Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 11)
-
8331 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hai điều được đề cập trong lời “tuyên ngôn với thế giới” có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Hai điều này có mối quan hệ mật thiết với nhau:
+“Tất cả mọi người đều sinh ra bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
+“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập. Và sự thật đã chứng minh rằng: dân ta không chịu mất nước, dân ta sẽ quyết tâm đánh Pháp để cứu nước.”
= > Khẳng định việc nước Việt Nam ta đứng lên giành độc lập là một hành động chính nghĩa, phù hợp với quy luật tự nhiên và đạo lý của con người. Ngoài ra còn thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn của tác giả.
Câu 2:
17/06/2026Xác định bố cục bài Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung của từng phần.
- Bố cục 4 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “không ai chối cãi được"): Trích dẫn một số luận điểm then chốt về quyền con người từ hai bản tuyên ngôn quan trọng bậc nhất trong lịch sử cận đại thế giới để làm chỗ dựa pháp lí cho bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam mới.
+ Phần 2 (từ "Thế mà hơn tám mươi năm nay” đến “vô cùng tàn nhẫn.): Tố cáo những hành động tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân và đất nước Việt Nam – những hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa".
+ Phần 3 (từ "Mùa thu năm 1940" đến “tự tay Pháp.): Vạch trần vai trò tệ hại của thực dân Pháp trong việc “bảo hộ đất nước Việt Nam.
+ Phần 4 (từ “Pháp chạy” đến “Dân tộc đó phải được độc lập!"): Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp và kêu gọi thế giới công nhận quyền độc lập của nước Việt Nam.
Câu 3:
17/06/2026Một tuyên ngôn chính trị thường phải xác lập được cơ sở pháp lí vững chắc. Trong bản tuyên ngôn độc lập, vấn đề này đã được thể hiện như thế nào?
- Ngay từ phần đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã viện dẫn những “lẽ phải không ai chối cãi" được nêu trong hai văn kiện có tầm vóc lớn trong lịch sử nhân loại. Điều này cho thấy những nội dung sẽ được tác giả đề cập sau đó có chỗ dựa pháp lí và đạo lí vững chắc, khi cách mạng Việt Nam đang trở thành một phần tất yếu của cách mạng và lịch sử thế giới, đang phát triển theo con đường tiến bộ mà cả nhân loại hướng về.
- Theo suy luận logic, tác giả đã “suy rộng” nội dung luận điểm có trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ, từ đó, kết nối hai vấn đề: quyền sống của mọi con người cá nhân và “quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" của mọi dân tộc. Nếu đã thừa nhận quyền sống của mọi con người cá nhân thì ắt phải thừa nhận quyền tự quyết của mọi dân tộc, không thể có ngoại lệ.
+ Như vậy, ở phần đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã triển khai một nội dung cực kì hệ trọng làm nền tảng tư tưởng cho toàn bộ lập luận phía sau. Điều này khiến tác phẩm có được một cấu trúc chuẩn mực, gần gũi với những tác phẩm mang tinh tuyên ngôn khác trong lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới.
Câu 4:
17/06/2026Nhận xét tầm bao quát của tác giả về đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập và tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời. Theo bạn, để hiểu thấu đáo vấn đề này, kiến thức lịch sử nào cần được vận dụng.
- Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là “đồng bào cả nước” mà còn là nhân dân thế giới ("... chúng tôi. trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng”). Bên cạnh đó, cần phải nói tới các nước thuộc phe Đồng minh chống phát xít, nói tới các thế lực thực dân, đế quốc không muốn thừa nhận quyền độc lập của nước Việt Nam và đang âm mưu hỗ trợ thực dân Pháp quay lại “chiếm nước ta một lần nữa” (Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 1946).
- Vào thời điểm bản Tuyên ngôn Độc lập ra đời, cách mạng Việt Nam tuy đạt được những thắng lợi to lớn nhưng cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn: thù trong giặc ngoài câu kết với nhau hòng tiêu diệt lực lượng Việt Minh và đất nước đang đứng trước nguy cơ bị thực dân Pháp xâm lược lần nữa.
- Nhìn chung, khi viết Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đã nhìn ra rất nhiều tương quan, thấu suốt tình hình hiện tại của cuộc cách mạng, hình dung rõ rệt về những biến cố có thể xảy ra với đất nước trong tương lai gần. Chính điều này khiến tác phẩm ngoài việc tuyên bố nền độc lập của Việt Nam còn có việc chuẩn bị tinh thần cho toàn dân tộc sẵn sàng đương đầu với những thử thách lớn ở phía trước.
Câu 5:
17/06/2026Nêu mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới ở đầu văn bản. Việc trích dẫn đó cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm văn hoá của chính người viết?
- Mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn:
+ Tăng tính thuyết phục, đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa.
+ Tạo sự đồng thuận từ bạn bè quốc tế.
+ Gây ấn tượng mạnh và tạo sức nặng cho bản Tuyên ngôn
+ …
- Việc trích dẫn đó cho ta thấy:
+ Tác giả Tuyên ngôn Độc lập có kiến văn sâu rộng, am hiểu lịch sử thế giới, không hề tỏ thái độ định kiến đối với các nền văn hoá khác mà ngược lại, biết chắt lọc để tiếp thu những gì tinh tuý của văn hoá nhân loại.
+ Tác giả thấu hiểu sự tiến bộ của một số tư tưởng lớn đang chi phối lịch sử thế giới trong thời hiện đại và khẳng định sức hút hiển nhiên của lí tưởng nhân quyền vốn được thể hiện trong hai bản tuyên ngôn nổi tiếng mà Người trích dẫn.
+ Thông qua việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn, tác giả đã trực tiếp chứng minh cho thế giới thấy tính chính nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc mà nhân dân ta đang thực hiện. Bên cạnh đó, tác giả cũng gián tiếp bày tỏ thái độ thân thiện với nước Mỹ (Có nhiều tư liệu lịch sử cho biết vào thời điểm trước và sau khi nhân dân ta giành được chính quyền, Hồ Chí Minh và những người lãnh đạo Việt Minh đã thiết lập được mối quan hệ khá tốt đẹp, ủng hộ lẫn nhau với nước Mỹ; trước khi viết Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam mới, Người đã đề nghị một người bạn Mỹ gửi cho mình bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ để tham khảo).
Câu 6:
17/06/2026Phân tích sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và tuyên bố “thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập nội dung này.
- Sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và tuyên bố “thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp là:
+ Tác giả đã vạch trần sự xảo trả trong luận điệu"khai hoá mà thực dân Pháp thường rêu rao, thông qua việc nếu những bằng chứng cụ thể về tội ác của chúng trên mọi lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hoá. Sự kết hợp giữa cụ thể và khái quát như vậy đã khiến cho li lẽ của bản tuyên ngôn ở phần này có tính thuyết phục rất cao.
+ Khi lật tẩy thực chất của vai trò “bảo hộ mà thực dân Pháp tự nhận, tác giả đã đưa ra hai chứng cứ điển hình: Pháp “quỳ gối” trước Nhật, mở cửa cho Nhật vào nước ta từ mùa thu năm 1940 và sau đó “bỏ chạy” khi Nhật quyết định đảo chính vào ngày 9/3/1945. Không chỉ thế, dứng trên lập trường nhân đạo, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập như nước với lửa giữa lực lượng Việt Minh và thực dân Pháp (trong khi Việt Minh cứu giúp nhiều người Pháp lúc họ bị quân Nhật truy đuổi thì thực dân Pháp, lúc bỏ chạy, đã nhẫn tâm giết số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái, Cao Bằng).
+ Từ những lí lẽ và dẫn chứng mang tinh chất bóc trần, tố cáo đã phân tích ở trên, tác giả cho thấy việc Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam" là điều có tinh tất yếu. Rõ ràng, tác giả đã lập luận hết sức chặt chẽ.
- Khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp và vạch rõ sự đê hèn của chúng, tác giả đã sử dụng lời văn đầy tính biểu cảm: đại từ chúng” chỉ thực dân Pháp được sử dụng nhiều lần thể hiện thái độ căm phẫn và khinh ghét cao độ; những hình ảnh như tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu", "bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng”, “chúng dã “bản” nước ta hai lần cho Nhật"... đã làm cho những hành động tàn bạo cũng như sự bạc nhược của kẻ thù hiện hình rõ nét, sống động; điệp ngữ "sự thực” khiến cho câu văn tràn đầy khi lực, gây ấn tượng sâu đậm cho người nghe, người đọc.... Nhìn chung, sự xuất hiện khá dày của các yếu tố biểu cảm không làm lấn át tinh duy lí của hệ thống luận điểm, ngược lại, càng làm cho hệ thống luận điểm trở nên rõ nét hơn để có thể tác động mạnh mẽ vào cả cảm xúc và lí trí của người tiếp nhận.
Câu 7:
17/06/2026Làm sáng tỏ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản. Bạn có nhận xét gì về các biện pháp được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm.
- Mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản
* Khẳng định:
+ Nêu ra luận điểm, luận cứ để chứng minh ý đúng.
+ Nêu lên những mặt tích cực
+ Dẫn chứng cụ thể, sinh động: Số liệu, ví dụ,...
+ Lập luận chặt chẽ, logic: Suy luận, phân tích,...
+ Ngôn ngữ hùng hồn, đanh thép: Khẳng định mạnh mẽ.
+ …
* Phủ định:
+ Dùng để bác bỏ luận điểm sai, củng cố cho luận điểm đúng.
+ Phủ định: Nêu mặt tiêu cực.
+ Vạch trần mâu thuẫn, giả dối: Chỉ ra sự bất hợp lý.
Sử dụng phép so sánh, đối chiếu: Làm nổi bật sự khác biệt.
Ngôn ngữ châm biếm, mỉa mai: Lên án, phê phán.
= > Hai mặt đối lập, bổ sung cho nhau
= > Tạo lập sự logic, chặt chẽ cho văn bản, làm nổi bật luận điểm, tăng tính thuyết phục.
- Nhận xét:
+ Tác giả sử dụng linh hoạt các biện pháp: Tạo sự đa dạng, phong phú cho văn bản.
+ Tính khẳng định và phủ định được sử dụng hợp lý: Làm nổi bật luận điểm, tăng tính thuyết phục.
Câu 8:
17/06/2026Sự cảnh báo đối với các toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện như thế nào trong văn bản? Tác giả đã nêu luận điểm gì để tác động vào cách nhìn của cộng đồng quốc tế về nước Việt Nam mới, dẫn đến việc “công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
- Sự cảnh báo đối với các toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện như sau:
+ Sự cảnh báo toát lên qua việc triển khai lập luận về vai trò “bảo hộ" của thực dân Pháp đối với nước Việt Nam. Khi đã chứng minh được “Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp..., tác giả ngầm nói rằng thực dân Pháp tuyệt đối không còn đủ tư cách để quay lại Việt Nam, đòi thống trị Việt Nam như trước.
+ Sự cảnh báo còn toát lên qua đoạn cuối của văn bản, khi tác giả khẳng định ý chí và sức mạnh của toàn thể nhân dân Việt Nam “quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải” để bảo vệ quyền tự do và độc lập vừa giành được.
- Để tác động vào cách nhìn của cộng đồng quốc tế về nước Việt Nam mới, dẫn đến việc “công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”, tác giả đã đưa ra những bằng chứng hiển nhiên về sự sát cánh của lực lượng Việt Minh bên quân đội Đồng minh trên mặt trận chống chủ nghĩa phát xít, về thực lực của tổ chức Việt Minh khi lãnh đạo nhân dân vùng lên “đánh đổ các xiềng xích thực dân”, “đánh đổ chế độ quân chủ" để “lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.
Câu 9:
17/06/2026Nêu nhận xét khái quát về vị thế, trí tuệ và tình cảm của cả một dân tộc được thể hiện qua Tuyên ngôn Độc lập.
- Vị thế: khẳng định vị thế độc lập, tự chủ của Việt Nam, thể hiện ý chí quyết tâm giữ gìn độc lập
- Trí tuệ:
+ Sử dụng lập luận chặt chẽ, logic
+ Vận dụng sáng tạo các giá trị tiên tiến của thời đại như tự do, bình đẳng, nhân quyền vào thực tiễn Việt Nam.
- Tình cảm:
+ Tuyên ngôn thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm giành độc lập của toàn dân tộc.
+ Thể hiện tinh thần đoàn kết, nhất trí của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Câu 10:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về khả năng tác động lớn lao của Tuyên ngôn độc lập.
Bản “Tuyên ngôn độc lập” như một ngọn đèn soi sáng đường đi cho nước Việt Nam, Bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ dẫn đến việc “công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam” mà còn là bằng chứng hiển nhiên về sự sát cánh của lực lượng Việt Minh bên quân đội Đồng minh trên mặt trận chống chủ nghĩa phát xít, về thực lực của tổ chức Việt Minh khi lãnh đạo nhân dân vùng lên “đánh đổ các xiềng xích thực dân”, “đánh đổ chế độ quân chủ" để “lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà. Đồng thời nó cũng là niềm khơi dậy sức mạnh, tinh thần chiến đấu khát vọng không ngừng nghỉ của một dân tộc đứng lên từ gông cùm nô lệ.
Câu 11:
17/06/2026Theo trải nghiệm và vốn văn học của bạn, những thời điểm như buổi bình minh, lúc hoàng hôn, đêm trăng rằm,… có vị trí như thế nào trong cảm hứng sáng tạo của các nhà thơ xưa và nay.
Hoàng hôn là một trong những nguồn cảm hứng bất tận của các nhà thơ xưa và nay. Hoàng hôn với những gam màu rực rỡ, tráng lệ khơi gợi lên nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau thể hiện cảm xúc, suy tư trong sâu thẳm tâm hồn mỗi thi sĩ.
Câu 12:
17/06/2026Hãy cho biết hình dung của bạn về nội dung sáng tác của những nhà thơ vốn lấy lí tưởng cách mạng làm lẽ sống
Lấy từ lí tưởng cách mạng với các chủ đề về cuộc sống, con người, mục tiêu cách mạng, niềm tin về tương lai…
Câu 13:
17/06/2026Hình dung cảnh ngộ nhân vật trữ tình phải trải qua trên đường đi đày.
- Khung cảnh thiên nhiên:
+ Hoàng hôn buông xuống, nhuộm màu rực rỡ nhưng cũng đầy hoang vắng, tiêu điều.
+ Tiếng chim bay về tổ, tiếng muỗi vo ve, tiếng côn trùng rả rích tạo nên bầu không khí ảm đạm, u buồn.
+ Bóng tối bao trùm, che lấp đi cảnh vật, chỉ còn lại những âm thanh u ám.
+ …
Câu 14:
17/06/2026Chú ý hiện tượng điệp từ ở câu 2, mối tương quan giữa tính chất không gian và hoạt động của con người ở câu 3.
- Điệp từ: "trong"
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh hoàn cảnh tù đày thiếu thốn, gian khổ của Bác.
+ Tạo sự đối lập giữa không gian tù đày chật hẹp và bầu trời rộng lớn, tự do bên ngoài.
+ …
Câu 15:
17/06/2026Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ( hình ảnh, bút pháp…) trong hai câu thơ đầu của mỗi bài thơ Mộ, Nguyên tiêu.
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:
+ Hình ảnh một cánh chim mỏi mệt bay về tổ, gợi thời gian chiều tối, gợi nhịp điệu của cuộc sống tự nhiên ngầm đối lập với hình ảnh người tù bị giải đi trên con đường vô tận, không biết đâu là điểm dừng. Hình ảnh chòm mây cô lẻ chầm chậm trôi qua bầu trời rộng lớn lúc trời chiều gợi cảm giác xa vắng, bâng khuâng.
+ Từ ngữ đặc tả tâm trạng, gợi lên cái hồn của sự vật: dùng những từ vốn chỉ trạng thái thể chất, tinh thần của con người (quyện, cô,...) để miêu tả thiên nhiên.
+ Bút pháp chấm phá, tạo hình: đối ứng và nối tiếp giữa cái hữu hình và cái vô hình, cái hữu hạn và cái vô hạn (cánh chim, chòm mây với thời gian và không gian,...).
+ …
Câu 16:
17/06/2026Dựa vào hoàn cảnh sáng tác của mỗi tác phẩm, hãy chỉ ra tác động của thời điểm chiều tối và đêm trăng rằm tháng Giêng đến cảm xúc và tâm trạng của nhà thơ trong mỗi bài
- Trong cảm thức chung của mỗi chúng ta, “chiều tối” (mộ) là sự đồng hiện khó phân tách giữa ý niệm về khung cảnh không gian và thời gian cuối ngày. Theo“nhịp điệu” của sự sống, đó là thời khắc mà mọi sinh linh đều cần nghỉ ngơi; theo “chiều kích” của tầm mắt, là giới hạn dần khép lại – tĩnh tại – ngưng lặng của bóng đêm.“Chim về tổ” – “người về nhà, đó là một logic thông thường, đúng quy luật. Nhưng ở đây có một sự bất thường: nhân vật trữ tình/ nhà thơ – kẻ chịu gông xiềng/ người chiến sĩ đang phải đối diện với một hành trình không có điểm dừng, bị mất tự do. Trong hoàn cảnh ấy, con người dễ rơi vào tâm trạng bi quan, bế tắc, cô đơn. Nhưng hiện diện trong khung cảnh núi rừng chiều tối này lại là hình ảnh tự tại của một con người có tâm hồn rộng mở, phóng khoát, mạnh mẽ,...
- Rằm tháng Giêng, đêm trăng tròn đầu tiên của một năm (theo lịch âm dương của nhiều quốc gia phương Đông) là thời điểm đặc biệt, gắn với ý niệm khởi đầu tốt lành của một vận hội mới. Sinh khí đất trời hoà điệu với tâm hồn và khát vọng của con người. Người cách mạng bận bịu với việc quân, việc nước trong bối cảnh gian nguy của cuộc kháng chiến, theo lẽ thường, sẽ không còn tâm trạng thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên; nhưng ngược lại, tâm hồn thanh khiết, phóng túng của nhà thơ – chiến sĩ luôn rộng mở đón nhận những thanh âm tươi mới của một mùa xuân tràn đầy sức sống.
Câu 17:
17/06/2026Trong hai bài thơ Mộ và Nguyên tiêu, sự vận động của thời gian, của hình tượng thơ được tác giả thể hiện như thế nào? Bạn có cảm nhận gì về cách nhìn của tác giả đối với chiều hướng phát triển của sự vật?
– Với bài thơ Mộ:
+ Thời gian khách quan vận động từ chiều tối (qua hình ảnh chim về tổ) đến khi màn đêm buông xuống và kết thúc ở hình ảnh lò lửa; thời gian tâm trạng lại có chiều hướng khác: từ bóng tối vắng lặng (của xóm núi sơn cước) đến ánh sáng (lò lửa cháy rực) của hình ảnh cuộc sống con người rất gần gũi, thân thương,
+ Hình tượng thơ vận động từ không gian thiên nhiên (cánh chim, chòm mây ở hai câu thơ đầu) đến khung cảnh sinh hoạt của con người (thiếu nữ xay ngô, lò lửa cháy rực ở hai câu sau).
+ Cách nhìn của tác giả đối với chiều hướng phát triển của sự vật: từ thiên nhiên đến con người, từ viễn cảnh đến cận cảnh, từ ngoại cảnh đến tâm cảnh. Thế giới tâm hồn của con người thể hiện rõ qua việc nhà thơ luôn hướng về ánh sáng, về cuộc sống, dẫu là trong những hoàn cảnh gian khổ nhất của thân phận.
– Với bài thơ Nguyên tiêu:
+ Thời gian khách quan vận động từ buổi tối (đêm trăng rằm tháng Giêng ở câu 1) đến đêm khuya (người chiến sĩ trở về lúc nửa đêm ở câu 4); thời gian tâm trạng hòa nhịp với “hành trình” vận động của tự nhiên (vầng trăng của thiên nhiên hướng về con thuyền bàn việc quân).
+ Hình tượng thơ vận động từ không gian chỉ có sự hiện diện của thiên nhiên (trăng rằm, sông nước, bầu trời tràn đầy khí xuân ở hai câu đầu) đến khung cảnh hòa điệu giữa thiên nhiên với con người (khói sóng vắng lặng, thuyền về chở đầy trăng ngập tràn sức xuân ở hai câu kết).
+ Cách nhìn của tác giả đối với chiều hướng phát triển của sự vật: chủ động nắm bắt những biến chuyển cụ thể, vi tế của đời sống tạo vật; từ thiên nhiên đến con người; từ ngoại cảnh đến tâm cảnh. Tâm hồn thi nhân và phong thái người chiến sĩ được thể hiện hài hoà, tinh tế.
Câu 18:
17/06/2026Cả hai bài thơ đều có bút pháp hội họa đặc sắc. Bạn có đồng ý với ý kiến nhận xét này không? Vì sao?
- Em đồng ý, vì:
+ Ở bài thơ Mộ, cần chú ý thủ pháp đối lập giữa cái (hình ảnh) hữu hạn và vô hạn (cánh chim đơn lẻ và khung cảnh trời chiều, chòm mây cô đơn và không gian rộng lớn); thủ pháp “điểm nhãn” thể hiện qua việc tô đậm hình ảnh thiếu nữ và lò than cháy rực trong khung cảnh đêm tối miền sơn cước...
+ Ở bài thơ Nguyên tiêu, cần chú ý bút pháp tạo hình trong miêu tả bức tranh thiên nhiên (thiên nhiên mùa xuân được nhìn từ cận cảnh đến viễn cảnh, có tầng bậc ở câu thơ thứ hai); thủ pháp “hư – thực” thể hiện qua cặp hình ảnh khói sóng hư ảo và con thuyền bàn việc quân ở câu thơ thứ ba; nghệ thuật đặc tả hình ảnh ánh trăng tràn đầy con thuyền ở câu thơ thứ tư;...
Câu 19:
17/06/2026Đối chiếu các bản dịch thơ với nguyên văn của mỗi bài thơ Mộ, Nguyên tiêu (thông qua các bản dịch nghĩa), từ đó chỉ ra những chỗ các văn bản dịch thơ có thể chưa diễn đạt hết sắc thái và ý nghĩa nguyên văn.
– Về bản dịch bài thơ Mộ, có hai điểm cần đặc biệt lưu ý:
+ Các cụm từ chim mỏi và chòm mây chưa lột tả được ý nghĩa của các từ ngữ đặc tả quyện, cô trong nguyên văn, vốn là các từ biểu đạt rất sâu sắc trạng thái tâm lí của con người.
+ Từ hồng trong bản dịch thường được hiểu là màu hồng – một tính từ chỉ màu sắc; trong khi từ hồng trong nguyên văn có nghĩa là đốt cháy, thắp lên, làm cho cháy rực lên;...
– Về bản dịch bài thơ Nguyên tiêu, có thể lưu ý một vài điểm sau đây:
+ Câu 1: Nguyên văn nhấn mạnh “thời điểm” và hình ảnh vầng trăng đạt đến độ tròn đầy (chính: vừa đúng, vừa khớp; viên: tròn trịa, viên mãn). Bản dịch tuy đảm bảo được yêu cầu “nhã”, nhưng chỉ nhấn mạnh vẻ đẹp của ánh sáng, màu sắc bên ngoài.
+ Câu 2: Nguyên văn lặp lại từ xuân ba lần, với dụng ý nhấn mạnh vẻ xuân – sắc xuân – sức xuân của sông – nước – bầu trời; từ tiếp biểu thị sự vận động nối liền – từ cận cảnh đến viễn cảnh. Bản dịch chưa thể hiện rõ điều này.
+ Câu 3: Cụm từ giữa dòng chưa biểu đạt được ý nghĩa của cụm từ yên ba thâm xứ (nơi khói sóng heo hút tĩnh lặng) trong nguyên văn.
+ Câu 4: Nguyên văn nhấn mạnh động thái trăng tràn xuống làm đầy ăm ắp con thuyền bàn việc quân; còn bản dịch nhấn mạnh vẻ đẹp đầy tính nhạc (trăng ngân) vốn không có trong nguyên văn.
Câu 20:
17/06/2026Bức tranh về cuộc sống con người được miêu tả ở hai câu sau bài thơ Mộ gợi cho bạn cảm nhận gì về tâm trạng và đời sống tâm hồn của người tù – nhà thơ?
– Bức tranh về cuộc sống con người được gợi lên từ những hình ảnh hết sức cụ thể, chân thực, thân thương: thiếu nữ mải miết với công việc xay ngô, lò lửa cháy rực giữa đêm tối. Người tù trên đường bị áp giải, mệt mỏi, mất tự do nhưng không ta thán, bi luỵ; toàn bộ thế giới tinh thần dường như hướng hẳn về những cảnh tượng, hình ảnh cuộc sống xung quanh, với tình cảm ấm áp, gần gũi.
– Trong cảnh ngộ bất thường, người tù cách mạng có tâm hồn thi nhân vẫn thung dung, tự tại; nhạy cảm nhận ra những gì vốn nhỏ bé, dễ khuất lấp trong hiện thực. Điều đó chứng tỏ nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh là con người không chỉ có bản lĩnh mà còn có đời sống tâm hồn hết sức phong phú.
Câu 21:
17/06/2026Hình ảnh ánh trăng đầy thuyền trong hai câu sau bài thơ Nguyên tiêu có thể đưa đến những suy nghĩ gì về mối tương quan giữa người chiến sĩ và người nghệ sĩ ở nhân vật trữ tình?
- Hình ảnh ánh trăng trong cả bài và đặc biệt ở hai câu kết có ý nghĩa kết nối, đồng nhất hai tư cách trên.
+ Câu thơ thứ ba không xuất hiện hình ảnh ánh trăng, nhưng xác nhận tư cách người chiến sĩ bàn việc quân, việc nước; công việc mà trên thực tế, khó có thể làm xuất hiện cảm hứng thi ca. Trong khung cảnh sông nước khói sóng (ở đây, gợi liên tưởng về một không gian bí mật), “con thuyền quân sự” ở câu thơ thứ ba đã được ẩn đi để rồi đột ngột xuất hiện ở câu thơ thứ tư với một sự chuyển hoá bất ngờ. Câu thơ thứ tư, khi việc quân tạm dứt, con thuyền trở về, ánh trăng như một nhân vật thứ ba tràn xuống làm đầy thuyền. Chính ánh trăng đã biến con thuyền quân sự thành “con thuyền thơ”, và đương nhiên, người chiến sĩ trở thành nhà thơ. Tứ thơ bất ngờ loé sáng trong sự giao hoà giữa con người và thiên nhiên.
+ Mối tương quan hài hoà, sự“chuyển hoá” giữa hình ảnh người chiến sĩ và người nghệ sĩ ở nhân vật trữ tình được thể hiện chân thực, tự nhiên, không có sự khiên cưỡng. Bên trong con người chiến sĩ luôn thường trực một tâm hồn nhạy cảm, trong sáng của thi nhân. Điều này cũng tự nó lí giải cho khát vọng độc lập dân tộc và khát vọng tự do trong tâm hồn con người luôn đồng nhất, song hành.
Câu 22:
17/06/2026Chỉ ra dấu ấn của phong cách cổ điển trong mỗi tác phẩm Mộ, Nguyên tiêu
- Với bài thơ Mộ, dấu ấn phong cách cổ điển biểu hiện rõ nét qua: thể thơ tứ tuyệt Đường luật, ngôn ngữ cô đọng, hàm súc; thi liệu, hình ảnh – không gian – thời gian ít nhiều có yếu tố ước lệ (không – thời gian trời chiều, hình ảnh chim bay về núi,...); bút pháp đối lập (cái hữu hạn và cái vô hạn, cái hữu hình và cái vô hình,...), đặc tả nội tâm (dùng từ ngữ chỉ tâm thế tồn tại của con người để miêu tả thế giới tự nhiên);...
