyển sinh do Chính phủ quy định và được công bố công khai cùng thời điểm với thông báo tuyển sinh.
Luật giáo dục đại học ra đời là một bước tiến mới trong lĩnh vực giáo dục. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, năng lực nghiên cứu và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên chức.
2. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao.
3. Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
1. Nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, khoa học công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới.
2. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
3. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới.
4. Tham gia tuyển chọn, tư vấn, phản biện, thực hiện các nhiệm vụ, hợp đồng khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng.
1. Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
2. Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với năng lực khoa học, công nghệ của nhà trường.
4. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Sử dụng tiền, tài sản, giá trị tài sản trí tuệ, các nguồn thu hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh.
6. Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
7. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.
8. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1. Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, ưu tiên cho các cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng chính sách ưu tiên đầu tư phát triển khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
SCIENCE AND TECHNOLOGY ACTIVITIES
Article 39. The targets of science and technology activities
1. Improving the higher education quality, the science and technology research and application capability of lecturers, researchers, management staff and other employees.
2. Building and developing the scientific research capability for students; spotting and cultivating talent in order to satisfy the requirements for skilled workforce.
3. Creating new solution, knowledge and technology for scientific and educational development, contributing to socio-economic development, assure the National defense and security.
Article 40. The contents of science and technology activities
1. Doing basic science, social science, educational science and technology researches for creating new knowledge and products.
2. Applying the technology transfer and research results to the practice production and life.
3. Building the laboratories and research institutions serving scientific research, training, and technological cultivation, integrating technological development with new product creation.
4. Participating in the recruitment, consultation, performance of the science and technology contracts, duties and other ordered duties.
Article 41. Duties and authority of higher education institutions in science and technology activities
1. Formulating the science and technology development plans and strategies;
2. Doing scientific and technological researches for improving the training quality.
3. Doing scientific research and technology transfers in order to create new solutions, technology and knowledge, contributing in socio-economic development consistently with the science and technology capability of the school.
4. Being independent and responsible for the science and technology contract conclusion; performing the science and technology duties, participating in the selection and performance of science and technology duties.
5. Using money, property, intellectual property and other lawful revenues to perform the science and technology duties, production and business.
6. Establishing organizations of research and development, organizations of science and technology services, science and technology enterprises.
7. Having the intellectual property rights protected; being entitled to transfer the results of science and technology activities, announcing the results of science and technology activities.
8. Protecting the interests of the State and the society; the lawful rights and interests of organizations and individuals engaging in science and technology activities; protecting the science and technology confidentiality as prescribed by law.
9. Other duties and authority as prescribed by law provisions.
Article 42. The responsibilities of the State for scientific and technological development
1. The Government shall specify the investment in developing the potential and encouraging science and technology activities in higher education institutions, prioritizing the higher education institutions with great potential workforce of research and application.
2. The Ministry of Science and Technology shall take lead and cooperate with the Ministry of Education and Training, the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance in formulating the policies on investment in scientific and technological development in higher education institutions.
3. The Ministry of Education and Training shall take lead and cooperate with the Ministry of Science and Technology, other relevant Ministries and sectors in elaborating the science and technology activities in higher education institutions.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học
Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học
Điều 9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học
Điều 11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Điều 33. Mở ngành, chuyên ngành đào tạo
Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo
Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học
Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học
Điều 9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học
Điều 11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Điều 15. Cơ cấu tổ chức của đại học
Điều 19. Hội đồng khoa học và đào tạo
Điều 21. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
Điều 22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ
Điều 32. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học
Điều 33. Mở ngành, chuyên ngành đào tạo
Điều 34. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh
Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo
Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học
Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
Điều 45. Liên kết đào tạo với nước ngoài
Điều 48. Trách nhiệm của Nhà nước về hợp tác quốc tế
Điều 49. Mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Điều 52. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
Điều 55. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên
Điều 57. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên
Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học
Điều 62. Chính sách đối với người học
Điều 63. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
Điều 64. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học
Điều 65. Học phí, lệ phí tuyển sinh
Điều 66. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học
Điều 67. Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học
Bài viết liên quan
Có mấy loại bằng tốt nghiệp đại học? Cách xếp loại hạng tốt nghiệp trên bằng tốt nghiệp đại học được tính như thế nào mới nhất 2025?
Có mấy loại bằng tốt nghiệp đại học? Cách xếp loại hạng tốt nghiệp trên bằng tốt nghiệp đại học được tính như thế nào mới nhất 2025?
