Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất bao nhiêu?
Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất bao nhiêu?

1. Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025 bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

"1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
[...]"

Theo đó, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện) là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

STT

Tỉnh thành

Lệ phí làm GPLĐ cho người nước ngoài

1

An Giang

600.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND tỉnh An Giang

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang cập nhật

3

Bạc Liêu

400.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND tỉnh Bạc Liêu

4

Bắc Cạn

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND tỉnh Bắc Kạn

5

Bắc Giang

600.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND tỉnh Bắc Giang

6

Bắc Ninh

600.000 đồng/giấy

Nghị quyết 80/2017/NQ-HĐND tỉnh Bắc Ninh

7

Bến Tre

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND tỉnh Bến Tre

8

Bình Dương

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND tỉnh Bình Dương

9

Bình Định

400.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND tỉnh Bình Định

10

Bình Phước

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND tỉnh Bình Phước

11

Bình Thuận

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND tỉnh Bình Thuận

12

Cà Mau

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND tỉnh Cà Mau

13

Cao Bằng

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng

14

Cần Thơ

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ

15

Đà Nẵng

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND Thành phố Đà Nẵng

16

Đắk Lắk

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk

17

Đắk Nông

500.000 đồng/người/giấy phép

Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND tỉnh Đắk Nông

18

Điện Biên

500.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND tỉnh Điện Biên

19

Đồng Nai

600.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai

20

Đồng Tháp

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND tỉnh Đồng Tháp

21

Gia Lai

600.000 đồng/giấy phép

Bằng 60% mức thu trên khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến

Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai

22

Hà Giang

- Mức thu trực tiếp/giấy phép: 600.000 đồng

- Mức thu trực tuyến/giấy phép: 420.000 đồng

Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang

23

Hà Nam

Bằng 40% mức thu lệ phí khi thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Nam

24

Hà Nội

400.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND thành phố Hà Nội

25

Hà Tĩnh

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: 480.000 đồng/1 giấy phép

Nộp hồ sơ trên môi trường mạng: 240.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh

26

Hải Dương

300.000 đồng/1 giấy phép, giải quyết các dịch vụ công thông qua hình thức trực tuyến bằng 50%

Nghị quyết 6/2023/NQ-HĐND tỉnh Hải Dương

27

Hải Phòng

Miễn phí khi thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến

(Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025)

Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND Thành phố Hải Phòng

28

Hậu Giang

- Mức thu trực tiếp/giấy phép: 600.000 đồng

- Mức thu trực tuyến/giấy phép: 540.000 đồng

Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND tỉnh Hậu Giang

29

Hoà Bình

600.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND tỉnh Hòa Bình

30

Hưng Yên

600.000đ/01 giấy phép

Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên

31

Kiên Giang

Trực tiếp: 600.000 đồng/01 giấy phép

Trực tuyến: miễn thu khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025)

Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND tỉnh Kiên Giang

32

Kon Tum

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 80/2021/NQ-HĐND tỉnh Kon Tum

33

Khánh Hoà

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND tỉnh Khánh Hòa

34

Lai Châu

400.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND tỉnh Lai Châu

35

Lạng Sơn

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn

36

Lào Cai

500.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND tỉnh Lào Cai

37

Lâm Đồng

Nộp hồ sơ trực tiếp: 1.000.000 đồng/giấy phép

Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến: 800.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng

38

Long An

600.000 đồng/01 giấy phép

Giảm 50% khi thực hiện trực tuyến

Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND tỉnh Long An

39

Nam Định

Đang cập nhật

40

Ninh Bình

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình

41

Ninh Thuận

400.000 đồng/giấy phép

Giảm 50% khi thực hiện trực tuyến

Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND tỉnh Ninh Thuận

42

Nghệ An

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND tỉnh Nghệ An

43

Phú Thọ

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ

44

Phú Yên

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND tại tỉnh Phú Yên

45

Quảng Bình

Đang cập nhật

46

Quảng Nam

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

47

Quảng Ninh

Trực tuyến: 240.000 đồng/giấy phép (có hiệu lực đến hết năm 2025)

Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh

48

Quảng Ngãi

600.000 đồng/giấy phép, bằng 50% mức thu lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐN tỉnh Quảng Ngãi

49

Quảng Trị

240.000 đồng/1giấy phép

Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND tỉnh Quảng Trị

50

Sóc Trăng

Trực tiếp: 600.000 đồng/1 giấy phép

Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND tỉnh Sóc Trăng

Trực tuyến: 540.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND tỉnh Sóc Trăng

51

Sơn La

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND tỉnh Sơn La

52

Tây Ninh

600.000 đồng/01 giấy phép, tuy nhiên, hiện đang được giảm 50% áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 79/2024/NQ-HĐND tỉnh Tây Ninh

53

Tiền Giang

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND tỉnh Tiền Giang

54

Thành phố Hồ Chí Minh

Mức thu 600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND Thành phố Hồ Chí Minh

Giảm 50% lệ phí đối với các đối tượng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4

Nghị quyết 28/2018/NQ-HĐND Thành phố Hồ Chí Minh

55

Tuyên Quang

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang

56

Thái Bình

Miễn phí khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025

Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND tỉnh Thái Bình

57

Thái Nguyên

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên

58

Thanh Hoá

500.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa

59

Huế

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND Huế

60

Trà Vinh

600.000 đồng/01 giấy phép

Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND tỉnh Trà Vinh

61

Vĩnh Long

400.000 đồng/giấy phép

Giảm 50% khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trực tuyến

Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Long

62

Vĩnh Phúc

600.000 đồng/giấy phép

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

63

Yên Bái

600.000 đồng/01 giấy phép, miễn phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến

Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái

2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

"Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

[...]

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này."

Theo đó, trường hợp sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đều bị xử phạt hành chính với các mức phạt sau đây:

* Người lao động nước ngoài:

  • Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và buộc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam.

* Người sử dụng lao động nước ngoài:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 01 người đến 10 người nước ngoài không có Giấy phép lao động;
  • Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 11 người đến 20 người nước ngoài không có Giấy phép lao động;
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 21 người nước ngoài không có Giấy phép lao động trở lên.

Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

3. Điều kiện gia hạn giấy phép lao động là gì?

Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 70/2023/NĐ-CP) quy định gia hạn giấy phép lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
  • Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
  • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

4. Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 70/2023/NĐ-CP), quy trình và thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm các bước sau:

- Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI.

  • Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất.
  • Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Sau khi được cấp Giấy phép lao động cần ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài
Sau khi được cấp Giấy phép lao động cần ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 70/2023/NĐ-CP), hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài cần phải bao gồm các tài liệu và giấy tờ cụ thể để đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý. Theo đó, hồ sơ yêu cầu phải bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động: Theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe: Do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(3) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận: Người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

(4) Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm 3 loại giấy tờ sau:

  • Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm 2 loại giấy tờ sau:

  • Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.”

- Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;

- Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;

- Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;

- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;

- Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;

- Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

(5) 02 ảnh màu: Kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(6) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

(7) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận: Bản sao hộ chiếu của người sử dụng lao động.

(8) Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP:

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

(9) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm:

  • Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc;
  • Các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 9 Nghị định 152;
  • Bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm:

  • Các giấy tờ 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 Nghị định 152;
  • Giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

(10) Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:

Các giấy tờ (2), (3), (4), (6) và (8) là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các hồ sơ cần được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
Các hồ sơ cần được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định