- Với bài thơ Nguyên tiêu, ngoài các phương diện chung về thể thơ và ngôn ngữ như trên, có thể nhận thấy dấu ấn cổ điển qua: thi liệu, hình ảnh có tính chất ước lệ (vầng trăng, mùa xuân, sông nước, khói sóng,...), có những hình ảnh có thể quan niệm là điển cố (yên ba thâm xứ); bút pháp đồng nhất hình ảnh con người và vũ trụ; nghệ thuật chấm phá, đặc tả của hội hoạ phương Đông;...
Câu 23:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích giá trị đặc sắc của hình ảnh lò than rực hồng (Mộ) hoặc hình ảnh trăng đầy thuyền (Nguyên tiêu)
Trong số những tác phẩm tiêu biểu của chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng ta không thể không nhắc đến hai bài thơ “Rằm tháng Giêng” và “Mộ”. Đây là hai bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cùng với những câu thơ cuốn hút, sống động và tràn đầy ý nghĩa. Nhắc đến hai bài thơ này em ấn tượng bởi hình ảnh "lò than rực hồng" trong bài thơ "Mộ" và hình ảnh trăng đầy thuyền (Nguyên tiêu). Hình ảnh "lò than rực hồng" thể hiện sự ấm áp, tình cảm và niềm lạc quan. Dù trong hoàn cảnh gian khó của ngục tù, ngọn lửa từ lò than vẫn rực rỡ, không chỉ xua tan bóng tối, mà còn mang lại hy vọng và sức sống cho những tâm hồn đang chiến đấu. Đây là biểu tượng cho ý chí kiên cường và niềm tin vào tương lai tươi sáng, dù trong khó khăn vẫn luôn hướng về ánh sáng của tự do và hạnh phúc. Trong khi đó, bài thơ "Nguyên tiêu" lại gợi lên hình ảnh trăng sáng soi lối, đẩy thuyền trở về sau buổi bàn bạc việc quân. Ánh trăng đầy thuyền không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp thiên nhiên, mà còn là nguồn cảm hứng, là động lực cho cuộc chiến đấu và khát vọng tự do. Hình ảnh này cũng phản ánh niềm tin và quyết tâm của những người chiến sĩ cách mạng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục tiêu cao cả của dân tộc.
Câu 24:
17/06/2026Bạn hiểu thế nào là trò lố, người ta thường có những phản ứng như thế nào?
Người có trò lố là người có những lời nói, hành động, cử chỉ quá mức, kệch cỡm trái với chuẩn mực, hành vi đạo đức.
Câu 25:
17/06/2026Bạn đã biết gì về Phan Bội Châu và sự kính trọng mà nhân dân ta dành cho ông?
- Phan Bội Châu (1867 -1940) là một nhà nho yêu nước, nhà vaưn, nhà thơ nổi tiếng đầu thế kì XX.
- Phan Bội Châu tên thật là Phan Văn San, tự là Hài Thu, bút hiệu là Sào Nam, Thị Hán, Độc Kinh Tử, Việt Điểu, Hàn Mãn Tử, . .
- Một số hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu:
+ Tháng 5/1904, Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội, với mục đích đấu tranh để lập ra một nước Việt Nam độc lập.
+ Năm 1905 - 1908, Hội Duy Tân tổ chức phong trào Đông Du, đưa các thanh niên yêu nước sang Nhật Bản học tập, chờ đợi thời cơ chống Pháp. Tháng 3/1909, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản. Phong trào Đông du tan rã.
+ Năm 1912, tại Quảng Đông (Trung Quốc), Phan Bội Châu cải tổ Duy tân hội thành Việt Nam Quang phục hội với mục đích: Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam.
- Nhân dân ta tôn vinh Phan Bội Châu là một anh hùng dân tộc, một nhà tư tưởng lỗi lạc, những phẩm chất tư tưởng của Phan Bội Châu được học tập, nghiên cứu xem như nguồn tài liệu quý.
Câu 26:
17/06/2026Đoạn mở đầu Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu có gì đặc biệt? Chú ý những biểu hiện của sự trào lộng trong ngôn ngữ trần thuật.
- Đoạn mở đầu đặc biệt:
+ Cách giới thiệu nhân vật độc đáo.
+ Sử dụng ngôn ngữ mỉa mai
+ Sử dụng nhiều hình ảnh tạo sự tương phản.
+ …
- Những biểu hiện của sự trào lộng trong ngôn ngữ trần thuật:
+ Sử dụng từ ngữ mỉa mai, châm biếm: "ông quan Toàn quyền", "dòm ngó", "ông già tù", "nức tiếng".
+ Sử dụng phép ẩn dụ: "con rối", "trò lố".
+ Sử dụng giọng điệu hài hước, giễu cợt.
Câu 27:
17/06/2026Hình dung cảnh tượng tân quan Toàn quyền đến Đông Dương
- Bến cảng Sài Gòn nhộn nhịp, tấp nập
- Quân lính Pháp canh gác cẩn mật.
- Dàn nhạc Tây phương vang lên những bản nhạc chào mừng.
- …
Câu 28:
17/06/2026Chú ý giọng điệu của người kể chuyện trong Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
- Giọng điệu của người kể chuyện:
+ Mỉa mai, châm biếm, phẫn nộ khi miêu tả cảnh quan lại và Va-ren
+ Tôn kính, buồn thương khi miêu tả cảnh Phan Bội Châu bị giam cầm
+ Xót thương khi nói đến người dân.
+ …
Câu 29:
17/06/2026Có gì đặc biệt trong cách tác giả diễn tả thái độ của dân chúng trong Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
- Tác giả không miêu tả trực tiếp mà sử dụng miêu tả gián tiếp thông qua hành động, cảnh vật.
- Sử dụng nhiều biện pháp so sánh, đối lập…
- …
Câu 30:
17/06/2026Chú ý thủ pháp tương phản và trùng điệp trong Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
- Tương phản
+ Tương phản giữa Va-ren và Phan Bội Châu:
Va-ren: Toàn quyền Pháp, đại diện cho thực dân Pháp, kiêu căng, hống hách, lố bịch. Phan Bội Châu: "ông già tù", đại diện cho người yêu nước Việt Nam, hiên ngang, bất khuất, đáng kính.
+ …
- Thủ pháp trùng điệp:
+Lặp lại từ ngữ: "trò lố" (5 lần), "ông già tù" (3 lần).
+Lặp lại cấu trúc câu: "Va-ren... Phan Bội Châu".
+ …
Câu 31:
17/06/2026Cách dẫn dắt sự theo dõi của độc giả ở đây có điểm gì đáng chú ý qua Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu?
- Mở đầu ấn tượng
- Cốt truyện hấp dẫn
- Kết thúc mở
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, tạo cảm giác gần gũi
- Ngôn ngữ, giọng điệu linh hoạt, sắc sảo
- …
Câu 32:
17/06/2026Theo dõi hành động và lời nói của Va – ren
- Hành động:
+ Đến Đông Dương: "Điệu bộ vênh vang, ra vẻ quan trọng", "Dòm ngó" Phan Bội Châu như "con mắt cú vọ"…
- Lời nói:
+ Hứa hẹn: "Tôi đem tự do đến cho ông đây", "Tôi sẽ trả tự do cho ông".
+Dối trá: "Tôi không hề biết ông Phan Bội Châu bị giam ở đâu", "Tôi không có quyền can thiệp vào việc này"…
Câu 33:
17/06/2026Hình dung phản ứng của Phan Bội Châu
- Phẫn nộ:
+ Phan Bội Châu phẫn nộ trước sự lố bịch, giả dối, độc ác của Va-ren.
+ Ông coi thường những lời hứa hẹn của Va-ren.
+ Ông nhận thức rõ bản chất lừa gạt của thực dân Pháp.
- Miệt thị, lên án:
+ Phan Bội Châu miệt thị Va-ren và thực dân Pháp.
+ Ông coi thường những lời hứa hẹn suông của Va-ren.
+ Ông lên án sự độc ác, tàn bạo của thực dân Pháp.
+ …
Câu 34:
17/06/2026Truyện ngắn những trò lố của Va-ren và Phan Bội Châu ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt như thế nào?
- Năm 1925, ở Việt Nam, phong trào yêu nước chống thực dân Pháp có những hoạt động sôi nổi. Phan Bội Châu, một chí sĩ yêu nước bị chính quyền thực dân Pháp bắt cóc ngày 30/6/1925 tại Thượng Hải rồi giải về Việt Nam để kết án tử hình. Sự kiện này đã làm dấy lên phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu phát triển trong cả nước Việt Nam, gây sức ép lớn cho Chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương. Va-ren từng là đảng viên Đảng Xã hội Pháp nhưng bị cho là đã phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân để leo lên những chức vụ cao. Khi Toàn quyền Méc-lanh (Merlin) bị nhà yêu nước Phạm Hồng Thái giết hụt ở Sa Diện, Quảng Đông (Trung Quốc) thì Chính phủ Pháp cử Va-ren đảm nhiệm chức vụ Toàn quyền Đông Dương nhằm xoa dịu tình hình.
- Lúc này, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của các nước thuộc địa đang tích cực tuyên truyền chống chủ nghĩa thực dân trên các diễn đàn công khai, ngay tại Pa-ri (Paris). Ra đời từ tháng 4/1922, báo Người cùng khổ (Le Paria), ra hằng tháng, mỗi số in hàng nghìn bản, là “diễn đàn của nhân dân các nước thuộc địa”, đăng tải những bài viết tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân và kêu gọi nhân dân các nước thuộc địa đoàn kết đấu tranh. Là một trong những người sáng lập, kiêm chủ nhiệm và chủ bút, Nguyễn Ái Quốc đã đăng khoảng 40 bài trên tờ báo tiếng Pháp này.
- Trước những sự kiện quan trọng của phong trào cách mạng Việt Nam khi ấy, Nguyễn Ái Quốc đã kể một câu chuyện đậm chất trào lộng, “bằng đôi cánh của trí tưởng tượng" để góp tiếng nói từ thủ đô nước Pháp ủng hộ phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu ở Việt Nam.
Câu 35:
17/06/2026Tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu được chia thành năm phần rõ rệt. Hãy khái quát nội dung của từng phần.
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1 (Từ đầu đến “giam trong tù.): Mở đầu.
+ Phần 2 (Từ“Đến Sài Gòn” đến “vẫn nằm tù.): Toàn quyền Va-ren và dân chúng.
+ Phần 3 (Từ“Từ Sài Gòn” đến “vẫn nằm tù.): Toàn quyền Va-ren và triều đình An Nam. +Phần 4 (Từ“Nhưng chúng ta” đến “hiểu Phan Bội Châu."): Toàn quyền Va-ren và Phan Bội Châu.
+ Phần 5 (Từ“Cuộc gặp gỡ đến hết): Lời kể của nhân chứng.
Câu 36:
17/06/2026Cảm hứng trào lộng được thể hiện ở những phương diện nào của tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu?
- Cảm hứng trào lộng thể hiện ở nhan đề: hạ bệ một sự kiện chính trị thành “những trò lố” nực cười.
- Cảm hứng trào lộng thể hiện qua việc xây dựng tình huống: tưởng tượng về cuộc gặp gỡ giữa hai bên, hai lực lượng đối địch.
- Cảm hứng trào lộng thể hiện qua việc xây dựng nhân vật: dựng một chân dung hỉ hoạ về quan Toàn quyền Đông Dương.
- Cảm hứng trào lộng thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu: châm biếm, giễu nhại.
Câu 37:
17/06/2026Tìm những chi tiết làm rõ sự tương phản giữa hai nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu. Sự tương phản đó được thể hiện trên những bình diện nào?
|
|
Va-ren |
Phan Bội Châu |
|
Địa vị |
Toàn quyền Đông Dương |
Tù nhân |
|
Tiểu sử/ Lai lịch |
Đảng viên đảng Xã hội Pháp |
Chí sĩ yêu nước chống thực dân Pháp |
|
Hành vi |
- Hứa sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu. - Tuần du Sài Gòn - Dự yến, nhận tưởng lệ - Vào xà lim “tay phải giơ ra bắt tay Phan Bội Châu, còn tay trái thì nâng cái gông to kệch đang xiết chặt Phan Bội Châu”. |
Nằm tù |
|
Lời nói |
- Dài dòng “tôi đem … toàn quyền…!” - Lập luận ngụy biện xảo trá, trơ trẽn |
Im lặng |
|
Thái độ |
Ngạo nghễ: “Tôi biết rõ”, “ông nghe tôi”, “ông hãy nhìn tôi” … |
- Dửng dưng - Khinh bỉ |
Câu 38:
17/06/2026Câu chuyện tưởng tượng về việc Va-ren sang Việt Nam nhậm chức và gặp Phan Bội Châu được kể từ những điểm nhìn nào?
- Phần 1: Ngôi kể vô nhân xưng kết hợp với ngôi kể“chúng ta” thể hiện điểm nhìn của tác giả và những người cùng chí hướng đang hoạt động ở Pa-ri.
- Phần 2: Câu chuyện được tiếp nối với nhiều điểm nhìn: điểm nhìn của Va-ren (lần đầu tiên được thấy một thành phố Đông Dương); điểm nhìn của người quan sát và kể chuyện (“Bỗng dưng tất cả dừng lại...); điểm nhìn của đám đông dân chúng (“Gì thế nhỉ?...); điểm nhìn của chú bé con, chị con gái, anh sinh viên, bác cu li xe, nhà Nho.
- Phần 3: Ngôi thứ 3 (vô nhân xưng) – điểm nhìn của người kể chuyện.
- Phần 4: Ngôi thứ nhất (“chúng ta”) – điểm nhìn của tác giả.
- Phần 5: Điểm nhìn của người kể chuyện; điểm nhìn của anh lính dõng; điểm nhìn của “nhân chứng thứ hai”
Câu 39:
17/06/2026Nêu cảm nhận của bạn về ngôn ngữ, giọng điệu của tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
- Giọng điệu mang sắc thái châm biếm, trào phúng và mỉa mai.
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc sinh động và sắc sảo.
- …
Câu 40:
17/06/2026Phần kết thúc của tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu có điểm gì đáng chú ý? Theo bạn, còn có những phương án kết thúc nào khác có thể nghĩ đến (xét theo góc nhìn của người sáng tác)
- Phần kết thúc của câu chuyện đáng chú ý về nhiều phương diện.
- Một số phương án kết thúc khác có thể nghĩ đến là:
+ Lạ: Hiển thị trên văn bản thành một đoạn riêng biệt rồi lại được nối dài thêm bằng đoạn “TB. – Một nhân chứng thứ hai.... T.B. = tái bút/ viết thêm, tưởng như không quan trọng, thường chỉ thấy trong thư từ trao đổi cá nhân.
+ Mở: Gia tăng nhân vật trần thuật và điểm nhìn (anh lính dõng và nhân chứng thứ hai). Với cách làm này, người viết có thể tiếp tục tăng thêm nhân vật trần thuật (nhân chứng thứ ba, thứ tư,...) để mở thêm những điểm nhìn và những tình huống khác giúp cho việc diễn tả chủ đề sâu sắc và thú vị hơn. Phần kết thúc có thể mở rộng như vậy là vì ở phần trên, tác giả đã lưu ý về “đôi cánh của trí tưởng tượng”, chuẩn bị tâm thế cho việc trình bày những chỉ tiết hư cấu, bất ngờ.
+ Bất ngờ: Những chi tiết ở phần kết đã tiếp nối với đoạn trên để diễn tả phản ứng của Phan Bội Châu đối với Va-ren thành một chuỗi tăng tiến (im lặng, dửng dưng – nhếch mép, cười ruồi – nhổ vào mặt) mà đỉnh điểm là một hành động thể hiện sự khinh bỉ, căm phẫn cao độ. Hành động này cho thấy khí phách phi phàm của Phan Bội Châu trước Toàn quyền Đông Dương, diễn tả sinh động xung đột quyết liệt giữa những người yêu nước ở xứ thuộc địa và chính quyền thực dân.
Câu 41:
17/06/2026Qua tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, bạn có suy nghĩ gì về tài năng văn chương của Nguyễn Ái Quốc?
- Khả năng quan sát, miêu tả sinh động, tinh tế
- Khả năng xây dựng nhân vật thể hiện rõ tính cách và bản chất.
- Khả năng sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, dễ hiểu, phù hợp với nội dung và mục đích của tác phẩm.
- …
Câu 42:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận, suy nghĩ của bạn về một thủ pháp trào lộng đã được tác giả sử dụng hoặc đoạn kết của tác phẩm những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
Đoạn kết của tác phẩm "Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu" là một điểm sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc. Tác giả đã sử dụng kết thúc mở để tạo sự bất ngờ cho người đọc và khơi gợi suy nghĩ về tương lai của Việt Nam. Va-ren, kẻ đại diện cho thực dân Pháp, tưởng chừng như đã thành công với trò lừa bịp của mình. Hắn ta hứa hẹn sẽ cải thiện tình hình Việt Nam, nhưng thực chất chỉ là muốn lừa dối dư luận. Tuy nhiên, sự thật cuối cùng cũng được phơi bày, Va-ren bị vạch trần bộ mặt lừa đảo và bẽ mặt trước dư luận. Phan Bội Châu, nhà yêu nước kiên cường bất khuất, tượng trưng cho tinh thần quật khởi của dân tộc Việt Nam. Ông và các nhà yêu nước khác tiếp tục đấu tranh cho độc lập dân tộc, bất chấp sự đàn áp của thực dân Pháp. Kết thúc mở của tác phẩm thể hiện niềm tin vào sự chiến thắng của chính nghĩa. Tác giả tin tưởng rằng, dù thực dân Pháp có hung hăng, tàn bạo đến đâu, thì nhân dân Việt Nam cũng sẽ chiến thắng và giành được độc lập dân tộc. Đoạn kết của tác phẩm đã khơi gợi lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tươi sáng của Việt Nam.
Câu 43:
17/06/2026Trong Tuyên ngôn Độc lập, sau khi trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của nước Mỹ và nước Pháp, tác giả Hồ Chí Minh đã viết:
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Phân tích cách tác giả làm tăng tính khẳng định của các luận điểm ở những câu trên.
- Tác giả sử dụng lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, ngôn ngữ mạch lạc, dễ hiểu.
+ Trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của Mỹ và Pháp, được xem là những "lẽ phải không ai chối cãi được".
+ Sử dụng các từ ngữ có tính khẳng định cao như "không ai chối cãi được", "trái hẳn".
+ …
- Sử dụng các biện pháp tu từ: lặp cấu trúc, so sánh…
+ "Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được." - "Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa."
+ đối chiếu "lẽ phải" với hành động của thực dân Pháp.
+ …
Câu 44:
17/06/2026Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Sự thực là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Cộng hòa Dân chủ.
Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
a. Tác giả muốn phủ định, đồng thời khẳng định điều gì trong đoạn văn?
b. Xuất phát từ nội dung thực hành tiếng Việt của bài học, hãy xác định từ khóa của đoạn văn và cho biết vì sao bạn lại xác định như vậy.
a. Điều tác giả muốn phủ định trong câu văn thứ nhất (“Sự thực... của Pháp nữa”) là vai trò “bảo hộ” của thực dân Pháp đối với Việt Nam (thực dân Pháp từng tuyên truyền rằng chúng đảm nhiệm sứ mệnh “bảo hộ” cho người Việt Nam, nước Việt Nam). Trong ý phủ định đã hàm chứa ý khẳng định: thực dân Pháp hoàn toàn không thực hiện được nhiệm vụ mà chúng tự nhận. Câu văn thứ ba (“Sự thực là... tự tay Pháp”) cũng thể hiện các ý tương tự: Khẳng định rằng người Việt Nam lấy lại đất nước từ tay Nhật, đồng thời cũng phủ định việc thực dân Pháp còn nắm quyền thống trị Việt Nam cho đến khi dân ta vùng dậy giành chính quyền.
b.“Sự thực”, “không phải” là những từ ngữ có thể được xem như từ khoá của đoạn văn. Lí do: Các từ này được lặp lại một cách có dụng ý, nếu thiếu chúng, ý phủ định đồng thời là khẳng định của đoạn văn không còn rõ rệt và không gây được ấn tượng mạnh cho người nghe, người đọc.
Câu 45:
17/06/2026Liệt kê những danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí Minh sử dụng trong Tuyên ngôn độc lập để chỉ thực dân Pháp. Từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất? Điều đó đã làm tăng tính phủ định của một số luận điểm trong văn bản như thế nào?
– Những danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí Minh sử dụng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực dân Pháp: bọn, chúng, Pháp, người Pháp.
- Trong các từ ngữ đã nêu, từ “chúng” được sử dụng nhiều lần nhất. Với từ này, tác giả thể hiện sự coi thường, khinh bỉ đối tượng một cách công khai và đằng sau đó là một lí lẽ khó bác bỏ: thực dân Pháp không có ơn huệ gì với dân Việt Nam, đất nước Việt Nam mà hoàn toàn ngược lại.
Câu 46:
17/06/2026Lập bảng tổng hợp các từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định và phủ định được dùng trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của lớp (nhóm) từ ngữ này trong văn bản.
- Những từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định: tất cả, mọi người, toàn dân Việt Nam, không ai có thể, không thể không, luôn luôn, sự thực là…
=> Tạo nên sự thuyết phục, khơi gợi cổ vũ tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc.
- Những từ ngữ thể hiện ý nghĩa phủ định có thể liệt kê: không, không phải, tuyệt đối, không, trái hẳn, trái lại…
=> Vạch trần tội ác của thực dân Pháp, thể hiện sự phẫn nộ, căm thù với quân giặc.
Câu 47:
17/06/2026Đọc lại ba văn bản ở Bài 3: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, năng lực sáng tạo, mấy ý nghĩ về thơ và tìm dẫn chứng cho thấy các tác giả đã sử dụng một số biện pháp phù hợp nhằm làm tăng tính khẳng định, phủ định của văn bản.
|
|
Tính khẳng định |
Tính phủ định |
Dẫn chứng |
|
Bài 1. Nhìn về vốn văn hóa dân tộc |
- Sử dụng từ ngữ mang tính khẳng định cao: "lớn lao", "phong phú", "đặc sắc", "tinh hoa", "cốt lõi", "bản sắc", "cơ sở", "tiềm năng", "chủ động", "tự tin". - Lập luận chặt chẽ, logic với dẫn chứng cụ thể. - So sánh đối chiếu với các nền văn hóa khác. |
- Sử dụng từ ngữ mang tính phủ định: "thiếu", "hạn chế", "yếu", "lạc hậu", "bị động", "phụ thuộc". - Phân tích những hạn chế, yếu kém của nền văn hóa. |
"Văn hóa là một biểu hiện sinh động của xã hội, là linh hồn của quốc gia, là sức mạnh nội sinh của mỗi dân tộc."
|
|
Bài 2. Năng lực sáng tạo
|
- Nêu vai trò quan trọng của năng lực sáng tạo. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sáng tạo. - Đề xuất giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo. |
Phân tích những hạn chế, yếu kém trong việc phát triển năng lực sáng tạo.
|
"Sáng tạo là yếu tố quyết định sự phát triển của con người, của xã hội."
|
|
Bài 3. Mấy ý nghĩ về thơ |
- Nêu vai trò quan trọng của thơ ca. - Phân tích những đặc điểm, giá trị của thơ ca. |
Phân tích những hạn chế, yếu kém của thơ ca hiện nay. |
"Thơ ca là tiếng nói của tâm hồn, là tiếng nói của con tim." |
Câu 48:
17/06/2026Nhận xét về cấu trúc của văn bản báo cáo được dùng làm bài viết tham khảo ở trên. Có nên xem kiểu cấu trúc này là một mô hình cần được áp dụng phổ biến này hay không? Vì sao?
* Cấu trúc bài báo cáo:
- Mở đầu:
+ Giới thiệu dự án, mục đích và ý nghĩa của việc sưu tầm tài liệu về tác giả Hồ Chí Minh.
+ Nêu rõ phạm vi và phương pháp sưu tầm tài liệu.
- Nội dung:
+ Trình bày kết quả sưu tầm tài liệu theo các chủ đề chính: Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Hồ Chí Minh; Tác phẩm văn học của tác giả Hồ Chí Minh; Ảnh hưởng và tầm quan trọng của tác giả Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam; Phân tích và đánh giá giá trị của các tài liệu đã sưu tầm.
+ Kết luận:
Tóm tắt những kết quả chính của bài báo cáo.
Đề xuất các biện pháp để sử dụng hiệu quả các tài liệu đã sưu tầm.
Đánh giá cấu trúc bài báo cáo
* Cấu trúc này có những ưu điểm sau: Các phần được sắp xếp hợp lí, dễ theo dõi, đầy đủ nội dung.
=> Có nên áp dụng phổ biến mô hình cấu trúc này tuy nhiên, cần sáng tạo trong cách trình bày, chú trọng vào việc đánh giá và phân tích giá trị của các tài liệu đã sưu tầm.
Câu 49:
17/06/2026Trong văn bản Báo cáo kết quả bài tập dự án – Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh, nội dung nào được ưu tiên trình bày? Sự ưu tiên đó đã hợp lí chưa?
- Trong văn bản, nội dung Kết quả chính của bài tập dự án đã được ưu tiên trình bày.
- Sự ưu tiên này hợp lý vì nó giúp đọc giả nắm bắt được thông tin quan trọng nhất mà không bị sa lạc vào chi tiết không cần thiết.
Câu 50:
17/06/2026Theo bạn, văn bản Báo cáo kết quả bài tập dự án – Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh có điều gì cần điều chỉnh, bổ sung? Vì sao?
Theo em văn bản không cần điều chỉnh, bổ sung.
Câu 51:
17/06/2026Nếu có yêu cầu văn bản báo cáo phải sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ, bạn sẽ gợi ý cho người viết báo cáo xử lí vấn đề này như thế nào?
- Sử dụng biểu đồ để trình bày dữ liệu
- Đưa hình ảnh, video để quan sát, trình bày một cách trực quan
- …
Câu 52:
17/06/2026Bài học giúp bạn hiểu thêm điều gì về sự thống nhất cao độ giữa sự nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh với toàn bộ tác phẩm Người đã viết (trong đó có sáng tác văn học)?
- Sự thống nhất về mục đích: mục tiêu giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước
- Sự thống nhất về tư tưởng: tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc và phát triển đất nước.
- Sự thống nhất về phong cách: Giản dị, mộc mạc, gần gũi với quần chúng nhân dân.
Câu 53:
17/06/2026Sự đa dạng của phong cách văn chương Hồ Chí Minh đã được thể hiện như thế nào qua các văn bản đã học trong bài?
- Phong cách chính luận: Lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục.
- Phong cách trữ tình: chân thành, sâu sắc, thể hiện tình cảm yêu nước, thương dân.
- Phong cách bút pháp truyện kí: Sinh động, hấp dẫn, miêu tả chân thực cuộc sống và con người.
Câu 54:
17/06/2026Tìm đọc trọn vẹn tập Ngục trung nhật kí và các tuyển tập thơ chữ Hán, thơ tiếng Việt của Hồ Chí Minh. Học thuộc lòng một số bài thơ bạn thấy tâm đắc và sưu tầm những tài liệu viết về bài thơ đó.
- Em tìm đọc trọn vẹn tập Ngục trung nhật kí và các tuyển tập thơ chữ Hán, thơ tiếng Việt của Hồ Chí Minh.
- Học thuộc lòng 1 số đoạn thơ em thấy tâm đắc.
- Sưu tầm những tài liệu viết về cả tập thơ và các bài thơ, ví dụ: https://dangcongsan.vn/tu-lieu-tham-khao-cuoc-thi-trac-nghiem-tim-hieu-90-nam-lich-su-ve-vang-cua-dang-cong-san-viet-nam/tu-lieu-cuoc-thi/nhat-ky-trong-tu-tieng-tho-cua-mot-con-nguoi-vi-dai-trong-hoan-canh-tu-day-535298.html

Câu 55:
17/06/2026Tìm đọc các cuốn sách sưu tầm mảng sáng tác truyện, kí của Hồ Chí Minh và phân loại sơ bộ những tác phẩm truyện, kí đó theo các tiêu chí: thể loại, đề tài, bút pháp (cách viết)
* Phân loại theo thể loại:
- Truyện ngắn: "Vi hành",…
- Ký: "Bản án chế độ thực dân Pháp", "Kí về cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc", "Pháp chạy Nhật đến",...