Bằng tốt nghiệp đại học tại Việt Nam hiện nay được phân thành nhiều loại dựa theo xếp loại học lực, bao gồm. loại Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá và Trung bình. Việc phân loại này được tính dựa trên điểm trung bình tích lũy (GPA) và điểm rèn luyện trong suốt quá trình học tập. Năm 2025, quy định xếp loại tốt nghiệp có nhiều điểm điều chỉnh nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của sinh viên khi ra trường. 14/06/2025Quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất 2025
Quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất 2025
Với khát vọng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, nhiều người trẻ nuôi dưỡng ước mơ được đứng trên bục giảng đại học. Tuy nhiên, hành trình trở thành giảng viên không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn tuân thủ một quy trình cụ thể và nghiêm ngặt theo các quy định mới nhất. Vậy, quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất có những điểm gì đáng chú ý, từ khâu tuyển dụng, bồi dưỡng đến các tiêu chuẩn về học vị và kinh nghiệm? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về lộ trình này, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất để thực hiện ước mơ của mình. 10/06/2025Điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Với mong muốn đóng góp vào sự nghiệp giáo dục và truyền đạt tri thức cho thế hệ trẻ, nhiều người ấp ủ giấc mơ trở thành giảng viên đại học. Tuy nhiên, để hiện thực hóa ước mơ đó, việc nắm rõ các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định mới nhất là vô cùng quan trọng. Vậy, những điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất gồm những gì? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định hiện hành, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và chuẩn bị tốt nhất cho hành trình chinh phục bục giảng đại học. 10/06/2025Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân?
Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân?
Trong các loại văn bằng giáo dục hiện nay, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm "bằng cử nhân" và "bằng đại học". Vậy bằng cử nhân là gì và có phải là bằng đại học hay không? Đây là câu hỏi phổ biến với những ai đang tìm hiểu về lộ trình học tập và bằng cấp sau trung học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân? 14/06/2025Cử nhân và kỹ sư bằng khác nhau ra sao mới nhất 2025?
Cử nhân và kỹ sư bằng khác nhau ra sao mới nhất 2025?
Nhiều người thắc mắc bằng cử nhân và kỹ sư có gì khác nhau dù đều là văn bằng đại học. Theo quy định mới nhất năm 2025, điểm khác biệt chính nằm ở thời gian đào tạo, nội dung chương trình và định hướng nghề nghiệp. Bằng kỹ sư thường học lâu hơn, chuyên sâu về kỹ thuật, còn bằng cử nhân phù hợp với các ngành khoa học xã hội, kinh tế, sư phạm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn để chọn đúng hướng đi phù hợp. 14/06/2025Bẳng cử nhân là gì? Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không?
Bẳng cử nhân là gì? Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không?
Trong các loại văn bằng giáo dục hiện nay, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm "bằng cử nhân" và "bằng đại học". Vậy bằng cử nhân là gì và có phải là bằng đại học hay không? Đây là câu hỏi phổ biến với những ai đang tìm hiểu về lộ trình học tập và bằng cấp sau trung học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, giá trị và sự liên hệ giữa hai khái niệm này theo quy định mới nhất. 14/06/2025Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online tại nhà mới nhất 2025
Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online tại nhà mới nhất 2025
Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online là một trong những bước quan trọng giúp người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ, việc cấp giấy phép lao động qua mạng ngày càng trở nên phổ biến và thuận tiện hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 17/05/2025Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025 bao nhiêu?
Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu tuyển dụng lao động là người nước ngoài, một trong những thủ tục pháp lý quan trọng cần thực hiện chính là xin cấp giấy phép lao động. Đây là giấy tờ bắt buộc để người lao động nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm hàng đầu chính là chi phí liên quan đến việc làm giấy phép lao động. Vậy, trong năm 2025, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất là bao nhiêu? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật về các khoản phí có thể phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục này. 17/05/2025Cấp lại giấy phép lao động khi nào? Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài mới nhất 2025
Cấp lại giấy phép lao động khi nào? Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài mới nhất 2025
Năm 2025, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao, kéo theo đó là sự quan tâm đến các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là thủ tục cấp lại giấy phép lao động. Vậy, khi nào người lao động nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động? Quy trình cấp lại giấy phép lao động mới nhất năm 2025 được thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này, giúp người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài nắm rõ các quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật. 17/05/2025Chi tiết thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025