- Thơ: "Nhật ký trong tù",...
* Phân loại theo đề tài:
- Chống Pháp, cứu nước: "Dân quê", "Kí về cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc",...
- Ca ngợi con người lao động: "Vi hành", "Pháp chạy Nhật đến",...
- Phong cảnh quê hương: "Cảnh khuya", "Rằm tháng Giêng",...
* Phân loại theo bút pháp (cách viết):
- Giản dị, mộc mạc, chân thực: "Vi hành",...
- Sinh động, hấp dẫn: "Pháp chạy Nhật đến", "Kí về cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc",...
- Truyện và kí có yếu tố trữ tình: "Cảnh khuya", "Rằm tháng Giêng",…
Câu 56:
17/06/2026Chọn đọc các tác phẩm chính luận tiêu biểu của Hồ Chí Minh, ghi chép về hoàn cảnh ra đời của từng tác phẩm và trích ra những câu, những đoạn văn mà bạn thấy đáng chú ý nhất
* Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Phát xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta đầu hàng đồng minh. Nhân dân ta giành được chính quyền trên cả nước
+ Ngày 26 – 8-1945, Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập
+ Ngày 2 -9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lầm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới
- Những câu, những đoạn văn mà bạn thấy đáng chú ý nhất trong bài Tuyên ngôn độc lập:
+ “Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
+ “Đó là những lẽ phải không ai có thể chối cãi được”.
+ …
Câu 57:
17/06/2026Tìm hiểu cách tổ chức hệ thống tư liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các phòng trưng bày chuyên đề hoặc trong các thư viện bảo tàng mà bạn trong lớp có được về Người trong không gian học tập phù hợp (nhà hoặc ở lớp).
- Tham khảo về một số cách thức tổ chức phòng trưng bày tư liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh:
Kỷ niệm 134 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2024), Thư viện Hà Nội tổ chức trưng bày sách, báo chuyên đề “Hồ Chí Minh - Trọn cuộc đời vì nước, vì dân” nhằm tôn vinh cuộc đời và sự nghiệp vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
Trưng bày gồm 300 tài liệu, được tuyển chọn theo các nội dung: “Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất”, “Chủ tịch Hồ Chí Minh trong trái tim nhân dân Việt Nam”, “Chủ tịch Hồ Chí Minh - Các tác phẩm tiêu biểu”, “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

Một số ấn phẩm được giới thiệu tại trưng bày. (Ảnh: Thư viện Hà Nội)
Ngoài những tác phẩm giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tôn vinh công lao to lớn của nhà lãnh tụ vĩ đại, trưng bày giới thiệu tới bạn đọc những bức thư xúc động, những câu chuyện đời thường phản ánh tình cảm của Bác với các tầng lớp nhân dân cũng như sự kính yêu, lòng biết ơn của nhân dân đối với Bác.
Bên cạnh đó, trưng bày sách, báo chuyên đề “Hồ Chí Minh - Trọn cuộc đời vì nước, vì dân” còn giới thiệu các tác phẩm chính luận, tác phẩm văn học, báo chí có giá trị, đa dạng về thể loại, đặc sắc về phong cách sáng tạo như: "Đường Kách mệnh", "Cương lĩnh chính trị”, "Tuyên ngôn Độc lập", “Nhật ký trong tù"… của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Trưng bày cũng dành một phần để giới thiệu các chương trình, hoạt động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, những tấm gương điển hình về sự rèn luyện, phấn đấu theo tấm gương của Bác nhằm khuyến khích, động viên mỗi công dân Thủ đô không ngừng học hỏi, kế thừa những giá trị cao đẹp mà Người để lại, góp sức mình xây dựng đất nước giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Trưng bày sách, báo chuyên đề “Hồ Chí Minh - Trọn cuộc đời vì nước, vì dân” diễn ra đến ngày 24/5/2024 tại Thư viện Hà Nội, 47 Bà Triệu, Hoàn Kiếm và 2B Quang Trung, Hà Đông.
Câu 58:
17/06/2026Thảo luận với các bạn trong nhóm học tập hoặc trong lớp về một số dự án cần thực hiện để phục vụ cho hoạt động học tập theo nội dung sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12.
- Tìm hiểu về chủ tịch Hồ Chí Minh và quá trình hoạt động của Bác trên sách báo, Internet…
- Làm phim tài liệu về Bác
Câu 59:
17/06/2026Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của từng bài thơ và sự chi phối của hoàn cảnh đó đến cấu tứ và nội dung trữ tình ở mỗi bài Vọng nguyệt, Cảnh khuya.
* Vọng Nguyệt:
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1942, khi Bác Hồ bị giam cầm trong nhà tù Tĩnh Tây (Trung Quốc).
- Sự chi phối:
+ Cấu tứ: Câu thơ đầu tiên gợi cảnh, ba câu sau thể hiện tâm trạng.
+ Nội dung: Bộc lộ nỗi nhớ quê hương, đất nước và khát vọng tự do mãnh liệt của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
* Cảnh khuya:
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1947, tại chiến khu Việt Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Sự chi phối:
+ Cấu tứ: Hai câu đầu tả cảnh, hai câu sau tả tình.
+ Nội dung: Thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên hùng vĩ và tâm hồn thi sĩ thanh cao, lạc quan, yêu nước.
Câu 60:
17/06/2026Phát hiện được các đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ trữ tình Hồ Chí Minh thể hiện qua hai bài thơ Vọng nguyệt, Cảnh khuya.
- Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, gần gũi với đời sống nhân dân.
- Nội dung thơ sâu sắc, tinh tế giàu tình yêu quê hương đất nước
- Khí thế yêu thiên nhiên, đất nước, tinh thần lạc quan về một tương lai tươi sáng
- …
Câu 61:
17/06/2026Nhận ra được vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn và tài năng văn chương của người viết thể hiện qua các bài thơ Vọng nguyệt, Cảnh khuya.
- Vẻ đẹp tư tưởng: là một nhà cách mạng yêu nước, luôn đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của bản thân
- Vẻ đẹp tâm hồn: Là người có tâm hồn cao đẹp, yêu đất nước, yêu thiên nhiên, luôn lo lắng cho nhân dân.
- Vẻ đẹp tài năng văn chương: là nhà thơ tài ba, sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu linh hoạt, gần gũi…
Câu 62:
17/06/2026Theo bạn, ngoài lĩnh vực nghệ thuật chuyên nghiệp, người ta thường dùng từ "nghệ thuật" và "nghệ sĩ” để chỉ hoạt động hoặc con người như thế nào?
Ngoài lĩnh vực nghệ thuật chuyên nghiệp, người ta thường dùng:
- Nghệ thuật:
+ Kỹ năng, khả năng thực hiện một công việc nào đó một cách khéo léo, đẹp mắt.
+ Hoạt động sáng tạo mang tính thẩm mỹ trong các lĩnh vực như nấu ăn, cắm hoa, trang trí nhà cửa,...
+ Khả năng thể hiện bản thân, truyền tải thông điệp, cảm xúc thông qua các hình thức phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ,...
- Nghệ sĩ:
+ Người có kỹ năng, khả năng thực hiện một công việc nào đó một cách khéo léo, đẹp mắt.
+ Người sáng tạo ra các sản phẩm nghệ thuật trong các lĩnh vực như nấu ăn, cắm hoa, trang trí nhà cửa,...
+ Người có khả năng thể hiện bản thân, truyền tải thông điệp, cảm xúc thông qua các hình thức phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ,...
- Ví dụ:
+ Một người nấu ăn ngon có thể được xem là "nghệ sĩ nấu ăn".
+ Một người cắm hoa đẹp có thể được xem là "nghệ sĩ cắm hoa".
+ Một người có khả năng thuyết trình thu hút có thể được xem là "nghệ sĩ thuyết trình".
Câu 63:
17/06/2026Bạn hãy phân biệt tập tục (phong tục, tập quán) và hủ tục. Nêu ví dụ đề làm rõ ý kiến của mình.
- Tập tục (phong tục, tập quán):
+ Định nghĩa: Những thói quen, nếp sống, cách thức sinh hoạt được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ trong một cộng đồng.
+ Đặc điểm:
Mang tính tích cực, phù hợp với điều kiện xã hội, thể hiện những giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng.
Góp phần duy trì sự ổn định, đoàn kết trong cộng đồng.
Có thể thay đổi theo thời gian để phù hợp với điều kiện mới.
+ Ví dụ: Tục thờ cúng tổ tiên, Tục ăn Tết Nguyên Đán, Tục mừng thọ,...
- Hủ tục:
+ Định nghĩa: Những thói quen, nếp sống, cách thức sinh hoạt lạc hậu, phi khoa học, trái với đạo đức và pháp luật.
+ Đặc điểm:
Mang tính tiêu cực, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội.
Cần được loại bỏ để xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.
- Ví dụ:
+ Tục tảo hôn, Tục bó chân, Tục mê tín dị đoan,...
+ Tập tục: nghi lễ cúng bái tổ tiên, giỗ Tổ Hùng Vương,…
Câu 64:
17/06/2026Chú ý cách tác giả dẫn dắt vào không gian của câu chuyện Nghệ thuật băm thịt gà.
Tác giả dẫn dắt vào không gian chuyện bằng cuộc gặp gỡ tự nhiên, tình cờ với người bạn cũ tên Lăng Vân. Và biết được thông tin éo le rằng ngày mai nhà anh ta phải chứa hàng xóm. Tác giả mở đầu câu chuyện với tình huống bất ngờ, tạo nên sự tò mò cho người đọc.
Câu 65:
17/06/2026Việc đan xen giữa yếu tố miêu tả, tự sự và ngôn ngữ đối thoại có hiệu quả như thế nào trong Nghệ thuật băm thịt gà?
Việc đan xen giữa yếu tố miêu tả, tự sự và ngôn ngữ đối thoại có hiệu quả:
- Tạo sự sinh động, hấp dẫn: Giúp cho tác phẩm không bị nhàm chán, thu hút sự chú ý của người đọc.
- Thể hiện rõ tính cách nhân vật:
+ Qua lời thoại, thể hiện sự hài hước, dí dỏm của anh Mới.
+ Qua miêu tả hành động, thể hiện sự khéo léo, tài ba của anh Mới.
- Làm nổi bật chủ đề: Tác phẩm không chỉ miêu tả "nghệ thuật" băm thịt gà mà còn phê phán sự tham lam, bủn xỉn của bọn cường hào, chức dịch.
Câu 66:
17/06/2026Chú ý cách kể, miêu tả chi tiết cùng thủ pháp “gây tò mò” về quá trình băm thịt gà.
Cách kể, miêu tả chi tiết cùng thủ pháp “gây tò mò” về quá trình băm thịt gà trong "Nghệ thuật băm thịt gà"
* Cách kể:
- Tác giả sử dụng ngôi thứ ba, khách quan để kể lại quá trình băm thịt gà.
Cách kể tỉ mỉ, chi tiết, theo trình tự thời gian từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành.
- Sử dụng nhiều động từ mạnh, tính từ miêu tả để làm nổi bật sự hăng say, khéo léo của người nghệ nhân băm thịt gà.
- Miêu tả chi tiết:
+ Chuẩn bị:
"Đã có hai người đàn ông lực lưỡng đang loay hoay với một con gà trống to tướng."
"Con gà bị trói chặt hai cánh, hai chân, thỉnh thoảng lại đập thình thịch xuống đất."
"Một người đàn bà rón rén bước đến, tay lăm lăm một con dao bầu sắc lẹm."
+ Băm thịt:
"Bà ta đặt con gà xuống mâm, rồi cẩn thận vặt lông cổ."
"Tiếp theo, bà ta dùng dao bầu rạch một đường dài từ ức gà đến đùi."
"Bà ta khéo léo tách thịt gà ra khỏi xương, rồi thái thành từng miếng nhỏ."
"Hai người đàn ông kia nhanh tay băm nhuyễn thịt gà, trộn đều với gia vị."
+ Hoàn thành:
"Chỉ trong chốc lát, mâm thịt gà băm đã được bày biện đẹp mắt trên mâm."
"Mùi thơm của thịt gà băm quyện với mùi thơm của gia vị lan tỏa khắp nhà."
- Thủ pháp “gây tò mò”:
+ Tác giả không miêu tả trực tiếp hình ảnh con gà bị giết mà chỉ miêu tả những hành động của người đàn bà: "rón rén bước đến", "tay lăm lăm một con dao bầu sắc lẹm".
+ Tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh, tính từ miêu tả để làm nổi bật sự hăng say, khéo léo của người nghệ nhân băm thịt gà: "loay hoay", "thình thịch", "cẩn thận", "sắc lẹm", "khéo léo", "nhanh tay", "nhuyễn", "thơm".
Tác giả sử dụng những câu văn ngắn, gọn, tạo nhịp điệu cho câu văn, khiến người đọc cảm thấy hồi hộp, tò mò muốn biết kết quả cuối cùng của quá trình băm thịt gà.
- Tác dụng:
+ Cách kể, miêu tả chi tiết cùng thủ pháp “gây tò mò” đã giúp tác giả tái hiện một cách sinh động, hấp dẫn quá trình băm thịt gà.
+ Người đọc như được trực tiếp chứng kiến quá trình băm thịt gà, cảm nhận được sự hăng say, khéo léo của người nghệ nhân băm thịt gà.
+ Qua đó, tác giả cũng thể hiện sự trân trọng đối với những người lao động bình dị, góp phần tạo nên những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Kết luận: Cách kể, miêu tả chi tiết cùng thủ pháp “gây tò mò” là một biện pháp nghệ thuật hiệu quả, giúp tác giả Ngô Tất Tố tái hiện sinh động quá trình băm thịt gà trong "Nghệ thuật băm thịt gà". Qua đó, tác giả cũng thể hiện sự trân trọng đối với những người lao động bình dị, góp phần tạo nên những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Câu 67:
17/06/2026Các chi tiết miêu tả động tác, âm thanh khi băm thịt gà có tác dụng gì?
Tác dụng của các chi tiết miêu tả động tác, âm thanh khi băm thịt gà:
- Thể hiện sự khéo léo, tài ba của anh Mới:
+ Băm thịt gà nhanh, gọn, đều đặn.
+ Tiếng dao "lóc cóc", "lách cách" đều đặn, vui tai.
- Tạo sự sinh động, hấp dẫn cho tác phẩm:
+ Giúp người đọc hình dung rõ ràng cảnh băm thịt gà.
+ Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc.
- Làm nổi bật chủ đề: "Nghệ thuật" băm thịt gà của anh Mới là một thứ "nghệ thuật" phục vụ cho sự tham lam, bủn xỉn của bọn cường hào, chức dịch.
Câu 68:
17/06/2026Đoạn kết Nghệ thuật băm thịt gà tạo ấn tượng thế nào cho bạn đọc?
- Kết thúc bất ngờ: Không ai ngờ rằng anh Mới lại băm thịt gà thành 92 miếng.
- Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc: Khiến người đọc suy nghĩ về sự tham lam, bủn xỉn của bọn cường hào, chức dịch.
- Làm nổi bật chủ đề tác phẩm: Phê phán sự tham lam, bủn xỉn của bọn cường hào, chức dịch.
- Ngoài ra, đoạn kết còn có tác dụng:
+ Khẳng định "nghệ thuật" băm thịt gà của anh Mới: Băm thịt gà nhanh, gọn, đều đặn, đẹp mắt.
+ Thể hiện sự hài hước, dí dỏm của tác phẩm: "Cả nhà đều mỉm cười".
Câu 69:
17/06/2026Nhan đề của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà có thể gợi lên những suy luận, phán đoán gì về nội dung được đề cập trong bài phóng sự?
Nhan đề gợi lên những suy luận, phán đoán:
- Nội dung bài viết sẽ đề cập đến "nghệ thuật" băm thịt gà.
- "Nghệ thuật" băm thịt gà có thể là một kỹ năng đặc biệt, độc đáo.
- "Nghệ thuật" băm thịt gà cũng có thể là một ẩn dụ cho một việc làm nào đó phi nghĩa, phi nhân đạo.
- Gây tò mò, thu hút sự chú ý của người đọc.
Câu 70:
17/06/2026Trong văn bản Nghệ thuật băm thịt gà, các sự việc chính đã được tác giả thuật lại theo trình tự nào? Nhận xét về cách quan sát, ghi chép hiện thực của tác giả.
- Trình tự thuật lại sự việc:
+ Mở đầu: Giới thiệu nhân vật anh Mới và "nghệ thuật" băm thịt gà của anh.
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết cảnh anh Mới băm thịt gà trong cuộc chia cỗ phần.
+ Kết thúc: Nêu kết quả của việc băm thịt gà và cảm nhận của người viết.
- Nhận xét:
+ Cách quan sát, ghi chép hiện thực:
Tỉ mỉ, chi tiết, sắc bén.
Ghi chép cả những chi tiết nhỏ nhất, seemingly insignificant.
Có khả năng nắm bắt được những đặc điểm, tính cách của nhân vật.
+ Trình tự thuật lại sự việc:
Logic, rõ ràng, mạch lạc.
Giúp người đọc dễ dàng hình dung diễn biến của câu chuyện.
Câu 71:
17/06/2026Cảnh anh mõ lăng băm thịt gà trong cuộc chia cỗ phần ánh hiện thực gì ở nông thôn Việt Nam xưa?
- Cảnh anh mõ lăng băm thịt gà trong cuộc chia cỗ phần ánh hiện thực:
+ Bọn cường hào, chức dịch tham lam, bủn xỉn, chỉ biết hưởng thụ mà không biết lao động.
+ Nông dân nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột.
+ Xã hội bất công, thối nát.
Câu 72:
17/06/2026Nhận xét về tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất trong bài phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
Tác dụng của ngôi kể thứ nhất:
- Giúp cho tác phẩm:
+ Có tính chân thực, khách quan.
+ Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc.
+ Dễ dàng thể hiện cảm xúc, quan điểm của tác giả.
- Tạo sự đồng cảm:
+ Giúp người đọc đồng cảm với những người nông dân nghèo khổ.
+ Căm phẫn bọn cường hào, chức dịch.
Câu 73:
17/06/2026Chỉ ra và phân tích những yếu tố tạo nên giọng điệu của bài phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
* Giọng điệu của bài phóng sự:
- Giọng điệu chủ đạo:
+ Châm biếm, mỉa mai.
+ Phê phán, tố cáo.
- Có sự kết hợp:
+ Giọng hài hước, dí dỏm.
+ Giọng thương cảm, xót xa.
* Yếu tố tạo nên giọng điệu:
- Ngôi kể thứ nhất: Giúp tác giả thể hiện trực tiếp cảm xúc, quan điểm của mình.
- Cách sử dụng từ ngữ: Sử dụng nhiều từ ngữ có tính biểu cảm.
- Cách miêu tả, so sánh:
+ Miêu tả chi tiết, sinh động.
+ So sánh ví von độc đáo.
Câu 74:
17/06/2026Theo bạn, những nội dung được đề cập trong văn bản Nghệ thuật băm thịt gà còn có ý nghĩa đối với thực tiễn hiện nay không? Lí giải ý kiến của bạn.
- Phản ánh những vấn đề nhức nhối của xã hội:
+ Vấn đề tham nhũng, lãng phí: Cảnh "chứa hàng xóm" xa hoa, phung phí trong văn bản vẫn ít nhiều hiện diện trong xã hội hiện nay. Một số cán bộ, đảng viên lợi dụng chức vụ để tham nhũng, tổ chức những bữa tiệc tùng tiu, lãng phí.
+ Vấn đề bất công xã hội: Sự đối lập giữa giàu nghèo trong xã hội hiện nay vẫn còn rất lớn. Một bộ phận người dân còn sống trong cảnh nghèo đói, thiếu thốn trong khi một số ít người lại giàu có, sung túc.
- Bài học về đạo lý làm người:
+ Lòng nhân ái, thương người: Tác giả thể hiện sự trân trọng, cảm thông đối với những người nông dân nghèo khổ. Đây là bài học về lòng nhân ái, thương người mà mỗi người cần ghi nhớ.
+ Sự trung thực, liêm chính: Tác giả phê phán lối sống xa hoa, phung phí của tầng lớp thống trị. Đây là bài học về sự trung thực, liêm chính mà mỗi cán bộ, đảng viên cần noi theo.
- Lời cảnh tỉnh cho thế hệ trẻ:
+ Tránh xa lối sống xa hoa, hưởng thụ: Văn bản cảnh tỉnh thế hệ trẻ về tác hại của lối sống xa hoa, hưởng thụ. Thay vào đó, mỗi người cần sống có trách nhiệm, biết trân trọng giá trị lao động và hướng đến những giá trị tinh thần cao đẹp.
+ Giữ gìn truyền thống tốt đẹp: Văn bản ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam. Đây là bài học về việc giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà mỗi người cần ghi nhớ.
-Kết luận: Văn bản "Nghệ thuật băm thịt gà" của nhà văn Ngô Tất Tố là một tác phẩm có giá trị hiện thực và giá trị nghệ thuật cao. Văn bản không chỉ phản ánh những vấn đề nhức nhối của xã hội mà còn mang đến nhiều bài học quý giá về đạo lý làm người. Do đó, văn bản vẫn có ý nghĩa thực tiễn đối với xã hội hiện nay và là tài liệu quý giá để giáo dục thế hệ trẻ.
Câu 75:
17/06/2026Hãy khái quát đặc điểm cơ bản của thể loại phóng sự qua văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
Đặc điểm cơ bản của thể loại phóng sự:
- Phản ánh hiện thực: Phản ánh sự kiện, vấn đề một cách chân thực, khách quan.
- Tính chính xác: Thông tin, sự kiện được trình bày phải chính xác, trung thực.
- Tính sinh động: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, ngôn ngữ biểu cảm.
- Tính hiện thực: Phản ánh những vấn đề nóng hổi, thu hút sự quan tâm của xã hội.
Câu 76:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà mà bạn tâm đắc.
"Nghệ thuật băm thịt gà" của nhà văn Ngô Tất Tố là một tác phẩm phóng sự xuất sắc, ghi dấu ấn bởi không chỉ nội dung phản ánh hiện thực xã hội sâu sắc mà còn bởi nghệ thuật miêu tả tài hoa của tác giả. Trong số các yếu tố nghệ thuật, tôi đặc biệt tâm đắc với nghệ thuật miêu tả của Ngô Tất Tố, được thể hiện qua những chi tiết miêu tả tinh tế, sinh động, cùng giọng điệu châm biếm, mỉa mai sắc bén. Tác giả đã sử dụng những chi tiết miêu tả tỉ mỉ, cụ thể để khắc họa rõ nét khung cảnh "chứa hàng xóm", từ cảnh sân đình rộng thênh thang, bày biện la liệt mâm cỗ thịnh soạn, đến hình ảnh những người "nghệ nhân" băm thịt gà thoăn thoắt, mồ hôi nhễ nhại. Những chi tiết miêu tả này không chỉ giúp người đọc hình dung được khung cảnh một cách sống động mà còn thể hiện sự xa hoa, phung phí của tầng lớp thống trị trong xã hội cũ. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng nghệ thuật miêu tả đối lập để làm nổi bật sự bất công, thối nát của xã hội phong kiến. Hình ảnh những mâm cỗ thịnh soạn, sang trọng được bày biện cạnh những người nông dân lam lũ, đói khổ tạo nên sự đối lập gay gắt, khiến người đọc cảm thấy xót xa, chua xót. Đặc biệt ấn tượng trong văn bản là giọng điệu châm biếm, mỉa mai sắc bén của tác giả. Ngô Tất Tố đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh châm biếm để mỉa mai lối sống xa hoa, phung phí của tầng lớp thống trị. Ví dụ như, tác giả gọi việc băm thịt gà là "nghệ thuật", gọi những người băm thịt gà là "nghệ nhân",... Qua đó, tác giả thể hiện thái độ căm phẫn, khinh bỉ đối với tầng lớp thống trị và lòng thương cảm sâu sắc cho người nông dân. Nhờ có nghệ thuật miêu tả tài hoa, "Nghệ thuật băm thịt gà" đã trở thành một tác phẩm phóng sự xuất sắc, có giá trị hiện thực và giá trị nghệ thuật cao. Văn bản không chỉ giúp người đọc hình dung được một cách sống động khung cảnh "chứa hàng xóm" mà còn thể hiện sự phẫn nộ của tác giả trước hiện thực xã hội bất công, thối nát và khơi gợi lòng trân trọng, cảm thông đối với người nông dân.
Câu 77:
17/06/2026Theo bạn, trong giai đoạn “bước vào đời”, việc định hướng tương lai của mỗi cá nhân thường chịu tác động của những yếu tố nào?
Theo em, trong giai đoạn bước vào đời, việc định hướng tương lai của mỗi cá nhân thường chịu tác động của những yếu tố sau:
- Yếu tố bên trong:
+ Giá trị và niềm tin cá nhân: Những giá trị và niềm tin mà mỗi người theo đuổi sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu và lựa chọn nghề nghiệp của họ. Ví dụ, một người coi trọng sự sáng tạo có thể sẽ chọn theo đuổi một ngành nghề liên quan đến nghệ thuật hoặc thiết kế.
+ Sở thích và năng lực: Mỗi người có những sở thích và năng lực riêng biệt. Việc lựa chọn một con đường phù hợp với sở thích và năng lực sẽ giúp họ phát triển tối ưu và đạt được thành công.
+ Tính cách: Tính cách cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng tương lai. Ví dụ, một người hướng ngoại có thể sẽ thích hợp với những công việc đòi hỏi giao tiếp và tương tác với nhiều người.
+ Hoàn cảnh gia đình: Hoàn cảnh gia đình, bao gồm kinh tế, văn hóa, giáo dục,... cũng có thể ảnh hưởng đến định hướng tương lai của mỗi cá nhân.
- Yếu tố bên ngoài:
+ Nhu cầu thị trường lao động: Nhu cầu thị trường lao động sẽ ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm và mức độ thành công trong sự nghiệp của mỗi người.
+ Xu hướng phát triển xã hội: Những xu hướng phát triển xã hội, như công nghệ, kinh tế,... cũng sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho mỗi cá nhân trong việc định hướng tương lai.
+ Môi trường giáo dục: Môi trường giáo dục, bao gồm trường học, thầy cô giáo, bạn bè,... sẽ cung cấp cho mỗi người những kiến thức, kỹ năng và định hướng cần thiết để bước vào đời.
+ Sự ảnh hưởng của người khác: Sự ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, thầy cô giáo, mentor,... cũng có thể tác động đến quyết định lựa chọn con đường tương lai của mỗi cá nhân.
- Ngoài ra, việc định hướng tương lai cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác, như:
+ Cơ hội và may mắn: Đôi khi, cơ hội và may mắn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng tương lai.
+ Sự thay đổi bản thân: Con người luôn thay đổi và phát triển. Do đó, định hướng tương lai cũng có thể thay đổi theo thời gian.
Câu 78:
17/06/2026Chú ý cách giới thiệu sự kiện của tác giả Bước vào đời.
Cách giới thiệu sự kiện trong bài "Bước vào đời" trích trong "Nhớ nghĩ chiều hôm" của tác giả Đào Duy Anh
- Giới thiệu trực tiếp: Tác giả Đào Duy Anh sử dụng cách giới thiệu trực tiếp để nêu rõ ràng sự kiện "cuộc đón tiếp cụ Phan Bội Châu ở Đồng Hới vào một buổi trưa cuối năm này". Ông cũng cung cấp thông tin về thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện.
- Giới thiệu gián tiếp: Tác giả sử dụng một số câu văn dẫn dắt để giới thiệu sự kiện một cách gián tiếp. Ví dụ, ông viết: "Có một sự kiện trong đời tôi, tuy không quan trọng, nhưng nó có ảnh hưởng lớn đến khuynh hướng tư tưởng của tôi sau này, đó là cuộc đón tiếp cụ Phan Bội Châu ở Đồng Hới vào một buổi trưa cuối năm này."
- Giới thiệu qua những chi tiết cụ thể: Tác giả miêu tả chi tiết khung cảnh buổi đón tiếp, từ trang phục của những người tham dự đến không khí náo nhiệt và trang trọng của buổi lễ. Ông cũng thuật lại lời nói của cụ Phan Bội Châu và những cảm xúc của bản thân khi được gặp gỡ vị anh hùng dân tộc.
- Kết hợp nhiều cách giới thiệu: Tác giả kết hợp cả cách giới thiệu trực tiếp, gián tiếp và qua những chi tiết cụ thể để tạo nên một bức tranh sinh động và chân thực về sự kiện "cuộc đón tiếp cụ Phan Bội Châu ở Đồng Hới".
- Đặc điểm của cách giới thiệu sự kiện trong bài "Bước vào đời":
+ Rõ ràng, súc tích: Tác giả nêu rõ ràng tên sự kiện, thời gian, địa điểm và những nhân vật chính liên quan.
+ Hấp dẫn, thu hút: Tác giả sử dụng những câu văn dẫn dắt, miêu tả sinh động và lời văn giàu cảm xúc để thu hút người đọc.
+ Sinh động, cụ thể: Tác giả sử dụng những chi tiết cụ thể, chân thực để giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về sự kiện.
+ Có ý nghĩa: Sự kiện được giới thiệu không chỉ đơn thuần là một sự kiện lịch sử mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời tác giả.
+ Nhờ có cách giới thiệu sự kiện độc đáo và sáng tạo, Đào Duy Anh đã biến bài "Bước vào đời" thành một bài viết hấp dẫn và có giá trị giáo dục cao, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những sự kiện lịch sử và những bài học quý giá trong cuộc sống.
Câu 79:
17/06/2026Tác giả đã gợi lại bối cảnh chính trị - xã hội Việt Nam giữa thập niên hai mươi của thế kỉ XX như thế nào?
- Về chính trị: Nền thống trị của thực dân Pháp ngày càng bóc lột, áp bức nặng nề, khiến cho đời sống của người dân Việt Nam vô cùng khổ cực. Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức khác nhau, từ đấu tranh tự phát đến các phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư tưởng mới.
- Về xã hội: Nền xã hội phong kiến Việt Nam đang dần tan rã, nhiều hủ tục, tập quán lạc hậu vẫn còn tồn tại. Nền giáo dục thực dân hạn chế, khiến cho trình độ dân trí thấp.
- Về văn hóa: Nền văn hóa Việt Nam đang trong giai đoạn giao thoa giữa truyền thống và hiện đại. Nhiều trào lưu văn hóa mới du nhập vào Việt Nam, tạo nên sự đa dạng và phong phú trong đời sống văn hóa.
Câu 80:
17/06/2026Hình dung về nhân vật được tái hiện trong kí ức của tác giả trong Bước vào đời.
Hình dung về nhân vật được tái hiện trong kí ức của tác giả: Nhân vật được tái hiện trong kí ức của tác giả là một thanh niên yêu nước, đang trong giai đoạn bước vào đời. Nhân vật này có những đặc điểm sau:
+ Có lòng yêu nước nồng nàn: Nhân vật này luôn quan tâm đến vận mệnh của đất nước, mong muốn được góp sức mình để giải phóng dân tộc.
+ Có tinh thần ham học hỏi: Nhân vật này luôn khao khát được học hỏi kiến thức mới, để có thể phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước.
+ Có ý chí quyết tâm: Nhân vật này không ngại khó khăn, thử thách, luôn quyết tâm theo đuổi mục tiêu của mình.
Câu 81:
17/06/2026Tác giả đã cảm nhận thế nào về sức ảnh hưởng của những nhân vật lịch sử đối với cá nhân mình?
- Tác giả đã cảm nhận sâu sắc về sức ảnh hưởng của những nhân vật lịch sử đối với cá nhân mình. Những nhân vật lịch sử như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,... đã truyền cho tác giả lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần ham học hỏi và ý chí quyết tâm để theo đuổi mục tiêu giải phóng dân tộc
- Tác giả viết: "Nhờ có những tấm gương sáng của các bậc tiền bối, tôi đã được hun đúc lòng yêu nước và ý chí quyết tâm theo đuổi con đường giải phóng dân tộc."
Câu 82:
17/06/2026Đoạn trích Bước vào đời kể về sự kiện gì? Tác giả đã kể câu chuyện từ điểm nhìn nào? Nêu ý nghĩa của việc lựa chọn điểm nhìn đó.
- Sự kiện và điểm nhìn:
+ Sự kiện: Đoạn trích kể về sự kiện tác giả nhận được tin Phan Châu Trinh qua đời, khi tác giả đang là một thanh niên 18 tuổi.
+ Điểm nhìn: Tác giả kể câu chuyện từ điểm nhìn của ngôi thứ nhất (nhân vật "tôi").
- Ý nghĩa của việc lựa chọn điểm nhìn:
+ Giúp thể hiện tình cảm chân thực, sâu sắc của tác giả đối với sự kiện và nhân vật Phan Châu Trinh.
+ Tạo sự gần gũi, đồng cảm giữa người đọc và tác giả.
+ Giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm tư, tình cảm của một thanh niên yêu nước trong giai đoạn lịch sử
Câu 83:
17/06/2026Tính phi hư cấu của hồi kí đã được thể hiện thế nào trong văn bản Bước vào đời?
* Tính phi hư cấu của hồi ký "Bước vào đời" được thể hiện qua các yếu tố sau:
- Nội dung chân thực, chính xác:
+ Tác giả kể lại một sự kiện có thật đã xảy ra trong cuộc đời mình, đó là lần đầu tiên gặp gỡ cụ Phan Bội Châu tại Đồng Hới vào một buổi trưa cuối năm.
+ Những chi tiết về thời gian, địa điểm, nhân vật và sự kiện trong câu chuyện đều được miêu tả một cách cụ thể, rõ ràng, có căn cứ xác thực.
+ Tác giả không hư cấu hóa hay thêm thắt những chi tiết hoang đường, viễn tưởng vào câu chuyện.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học, logic:
+ Tác giả sử dụng ngôn ngữ khoa học, logic để trình bày sự kiện một cách khách quan, trung thực.
+ Ông không sử dụng những từ ngữ hoa mỹ, bóng bẩy hay những biện pháp tu từ để tô vẽ cho câu chuyện thêm ly kỳ, hấp dẫn.
+ Lời văn của tác giả giản dị, dễ hiểu, phù hợp với nội dung và mục đích của thể loại hồi ký.
-Thể hiện quan điểm cá nhân một cách rõ ràng:
+ Mặc dù là một tác phẩm phi hư cấu, nhưng "Bước vào đời" vẫn thể hiện rõ quan điểm cá nhân của tác giả.
+ Tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ, kính trọng đối với cụ Phan Bội Châu - một vị anh hùng dân tộc, một nhà nho uyên thâm.
+ Đồng thời, tác giả cũng thể hiện niềm tự hào về bản thân khi được gặp gỡ và trò chuyện với cụ Phan Bội Châu.
- Có giá trị lịch sử và văn hóa:
+ "Bước vào đời" không chỉ là một câu chuyện cá nhân của tác giả mà còn có giá trị lịch sử và văn hóa.
+ Tác phẩm cung cấp cho người đọc những thông tin quý giá về cuộc đời và sự nghiệp của cụ Phan Bội Châu, một nhân vật lịch sử quan trọng của Việt Nam đầu thế kỷ XX.
+ Đồng thời, tác phẩm cũng góp phần phản ánh bức tranh xã hội Việt Nam thời bấy giờ.
+ Nhờ có sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố trên, tác giả Đào Duy Anh đã thành công trong việc thể hiện tính phi hư cấu của hồi ký "Bước vào đời". Tác phẩm không chỉ có giá trị về mặt nghệ thuật mà còn có giá trị về mặt lịch sử và văn hóa, góp phần giáo dục thế hệ trẻ về lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc.
Câu 84:
17/06/2026Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” đã thể hiện hoài bão “bước vào đời” như thế nào? Điều gì đã thôi thúc tác giả hành động vì hoài bão đó?
- Hoài bão:
+ Mong muốn được "bước vào đời" để cống hiến cho đất nước.
+ Khát khao được "làm việc" để "giúp ích cho dân tộc".
- Động lực:
+ Tấm gương của các bậc tiền bối, đặc biệt là Phan Châu Trinh.
+ Lòng yêu nước nồng nàn và ý thức trách nhiệm đối với dân tộc.
Câu 85:
17/06/2026Đoạn trích Bước vào đời cho thấy những gì đang diễn ra trong đời sống chính trị xã hội Việt Nam và cách sống của tầng lớp trí thức lúc bấy giờ?
- Đời sống chính trị xã hội:
+ Nước ta đang chịu ách áp bức của thực dân Pháp.
+ Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
- Cách sống của tầng lớp trí thức:
+ Có lòng yêu nước nồng nàn.
+ Mong muốn được cống hiến cho đất nước.
+ Sống giản dị, thanh cao.
Câu 86:
17/06/2026Những nhân vật lịch sử nào được nhắc đến trong đoạn trích Bước vào đời? Sức ảnh hưởng của các nhân vật ấy đối với những thanh niên giàu tình thần dân tộc thời đó được thể hiện như thế nào?
- Nhân vật lịch sử được nhắc đến trong đoạn trích "Bước vào đời" là cụ Phan Bội Châu.
- Sức ảnh hưởng của cụ Phan Bội Châu đối với những thanh niên giàu tinh thần dân tộc thời đó được thể hiện như sau:
+ Cụ Phan Bội Châu là một nhà yêu nước vĩ đại, một nhà nho uyên thâm, một nhà thơ lỗi lạc.
+ Cụ Phan Bội Châu đã dành cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
+ Cụ Phan Bội Châu đã sáng lập phong trào Duy Tân, khởi xướng phong trào Đông du, góp phần quan trọng vào việc thức tỉnh tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
+ Cụ Phan Bội Châu là tấm gương sáng về lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm và ý chí kiên cường.
+ Cụ Phan Bội Châu đã chịu nhiều hy sinh, gian khổ trong cuộc đấu tranh chống Pháp, nhưng không bao giờ khuất phục trước kẻ thù.
+ Cụ Phan Bội Châu là nguồn cảm hứng cho nhiều thế hệ thanh niên Việt Nam noi theo.
+ Cụ Phan Bội Châu đã truyền cho những thanh niên giàu tinh thần dân tộc lòng yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường và niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
- Sau khi gặp gỡ cụ Phan Bội Châu, "tôi" "nhận thức được trách nhiệm của mình đối với thế hệ trẻ" và quyết tâm "thực hiện hoài bão 'bước vào đời'".
+ "Tôi" tin tưởng rằng "sẽ có ngày đất nước ta được độc lập, tự do" và "dân tộc ta sẽ sánh vai với các cường quốc năm châu".
- Nhờ có sự ảnh hưởng của cụ Phan Bội Châu và những nhân vật lịch sử khác, nhiều thanh niên Việt Nam thời đó đã hăng hái tham gia vào phong trào yêu nước, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Đoạn trích "Bước vào đời" là một lời nhắn nhủ quý giá của tác giả Đào Duy Anh đối với thế hệ trẻ. Chúng ta cần học tập và rèn luyện để trở thành những người có ích cho xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
Câu 87:
17/06/2026Chỉ ra một số yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản Bước vào đời và phân tích vai trò của chúng trong việc giúp tái hiện ký ức về một giai đoạn đã qua của cuộc đời tác giả.
- Miêu tả:
+ Chân dung Phan Châu Trinh: "đôi mắt sáng", "bộ râu dài", "giọng nói sang sảng".
+ Cảnh vật xung quanh: "buổi sáng mùa hè", "ánh nắng rực rỡ".
- Biểu cảm:
+ Thể hiện niềm kính trọng, yêu mến đối với Phan Châu Trinh.
+ Bộc lộ niềm tự hào dân tộc.
- Vai trò:
+ Giúp tái hiện sinh động ký ức về một giai đoạn đã qua của cuộc đời tác giả.
+ Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc.
Câu 88:
17/06/2026Qua đoạn trích Bước vào đời, bạn rút ra bài học gì về sự lựa chọn hướng đi khi đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời?
- Bài học rút ra:
+ Cần xác định rõ mục tiêu, hoài bão của bản thân.
+ Cần học hỏi từ những tấm gương sáng.
Câu 89:
17/06/2026Từ nội dung văn bản Bước vào đời và những trải nghiệm cá nhân, bạn hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về chủ đề: Khát vọng của tuổi trẻ hôm nay.
Đọc "Bước vào đời", lòng tôi bồi hồi xúc động trước khát vọng mãnh liệt của tác giả khi bước vào ngưỡng cửa cuộc đời. Khát vọng ấy cũng là khát vọng chung của tuổi trẻ hôm nay. Tuổi trẻ hôm nay sống trong thời đại mới, đầy ắp cơ hội và thách thức. Chúng ta được thừa hưởng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, được học tập và giáo dục trong môi trường hiện đại. Tuy nhiên, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách như gánh nặng học tập, vấn đề việc làm, và cả những cám dỗ của xã hội. Chính vì vậy, khát vọng của tuổi trẻ hôm nay là khát vọng được học tập, được rèn luyện, được cống hiến sức mình cho xã hội. Chúng ta mong muốn được trau dồi kiến thức, kỹ năng để trở thành những người có ích cho đất nước. Chúng ta mong muốn được tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, góp phần xây dựng một Việt Nam giàu mạnh, văn minh. Khát vọng của tuổi trẻ hôm nay là khát vọng được sống một cuộc đời ý nghĩa, được tự do, độc lập và hạnh phúc. Chúng ta mong muốn được sống trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Chúng ta mong muốn được cống hiến sức mình để xây dựng một tương lai tươi sáng cho đất nước và cho thế hệ mai sau. Khát vọng của tuổi trẻ hôm nay là ngọn lửa cháy bỏng trong trái tim mỗi người. Nó là động lực thúc đẩy chúng ta học tập, rèn luyện và phấn đấu. Nó là niềm tin giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Hãy để khát vọng của tuổi trẻ hôm nay dẫn lối chúng ta đến với những thành công và góp phần xây dựng một Việt Nam ngày càng giàu mạnh, văn minh.
Câu 90:
17/06/2026Nêu những dấu hiệu giúp nhận biết ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong hai lời chào sau:
a. Xin trân trọng chào quý ông bà! Tôi tên là Nguyễn Văn A, Tổng Giám đốc công ti ABC. Tôi rất hân hạnh được đón tiếp quý ông bà tại văn phòng công ti và trao đổi về cơ hội hợp tác của chúng ta.
b. Chào bạn, mình là Hương. Thật tình cờ là chúng mình lại gặp nhau nhỉ. Duyên thật!
Dấu hiệu nhận biết ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong hai lời chào:
- Lời chào a: Ngôn ngữ trang trọng:
+ Cách xưng hô: Sử dụng đại từ "quý ông bà" để thể hiện sự tôn kính.
+ Từ ngữ: Sử dụng các từ ngữ trang trọng như "trân trọng", "hân hạnh", "đón tiếp", "trao đổi", "cơ hội hợp tác".
+ Cấu trúc câu: Sử dụng các câu văn đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc.
- Lời chào b: Ngôn ngữ thân mật:
+ Cách xưng hô: Sử dụng đại từ "bạn" và "mình" để thể hiện sự gần gũi.
+ Từ ngữ: Sử dụng các từ ngữ thân mật như "chào", "thật tình cờ", "duyên thật".
+ Cấu trúc câu: Sử dụng các câu văn ngắn gọn, súc tích, có thể sử dụng tiếng lóng.
Câu 91:
17/06/2026Làm rõ những điểm giống nhau và khác nhau về mục đích, ngữ cảnh sử dụng và đặc điểm ngôn ngữ (trang trọng hay thân mật) giữa các câu trong mỗi trường hợp sau:
a. Trường hợp 1
- Các bạn đều biết quy định về việc sử dụng điện thoại trong cuộc họp đúng không?
- Để cuộc họp được bắt đầu, xin để nghị quý vị cài đặt chế độ im lặng cho điện thoại và có thể ra ngoài khi cần sử dụng.
b. Trường hợp 2
- Xin hân hạnh giới thiệu với quý vị sự có mặt của diễn giả Phạm Văn B tại buổi hội thảo hôm nay.
- Chúng ta cùng chào đón nhân vật quan trọng nhất của buổi hội thảo hôm nay, diễn giả Phạm Văn B!
c. Trường hợp 3
- Sự kiện mà quý vị đang chờ đợi sẽ được bật mí ngay sau đây.
- Trân trọng thông báo tới toàn thể quý vị về sự kiện quan trọng sẽ diễn ra ngay sau đây.
a. Trường hợp 1:
- Mục đích: Nhắc nhở mọi người về quy định sử dụng điện thoại trong cuộc họp.
- Ngữ cảnh: Sử dụng trong cuộc họp, hội nghị, sự kiện trang trọng.
- Đặc điểm ngôn ngữ:
- Câu 1:
+ Giống nhau: Cùng mục đích nhắc nhở về quy định sử dụng điện thoại.
+ Khác nhau:
Câu 1:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "các bạn", "quy định", "cuộc họp".
Giọng điệu: Nhắc nhở nhẹ nhàng, lịch sự.
Câu 2:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "quý vị", "cài đặt", "ra ngoài".
Giọng điệu: Nhắc nhở mang tính yêu cầu, đề nghị.
b. Trường hợp 2:
- Mục đích: Giới thiệu diễn giả cho buổi hội thảo.
- Ngữ cảnh: Sử dụng trong buổi hội thảo, sự kiện trang trọng.
- Đặc điểm ngôn ngữ:
- Câu 1:
+ Giống nhau: Cùng mục đích giới thiệu diễn giả.
+ Khác nhau:
Câu 1:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "quý vị", "sự có mặt", "diễn giả".
Giọng điệu: Giới thiệu trang trọng, lịch sự.
Câu 2:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "chúng ta", "nhân vật quan trọng nhất".
Giọng điệu: Giới thiệu tưng bừng, chào đón nồng nhiệt.
c. Trường hợp 3:
- Mục đích: Thông báo về sự kiện sắp diễn ra.
- Ngữ cảnh: Sử dụng trong các sự kiện, chương trình truyền hình, quảng cáo.
- Đặc điểm ngôn ngữ:
- Câu 1:
+ Giống nhau: Cùng mục đích thông báo về sự kiện.
+ Khác nhau:
Câu 1:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "quý vị", "sự kiện", "bật mí".
Giọng điệu: Tạo sự tò mò, thu hút sự chú ý.
Câu 2:
Ngôn ngữ trang trọng: Sử dụng đại từ "toàn thể quý vị", "sự kiện quan trọng", "trân trọng thông báo".
Giọng điệu: Trang trọng, chính thức.
Câu 92:
17/06/2026Bảng dưới đây nêu một số tình huống sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mặt ở hai dạng nói và viết. Kẻ bảng vào vở theo gợi ý và bổ sung một số ví dụ phù hợp.
|
|
Ngôn ngữ trang trọng |
Ngôn ngữ thân mật |
|
Ngôn ngữ viết |
- Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi - …. |
- Thư điện tử gửi cho người thân - … |
|
Ngôn ngữ nói |
- Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông - … |
- Cuộc chuyện trò với bạn bè - … |
|
|
Ngôn ngữ trang trọng |
Ngôn ngữ thân mật |
|
Ngôn ngữ viết |
- Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi - Báo cáo khoa học - Đơn xin việc |
- Thư điện tử gửi cho người thân - Tin nhắn SMS cho bạn bè - Nhật kí cá nhân |
|
Ngôn ngữ nói |
- Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông - Phát biểu tại hội thảo khoa học - Phỏng vấn xin việc |
- Cuộc chuyện trò với bạn bè - Gọi điện thoại cho người thân - Chém gió với bạn bè |
Câu 93:
17/06/2026Trên thực tế xuất hiện nhiều tình huống giao tiếp có sự chuyển đổi từ ngôn ngữ trang trọng sang ngôn ngữ thân mặt hoặc ngược lại nhằm:
a. Thể hiện sự thay đổi trong quan hệ giao tiếp giữa người nói (viết) với người nghe (đọc).
b. Thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm hoặc để gây cười.
Tìm và phân tích một số ví dụ có thể minh hoạ cho các mục đích chuyển đổi ngôn ngữ nói trên.
1. Mục đích:
Trên thực tế, việc chuyển đổi từ ngôn ngữ trang trọng sang ngôn ngữ thân mật hoặc ngược lại trong giao tiếp có thể mang nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:
a. Thể hiện sự thay đổi trong quan hệ giao tiếp:
- Từ trang trọng sang thân mật: Thể hiện sự gần gũi, thân thiện, gắn bó hơn trong mối quan hệ.
- Từ thân mật sang trang trọng: Thể hiện sự tôn trọng, lịch sự, hoặc muốn tạo khoảng cách trong mối quan hệ.
b. Thể hiện thái độ:
- Mỉa mai, châm biếm: Sử dụng ngôn ngữ trang trọng để mỉa mai hành động hoặc lời nói của người khác.
- Gây cười: Sử dụng ngôn ngữ trang trọng một cách hài hước để tạo tiếng cười.
2. Ví dụ minh họa:
a. Thể hiện sự thay đổi trong quan hệ giao tiếp:
- Từ trang trọng sang thân mật:
+ Một cặp vợ chồng mới cưới có thể sử dụng ngôn ngữ trang trọng với nhau khi mới quen, nhưng sau một thời gian chung sống, họ có thể chuyển sang sử dụng ngôn ngữ thân mật để thể hiện sự gắn bó và yêu thương.
+ Một giáo viên có thể sử dụng ngôn ngữ trang trọng với học sinh trong lớp học, nhưng khi trò chuyện riêng với học sinh, giáo viên có thể sử dụng ngôn ngữ thân mật để tạo sự gần gũi và thoải mái.
- Từ thân mật sang trang trọng:
+ Khi gặp gỡ người lớn tuổi hoặc cấp trên, chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng để thể hiện sự tôn kính.
+ Khi tham gia các sự kiện trang trọng như hội thảo, hội nghị, chúng ta cũng nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng để thể hiện sự lịch sự và chuyên nghiệp.
b. Thể hiện thái độ:
- Mỉa mai, châm biếm:
+ "Ôi, bạn đúng là “thiên tài'!" - Sử dụng từ "thiên tài" trong ngoặc kép để mỉa mai sự thiếu hiểu biết của người khác.
+ "Cảm ơn bạn đã “giúp đỡ' tôi!" - Sử dụng từ "giúp đỡ" trong ngoặc kép để mỉa mai hành động vô ích của người khác.
- Gây cười:
+ "Hôm nay trời đẹp quá, “chắc tại' có tôi!" - Sử dụng từ "chắc tại" để tạo sự hài hước và dí dỏm.
+ "Cuộc sống này “như một vở hài kịch”, đầy những điều bất ngờ!" - Sử dụng so sánh ví von để tạo tiếng cười.
Câu 94:
17/06/2026Nêu vấn đề cần bàn luận trong “Yêu là biết sống tốt đẹp hơn”.
Vấn đề cần bàn luận: Cách ứng xử của tuổi trẻ với tình yêu.
Câu 95:
17/06/2026Tuổi trẻ và tình yêu trong bối cảnh hiện đại – những thuận lợi và hạn chế.
- Thuận lợi: có được sự bình đẳng, tự do trong tình yêu; tự do lựa chọn và chủ động tìm kiếm hạnh phúc.
- Hạn chế: nảy sinh không ít quan niệm về tình yêu và cách ứng xử lệch lạc
Câu 96:
17/06/2026Phản bác ý kiến trái chiều và cách ứng xử tiêu cực trong tình yêu.
- Không tin những kẻ đó vì “quá yêu” mà không kiểm soát được bản thân.
- Tình yêu bao giờ cũng gắn liền với sự bao dung và vị tha.
- Tình yêu là nguồn sức mạnh giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách và vượt lên chính mình.
Câu 97:
17/06/2026Khẳng định những cách ứng xử đúng đắn trong tình yêu
Người biết yêu thực sự sẽ luôn đặt cuộc sống và hạnh phúc của người yêu lên vị trí hàng đầu.
Câu 98:
17/06/2026Nhấn mạnh cách xử sự đúng đắn khi tình yêu không thành.
Khi tình yêu không được đền đáp hoặc tan vỡ con người càng phải có trách nhiệm cao hơn để xứng đáng với tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng này.
Câu 99:
17/06/2026Khẳng định ý nghĩa của việc xử sự đúng đắn trong tình yêu.
Tình yêu mãi là món quà vô giá của cuộc sống. Yêu là phải biết sống đẹp hơn.
Câu 100:
17/06/2026Vấn đề được bàn luận trong bài viết “Yêu là biết sống tốt đẹp hơn” là gì?
Vấn đề được bàn luận trong bài viết: Tuổi trẻ và tình yêu.
Câu 101:
17/06/2026Những luận điểm nào được đưa ra trong bài viết “Yêu là biết sống tốt đẹp hơn”?
- Luận điểm được được ra:
+ So với các thế hệ trước, con người hiện đại đã có được sự bình đẳng, tự do trong tình yêu.
+ Nhưng cũng chính cuộc sống hiện đại đã làm nảy sinh không ít quan niệm về tình yêu và cách ứng xử lệch lạc, thậm chí “xấu xí” trong tình yêu.
+ Yêu không chỉ là nhớ nhung da diết, đắm say, nồng nàn mà trước hết phải biết sống có trách nhiệm với mình, với người yêu.
+ Yêu còn là phải biết sống sao cho xứng đáng với tình yêu.
+ Khi tình yêu không được đền đáp hoặc tan vỡ vì lí do nào đó, con người càng phải có trách nhiệm cao hơn để xứng đáng với tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng này.
Câu 102:
17/06/2026Người viết đã sử dụng những loại lí lẽ, bằng chứng nào trong “Yêu là biết sống tốt đẹp hơn”?
- Dẫn chứng bằng cách liên hệ bản thân: “Ở trường tôi, có một đôi thường được nhiều lứa…đời thường”
- Dẫn chứng thực tế từ những nhân vật nổi tiếng kết hợp với trích dẫn từ những tác phẩm văn học nổi tiếng:
+ “Trên những trang nhật kí tuổi hai mươi của Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thuỳ Trâm,… Của một người nô lệ”
+ “Tôi nhớ chàng trai với tâm hồn bị giằng xé….cho con mình”
Câu 103:
17/06/2026Ý kiến trái chiều nào đã được phản bác trong “Yêu là biết sống tốt đẹp hơn”? Lí lẽ và bằng chứng được người viết dùng để phản biện có sức thuyết phục không?
Ý kiến trái chiều:
* Văn bản "Yêu là biết sống đẹp hơn" không nêu ra trực tiếp ý kiến trái chiều nào. Tuy nhiên, có thể suy đoán một số ý kiến trái chiều tiềm ẩn như sau:
- Yêu không nhất thiết phải thay đổi bản thân: Một số người cho rằng yêu thương một người không đồng nghĩa với việc phải thay đổi bản thân để phù hợp với sở thích hay mong muốn của người đó. Họ cho rằng mỗi cá nhân cần giữ gìn bản sắc riêng biệt của mình trong mối quan hệ.
- Sống đẹp có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác ngoài tình yêu: Một số người cho rằng con người có thể sống đẹp bởi nhiều lý do khác nhau, như đạo đức, trách nhiệm xã hội, mong muốn hoàn thiện bản thân, v.v. Họ không đồng ý với quan điểm cho rằng tình yêu là yếu tố duy nhất thúc đẩy con người sống đẹp hơn.
* Phản biện ý kiến trái chiều:
- Tác giả không trực tiếp phản bác những ý kiến trái chiều này. Tuy nhiên, qua nội dung văn bản, tác giả đã ngầm thể hiện quan điểm phản biện như sau:
+ Tình yêu là động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người thay đổi bản thân theo hướng tích cực: Khi yêu thương một ai đó, con người có xu hướng muốn trở nên tốt đẹp hơn để xứng đáng với tình yêu của người đó. Tình yêu giúp con người nhận ra những điểm chưa hoàn thiện của bản thân và có động lực để sửa đổi, hoàn thiện bản thân.
+ Sống đẹp là biểu hiện của tình yêu chân chính: Tình yêu chân chính không chỉ là những lời nói, cử chỉ lãng mạn, mà còn thể hiện qua những hành động thiết thực, qua cách sống đẹp đẽ, có ích cho bản thân và cộng đồng. Yêu thương một ai đó đồng nghĩa với việc muốn mang đến cho họ những điều tốt đẹp nhất, và sống đẹp là một cách để thể hiện điều đó.
* Lí lẽ và bằng chứng:
- Tác giả đã sử dụng những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục để phản biện ý kiến trái chiều một cách ngầm, bao gồm:
+ Lý giải tâm lý con người: Khi yêu, con người có xu hướng muốn thể hiện bản thân tốt nhất trước người mình yêu. Tình yêu mang đến cho con người cảm giác hạnh phúc, giúp con người có thêm năng lượng để hoàn thiện bản thân.
+ Dẫn chứng từ thực tế: Nhiều câu chuyện về những con người vượt qua khó khăn, thử thách, gặt hái thành công nhờ tình yêu. Những người yêu thương nhau thường có xu hướng cùng nhau phát triển, hoàn thiện bản thân.
+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của sống đẹp: Sống đẹp không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân mà còn cho cộng đồng. Sống đẹp góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tốt đẹp hơn.
- Sức thuyết phục của phản biện: Phản biện của tác giả trong văn bản "Yêu là biết sống đẹp hơn" có sức thuyết phục cao bởi những lý do sau:
- Lý lẽ chặt chẽ, logic: Tác giả đã đưa ra những phân tích tâm lý con người một cách logic, thuyết phục.
- Bằng chứng sinh động, phong phú: Tác giả sử dụng nhiều ví dụ từ thực tế, dẫn chứng từ thơ văn để minh họa cho luận điểm của mình.
- Ngôn ngữ giàu sức gợi cảm: Tác giả sử dụng ngôn ngữ giàu sức gợi cảm, truyền tải thông điệp một cách nhẹ nhàng, tinh tế.
* Kết luận: Mặc dù không trực tiếp phản bác ý kiến trái chiều, tác giả đã ngầm thể hiện quan điểm phản biện một cách thuyết phục thông qua nội dung văn bản. Phản biện của tác giả góp phần khẳng định ý kiến "Yêu là biết sống đẹp hơn", đồng thời truyền tải thông điệp ý nghĩa về sức mạnh to lớn của tình yêu và tầm quan trọng của sống đẹp.
Câu 104:
17/06/2026So sánh đặc điểm “ghi chép sự thật” của phóng sự và hồi kí qua hai văn bản Nghệ thuật băm thịt gà và Bước vào đời.
1. Giống nhau:
- Cả hai đều ghi chép sự thật:
+ Phản ánh những sự kiện, hiện tượng có thật trong đời sống xã hội.
+ Sử dụng các chi tiết, dẫn chứng cụ thể, sinh động.
+ Có tính xác thực cao.
- Mục đích:
+ Phản ánh hiện thực đời sống.
+ Giúp người đọc hiểu thêm về xã hội, con người.
2. Khác nhau:
|
Đặc điểm |
Phóng sự |
Hồi kí |
|
Đối tượng ghi chép |
Sự kiện, hiện tượng xã hội |
Cuộc đời, sự nghiệp của một cá nhân |
|
Phạm vi ghi chép |
Hẹp, tập trung vào một sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể |
Rộng, bao quát một giai đoạn hoặc toàn bộ cuộc đời |
|
Cách ghi chép |
Khách quan, trung thực |
Chủ quan, thể hiện quan điểm, cảm xúc của tác giả |
|
Ngôn ngữ |
Thường sử dụng ngôn ngữ trang trọng, lịch sự. |
Có thể sử dụng nhiều loại ngôn ngữ khác nhau |
Ví dụ:
- Phóng sự: "Nghệ thuật băm thịt gà" của Ngô Tất Tố ghi chép sự thật về hủ tục trong xã hội phong kiến Việt Nam.
- Hồi kí: "Bước vào đời" của Đào Duy Anh ghi chép về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả.
Câu 105:
17/06/2026Tìm đọc một số phóng sự và hồi kí của Việt Nam được trao giải thưởng trong những năm qua.
- Phóng sự:
+ "Đi tìm nhân vật" của Nguyễn Ngọc Tiến (Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2012)
+ "Chuyện làng" của Ma Văn Kháng (Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007)
- Hồi kí:
+ "Kí ức tuổi thơ" của Tô Hoài (Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996)
+ "Dấu chân trên cát" của Nguyễn Quang Sáng (Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001)
Câu 106:
17/06/2026Cho các đề bài sau:
Đề 1: Từ điểm nhìn của thế hệ thanh niên hôm nay, bạn hãy suy nghĩ và phác hoạ chân dung một người thành đạt trẻ tuổi.
Đề 2. Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình. Trình bày suy nghĩ của bạn về ý kiến này.
- Lập dàn ý cho một trong hai đề bài trên.
- Chọn một ý mà bạn tâm đắc để viết thành một đoạn văn.
Lập dàn ý và viết đoạn văn cho đề bài:
Đề 1: Từ điểm nhìn của thế hệ thanh niên hôm nay, bạn hãy suy nghĩ và phác hoạ chân dung một người thành đạt trẻ tuổi.
* Dàn ý
1. Mở bài:
- Giới thiệu về khái niệm "người thành đạt trẻ tuổi".
- Nêu tầm quan trọng của việc học hỏi và noi gương những người thành đạt.
2. Thân bài:
- Phẩm chất của một người thành đạt trẻ tuổi:
+ Có mục tiêu rõ ràng và quyết tâm cao độ: Người thành đạt trẻ tuổi luôn biết mình muốn gì và sẵn sàng nỗ lực hết sức để đạt được mục tiêu.
+ Có kiến thức và kỹ năng cần thiết: Họ không ngừng học hỏi và trau dồi kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của công việc và cuộc sống.
+ Có ý chí kiên cường và tinh thần lạc quan: Họ không ngại khó khăn, thử thách và luôn giữ cho mình tinh thần lạc quan, yêu đời.
+ Biết cách quản lý thời gian và sắp xếp công việc hợp lý: Họ biết cách tận dụng thời gian một cách hiệu quả để hoàn thành tốt công việc và học tập.
+ Biết cách giao tiếp và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người: Họ có khả năng giao tiếp tốt và biết cách xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh.
- Vai trò của việc học hỏi và noi gương những người thành đạt:
+ Gợi nguồn cảm hứng và động lực: Những tấm gương thành công là nguồn cảm hứng và động lực để thế hệ trẻ phấn đấu vươn lên.
+ Cung cấp kiến thức và kinh nghiệm quý báu: Chúng ta có thể học hỏi từ những kinh nghiệm và bài học quý báu của những người thành đạt để áp dụng vào cuộc sống của bản thân.
+ Giúp chúng ta phát triển bản thân và hoàn thiện nhân cách: Khi học hỏi và noi gương những người thành đạt, chúng ta sẽ có cơ hội phát triển bản thân và hoàn thiện nhân cách của mình.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc học hỏi và noi gương những người thành đạt.
- Kêu gọi thế hệ trẻ hãy nỗ lực học tập và rèn luyện để trở thành những người thành đạt trong tương lai.
* Đoạn văn:
Người thành đạt trẻ tuổi luôn biết mình muốn gì và sẵn sàng nỗ lực hết sức để đạt được mục tiêu. Họ không mơ hồ, mông lung về tương lai mà luôn có những kế hoạch cụ thể, chi tiết cho cuộc sống của mình. Họ xác định rõ ràng mục tiêu học tập, công việc và cuộc sống, và không ngừng nỗ lực để biến những mục tiêu đó thành hiện thực. Có mục tiêu rõ ràng và quyết tâm cao độ là yếu tố then chốt giúp người trẻ tuổi thành công. Khi biết mình muốn gì, họ sẽ có động lực để hành động và vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Họ sẽ không dễ dàng bỏ cuộc trước những chướng ngại vật mà sẽ kiên trì nỗ lực cho đến khi đạt được mục tiêu. Là một học sinh, sinh viên, chúng ta cần xác định rõ ràng mục tiêu học tập của bản thân. Mục tiêu đó có thể là đạt điểm cao, đỗ vào trường đại học mơ ước, hay học một ngành nghề yêu thích. Khi có mục tiêu rõ ràng, chúng ta sẽ có động lực để học tập chăm chỉ và hiệu quả hơn. Hãy nhớ rằng, thành công không đến một cách dễ dàng. Để đạt được mục tiêu, chúng ta cần có sự quyết tâm cao độ và nỗ lực không ngừng. Hãy luôn tin tưởng vào bản thân và đừng bao giờ bỏ cuộc trước khó khăn.
Đề 2: Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình.
* Dàn ý:
- Mở bài:
+ Nêu ý kiến: "Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình".
+ Giải thích ý kiến:
Cái đẹp của người khác bao gồm: vẻ đẹp ngoại hình, vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất đạo đức.
Trân trọng cái đẹp của người khác là biết nhận ra, cảm nhận và yêu mến những giá trị tốt đẹp của họ.
- Thân bài:
+ Phân tích những biểu hiện của việc trân trọng cái đẹp của người khác:
Lời khen ngợi chân thành.
Thái độ học hỏi những điểm tốt đẹp từ người khác.
Biết động viên, khích lệ người khác phát huy những điểm mạnh.
Giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn.
+ Phân tích tác động của việc trân trọng cái đẹp của người khác:
Giúp ta có cái nhìn tích cực, lạc quan về cuộc sống.
Góp phần tạo dựng môi trường sống văn minh, tốt đẹp.
Giúp ta hoàn thiện bản thân, trở thành người tốt đẹp hơn.
- Kết bài:
+ Khẳng định lại ý kiến: "Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình".
+ Liên hệ bản thân.
* Đoạn văn:
"Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình". Câu nói này là một lời khuyên quý giá, giúp ta hiểu được tầm quan trọng của việc biết nhìn nhận và yêu mến những giá trị tốt đẹp của người khác. Trân trọng cái đẹp của người khác biểu hiện qua những hành động như: lời khen ngợi chân thành, thái độ học hỏi những điểm tốt đẹp từ người khác, biết động viên, khích lệ người khác phát huy những điểm mạnh, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Khi ta biết trân trọng cái đẹp của người khác, ta sẽ có cái nhìn tích cực, lạc quan về cuộc sống, từ đó biết yêu thương và trân trọng những giá trị tốt đẹp xung quanh mình. Hơn nữa, việc trân trọng cái đẹp của người khác còn góp phần tạo dựng môi trường sống văn minh, tốt đẹp, nơi mà mọi người đều biết yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau. Lòng trân trọng cái đẹp của người khác còn giúp ta hoàn thiện bản thân, trở thành người tốt đẹp hơn. Khi ta biết nhìn nhận và yêu mến những giá trị tốt đẹp của người khác, ta sẽ có ý thức học hỏi và rèn luyện bản thân để trở thành một người có ích cho xã hội. Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một phẩm chất tốt đẹp mà mỗi người cần rèn luyện. Vì thế, chúng ta hãy lan tỏa điều tích cực này tới mọi ngườ, để cuộc sống này ngày càng trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 107:
17/06/2026Cho đề tài: Sống phải là toả sáng.
- Chuẩn bị nội dung thuyết trình về ý kiến trên.
- Tổ chức thuyết trình theo nhóm từ nội dung đã chuẩn bị
* Slide 1: Sống phải là tỏa sáng
+ Sống phải là tỏa sáng là một lời kêu gọi cho mỗi cá nhân hãy sống một cuộc đời có ý nghĩa, rực rỡ và mang lại giá trị cho bản thân và cộng đồng. Mỗi người đều có những tiềm năng và tài năng riêng, hãy khám phá và phát huy những tiềm năng ấy để tỏa sáng theo cách riêng của bạn. Sống một cuộc đời tỏa sáng không chỉ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho bản thân mà còn truyền cảm hứng cho những người xung quanh và góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
* Slide 2: Tại sao sống phải là tỏa sáng?
+ Sống một cuộc đời tỏa sáng giúp bạn cảm thấy hạnh phúc và viên mãn.
+ Khi bạn tỏa sáng, bạn truyền cảm hứng cho những người xung quanh và tạo ra sự khác biệt tích cực cho thế giới.
+ Sống một cuộc đời tỏa sáng giúp bạn phát huy tối đa tiềm năng của bản thân và đạt được những thành công trong cuộc sống.
+ Có rất nhiều lý do để sống một cuộc đời tỏa sáng. Khi bạn tỏa sáng, bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc và viên mãn hơn. Bạn sẽ có được sự tự tin và niềm tin vào bản thân. Bạn cũng sẽ có nhiều cơ hội hơn để thành công trong cuộc sống. Sống một cuộc đời tỏa sáng còn giúp bạn truyền cảm hứng cho những người xung quanh và tạo ra sự khác biệt tích cực cho thế giới. Khi bạn tỏa sáng, bạn sẽ là tấm gương cho những người khác noi theo và cùng nhau xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
* Slide 3: Làm thế nào để sống một cuộc đời tỏa sáng?
+ Khám phá bản thân: Hãy dành thời gian để tìm hiểu về bản thân, sở thích, đam mê và tiềm năng của bạn.
+ Đặt mục tiêu: Hãy đặt ra những mục tiêu cụ thể, rõ ràng và có thể đạt được cho bản thân.
+ Luyện tập chăm chỉ: Hãy nỗ lực rèn luyện và trau dồi kỹ năng để đạt được mục tiêu của bạn.
+ Luôn lạc quan: Hãy luôn giữ cho mình một tinh thần lạc quan và tin tưởng vào bản thân.
+ Giúp đỡ người khác: Hãy luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác và tạo ra sự khác biệt tích cực cho thế giới.
+ Để sống một cuộc đời tỏa sáng, bạn cần phải khám phá bản thân và tìm ra những gì bạn thực sự đam mê. Hãy đặt ra những mục tiêu cụ thể và có thể đạt được cho bản thân, sau đó hãy nỗ lực rèn luyện và trau dồi kỹ năng để đạt được những mục tiêu đó. Luôn giữ cho mình một tinh thần lạc quan và tin tưởng vào bản thân, và đừng bao giờ bỏ cuộc trước khó khăn. Hãy luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác và tạo ra sự khác biệt tích cực cho thế giới. Khi bạn làm những điều này, bạn sẽ dần dần tỏa sáng theo cách riêng của bạn và tạo ra một cuộc sống ý nghĩa và viên mãn.
* Slide 4: Kết luận
+ Sống phải là tỏa sáng là một lời kêu gọi cho mỗi cá nhân hãy sống một cuộc đời có ý nghĩa, rực rỡ và mang lại giá trị cho bản thân và cộng đồng.
+ Hãy khám phá bản thân, đặt mục tiêu, luyện tập chăm chỉ, luôn lạc quan và giúp đỡ người khác để sống một cuộc đời tỏa sáng.
+ Sống một cuộc đời tỏa sáng là lựa chọn của mỗi cá nhân. Hãy nhớ rằng, bạn có tiềm năng để tỏa sáng theo cách riêng của bạn. Hãy tin tưởng vào bản thân, nỗ lực phấn đấu và bạn sẽ đạt được những điều mà bạn mong muốn. Sống một cuộc đời tỏa sáng không chỉ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho bản thân mà còn truyền cảm hứng cho những người xung quanh và góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
* Slide 5: Câu hỏi thảo luận
+ Theo bạn, thế nào là một cuộc đời tỏa sáng?
+ Bạn có thể làm gì để sống một cuộc đời tỏa sáng?
+ Bạn đã từng gặp gỡ những người sống một cuộc đời tỏa sáng chưa? Hãy chia sẻ câu chuyện của họ.
Câu 108:
17/06/2026Các yếu tố thời gian, không gian; mối liên hệ giữa người ghi chép và sự việc được kể lại trong Vĩ tuyến 17.
- Yếu tố thời gian và không gian: Tác phẩm được đặt trong bối cảnh chiến tranh tại Vĩ tuyến 17, một khu vực biên giới quan trọng và căng thẳng của Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh. Thời gian diễn ra các sự kiện được kể lại là vào những năm 1960s, đặc biệt là năm 1967, khi cuộc chiến đang diễn ra ác liệt.
- Mối liên hệ giữa người ghi chép và sự việc: Xuân Phượng không chỉ là người ghi chép mà còn là nhân chứng của những sự kiện được tái hiện trong tác phẩm. Bà có mối liên hệ mật thiết với những gì diễn ra, vừa là người quan sát, vừa là người trải nghiệm, điều này làm cho những mô tả của bà trở nên sống động và có sức thuyết phục mạnh mẽ.
Câu 109:
17/06/2026Sự việc, con người để lại ấn tượng sâu sắc với tác giả trong Vĩ tuyến 17.
Sự việc, con người để lại ấn tượng sâu sắc với tác giả: Những hình ảnh về cuộc sống hàng ngày giữa mưa bom bão đạn, những buổi diễn văn nghệ dưới hầm địa đạo, hay lớp học của những đứa trẻ dưới lòng đất để tránh bom đạn, đã để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm trí tác giả và người đọc.
Câu 110:
17/06/2026Hiện thực đời sống lịch sử - xã hội được phản ánh qua văn bản Vĩ tuyến 17.
Hiện thực đời sống lịch sử - xã hội được phản ánh qua văn bản: Tác phẩm đã ghi lại những khía cạnh khác nhau của cuộc sống trong chiến tranh, từ sự kiên cường, ý chí chiến đấu của người dân, đến những khó khăn, đau thương mà họ phải chịu đựng. Đây là một bức tranh đa diện về cuộc sống trong chiến tranh, phản ánh sự thật của lịch sử và xã hội Việt Nam thời bấy giờ.
Câu 111:
17/06/2026Cảm xúc cá nhân và văn phong của tác giả trong Vĩ tuyến 17.
Cảm xúc cá nhân và văn phong của tác giả: Xuân Phượng đã sử dụng ngôn từ mạnh mẽ và hình ảnh sinh động để truyền tải cảm xúc của mình. Bà thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào và sự cảm thông sâu sắc đối với những người lính và dân thường trong cuộc chiến. Văn phong của bà đặc trưng bởi sự chân thành và mạnh mẽ, phản ánh rõ nét tinh thần và quan điểm của bà đối với cuộc chiến và những người tham gia vào nó.
Câu 112:
17/06/2026Bạn biết gì về lịch sử, văn hóa của các dân tộc bản địa ở Nam Mỹ? Chia sẻ với các bạn trong lớp những hiểu biết của bạn.
* Lịch sử:
- Trước khi người châu Âu đến:
+ Nam Mỹ có nhiều nền văn minh đa dạng, từ các bộ lạc săn bắn hái lượm nhỏ đến các đế chế hùng mạnh như Inca và Maya.
+ Nền văn hóa Inca nổi tiếng với hệ thống đường sá, kiến trúc và nông nghiệp tiên tiến.
+ Nền văn hóa Maya nổi tiếng với hệ thống chữ viết, kiến thức thiên văn và toán học.
- Sự xâm lăng của người châu Âu:
+ Bắt đầu từ thế kỷ 16, người châu Âu đã xâm chiếm Nam Mỹ, dẫn đến sự sụp đổ của nhiều nền văn minh bản địa.
+ Nhiều người bản địa đã bị giết hại hoặc bị buộc phải di dời.
+ Văn hóa bản địa bị đàn áp và đồng hóa.
- Sự phục hưng của văn hóa bản địa:
+ Trong những thập kỷ gần đây, đã có một sự phục hưng của văn hóa bản địa ở Nam Mỹ.
+ Nhiều người bản địa đang nỗ lực để bảo tồn ngôn ngữ, truyền thống và bản sắc của họ.
* Văn hóa:
- Ngôn ngữ:
+ Có hơn 600 ngôn ngữ bản địa được nói ở Nam Mỹ.
+ Quechua và Aymara là hai ngôn ngữ bản địa được sử dụng rộng rãi nhất.
- Tôn giáo:
+ Nhiều người bản địa theo đạo Thiên Chúa, nhưng cũng có nhiều người vẫn giữ niềm tin truyền thống của họ.
+ Một số tôn giáo truyền thống phổ biến bao gồm Shamanism và Animism.
- Nghệ thuật và âm nhạc:
+ Nghệ thuật và âm nhạc bản địa ở Nam Mỹ rất đa dạng và phong phú.
+ Một số hình thức nghệ thuật phổ biến bao gồm dệt may, gốm sứ và âm nhạc.
- Lễ hội:
+ Nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức ở Nam Mỹ trong suốt cả năm.
+ Một số lễ hội phổ biến bao gồm Inti Raymi (Lễ hội Mặt trời) và Carnaval.
* Kết luận:
- Các dân tộc bản địa ở Nam Mỹ có một lịch sử và văn hóa lâu đời và phong phú.
- Văn hóa bản địa đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự xâm lăng của người châu Âu, nhưng hiện đang được phục hưng.
- Nền văn hóa bản địa đóng góp quan trọng vào bản sắc độc đáo của Nam Mỹ.
Câu 113:
17/06/2026Tóm tắt ý chính của đoạn văn Pa-ra-na.
Ý chính của đoạn văn:
1. Bối cảnh:
- Miêu tả cuộc gặp gỡ đầu tiên của tác giả với người Giê (Ge) - một bộ lạc da đỏ hoang dã ở Nam Bra-xin.
- Thời điểm: Vào thời kì phát hiện ra xứ sở này (Bra-xin).
- Địa điểm: Trên những dải đất nhìn xuống hai bờ sông Ri-ô 1-ha-gi (Rio libugy).
2. Hoàn cảnh lịch sử của người Giê:
- Trước đây, họ sinh sống ở khu vực ven biển nhưng bị người Tu-pi (Tupi) xâm lược, buộc phải di chuyển vào sâu trong đất liền.
- Nhờ địa hình hiểm trở, họ bảo tồn được bản sắc văn hóa và thoát khỏi sự đồng hóa của người Tu-pi.
- Tuy nhiên, người Tu-pi nhanh chóng bị thực dân tiêu diệt.
3. Số phận của người Giê trong thế kỷ XX:
- Sống ẩn dật trong rừng cho đến đầu thế kỷ XX.
- Bị truy đuổi tàn bạo, buộc phải trốn biệt.
- Đến năm 1914, phần lớn người Giê được chính phủ Bra-xin đưa vào các trung tâm định cư.
4. Nỗ lực đồng hóa người Giê:
- Ban đầu, chính phủ cố gắng đưa người Giê vào đời sống hiện đại bằng cách:
+ Mở xưởng thủ công, trường học, hiệu thuốc.
+ Cung cấp dụng cụ, quần áo, chăn màn.
- Tuy nhiên, sau 20 năm, nỗ lực này thất bại.
5. Phương pháp mới:
- Chính phủ Bra-xin thay đổi phương pháp, để mặc người Giê tự kiếm sống.
- Việc này dẫn đến sự thờ ơ từ phía chính quyền và khiến người Giê buộc phải tự cai trị.
Câu 114:
17/06/2026Tìm các chi tiết, cách diễn đạt thể hiện thái độ quan điểm của tác giả trong Pa-ra-na.
Các chi tiết, cách diễn đạt thể hiện thái độ quan điểm của tác giả:
1. Thái độ thất vọng ban đầu:
- "Thất vọng lớn cho tôi"
- "người Anh điêng ở Ti-ba-gi… “người hoang dã"
2. Nhận thức mới về người Anh điêng:
- "lột sạch đi khỏi cái… kinh nghiệm sau này của mình"
- "họ cho tôi một bài học về sự thận trọng và tính khách quan"
- "họ bí ẩn hơn là cái vẻ bề ngoài của họ có thể làm cho ta tưởng"
3. Quan điểm về văn hóa của người Anh điêng:
- "minh họa đầy đủ cái tình thế xã hội học có xu hướng trở thành độc quyền cho nhà quan sát nửa sau thế kỉ XX"
- "từ "những người nguyên thuỷ"... thì người ta không còn quan tâm đến nữa"
- "nền văn hoá của họ… là một tổng thể độc đáo"
4. Khẳng định giá trị nghiên cứu văn hóa người Anh điêng:
- "việc nghiên cứu, dù có thể… tôi phải tiếp cận về sau"
Câu 115:
17/06/2026Bạn hiểu thế nào là cuộc đổi ngôi kì lạ phá vỡ thế cân bằng phù phiếm giữa văn hóa hiện đại và văn hóa nguyên thủy?
Giải thích:
- Cuộc đổi ngôi kỳ lạ:
+ Sự xuất hiện của người da trắng (người châu Âu) và sự xâm lăng của họ vào vùng đất của người da đỏ.
+ Việc người da trắng áp đặt văn hóa và lối sống của họ lên người da đỏ.
- Thế cân bằng phù phiếm:
+ Trạng thái cân bằng mong manh giữa văn hóa hiện đại (của người da trắng) và văn hóa nguyên thủy (của người da đỏ).
+ "Phù phiếm" thể hiện sự thiếu bền vững và dễ bị phá vỡ của trạng thái này.
- Phá vỡ thế cân bằng:
+ Việc người da trắng xâm lăng và áp đặt văn hóa đã phá vỡ sự cân bằng vốn có.
+ Văn hóa nguyên thủy của người da đỏ bị ảnh hưởng nặng nề và có nguy cơ mai một.
Câu 116:
17/06/2026Chú ý đến thái độ, hành xử của người Anh điêng với những thứ được coi là sản phẩm của văn minh, tiến bộ.
Thái độ, hành xử của người Anh điêng với những thứ được coi là sản phẩm của văn minh, tiến bộ trong đoạn trích Pa-ra-na
- Hình ảnh người da đỏ:
+ "Mẹ già" - tượng trưng cho thế hệ già, đại diện cho văn hóa truyền thống.
+ "Chú bé" - tượng trưng cho thế hệ trẻ, đại diện cho văn hóa hiện đại.
+ "Niềm vui sướng trẻ thơ" - thể hiện sự thích thú, tò mò trước những sản phẩm mới.
+ "Sự bỡ ngỡ" - thể hiện sự ngạc nhiên, chưa quen với những sản phẩm mới.
- Hình ảnh sản phẩm văn minh:
+ "Con tàu", "cái đèn", "cái gương", "cái đồng hồ" - đại diện cho những sản phẩm của văn minh, tiến bộ.
+ "Sáng loáng", "lạ mắt" - thể hiện sự mới mẻ, thu hút.
+ "Có sức mạnh ghê gớm" - thể hiện sự e dè, lo sợ trước những sản phẩm mới.
- Thái độ, hành xử của người Anh điêng:
+ Tò mò, thích thú: “Mẹ già” và “chú bé” đều tỏ ra tò mò, thích thú trước những sản phẩm mới. Họ muốn khám phá, tìm hiểu về chức năng, cách sử dụng của những sản phẩm này.
+ E dè, lo sợ: Bên cạnh sự tò mò, thích thú, người Anh điêng cũng có chút e dè, lo sợ trước những sản phẩm mới. Họ chưa hiểu rõ về bản chất, tác động của những sản phẩm này đối với cuộc sống của họ.
+ Băn khoăn, trăn trở: “Mẹ già” thể hiện sự băn khoăn, trăn trở về tương lai của dân tộc trước sự du nhập của văn minh phương Tây. Bà lo lắng rằng những sản phẩm mới sẽ làm thay đổi văn hóa truyền thống của người Anh điêng.
Câu 117:
17/06/2026Văn bản Pa-ra-na cho bạn biết những thông tin gì về số phận của người bản địa trong lịch sử? Nêu nhận xét về những thông tin đó.
Số phận của người bản địa trong lịch sử:
- Thông tin:
+ Bị xâm lăng, áp bức bởi người da trắng (người châu Âu).
+ Văn hóa bản địa bị ảnh hưởng, mai một.
+ Số lượng người bản địa giảm sút, nhiều nhóm bị diệt vong.
- Nhận xét:
+ Số phận bi thảm, đầy thương cảm.
+ Nạn nhân của sự xâm lược và áp bức.
Câu 118:
17/06/2026Thông tin về cuộc sống của người Giê dưới chế độ thực dân được triển khai qua những dữ liệu nào? Từ những dữ liệu đó, bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa chính quyền thực dân và những người da đỏ bản xứ.
Cuộc sống của người Giê dưới chế độ thực dân:
- Dữ liệu:
+ Bị tước đoạt đất đai, tự do.
+ Bị bóc lột sức lao động.
+ Bị cưỡng ép đồng hóa.
- Mối quan hệ:
+ Bất bình đẳng, áp bức.
+ Chính quyền thực dân: thống trị, bóc lột.
+ Người da đỏ bản xứ: bị áp bức, bóc lột.
Câu 119:
17/06/2026Phân tích vai trò của người trần thuật xưng "tôi" trong văn bản Pa-ra-na.
- Vai trò của người trần thuật xưng "tôi":
+ Nhân chứng: chứng kiến cuộc sống của người Giê.
+ Người kể chuyện: kể lại câu chuyện về người Giê.
+ Cầu nối: giữa người đọc và người Giê.
+ Giọng nói: thể hiện quan điểm, suy nghĩ của tác giả.
Câu 120:
17/06/2026Các dữ liệu được cung cấp trong văn bản Pa-ra-na là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Giá trị của các dữ liệu đó là gì?
- Các dữ liệu được cung cấp trong văn bản vừa là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
+ Sơ cấp: Quan sát trực tiếp, phỏng vấn người Giê.
+ Thứ cấp: Tài liệu, sách báo về người Giê.
- Giá trị:
+ Cung cấp thông tin chân thực, sinh động.
+ Giúp người đọc hiểu rõ hơn về cuộc sống của người Giê.
Câu 121:
17/06/2026Hãy cho biết lập trường, quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong văn bản Pa-ra-na. Bằng cách nào bạn nhận ra điều đó?
- Lập trường: Phản đối sự xâm lăng, áp bức.
- Quan điểm: Đồng cảm với số phận của người bản địa.
- Thái độ: Trân trọng văn hóa bản địa.
- Cách nhận ra:
+ Ngôn ngữ, giọng điệu, cách miêu tả.
+ Phân tích nội dung, ý nghĩa của văn bản.
Câu 122:
17/06/2026Thông điệp bạn nhận được từ văn bản Pa-ra-na là gì? Đặt trong bối cảnh ra đời của văn bản, theo bạn, thông điệp đó có ý nghĩa gì?
- Thông điệp: Bảo vệ sự đa dạng văn hóa, chống áp bức.
- Ý nghĩa:
+ Lên án sự xâm lăng, áp bức của thực dân.
+ Kêu gọi bảo vệ văn hóa bản địa.
+ Nhắc nhở về tầm quan trọng của sự bình đẳng, tôn trọng.
Câu 123:
17/06/2026Văn bản gợi cho bạn suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa văn minh và hoang dã? Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn.
Văn bản "Pa-ra-na" vẽ nên bức tranh sinh động về sự đối lập giữa văn minh và hoang dã. Hình ảnh con tàu hiện đại, mang theo những sản phẩm mới lạ, tượng trưng cho văn minh phương Tây đang tràn vào vùng đất hoang sơ của người dân bản địa. Sự xuất hiện này mang đến những thay đổi to lớn, khiến họ phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Mối quan hệ giữa văn minh và hoang dã vốn luôn phức tạp và không có câu trả lời đơn giản. Một mặt, văn minh mang đến những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, giúp nâng cao đời sống con người. Mặt khác, nó cũng có thể dẫn đến sự phá hoại môi trường, xói mòn bản sắc văn hóa và những giá trị truyền thống. Văn bản "Pa-ra-na" không chỉ thể hiện sự lo lắng về những tác động tiêu cực của văn minh, mà còn cho thấy sức sống mãnh liệt của văn hóa hoang dã. "Mẹ già" trong văn bản dù lo lắng cho tương lai của văn hóa bản địa, nhưng bà vẫn tin tưởng vào khả năng thích nghi và tồn tại của nó. Qua văn bản này, ta có thể suy nghĩ về mối quan hệ giữa văn minh và hoang dã một cách cởi mở và khách quan hơn. Cần nhìn nhận cả hai mặt của vấn đề để tìm kiếm sự cân bằng hài hòa giữa việc phát triển và bảo tồn. Chúng ta cần tiếp thu những giá trị tiến bộ của văn minh một cách có chọn lọc, đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa và những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 124:
17/06/2026Chia sẻ những hiểu biết của bạn về giáo dục khai phóng.
Một số hiểu biết về giáo dục khai phóng:
1. Mục tiêu:
- Phát triển con người toàn diện: Giáo dục khai phóng không chỉ tập trung vào phát triển trí tuệ, mà còn chú trọng đến rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống và khả năng thích ứng.
- Khai mở tư duy phản biện: Giúp học sinh tự tin đặt câu hỏi, phân tích thông tin và đưa ra lập luận của riêng mình.
- Kích thích sáng tạo: Khuyến khích học sinh khám phá tiềm năng của bản thân và tìm ra những giải pháp mới cho các vấn đề.
- Chuẩn bị cho tương lai: Giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng cần thiết để thành công trong thế giới luôn thay đổi.
2. Nội dung:
- Chương trình học đa dạng: Giáo dục khai phóng bao gồm nhiều môn học khác nhau, từ khoa học xã hội, nhân văn đến khoa học tự nhiên.
- Phương pháp giảng dạy: Giáo dục khai phóng chú trọng vào phương pháp giảng dạy tương tác, khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, tranh biện và làm việc nhóm.
- Đánh giá: Giáo dục khai phóng không chỉ đánh giá kết quả học tập, mà còn đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.
Câu 125:
17/06/2026Đọc lướt phần nhan đề, sa-pô đề mục, chữ in nghiêng, in đậm để nắm bắt được chủ đề, cấu trúc, các nội dung chính của văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
* Chủ đề: Giáo dục khai phóng và vai trò tiên phong của Đông Kinh Nghĩa Thục trong việc đề xướng và thực hiện giáo dục khai phóng tại Việt Nam vào đầu thế kỷ 20.
* Cấu trúc:
- Phần mở: Giới thiệu bối cảnh lịch sử, xã hội Việt Nam đầu thế kỷ 20 và vai trò của Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Phần thân: Phân tích các khía cạnh của giáo dục khai phóng được thể hiện tại Đông Kinh Nghĩa Thục, bao gồm:
+ Mục đích và tôn chỉ giáo dục: Đề cao vai trò của con người, hướng đến giải phóng dân trí, bồi dưỡng nhân tài, canh tân đất nước.
+ Nội dung giáo dục: Kết hợp kiến thức truyền thống với tri thức hiện đại, chú trọng giáo dục quốc văn, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ và kỹ năng thực hành.
+ Phương pháp giáo dục: Tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tư duy phản biện, sáng tạo và tự do học tập.
+ Hoạt động giáo dục: Đa dạng, phong phú, bao gồm giảng dạy, thảo luận, thực hành, tham quan, dã ngoại,...
- Phần kết: Khẳng định giá trị và ảnh hưởng của Đông Kinh Nghĩa Thục đối với sự phát triển của giáo dục khai phóng tại Việt Nam.
+ Nội dung chính: Đông Kinh Nghĩa Thục: Trường học tư thục đầu tiên tại Việt Nam do Phan Bội Châu và các đồng chí sáng lập vào năm 1907, là trung tâm của phong trào Duy Tân và đóng vai trò tiên phong trong việc đề xướng và thực hiện giáo dục khai phóng.
- Giáo dục khai phóng tại Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ Mục đích: Giải phóng dân trí, bồi dưỡng nhân tài, canh tân đất nước.
+ Nội dung: Kết hợp kiến thức truyền thống với tri thức hiện đại.
+ Phương pháp: Tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.
+ Hoạt động: Đa dạng, phong phú.
- Giá trị và ảnh hưởng:
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ 20.
+ Là nguồn cảm hứng cho các phong trào giáo dục khai phóng sau này.
Câu 126:
17/06/2026Quan sát hình ảnh và đọc kĩ phần chú thích bài Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
Từ phải qua trái: Căn nhà số 4 ( nhà riêng của cụ Lương Văn Can) và nhà số 10 ( màu trắng, có ba cửa vòm) ở phố Hàng Đào, Hà Nội, từng là cơ sở dạy học của Đông Kinh Nghĩa Thục
Câu 127:
17/06/2026Tìm các từ ngữ, chi tiết thể hiện sự nhận xét, đánh giá của tác giả về Đông Kinh Nghĩa Thục.
Các từ ngữ, chi tiết thể hiện sử nhận xét, đánh giá của tác giả về Đông Kinh Nghĩa Thục:
- Khẳng định về truyền thống giáo dục khai phóng:
+ "Nền tảng thực hành lâu đời"
+ "Có lịch sử lâu đời không chỉ ở các nước phương Tây mà còn ở các nước phương Đông"
- Đánh giá về Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ "Đánh dấu một bước phát triển mới trong truyền thống giáo dục khai phóng Việt Nam"
+ "Sự tích hợp những thành tựu cải cách giáo dục Đông - Tây"
+ "Đáp ứng những yêu cầu cấp thiết của thời đại"
+ "Mưu cầu liên bang bình đẳng, hợp tác và độc lập dân tộc"
- Nhấn mạnh ảnh hưởng sâu rộng:
+ "Thời gian tồn tại ngắn ngủi ... tỉ lệ nghịch cực đại với ảnh hưởng sâu rộng"
+ "Đối với truyền thống giáo dục Việt Nam nói riêng"
+ “Đối với sự phát triển theo định hướng mới của xã hội Việt Nam nói chung”
Câu 128:
17/06/2026Tìm các từ khóa và câu chủ đề trong mục này bài Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Từ khóa:
+ Biến động chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự
+ Khu vực Đông Á
+ Cuối thế kỉ XIX- đầu thế XX
+ Việt Nam bị phân chia thành ba kỳ
+ Hệ thống chính trị bảo hộ thuộc địa của Pháp
+ Thất bại của Mậu Tuất Duy Tân
+ Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu lưu vong
+ Nhật Bản
+ Tư tưởng chính trị, triết học phương Tây
+ Tân thư
- Câu chủ đề: “Những biến động chính trị, kinh tế, xã hội và quân sự ở khu vực Đông Á cuối thế kỉ XIX đầu thế là XX đã có tác động mạnh mẽ đến một nước Việt Nam bị phân rất thành ba kì (Bắc, Trung, Nam), nằm trong vòng kiểm soát của những hệ thống chính trị bảo hộ thuộc địa của Pháp”.
Câu 129:
17/06/2026Tóm tắt những điều kiện chính dẫn đến sự ra đời của Đông Kinh Nghĩa Thục.
Những điều kiện chính dẫn đến sự ra đời của Đông Kinh Nghĩa Thục:
- Bối cảnh lịch sử:
+ Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Việt Nam đang trong thời kỳ Pháp thuộc.
+ Nền giáo dục Nho học truyền thống đã lỗi thời, không đáp ứng được nhu cầu canh tân đất nước.
+ Nhu cầu học tập, tiếp cận kiến thức mới của tầng lớp sĩ phu và nhân dân ngày càng cao.
- Ảnh hưởng của phong trào Duy Tân:
+ Phong trào Duy Tân Trung Quốc (1898) thất bại, Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu sang Nhật Bản.
+ Tư tưởng Duy Tân được truyền bá vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào canh tân đất nước.
- Nhu cầu canh tân giáo dục:
+ Cần có một nền giáo dục mới để đào tạo nhân tài cho đất nước.
+ Nền giáo dục mới cần đề cao tư tưởng yêu nước, tinh thần dân tộc và học hỏi khoa học kỹ thuật phương Tây.
- Vai trò của các nhà nho yêu nước:
+ Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lương Văn Can, Nguyễn Quyền... là những người tiên phong trong việc thành lập Đông Kinh Nghĩa Thục.
+ Họ có tầm nhìn xa trông rộng, nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục trong việc canh tân đất nước.
- Sự ủng hộ của nhân dân:
+ Nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên, rất mong muốn được học tập theo lối mới.
+ Họ sẵn sàng đóng góp tiền của, công sức để duy trì hoạt động của trường.
Câu 130:
17/06/2026Chú ý nhận định của tác giả về Đông Kinh Nghĩa Thục
- Vai trò tiên phong của Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là một hiện tượng giáo dục độc đáo và tiêu biểu cho khuynh hướng đổi mới giáo dục ở Việt Nam đầu thế kỷ XX."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã đi trước thời đại trong việc đề xướng và thực hiện giáo dục khai phóng."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Việt Nam."
- Những thành tựu của Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã đề ra mục tiêu giáo dục tiến bộ, hướng đến giải phóng dân trí, bồi dưỡng nhân tài, canh tân đất nước."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã đổi mới nội dung giáo dục, kết hợp kiến thức truyền thống với tri thức hiện đại."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến, lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tư duy phản biện, sáng tạo và tự do học tập."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã tổ chức nhiều hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục."
- Ý nghĩa của Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là một mốc son chói lọi trong lịch sử giáo dục Việt Nam."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là nguồn cảm hứng cho các phong trào giáo dục khai phóng sau này."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã để lại những bài học quý giá cho sự phát triển của giáo dục Việt Nam hiện nay."
Câu 131:
17/06/2026Tìm các bằng chứng được tác giả sử dụng để làm nổi bật nhận định của mình trong Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
Bằng chứng được Nguyễn Nam sử dụng trong tác phẩm "Đông Kinh Nghĩa Thục" để làm nổi bật nhận định về trường học này:
- Mục đích và hoạt động:
Mục đích:
+ Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh.
+ Truyền bá tư tưởng yêu nước, tinh thần dân tộc.
+ Khuyến khích học tập khoa học kỹ thuật phương Tây.
Hoạt động:
+ Mở nhiều lớp học, dạy nhiều môn học khác nhau.
+ Xuất bản sách báo, truyền bá kiến thức mới.
+ Tổ chức các hoạt động yêu nước, chống Pháp.
- Ảnh hưởng:
+ Gây tiếng vang lớn trong xã hội:
+ Thu hút đông đảo học sinh từ khắp nơi đến theo học.
+ Thúc đẩy phong trào Duy Tân, chống Pháp.
+ Làm cho thực dân Pháp lo sợ:
+ Lo ngại nguy cơ mất đi quyền kiểm soát Việt Nam.
+ Nhận thức được sự nguy hiểm của phong trào yêu nước.
- Biện pháp đàn áp của thực dân Pháp:
+ Đóng cửa Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ Chỉ sau 10 tháng hoạt động, trường bị Pháp đóng cửa.
+ Nhiều thầy giáo và học sinh bị bắt bớ, tù đày.
+ Tăng cường đàn áp phong trào yêu nước:
+ Pháp tăng cường kiểm soát báo chí, sách vở.
+ Bắt bớ, khủng bố những người yêu nước.
Câu 132:
17/06/2026Theo tác giả, đâu là điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục trong lịch sử giáo dục Việt Nam?
- Mục đích đổi mới giáo dục:
+ Khác với hệ thống giáo dục Nho giáo truyền thống, Đông Kinh Nghĩa Thục hướng đến mục tiêu "khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh".
+ Trường chú trọng dạy chữ quốc ngữ, khoa học kỹ thuật phương Tây và truyền bá tư tưởng yêu nước, tinh thần dân tộc.
- Phương pháp giáo dục mới:
+ Đông Kinh Nghĩa Thục áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo cho học sinh.
+ Trường tổ chức nhiều hoạt động thực hành, ngoại khóa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và kiến thức thực tế.
- Ảnh hưởng to lớn:
+ Đông Kinh Nghĩa Thục chỉ hoạt động trong 10 tháng nhưng đã gây tiếng vang lớn trong xã hội.
+ Trường thúc đẩy phong trào Duy Tân, chống Pháp phát triển mạnh mẽ, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Câu 133:
17/06/2026Chỉ ra các bằng chứng được tác giả sử dụng trong Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
Bằng chứng được tác giả Nguyễn Nam sử dụng để làm nổi bật nhận định về Đông Kinh Nghĩa Thục trong văn bản "Giáo dục khai phóng Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục"
- Bằng chứng về mục tiêu và tôn chỉ giáo dục:
+ Tác giả trích dẫn nguyên văn mục tiêu và tôn chỉ giáo dục của Đông Kinh Nghĩa Thục, thể hiện rõ ràng định hướng giáo dục tiến bộ, hướng đến giải phóng dân trí, bồi dưỡng nhân tài, canh tân đất nước.
+ Tác giả phân tích nội dung giáo dục của Đông Kinh Nghĩa Thục, cho thấy sự kết hợp giữa kiến thức truyền thống và tri thức hiện đại, thể hiện tính đổi mới và phù hợp với yêu cầu thời đại.
- Bằng chứng về phương pháp giáo dục:
+ Tác giả mô tả cụ thể các phương pháp giáo dục tiên tiến được áp dụng tại Đông Kinh Nghĩa Thục, như lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tư duy phản biện, sáng tạo và tự do học tập.
+ Tác giả dẫn chứng những hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú được tổ chức tại Đông Kinh Nghĩa Thục, như giảng dạy, thảo luận, thực hành, tham quan, dã ngoại,... thể hiện sự đổi mới trong phương pháp giáo dục.
- Bằng chứng về thành tựu:
+ Tác giả thống kê số lượng học viên theo học tại Đông Kinh Nghĩa Thục trong thời gian ngắn ngủi, thể hiện sức hút và ảnh hưởng của trường học.
+ Tác giả dẫn chứng những nhân vật nổi tiếng đã từng theo học tại Đông Kinh Nghĩa Thục, trở thành trụ cột của phong trào yêu nước và cải cách xã hội sau này.
+ Tác giả đánh giá cao những đóng góp của Đông Kinh Nghĩa Thục trong việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Việt Nam.
- Bằng chứng về ý nghĩa:
+ Tác giả so sánh Đông Kinh Nghĩa Thục với các trường học khác cùng thời, cho thấy sự khác biệt và tính độc đáo của Đông Kinh Nghĩa Thục.
+ Tác giả khẳng định vị trí của Đông Kinh Nghĩa Thục như một mốc son chói lọi trong lịch sử giáo dục Việt Nam.
+ Tác giả phân tích ảnh hưởng của Đông Kinh Nghĩa Thục đối với các phong trào giáo dục khai phóng sau này.
Câu 134:
17/06/2026Khái quát những đặc điểm chính của Đông Kinh Nghĩa Thục.
Đặc điểm chính của Đông Kinh Nghĩa Thục:
- Mục đích:
+ Khai trí cho dân, mở những lớp dạy học không lấy tiền.
+ Truyền bá tư tưởng yêu nước, canh tân đất nước.
+ Thúc đẩy phong trào Duy Tân.
- Hoạt động:
+ Dạy các môn khoa học, sử, địa, ...
+ Tổ chức diễn thuyết, bình văn, xuất bản sách báo.
+ Mở lớp dạy nữ công gia chánh, khuyến khích tập thể dục.
+ Khuyến khích dùng hàng quốc sản, chấn hưng thực nghiệp.
- Phạm vi ảnh hưởng:
+ Hoạt động trong phạm vi rộng rãi: Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên,...
+ Thu hút đông đảo học sinh, từ thanh niên, trí thức đến thợ thủ công, người buôn bán.
Câu 135:
17/06/2026Chú ý các từ ngữ, cách diễn đạt thể hiện thái độ, quan điểm của tác giả trong Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Từ ngữ thể hiện sự trân trọng, ngưỡng mộ: "tiên phong", "độc đáo", "tiêu biểu", "tiến bộ", "hiện đại", "phương pháp tiên tiến", "hoạt động đa dạng, phong phú", "mốc son chói lọi", "nguồn cảm hứng", "bài học quý giá",...
- Cách diễn đạt thể hiện sự khẳng định, đánh giá cao:
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là một hiện tượng giáo dục độc đáo và tiêu biểu cho khuynh hướng đổi mới giáo dục ở Việt Nam đầu thế kỷ XX."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã đi trước thời đại trong việc đề xướng và thực hiện giáo dục khai phóng."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Việt Nam."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là mốc son chói lọi trong lịch sử giáo dục Việt Nam."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục là nguồn cảm hứng cho các phong trào giáo dục khai phóng sau này."
+ "Đông Kinh Nghĩa Thục đã để lại những bài học quý giá cho sự phát triển của giáo dục Việt Nam hiện nay."
- Cách diễn đạt thể hiện sự thuyết phục:
+ Sử dụng nhiều bằng chứng cụ thể, như mục tiêu và tôn chỉ giáo dục, phương pháp giáo dục, thành tựu, ý nghĩa,...
+ Sử dụng các so sánh, đối chiếu để làm nổi bật những điểm độc đáo, khác biệt của Đông Kinh Nghĩa Thục.
+ Sử dụng các dẫn chứng lịch sử, ý kiến đánh giá của các nhà nghiên cứu để củng cố cho lập luận của mình.
Câu 136:
17/06/2026Đông Kinh Nghĩa Thục ra đời trong bối cảnh lịch sử nào?
Đông Kinh Nghĩa Thục ra đời vào đầu thế kỷ XX, khi Việt Nam đang chịu ách đô hộ của thực dân Pháp. Nền giáo dục phong kiến lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước. Phong trào Duy Tân đang phát triển mạnh mẽ, kêu gọi canh tân đất nước, trong đó giáo dục là một lĩnh vực quan trọng.
Câu 137:
17/06/2026Theo tác giả, điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục là gì? Tác giả đã sử dụng những dữ liệu nào để làm rõ điều này?
- Theo tác giả, điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục là mô hình giáo dục khai phóng. Tác giả đã sử dụng nhiều dữ liệu để làm rõ điều này, bao gồm:
+ Mục tiêu giáo dục: "khai trí" cho dân, "chấn dân khí", "hậu dân sinh".
+ Nội dung giáo dục: chú trọng khoa học thực dụng, đạo đức, thể dục, quốc ngữ,...
+ Phương pháp giáo dục: đổi mới, khuyến khích tư duy sáng tạo, tự do.
Câu 138:
17/06/2026Giáo dục khai phóng có những đặc điểm gì? Vì sao tác giả lại cho rằng Đông Kinh Nghĩa Thục là một mô hình giáo dục khai phóng?
- Đặc điểm và lý do Đông Kinh Nghĩa Thục là mô hình giáo dục khai phóng:
+ Giáo dục khai phóng chú trọng phát triển toàn diện con người, đề cao tư duy phản biện và sáng tạo.
+ Đông Kinh Nghĩa Thục hướng đến mục tiêu "khai trí" cho dân, "chấn dân khí", "hậu dân sinh", chú trọng khoa học thực dụng, đạo đức, thể dục, quốc ngữ,...
+ Phương pháp giáo dục đổi mới, khuyến khích tư duy sáng tạo, tự do..
Câu 139:
17/06/2026Các thông tin trong văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục được chọn lọc, sắp xếp theo trình tự nào? Cách sắp xếp đó có thuyết phục không? Vì sao?
- Trình tự sắp xếp thông tin:
+ Giới thiệu bối cảnh lịch sử.
+ Nêu mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục của Đông Kinh Nghĩa Thục.
+ Phân tích đặc điểm và lý do Đông Kinh Nghĩa Thục là mô hình giáo dục khai phóng.
+ Đánh giá tác động của Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Cách sắp xếp này logic, thuyết phục, giúp người đọc hiểu rõ quá trình phát triển và ý nghĩa của Đông Kinh Nghĩa Thục.
Câu 140:
17/06/2026Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ:
+ Hình ảnh: minh họa cho nội dung bài viết, giúp người đọc hình dung rõ hơn về Đông Kinh Nghĩa Thục.
+ Bảng biểu: so sánh các mô hình giáo dục, giúp người đọc dễ dàng phân biệt.
+ Sơ đồ: thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố, giúp người đọc hiểu rõ cấu trúc của Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ giúp bài viết sinh động, dễ hiểu và tăng tính thuyết phục.
Câu 141:
17/06/2026Tác giả nhận xét, đánh giá thế nào về Đông Kinh Nghĩa Thục? Có gì thiên kiến trong cách nhận xét, đánh giá đó không? Hãy lí giải về điều này.
Nhận xét, đánh giá của Nguyễn Nam về Đông Kinh Nghĩa Thục:
- Tích cực: Nguyễn Nam đánh giá cao vai trò của Đông Kinh Nghĩa Thục trong việc khai trí cho dân, mở những lớp học do người hảo tâm đóng góp, học viên không phải nộp tiền, nhằm bồi dưỡng ý chí tự lập, tự cường dân tộc, duy tân, tiến thủ. Đông Kinh Nghĩa Thục còn là nơi truyền bá một nền tư tưởng học thuật mới và nếp sống văn minh, tiến bộ, cải tổ giáo dục theo Tây phương tới mọi người dân. Đây cũng là một phong trào giáo dục tiên tiến, có ảnh hưởng lớn đến xã hội Việt Nam đầu thế kỷ 20.
- Hạn chế: Nguyễn Nam cũng chỉ ra một số hạn chế của Đông Kinh Nghĩa Thục:
+ Thời gian hoạt động ngắn ngủi.
+ Chưa có đường lối rõ ràng.
+ Bị thực dân Pháp đàn áp, đóng cửa.
- Thiên kiến: Có thể nhận thấy một số điểm thiên kiến trong cách nhận xét của Nguyễn Nam:
+ Chủ yếu tập trung vào mặt tích cực, ít đề cập đến hạn chế.
+ Đánh giá cao vai trò của Phan Bội Châu, ít đề cập đến vai trò của các nhân vật khác.
- Lý giải:
+ Tác giả Nguyễn Nam là một nhà báo, nhà văn yêu nước, đồng thời là một thành viên của Đông Kinh Nghĩa Thục. Do đó, việc ông có thiện cảm và đề cao vai trò của nhà trường là điều dễ hiểu.
+ Tác phẩm Đông Kinh Nghĩa Thục được viết vào thời điểm Pháp thuộc, khi phong trào yêu nước đang bị đàn áp. Do đó, việc Nguyễn Nam tập trung vào mặt tích cực của nhà trường có thể nhằm mục đích khích lệ tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.
Câu 142:
17/06/2026Từ những thông tin được cung cấp trong văn bản, bạn suy nghĩ như thế nào về giá trị của giáo dục nói chung và giáo dục khai phóng nói riêng?
Về giá trị của giáo dục, từ Đông Kinh Nghĩa Thục, ta có thể thấy giáo dục không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là phương tiện để giải phóng tư duy, khuyến khích sự sáng tạo và phản biện. Giáo dục khai phóng, với tinh thần cởi mở và phản tư, giúp con người phát triển toàn diện, nhận thức đầy đủ hơn về thế giới và bản thân.
Câu 143:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về một dữ liệu gây ấn tượng mạnh mẽ với bạn trong văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
Một dữ liệu gây ấn tượng mạnh mẽ với tôi trong văn bản "Giáo dục khai phóng Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục" là tỷ lệ học sinh nữ theo học tại Đông Kinh Nghĩa Thục. Theo ghi chép, trong số 120 học sinh ban đầu, có tới 30 học sinh nữ, chiếm 25% tổng số học sinh. Con số này thực sự nổi bật so với bối cảnh xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX, khi giáo dục vẫn còn là đặc quyền của nam giới. Tỷ lệ học sinh nữ cao tại Đông Kinh Nghĩa Thục cho thấy tầm nhìn tiến bộ và sự quan tâm đến bình đẳng giới của những người sáng lập trường học. Họ nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục đối với phụ nữ trong việc nâng cao vị thế xã hội và góp phần vào sự phát triển của đất nước. Dữ liệu này cũng phản ánh tinh thần khai phóng của Đông Kinh Nghĩa Thục, nơi học sinh được khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo và phá vỡ những rào cản truyền thống. Việc mở cửa cho học sinh nữ theo học là một hành động táo bạo và góp phần đặt nền móng cho sự thay đổi trong quan niệm về giáo dục và vai trò của phụ nữ trong xã hội Việt Nam. Tỷ lệ học sinh nữ cao tại Đông Kinh Nghĩa Thục là một minh chứng cho sức mạnh của giáo dục trong việc thúc đẩy bình đẳng giới và tạo ra những thay đổi xã hội tích cực. Dữ liệu này tiếp tục truyền cảm hứng cho chúng ta trong việc đấu tranh cho một xã hội công bằng và bình đẳng hơn cho tất cả mọi người.
Câu 144:
17/06/2026Ngoài cách tiếp cận lịch sử thông thường qua các cuộc chiến tranh, qua sự biến đổi và tiếp nối của các triều đại các cuộc cách mạng..... người ta còn có thể tiếp cận lịch sử bằng những cách nào khác?
Ngoài phương pháp tiếp cận lịch sử truyền thống, chúng ta có thể sử dụng những phương pháp khác sau đây để khám phá lịch sử:
-Lịch sử qua cuộc sống hàng ngày: Nghiên cứu các hoạt động hàng ngày, lễ hội, phong tục tập quán để hiểu về văn hóa và tín ngưỡng của người dân trong quá khứ.
-Lịch sử qua văn học và nghệ thuật: Phân tích các tác phẩm văn học, thơ ca, nhạc họa để hiểu về tâm tư, nguyện vọng và quan điểm của con người trong các thời kỳ lịch sử khác nhau.
- Lịch sử qua khảo cổ học: Nghiên cứu các di vật khảo cổ như di chỉ, đồ vật, hài cốt để khám phá đời sống vật chất và tinh thần của người xưa.
- Lịch sử qua phương tiện truyền thông: Xem các phim tài liệu, chương trình truyền hình về lịch sử để có cái nhìn trực quan và sinh động về quá khứ.
- Lịch sử qua nghiên cứu gia đình: Nghiên cứu gia phả, hồ sơ gia đình và tìm hiểu về câu chuyện cá nhân, kỷ niệm gia đình để tìm hiểu về lịch sử từ góc nhìn cá nhân.
- Lịch sử qua tham quan di tích: Thăm quan các di tích lịch sử, bảo tàng, khu di tích để trực tiếp tiếp cận với di sản và kiến thức lịch sử.
- Lịch sử qua cuộc phỏng vấn: Trò chuyện với những người có kinh nghiệm sống qua những giai đoạn lịch sử quan trọng để thu thập thông tin và câu chuyện cá nhân.
Các phương pháp này giúp chúng ta có cái nhìn đa dạng và phong phú về lịch sử, từ đó hiểu rõ hơn về quá khứ và tầm quan trọng của nó đối với hiện tại và tương lai.
Câu 145:
17/06/2026Chú ý đến các mốc thời gian và sự kiện chính trong Đời muối.
- Mốc thời gian:
+ khoảng 11.000 trước công nguyên
+ Khi các dòng sông băng tan chảy, những cánh đồng ngũ cốc hoang dã rông lớn dần xuất hiện.
+ Vào khoảng 8000 trước Công nguyên
+ Từ năm 9750 trước Công nguyên
+ Năm 1970
- Các sự kiện
+ Sói A-xi-a- tích một loài thú săn mồi hung dữ tuy kích thước nhỏ bé nhưng sẵn sàng ăn thịt cả con người nếu có cơ hội, dần bị con người kiểm soát do được cho ăn và huấn luyện từ khi còn là con non
+ Khi các dòng sông băng tan chảy, những cánh đồng ngũ cốc hoang dã rông lớn dần xuất hiện.
+ Phụ nữ vùng Cận Đông bắt đầu gieo trồng hạt ngũ cốc hoang trên những cánh đồng đã được khai khẩn.
+ Một đoàn thám hiểm đã tìm thấy những dấu tích để lại của rau trồng, bao gồm đậu, củ mã thầy và dưa chuột.
Câu 146:
17/06/2026Tìm ra mối liên hệ giữa các sự kiện, dấu mốc lịch sử với số phận của muối.
- Số phận của muối gắn liền với những biến động lớn trong lịch sử, từ việc được coi là “vật chất thần thánh” cho đến khi trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày và các ngành công nghiệp.
+ Trong thời kỳ thuộc địa, muối không chỉ là mặt hàng cần thiết cho đời sống mà còn là nguồn thu nhập quan trọng cho người dân, đồng thời cũng là mục tiêu của các chính sách thuế và quản lý của chính quyền thuộc địa.
+ Những biến động trong lịch sử như chiến tranh, cải cách, và đổi mới kinh tế đều ảnh hưởng đến sản xuất và phân phối muối, từ đó tác động đến đời sống của người dân.
+ Muối, qua từng thời kỳ, không chỉ đơn thuần là gia vị mà còn là chứng nhân cho sự phát triển và thay đổi của xã hội.
Câu 147:
17/06/2026Tìm câu chủ đề của đoạn văn trong Đời muối.
Câu chủ đề của đoạn văn: “Công cuộc tìm kiếm muối đã tạo ra đề bài hóc búa thách thức các kĩ sư trong nhiều thiên niên kỉ, để rồi chế tạo ra những cỗ máy kì quặc nhất, cũng như những cỗ máy tinh xảo và khéo léo nhất.”
Câu 148:
17/06/2026Chú ý giọng điệu, thái độ của tác giả Đời muối
* Giọng điệu, thái độ của tác giả:
- Sự kinh ngạc và thán phục: Tác giả tràn đầy sự kinh ngạc và thán phục trước sức mạnh và tầm quan trọng của muối. Ông mô tả nó như một "chất kỳ diệu" và "món quà của các vị thần".
- Sự tôn trọng đối với thế giới tự nhiên: Tác giả có sự tôn trọng sâu sắc đối với thế giới tự nhiên và các lực lượng tạo ra muối. Ông mô tả các đầm lầy muối và rừng thông như những nơi đẹp đẽ và bí ẩn.
- Mối quan tâm đến môi trường: Tác giả quan tâm đến tác động môi trường của sản xuất muối. Ông cảnh báo về những nguy cơ phá rừng và ô nhiễm.
- Ý thức xã hội: Tác giả nhận thức được tầm quan trọng về mặt xã hội và kinh tế của muối. Ông thảo luận về vai trò của muối trong thương mại, chiến tranh và chế độ nô lệ.
- Chủ nghĩa nhân văn: Cuối cùng, tác giả là một nhà nhân văn tin tưởng vào sức mạnh của con người để vượt qua nghịch cảnh. Ông kết thúc cuốn sách với thông điệp hy vọng cho tương lai.
Câu 149:
17/06/2026Tìm các từ khoá và câu chủ đề của đoạn văn trong Đời muối.
- Câu chủ đề của đoạn văn có thể được xác định là: “Muối, một yếu tố không thể thiếu trên Trái Đất, đã có một lịch sử phức tạp và quan trọng đối với loài người, từ việc săn lùng, mua bán, đến việc sử dụng làm tiền tệ và biểu tượng của sự giàu có.”
- Các từ khóa trong đoạn văn này bao gồm:
+ Muối
+ Lịch sử loài người
+ Săn lùng, mua bán, tranh giành
+ Biểu tượng của sự giàu có
+ Đánh thuế muối
+ Đơn vị tiền tệ.
Câu 150:
17/06/2026Chú ý những chi tiết thể hiện lập trường, quan điểm của tác giả Đời muối.
- Lựa chọn từ ngữ: Những từ mà tác giả lựa chọn có thể tiết lộ niềm tin và giá trị của họ. Ví dụ, một tác giả tin rằng chiến tranh là sai trái có thể sử dụng những từ như "dã man" và "phi nhân đạo" để mô tả nó, trong khi một tác giả ủng hộ chiến tranh có thể sử dụng những từ như "cần thiết" và "anh hùng".
- Mô tả: Cách một tác giả mô tả một cái gì đó có thể cho thấy thái độ của họ đối với nó. Ví dụ, một tác giả đồng cảm với một nhân vật có thể mô tả họ chi tiết và tập trung vào những phẩm chất tích cực của họ, trong khi một tác giả chỉ trích một nhân vật có thể mô tả họ dưới một ánh sáng tiêu cực hơn hoặc tập trung vào những sai sót của họ.
- Đối thoại: Đối thoại trong một văn bản cũng có thể tiết lộ lập trường và quan điểm của tác giả. Ví dụ, một tác giả tin vào bình đẳng giới có thể viết những nhân vật thách thức vai trò giới truyền thống, trong khi một tác giả phân biệt giới tính có thể viết những nhân vật củng cố những vai trò đó.
- Cốt truyện: Cốt truyện của một câu chuyện cũng có thể truyền tải thông điệp của tác giả. Ví dụ, một câu chuyện về một nhân vật vượt qua nghịch cảnh có thể gợi ý rằng tác giả tin vào sức mạnh của sự kiên trì, trong khi một câu chuyện về một nhân vật cuối cùng bị đánh bại có thể gợi ý rằng tác giả tin rằng cuộc sống là không công bằng.
Câu 151:
17/06/2026Tiến trình lịch sử nhân loại đã được tác giả tóm lược như thế nào? Trong tiến trình lịch sử đó, theo tác giả, muối đóng vai trò gì?
Tiến trình lịch sử nhân loại và vai trò của muối:
- Tiến trình lịch sử: Tác giả tóm lược tiến trình lịch sử nhân loại qua các giai đoạn:
+ Thời kỳ đồ đá: Con người sống lang thang, hái lượm, săn bắt.
+ Thời kỳ đồ đồng, đồ sắt: Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, hình thành nhà nước, luật pháp.
+ Thời kỳ hiện đại: Con người phát triển khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Vai trò của muối:
+ Muối đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người từ thời kỳ xa xưa.
+ Muối được sử dụng để bảo quản thực phẩm, nêm nếm thức ăn, làm gia vị.
+ Muối còn được sử dụng để trao đổi, mua bán, trở thành một loại tiền tệ.
+ Muối góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người.
Câu 152:
17/06/2026Dữ liệu được tác giả sử dụng trong Đời muối là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Bạn cảm nhận như thế nào về mức độ chính xác, đáng tin cậy của dữ liệu?
- Dữ liệu: Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như sách báo, tài liệu lịch sử.
- Mức độ tin cậy:
+ Dữ liệu được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy.
+ Tuy nhiên, tác giả cũng sử dụng một số dữ liệu truyền miệng, huyền thoại, cần được kiểm chứng.
Câu 153:
17/06/2026Phân tích và đánh giá cách trình bày dữ liệu của tác giả trong văn bản Đời muối.
- Cách trình bày:
+ Tác giả trình bày dữ liệu theo trình tự thời gian, logic, dễ hiểu.
+ Sử dụng nhiều hình ảnh, ví dụ sinh động, hấp dẫn.
+ Kết hợp nhiều phương pháp trình bày như miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
- Đánh giá:
+ Cách trình bày dữ liệu của tác giả khoa học, logic, dễ hiểu.
+ Giúp người đọc hình dung rõ ràng về tiến trình lịch sử và vai trò của muối.
Câu 154:
17/06/2026Góc nhìn và quan điểm của tác giả bài Đời muối về lịch sử có gì độc đáo?
- Góc nhìn: Tác giả nhìn nhận lịch sử từ góc độ văn hóa, xã hội.
- Quan điểm:
+ Tác giả đề cao giá trị của muối trong đời sống con người.
+ Nhấn mạnh vai trò của muối trong quá trình phát triển của xã hội.
+ Thể hiện sự trân trọng đối với những giá trị văn hóa truyền thống.
Câu 155:
17/06/2026Theo bạn, tác giả muốn gửi thông điệp gì qua văn bản Đời muối?
- Thông điệp của tác giả:
+ Muối là một vật phẩm thiết yếu và đóng vai trò quan trọng trong lịch sử nhân loại.
+ Cần trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống.
+ Con người cần biết ơn những thế hệ đi trước đã tạo dựng nên cuộc sống tốt đẹp cho chúng ta.
Câu 156:
17/06/2026Nếu cần một nhan đề khác cho văn bản Đời muối, bạn sẽ đặt nhan đề gì?
- Nhan đề khác cho văn bản:
+ Hành trình của muối
+ Muối - Gia vị của lịch sử
+ Di sản của muối
+ Muối - Nét văn hóa độc đáo
+ Bí ẩn về muối
Câu 157:
17/06/2026Thời nay, nhân loại không còn xung đột với nhau vì tranh giành muối, nhưng vẫn còn rất nhiều cuộc chiến tranh và xung đột xảy ra nhằm tranh giành kim cương, dầu mỏ, đất hiếm, nguồn nước,... Bạn nghĩ gì về vấn đề này? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn.
Mặc dù nhân loại đã vượt qua giai đoạn tranh giành muối, ngày nay, chúng ta vẫn chứng kiến vô số cuộc chiến tranh và xung đột bùng nổ do sự cạnh tranh gay gắt về các nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá như kim cương, dầu mỏ, đất hiếm, nguồn nước... Điều này cho thấy bản chất tham lam và ích kỷ của con người vẫn tồn tại dai dẳng. Thay vì hợp tác và chia sẻ nguồn tài nguyên chung một cách bền vững, con người lại vướng vào vòng xoáy tranh giành, dẫn đến những hậu quả tàn khốc về môi trường, kinh tế và xã hội. Việc khai thác tài nguyên quá mức đang đẩy Trái Đất đến bờ vực suy thoái. Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu là những thách thức to lớn mà nhân loại phải đối mặt. Hơn nữa, xung đột tranh giành tài nguyên còn gieo rắc đau thương và mất mát cho con người. Chiến tranh, bạo lực, di dời, đói kém... là những hệ quả bi thảm của lòng tham vô đáy. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự chung tay góp sức của tất cả mọi người. Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hợp lý. Đồng thời, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế để quản lý và khai thác tài nguyên một cách bền vững, đảm bảo lợi ích chung cho toàn nhân loại. Chỉ khi con người thay đổi tư duy và hành động, hướng đến sự phát triển bền vững, chúng ta mới có thể xây dựng một tương lai hòa bình và thịnh vượng cho thế hệ mai sau.
Câu 158:
17/06/2026Tìm trong văn học Việt Nam thời trung đại một số trường hợp mượn ý tưởng hoặc mượn nguyên câu chữ từ một tác phẩm khác.
Trong văn học Việt Nam thời trung đại một số trường hợp mượn ý tưởng hoặc mượn nguyên câu chữ từ một tác phẩm khác là:
- "Hịch tướng sĩ" của Trần Hưng Đạo sử dụng nhiều điển tích, thành ngữ từ văn học Trung Quốc như: "dân chúng bốn cõi", "phá cường địch, phục cường lưu", "nếu biết tuân theo mệnh lệnh", "quyết không đội trời chung"
- "Chinh phụ ngâm khúc" của Đặng Trần Côn mượn nguyên câu chữ từ nhiều bài thơ Đường như:
+ "Đăng Lạc Dương thành" của Vương Duy: "Hôm qua tiễn biệt Trường An, hôm nay đã đến Lạc Dương"
+ "Tống biệt" của Vương Duy: "Quân tẩu tây tòng quân, tống quân mạc tái sầu.
Câu 159:
17/06/2026Đọc đoạn văn dưới đây và xác định các dấu hiệu cho thấy người viết có ý thức tuân thủ quy định về trích dẫn:
Đánh giá về nhà văn Nguyễn Tuân, nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Mạnh viết: "Ông không hoàn toàn thoát li thực tại, nhưng nhìn thực tại ông chỉ thấy vẻ đẹp, chất thơ thuộc về những cái của ngày xưa còn vương sót lại. [...] Hồi ấy, đối với những cái hiện tại ông thường chỉ dành cho những lời khinh bạc. Nhưng đối với những cái của ngày xưa, giọng văn của ông bao giờ cũng đôn hậu.".
(Bài làm của học sinh)
Dấu hiệu cho thấy người viết có ý thức tuân thủ quy định về trích dẫn trong đoạn văn:
- Sử dụng dấu ngoặc kép:
+ "Ông không hoàn toàn thoát li thực tại, nhưng nhìn thực tại ông chỉ thấy vẻ đẹp, chất thơ thuộc về những cái của ngày xưa còn vương sót lại."
+ "Hồi ấy, đối với những cái hiện tại ông thường chỉ dành cho những lời khinh bạc. Nhưng đối với những cái của ngày xưa, giọng văn của ông bao giờ cũng đôn hậu."
- Ghi rõ nguồn trích dẫn: Đoạn văn ghi rõ nguồn trích dẫn là "nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Mạnh".
- Trích dẫn đúng nội dung: Đoạn văn trích dẫn đúng nội dung từ bài viết của nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Mạnh.
- Không thay đổi nội dung trích dẫn: Đoạn văn không thay đổi nội dung trích dẫn, giữ nguyên ý nghĩa và giọng văn của tác giả gốc.
- Sử dụng trích dẫn để làm rõ ý kiến: Đoạn văn sử dụng trích dẫn để làm rõ ý kiến đánh giá về nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu 160:
17/06/2026Hãy viết lại các đoạn văn dùng cách dẫn trực tiếp dưới đây thành đoạn văn dùng cách dẫn gián tiếp, mang tính chất tóm lược.
a. Trong "Yêu và đồng cảm" của Phong Tử Khải có đoạn viết: "Nói cách khác, con người ta vốn là nghệ thuật, vốn giàu lòng đồng cảm. Chỉ vì lớn lên bị cách nghĩ của người đời dồn ép, nên tấm lòng ấy mới bị cản trở hoặc hao mòn. Chỉ có kẻ thông minh mới không khuất phục dù bên ngoài chịu đủ thứ áp bức thì bên trong vẫn giữ được lòng đồng cảm đáng quý nọ. Những người ấy chính là nghệ sĩ". (Phong Từ Khải, Yêu và đồng cảm, in trong Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, tr.80)
b. A. Anh-xtanh (A. Einstein) quan niệm. "Chỉ cả thể đơn lẻ mới có thể tư duy và qua đó, tạo ra những giá trị mới cho xã hội, vâng, thậm chí để ra những quy phạm đạo đức mới để đời sống còng đồng hướng theo. Nếu không có những cá thể sáng tạo, suy nghĩ và phán xét độc lập, thì sự phát triển lên cao của xã hội là khó tưởng tương; cũng như vậy, một cá thể đơn lẽ sẽ không thể phát triển nếu thiếu mảnh đất dinh dưỡng của cộng đồng". (A. Anh xtanh, Cộng đồng và có thể in trong Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2023, tr.108)
Viết lại đoạn văn dùng cách dẫn trực tiếp thành đoạn văn dùng cách dẫn gián tiếp:
a. Phong Tử Khải trong tác phẩm "Yêu và đồng cảm" cho rằng con người vốn dĩ giàu lòng đồng cảm. Tuy nhiên, do áp lực từ xã hội, lòng đồng cảm ấy có thể bị cản trở hoặc hao mòn. Chỉ những người thông minh, giữ được sự độc lập trong suy nghĩ mới có thể gìn giữ được phẩm chất quý giá này. Những người như vậy chính là nghệ sĩ.
b. Theo A. Anh-xtanh, chỉ có những cá thể đơn lẻ mới có khả năng tư duy độc lập, từ đó tạo ra những giá trị mới cho xã hội, thậm chí đề ra những quy phạm đạo đức mới để cộng đồng hướng theo. Nếu không có những cá nhân sáng tạo, suy nghĩ và phán xét độc lập, sự phát triển của xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Ngược lại, một cá thể đơn lẻ cũng không thể phát triển nếu thiếu đi sự hỗ trợ từ cộng đồng.
Câu 161:
17/06/2026Nêu quan điểm của bạn về vấn đề đạo văn. Tự nhận xét về việc bản thân sử dụng ý của người khác khi thực hiện các bài viết trong quá trình học tập.
- Quan điểm về vấn đề đạo văn: Đạo văn là hành vi sử dụng ý tưởng, lời nói hoặc tác phẩm của người khác mà không ghi nhận nguồn gốc một cách rõ ràng. Đây là một hành vi vi phạm đạo đức học thuật và có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như:
+ Mất uy tín: Khi bị phát hiện đạo văn, người vi phạm sẽ mất đi uy tín trong học tập và nghiên cứu.
+ Bị kỷ luật: Các trường học và tổ chức nghiên cứu có thể áp dụng các biện pháp kỷ luật đối với người vi phạm đạo văn, bao gồm: cảnh cáo, thi lại, đình chỉ học tập hoặc thậm chí là buộc thôi học.
+ Vi phạm pháp luật: Trong một số trường hợp, đạo văn có thể vi phạm pháp luật về bản quyền.
- Tự nhận xét về việc sử dụng ý của người khác khi thực hiện các bài viết trong quá trình học tập: Bản thân là một học sinh thời đại 4.0, em có khả năng truy cập và tham khảo thông tin một cách dễ dàng. Do đó, việc sử dụng ý tưởng và lời nói của người khác là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, em luôn cố gắng ghi nhận nguồn gốc rõ ràng cho mọi ý tưởng và lời nói mà tôi sử dụng.
Câu 162:
17/06/2026Địa điểm và thời gian viết thư trong Bài viết tham khảo.
- Địa điểm: Phri-đéc-Mi-xtếch (Frýdek – Místek ).
- Thời gian: Ngày 22 tháng 2 năm 2009
Câu 163:
17/06/2026Người nhận thư trong Bài viết tham khảo
Người nhận thư: Ma-két-ta (Markéta)
Câu 164:
17/06/2026Mở đầu thư bằng cách thăm hỏi sức khoẻ, công việc trong Bài viết tham khảo.
Em có khoẻ không? Việc học hành năm nay ra sao rồi?
Câu 165:
17/06/2026Dẫn dắt vào vấn đề cần trao đổi trong Bài viết tham khảo
Đã lâu lắm rồi chị không viết thư cho em, nhưng hôm nay, với tư cách là người chị, chị quyết định “sửa chữa khuyết điểm”. Chị đã đúc kết được một kinh nghiệm vô cùng thú vị đó là “trông người mà nghĩ đến ta”. Và ngay bây giờ chị sẽ giải thích cho em hiểu nhé.
Câu 166:
17/06/2026Kể câu chuyện có liên quan đến vấn đề trao đổi trong Bài viết tham khảo.
Câu chuyện người chị tình cờ tìm thấy thanh kẹo sô cô la mà người em đã cho và nhớ lại những lời người em nói. Từ đó người chị đã đi tìm hiểu các thông tin về thanh kẹo.
Câu 167:
17/06/2026Tìm hiểu vấn đề được gợi ra từ câu chuyện: tình trạng bất công với nhiều người lao động ở châu Phi.
Từ thanh keo sô cô la mà người em đã cho, người chị tìm hiểu và biết được người làm ra thanh kẹo là người Dăm-bi-a đã nhận được lương đủ giúp cho anh ta và gia đình sống khấm khá. Nhưng sau đó người chị đã tìm hiểu được nhiều người dân châu Phi, kể cả trẻ em, đã không nhận được tiếng công xứng đáng với sức lao động họ bỏ ra.
Câu 168:
17/06/2026Nêu bằng chứng cho vấn đề trong Bài viết tham khảo.
Một gia đình ở Kê-ni-a sống trong căn nhà gỗ đã long rời từng mảnh, bảy người trong gia đình phải lao đông vất vả mới đủ tiền nuôi gia đình.
Câu 169:
17/06/2026Đưa ra giải pháp góp phần giải quyết vấn đề đã nêu trong Bài viết tham khảo.
- Gia nhập thị trường thương mại bình đẳng quốc tế.
- Người chủ phải thiết lập điều kiện làm việc tốt hơn rất nhiều.
Câu 170:
17/06/2026Khẳng định quan điểm của người viết trong Bài viết tham khảo.
Ngôi nhà được xây mới, bọn trẻ được đến trường, có cơ hội để tạo dựng tương lai tương sáng hơn.
Câu 171:
17/06/2026Chia sẻ tình cảm, cảm xúc trong Bài viết tham khảo.
- Người chị thấy vui khi biết rằng điều kiện làm việc thuận lợi sẽ dẫn đến một cuộc sống tốt đẹp.
- Người chị thấy buồn vì ít người có được cơ hội ấy.
Câu 172:
17/06/2026Thuyết phục người nhận thư đồng tình với quan điểm của mình.
- Người chị chia sẻ với người em những điều học được từ thanh kẹo và khẳng định trên trái đất vẫn còn nhiều người tốt luôn giúp đỡ người khác giúp họ cải thiện được cuộc sống.
- Khẳng định người em cũng hiểu được điều đó khi tặng người chị thanh kẹo.
Câu 174:
17/06/2026Giữa người viết thư và người nhận thư có mối quan hệ gì? Quan hệ đó thể hiện như thế nào qua ngôn ngữ được dùng trong thư? Người nhận thư có đặc điểm gì đáng chú ý?
Mối quan hệ giữa người viết thư và người nhận thư:
- Mối quan hệ: Chị em gái.
- Thể hiện qua ngôn ngữ:
+ Sử dụng đại từ "em" thể hiện sự thân mật, gần gũi.
+ Giọng văn nhẹ nhàng, chia sẻ.
+ Sử dụng các từ ngữ thể hiện sự quan tâm với em gái.
- Đặc điểm của người nhận thư: Là em gái của người viết.
Câu 175:
17/06/2026Bức thư này được viết nhằm mục đích gì? Thư trao đổi, bàn luận về vấn đề gì?
- Mục đích: Hỏi thăm người em đồng thời chia sẻ câu chuyện đằng sau chiếc sô cô la cô em tặng.
- Nội dung:
+ Hỏi thăm về người em, bày tỏ cảm xúc của mình với em.
+ Bức tranh về câu chuyện “Mua sản phẩm thương mại tự do- một nghĩa cử cao đẹp” có thể giúp điều kiện lao động của nhiều người trở nên tốt hơn. Từ đó chất lượng cuộc sống con người trở nên tốt hơn.
Câu 176:
17/06/2026Phần mở đầu thư có gì đáng chú ý? Nội dung tiếp theo của bức thư triển khai theo trình tự nào? Trình tự đó có liên quan như thế nào với mục đích viết thư?
- Phần mở đầu:
+ Bắt đầu bằng những lời hỏi thăm.
+ Nêu câu hỏi tu từ để thu hút sự chú ý của người nhận.
- Trình tự triển khai:
+ Giải thích về món quà đặc biệt: thanh kẹo sô cô la.
+ Dẫn chứng về câu chuyện “mua sản phẩm thương mại tự do – một nghĩa cử cao đẹp” ẩn sau thanh sô cô la.
+ Nói lên tầm quan trọng của việc gia nhập thị trường thương mại bình đẳng quốc tế. Từ ấy cho thấy điều kiện lao động tốt có thể dẫn tới cuộc sống tốt.
+ Hi vọng nhiều người có được cơ hội như vậy.
- Liên quan giữa trình tự và mục đích:
+ Trình tự logic, chặt chẽ, dẫn dắt người đọc từ nhận thức vấn đề đến hành động giải quyết.
+ Giúp người đọc hiểu rõ sự quan trọng của việc nâng cao điều kiện lao động.
Câu 177:
17/06/2026Người viết dùng những yếu tố bổ trợ nào để thuyết phục người đọc về vấn đề được bàn đến trong thư?
Yếu tố bổ trợ: Những dẫn chứng thực tế, những câu chuyện có thật mà người chị biết.
Câu 178:
17/06/2026Qua bức thư, bạn rút ra được kinh nghiệm gì khi viết thư?
- Kinh nghiệm viết thư:
+ Xác định rõ mục đích viết thư.
+ Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với người nhận.
+ Trình bày nội dung theo trình tự logic, chặt chẽ.
+ Sử dụng các yếu tố bổ trợ để tăng tính thuyết phục.
+ Kết thúc thư với lời kêu gọi hành động.
Câu 179:
17/06/2026Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều lí do khiến chúng ta phải viết thư. Việc viết thư thường xuất phát từ những lí do riêng tư như để bày tỏ tình cảm, cảm xúc với người thân, bạn bè,… Khi đó, thư được coi thuộc về đời sống cá nhân. Nhưng cũng có nhiều trường hợp, chúng ta viết thư để giải quyết công việc hoặc trao đổi suy nghĩ về một vấn đề được nhiều người quan tâm. Thư hướng tới mục đích đó có thể được chia sẻ rộng rãi. Trong bài học này, bạn sẽ thực hành viết một bức thư ở dạng cần được công bố.
Hà Nội, ngày … tháng … năm
Bạn của tôi!
Tôi rất vui được tham gia cuộc trò chuyện về một vấn đề quan trọng mà học sinh lớp 12 thường quan tâm. Một trong những vấn đề quan trọng nhất đó chính là việc lựa chọn ngành nghề và hướng sự nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Việc chọn ngành nghề là một quyết định quan trọng và đôi khi khá áp đặt đối với nhiều học sinh. Đây không chỉ đánh dấu bước quan trọng trong sự nghiệp cá nhân mà còn ảnh hưởng đến tương lai và hạnh phúc của từng người.
Mình hiểu rằng việc lựa chọn ngành nghề không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đối với nhiều học sinh, có rất nhiều yếu tố cần xem xét như sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, cũng như triển vọng tương lai của ngành nghề đó. Việc tham khảo ý kiến từ người thầy cô, gia đình, và những người đã có kinh nghiệm trong ngành cũng rất quan trọng.
Đầu tiên, hãy bắt đầu với việc tự tìm hiểu về chính mình. Hỏi bản thân mình về sở thích, niềm đam mê và điều mình thực sự muốn làm trong tương lai. Sau đó, hãy nghiên cứu về các ngành nghề khác nhau, điều kiện để theo học, cũng như triển vọng tương lai của từng ngành. Hỏi ý kiến từ người thầy cô, gia đình và những người đã có kinh nghiệm trong ngành cũng là điều rất quan trọng.
Một khía cạnh không thể bỏ qua là trải nghiệm thực tế. Tham gia các hoạt động thực tế như thực tập, hoặc làm tình nguyện, cũng như tham gia các khóa học ngoại khóa có thể giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành nghề mà bạn hướng đến.
Để làm được điều đó, cần phải có một kế hoạch cụ thể. Xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, làm sao để đạt được chúng, và hãy chuẩn bị tinh thần cho những thách thức mà bạn sẽ gặp phải trên đường đi.
Cuối cùng, đừng quên rằng ngành nghề không phải là tất cả. Chọn ngành nghề mà bạn yêu thích và sẵn lòng dành thời gian và công sức để phát triển sẽ là chìa khóa quan trọng cho một sự nghiệp thành công và hạnh phúc.
Bạn nghĩ sao về vấn đề này? Bạn đã có kế hoạch cụ thể cho tương lai sau khi tốt nghiệp chưa? Hãy chia sẻ với tôi ý kiến của bạn về vấn đề này nhé. Rất mong được trò chuyện cùng bạn.
Trân trọng,
[Kí tên]
Câu 180:
17/06/2026Tranh biện về một vấn đề đời sống
Xin chào thầy cô và các bạn, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận về một vấn đề trong đời sống. Nhóm chúng tôi sẽ trình bày về vai trò và tầm quan trọng của việc có nên chọn nghề theo nhu cầu của thị trường lao động? Xin mời cô và các bạn cùng lắng nghe.
Đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời, các bạn trẻ ai cũng mong muốn có một nghề nghiệp ổn định, trước hết là để kiếm sống, rồi để thể hiện năng lực, khẳng định vị trí của bản thân. Song, trước mắt kì thi Đại học, Cao đẳng, kì thi vào các trường dạy nghề đang đến gần, nhiều người vẫn đang băn khoăn lo nghĩ không biết nên chọn nghề như thế nào: Chọn nghề phù hợp với năng lực thực tế của bản thân, chọn nghề đang được ưa chuộng trong đời sống xã hội hay nhất quyết theo đuổi nghề bản thân thiết tha yêu thích?
Vấn đề này thật khó khăn đối với thế hệ chúng ta bởi tuổi trẻ còn thiếu kinh nghiệm, bồng bột, nông nổi dễ đưa ra những quyết định thiếu chín chắn, làm phí đi nhiều thời gian, sức lực. Nghề nghiệp là vấn đề gắn bó lâu dài với đời sống mỗi cá nhân, chỉ cần chọn sai nghề ta sẽ phải trả giá. Vậy phải lựa chọn nghề nghiệp như thế nào?
Nghề nghiệp trước hết đòi hỏi con người phải có khả năng làm công việc đó. Tức là phải có hệ thống tri thức, kỹ năng kĩ xảo về công việc bạn lựa chọn. Có như vậy bạn mới làm việc có sản phẩm (vật chất hay phi vật chất). Hơn nữa, nghề nghiệp đòi hỏi sự ổn định. Đặc biệt ngày nay, khi vấn đề chuyên môn hoá đang được chú trọng thì việc ổn định việc làm đi sâu tìm tòi, sáng tạo trong lao động càng được khuyến khích. Thay đổi việc làm, bạn sẽ bắt đầu lại những kiến thức mới, kĩ năng kĩ xảo mới, những quan hệ mới, ... Bên cạnh đó, tình cảm nghề nghiệp cũng là yếu tố quan trọng. Nó trở thành động lực để bạn say mê với việc làm của mình.
Như vậy, nếu chọn nghề dựa vào tiêu chí nghề nghiệp đang được ưa chuộng trong đời sống thì ta tưởng tượng xem? Ta biết rằng xã hội ngày nay đang vận động biến đổi không ngừng. Yêu cầu xã hội mỗi ngày mỗi khác. Mới cách đây khoảng hai chục năm, công nghiệp nặng còn thu hút sự tập trung khai thác của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì ngày nay xã hội đem thành quả và tiềm năng công nghệ thông tin, dịch vụ xã hội, khoa học công nghệ,... làm tiêu chí đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia, khu vực. Nói như vậy để thấy được sự lựa chọn này quá mạo hiểm! Bạn có chắc rằng mình sẵn sằng thay đổi nghề nghiệp theo chu kì 20 năm, 15 năm, 10 năm,... hay thậm chí là 5 năm, 4 năm,... không? Đó là chưa kể đến việc liệu bạn có khả năng hoàn thành tốt công việc đó? Bạn có thực sự say mê với lựa chọn của mình? Thực tế, không ít người chạy theo nhu cầu của xã hội, thay đổi công việc cho hợp với thời thế. Hậu quả là việc cũ chưa đem về lãi đã mất rất nhiều thời gian, sức lực, tiền bạc cho công việc mới. Mong bạn nhớ rằng: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh!
Còn nếu bạn nhất quyết theo đuổi nghề mà mình thiết tha yêu thích thì phải tính đến năng lực của bản thân mình. Tình cảm nghề nghiệp là yếu tố không thể thiếu song năng lực lại là yếu tố cần cho mọi công việc. Bạn yêu thích thơ văn, bạn mong muốn trở thành nhà văn nhưng những gì bạn viết ra người đọc không thể hiểu; hay nó nhạt nhẽo vô vị. Khi ấy, bạn bị lạc lõng, bất lực bên bờ cát dài của con chữ. Bạn bế tắc hoàn toàn. Chẳng những đời sống kinh tế bị khốn cùng, mà tâm hồn bạn cũng bị chất vấn day dứt không yên. Lúc đó, tình yêu nghề nghiệp trở thành gánh nặng ghìm bước chân bạn trên đường đời.
Chốt lại mọi con đường, hướng lựa chọn nghề phù hợp với năng lực thực tế, hợp lí và khả thi hơn cả. Có năng lực, điều đó hứa hẹn thành công trong công việc của bạn. Cũng có nghĩa nó mở ra khả năng đạt mức cao trong đời sống vật chất. Hội tụ lại mọi điều, bạn được xã hội tôn vinh và trở thành người thành đạt.
Xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã lắng nghe phần trình bày trên.
Câu 181:
17/06/2026Tổng hợp thông tin về các văn bản đã học trong bài theo gợi ý sau:
|
Tên văn bản |
Tên tác giả |
Ý chính |
Ý phụ |
Chi tiết |
Quan điểm, thái độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên văn bản |
Tên tác giả |
Ý chính |
Ý phụ |
Chi tiết |
Quan điểm, thái độ |
|
Pa-ra-na |
Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt |
Phản ánh hiện thực cuộc sống bấp bênh, bất ổn của người dân trên vùng đất hoang vu Parana, đồng thời thể hiện niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng và khát vọng tự do của con người. |
Bức tranh về cuộc sống đầy gian khổ của người dân vùng Pa-ra-na: đói khát, bệnh tật, bóc lột. Nỗi khao khát một cuộc sống tốt đẹp hơn của người dân Parana. Sức mạnh tiềm tàng và tinh thần đoàn kết của con người trong cuộc chiến chống lại thiên nhiên và xã hội bất công. |
Hình ảnh miêu tả thiên nhiên hoang vu, khắc nghiệt của Parana,… |
Tác giả thể hiện sự đồng cảm với những người dân sống trên vùng đất Parana. Lên án sự bất công xã hội và ca ngợi sức mạnh tiềm tàng của con người. |
|
Giáo dục khai phóng ở Việt nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục |
Nguyễn Nam |
Giới thiệu về Đông Kinh Nghĩa Thục - ngôi trường tiên phong cho nền giáo dục khai phóng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. |
Mục đích thành lập và tôn chỉ của Đông Kinh Nghĩa Thục. Nội dung giảng dạy và phương pháp giáo dục của trường. Những đóng góp của Đông Kinh Nghĩa Thục cho nền giáo dục Việt Nam. |
Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đông Kinh Nghĩa Thục. Vai trò của các nhà nho tiến bộ trong việc thành lập trường. Những hoạt động nổi bật của Đông Kinh Nghĩa Thục. Lý do khiến trường bị thực dân Pháp đóng cửa. |
Bài viết thể hiện sự trân trọng đối với những đóng góp của Đông Kinh Nghĩa Thục cho nền giáo dục Việt Nam. Khẳng định tầm quan trọng của giáo dục khai phóng trong việc đổi mới đất nước. |
|
Đời muối |
Mác Kơ-len-xki |
Hành trình của muối trong lịch sử loài người. |
Vai trò của muối. Lịch sử khai thác muối. Sự ảnh hưởng của muối. |
Những nguyên liệu lương thực của đời sống con người Phản ánh những câu chuyện về truy cầu tiền tài vật chất,… |
Nhấn mạnh tầm quan trọng của muối trong đời sống con người. Phản ánh mạnh mẽ về khao khát tình yêu và khao khát làm giàu trong đời sống con người. Những gì họ cho là có giá trị mới có giá trị thực sự. |
Câu 182:
17/06/2026Tìm đọc các văn bản khác trong hai cuốn sách Nhiệt đới buồn của Cờ lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và Đời muối: Lịch sử thế giới của Mác Kơ-len-xki. Tóm tắt các thông tin mà bạn đã đọc.
Tóm tắt các văn bản khác trong hai cuốn sách:
* Nhiệt đới buồn - Cố-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt:
- Chủ đề: Khám phá văn hóa và con người ở các vùng nhiệt đới, với góc nhìn của một nhà dân tộc học.
- Nội dung:
+ Tâm trạng: Cuốn sách thể hiện tâm trạng buồn bã, hụt hẫng của tác giả trước sự khác biệt văn hóa giữa các vùng nhiệt đới và châu Âu.
+ Phân tích:
Tác giả sử dụng nhiều phép ẩn dụ, so sánh để miêu tả cảnh vật và con người ở các vùng nhiệt đới.
Cuốn sách cũng đề cập đến những vấn đề như:
Tác động của chủ nghĩa thực dân lên các nền văn hóa bản địa.
Khó khăn trong việc giao tiếp và hiểu biết giữa các nền văn hóa khác nhau.
Nỗi cô đơn của con người khi sống xa quê hương.
* Đời muối: Lịch sử thế giới - Mác Kơ-len-xki:
- Chủ đề: Lịch sử khai thác và sử dụng muối trên thế giới, từ thời cổ đại đến hiện đại.
- Nội dung:
+ Vai trò của muối:
Muối là một loại gia vị quan trọng trong đời sống con người.
Muối cũng được sử dụng để bảo quản thực phẩm và làm thuốc.
+ Lịch sử khai thác muối:
Muối đã được khai thác từ hàng nghìn năm trước.
Các phương pháp khai thác muối đã thay đổi theo thời gian.
+ Sự ảnh hưởng của muối:
Muối đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền văn minh nhân loại.
Muối cũng là nguyên nhân dẫn đến một số cuộc chiến tranh.
Câu 183:
17/06/2026Nêu một số trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ mà bạn biết. Bạn rút được kinh nghiệm gì từ những trường hợp đó?
* Một số trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ:
1. Làm giả, nhái thương hiệu:
- Ví dụ: Bán hàng giả mạo các thương hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas, Apple,...
- Hậu quả: Gây ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu chính hãng, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và vi phạm pháp luật.
2. Sử dụng trái phép bản quyền:
- Ví dụ: Sao chép nhạc, phim, sách mà không xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền.
- Hậu quả: Gây thiệt hại về kinh tế cho tác giả, vi phạm pháp luật và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành sáng tạo.
* Kinh nghiệm rút ra:
- Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ: Cần ý thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tôn trọng quyền của người khác.
- Sử dụng hợp pháp các sản phẩm trí tuệ: Chỉ sử dụng các sản phẩm trí tuệ khi có sự cho phép của chủ sở hữu.
- Bảo vệ bí mật kinh doanh: Có biện pháp bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tuân thủ pháp luật: Tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Câu 184:
17/06/2026Lập dàn ý cho một bức thư dự kiến viết nhằm một trong những mục đích sau:
- Kiến nghị gửi cho hiệu trưởng về tình trạng lãng phí điện trong trường học
- Kiến nghị gửi cho lãnh đạo địa phương về kế hoạch phát triển cây xanh ở nơi bạn sinh sống
- Trao đổi với một người có ảnh hưởng trong xã hội về vấn đề khởi nghiệp trong giới trẻ.
* Lập dàn ý cho một bức thư gửi kiến nghị cho hiệu trưởng về tình trạng lãng phí
1.Mở đầu
- Giới thiệu ngắn gọn bản thân và vị trí của bạn là học sinh của trường
- Nêu mục đích của thư: giải quyết vấn đề lãng phí tại trường
2.Thân bài
- Mô tả mức độ của vấn đề lãng phí
+ Cung cấp các ví dụ cụ thể về sự lãng phí mà bạn đã quan sát thấy, chẳng hạn như thùng rác tràn đầy, hành lang đầy rác và thức ăn thừa trong căng tin
+ Định lượng vấn đề nếu có thể, chẳng hạn như lượng rác thải mỗi ngày hoặc chi phí lãng phí thức ăn
+ Nhấn mạnh tác động tiêu cực của vấn đề lãng phí, chẳng hạn như ô nhiễm môi trường, nguy cơ sức khỏe và tổn thất tài chính
- Đề xuất giải pháp cho vấn đề lãng phí
+ Gợi ý các biện pháp cụ thể mà trường có thể thực hiện để giảm thiểu lãng phí, chẳng hạn như triển khai các chương trình tái chế, cung cấp thùng ủ phân compost và giáo dục học sinh về các thực hành giảm thiểu rác thải
+ Nhấn mạnh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất
+ Bày tỏ sự sẵn sàng hợp tác với ban giám hiệu nhà trường và các học sinh khác để thực hiện các giải pháp này
3. Kết luận
- Lặp lại tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề lãng phí tại trường
- Bày tỏ niềm tin rằng nhà trường có thể tạo ra sự khác biệt tích cực bằng cách thực hiện các giải pháp đề xuất
- Cảm ơn hiệu trưởng đã dành thời gian và xem xét
* Lập dàn ý cho một bức thư kiến nghị gửi cho lãnh đạo địa phương về kế hoạch phát triển cây xanh ở nơi bạn sinh sống
1.Mở đầu
- Giới thiệu ngắn gọn bản thân và vị trí của bạn là một công dân sinh sống tại địa phương.
- Nêu mục đích của thư: kế hoạch phát triển cây xanh ở nơi bạn sinh sống
2.Thân bài
- Những hiểu biết về cây cối.
+ Cây cối là thể thực vật có thể tự sinh ra hoặc do con người tạo ra.
+ Cây cối hiểu theo nghĩa rộng đó là thiên nhiên bao gồm rừng, bầu trời, sông nước, cỏ cây, chim muông.
+ Cây cối theo nghĩa hẹp là cây xanh, rừng
+ Nguyên lí sống của cây cối là ban ngày nhả ra khí oxi, thu lại khí CO2, cung cấp sự sống
+ Hệ thống tán lá, tán cây có vai trò như một lá phổi xanh, lá chắn bảo vệ môi trường.
- Vai trò của cây cối trong việc bảo vệ môi trường
+ Đối với môi trường tự nhiên: Bảo vệ nguồn nước ngầm, bảo vệ đất, điều hòa không khí; Giúp tránh được những nguy cơ thiên tai, biến đổi khí hậu của môi trường
+ Đối với môi trường sống.
Cây cối có thể cung cấp khí oxi mà chúng ta thở hằng ngày.
Làm giảm căng thẳng cho cuộc sống hằng ngày, chăm sóc đời sống tinh thần cho con người.
Tạo nên không gian thư thái, trong lành, bảo vệ sức khỏe con người.
- Biện pháp
+ Nhà nước có những biện pháp nghiêm minh xử lí những hành động phá hoại cây cối.
+ Tích cực trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
+ Tuyên truyền, giáo dục mọi người trong việc nhận thức vai trò và bảo vệ cây cối.
+ Lên án, ngăn chặn những hành động phá hoại cây cối
3. Kết luận
- Lặp lại tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề phát triển cây xanh ở địa phương
- Bày tỏ niềm tin rằng địa phương có thể tạo ra sự khác biệt tích cực bằng cách thực hiện các giải pháp đề xuất
- Cảm ơn lãnh đạo địa phương đã dành thời gian và xem xét
* Lập dàn ý cho một bức thư trao đổi với một người có ảnh hưởng trong xã hội về vấn đề khởi nghiệp trong giới trẻ:
1. Mở đầu:
- Giới thiệu bản thân và lý do viết thư.
- Nêu sự quan tâm của bản thân về vấn đề khởi nghiệp trong giới trẻ.
2. Nội dung:
- Thực trạng: Nêu những thuận lợi và khó khăn của giới trẻ khi khởi nghiệp:
+ Thuận lợi: Internet phát triển, nhiều nguồn thông tin hỗ trợ khởi nghiệp.
+ Khó khăn: Thiếu vốn, kinh nghiệm, thị trường cạnh tranh cao.
- Giải pháp: Đề xuất những giải pháp để thúc đẩy khởi nghiệp trong giới trẻ:
+ Hỗ trợ vốn, đào tạo kỹ năng, tư vấn khởi nghiệp.
+ Tạo môi trường khởi nghiệp thuận lợi, cởi mở.
- Mong muốn:
+ Mong muốn người có ảnh hưởng chia sẻ kinh nghiệm, quan điểm về khởi nghiệp.
+ Mong muốn được hỗ trợ, hướng dẫn để khởi nghiệp thành công.
3. Kết thúc: Cảm ơn người có ảnh hưởng đã dành thời gian đọc
Câu 185:
17/06/2026Tổ chức cuộc tranh biện trong nhóm hoặc trong lớp về một trong các chủ đề gợi ý sau:
- Có nên phát triển du lịch ở những khu vực bảo tồn thiên nhiên hoang dã?
- Học đại học có phải là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông?
- Có nên thay thế các vật liệu tự nhiên bằng các vật liệu nhân tạo?
1. Tranh biện: Có nên phát triển du lịch ở những khu vực bảo tồn thiên nhiên hoang dã?
* Đề xuất:
- Chia lớp thành hai đội: Đội ủng hộ và đội phản đối phát triển du lịch ở khu vực bảo tồn thiên nhiên hoang dã.
- Mỗi đội cử đại diện trình bày lập luận, dẫn chứng và phản biện lập luận của đội kia.
- Sau phần trình bày, các thành viên trong lớp thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
- Giáo viên đóng vai trò điều phối và tổng hợp ý kiến của các học sinh.
* Lập luận của đội ủng hộ:
- Lợi ích kinh tế:
+ Tạo nguồn thu nhập cho địa phương, góp phần phát triển kinh tế.
+ Tạo việc làm cho người dân địa phương.
+ Nâng cao đời sống người dân.
- Nâng cao nhận thức:
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
+ Giáo dục du khách về bảo tồn môi trường.
+ Khuyến khích du lịch sinh thái, du lịch bền vững.
- Cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển du lịch sẽ thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giao thông, dịch vụ.
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.
* Lập luận của đội phản đối:
- Tác động tiêu cực:
+ Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
+ Gây rối loạn cho các loài động vật hoang dã.
+ Gây ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên hoang sơ.
- Thiếu kiểm soát:
+ Hoạt động du lịch không kiểm soát có thể dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.
+ Gây ảnh hưởng đến văn hóa và đời sống của người dân địa phương.
- Giải pháp thay thế:
+ Phát triển các loại hình du lịch khác như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
+ Tăng cường kiểm soát và quản lý hoạt động du lịch.
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của du khách.
2. Tranh biện: Học đại học có phải là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông?
* Đề xuất:
- Chia lớp thành hai đội: Đội ủng hộ và đội phản đối học đại học là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông.
- Mỗi đội cử đại diện trình bày lập luận, dẫn chứng và phản biện lập luận của đội kia.
- Sau phần trình bày, các thành viên trong lớp thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
- Giáo viên đóng vai trò điều phối và tổng hợp ý kiến của các học sinh.
* Lập luận của đội ủng hộ:
- Vào đại học là con đường đáng mơ ước, mở ra nhiều cơ hội
+ Khi vào đại học, nếu thực sự có năng lực, khi ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn.
+ Học đại học sẽ tạo nền tảng kiến thức vững chắc để sau này có thể tiến xa hơn, vận dụng nó vào trong công việc hiệu quả.
* Lập luận của đội phản đối:
- Vào đại học không phải con đường tiến thân duy nhất
+ Tuy nhiên tấm bằng đại học không phải tấm vé bước vào đời để bạn muốn đến đâu tùy thích, đó chỉ là yếu tố nhỏ góp phần tạo cơ hội cho bạn trong cuộc sống.
+ Sự thành công không phụ thuộc hoàn toàn vào thành tích học tập ở đại học mà phụ thuộc vào năng lực thực tế của mỗi người khi bước vào đời.
+ Trên thực tế, ở một số ngành, cơ cấu đào tạo chưa căn cứ vào cơ cấu sử dụng nhân lực thực tiễn, dẫn đến tình trạng thừa thầy thiếu thợ.
+ Trên thực tế, cuộc sống cũng chính là một trường đại học rộng lớn, dạy cho con người biết nhiều vấn đề thực tiễn, ở đó con người không học thông qua lí thuyết mà qua trải nghiệm.
+ Nhiều người đã thực sự thành công mà không cần bước chân vào con đường đại học.
- Bài học nhận thức
+ Cần lựa chọn con đường phù hợp với năng lực, nguyện vọng của mình và điều kiện gia đình.
+ Dù học đại học hay đi theo những con đường khác thì luôn phải nỗ lực hết mình với con đường mình đã chọn.
+ Không ngừng trau dồi kiến thức để hoàn thiện bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.
Câu 186:
17/06/2026Tóm tắt các ý chính, ý phụ, các chi tiết trong văn bản Sách thay đổi lịch sử loài người.
* Ý chính:
- Mỗi cuốn sách là một vật phẩm văn hoá và sự tiến hoá của chúng là lịch sử thu nhỏ của sự giao lưu giữa các nền văn minh.
- …
* Ý phụ:
- Sách không chỉ là phả hệ tri thức mà còn là lịch sử kỹ thuật, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tư tưởng của một thời đại.
- ….
* Các chi tiết:
- “Sự phong phú của thư tịch ở Trung Hoa giai đoạn… nơi sách được bàn luận”.
- “Hành động hôn lên cuốn Kinh Thánh… khi ra trận”
- ….
Câu 187:
17/06/2026Chú ý đến quan điểm của tác giả về vai trò của sách đối với lịch sử loài người và những dữ liệu lịch sử được sử dụng để làm sáng tỏ quan điểm đó.
- Quan điểm của tác giả: Sách có vai trò quan trọng trong việc mở rộng mạng lưới tri thức và tham gia vào việc tạo ra các làn sóng thực hành thư tịch toàn cầu.
- Dữ liệu lịch sử: Sự phong phú của thư tịch ở Trung Hoa giai đoạn Sơ kì Cận đại là một ví dụ. Lời mở đầu của bộ sách thời Minh năm 1599 viết: “Sách bây giờ nhiều vô cùng như biển nước, người ta làm sao mà đọc hết được?” Thư tịch và hoạt động sử dụng thư tịch là một trong các yếu tố góp phần định vị vai trò của tầng lớp “sĩ”, những người dẫn dắt xã hội.
Câu 188:
17/06/2026Tra cứu, giải thích nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng trong văn bản Sách thay đổi lịch sử loài người.
- Tân thư, Tân văn: là danh từ thường dùng để chỉ những cuốn sách có chứa đựng những kiến thức mới (tân học), khác với các kiến thức từng biết trong các kinh điển Nho giáo.
- Diễn ngôn: Theo từ điển New Webster`s Dictionary thì diễn ngôn được định nghĩa gồm hai nghĩa. Một là sự giao tiếp băng tiếng nói (trò chuyện, lời nói, bài phát biểu); hai là sự nghiên cứu tường minh, có hệ thống về một đề tài nào đó (luận án, các sản phẩm của suy luận.
- Thư tịch: Sách vở (cũ)
- Thư mục học: Khoa học nghiên cứu các vấn đề lý luận, lịch sử, tổ chức và phương pháp hoạt động thư mục.
Câu 189:
17/06/2026Cảm nhận của mỗi cá nhân về thời gian là giống nhau hay khác nhau? Vì sao?
Cảm nhận của mỗi cá nhân về thời gian là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Tuổi tác: Càng nhiều tuổi, chúng ta càng thấy thời gian trôi nhanh hơn.
- Kinh nghiệm sống:
+ Những người có nhiều trải nghiệm mới: Cảm thấy thời gian trôi qua nhanh hơn vì họ có nhiều điều để ghi nhớ.
+ Những người có cuộc sống lặp đi lặp lại: Cảm thấy thời gian trôi qua chậm hơn vì họ cảm thấy mọi thứ đều giống nhau.
- Trạng thái tinh thần:
+ Khi vui vẻ: Cảm thấy thời gian trôi qua nhanh hơn.
+ Khi buồn chán: Cảm thấy thời gian trôi qua chậm hơn.
+ Khi lo lắng: Cảm thấy thời gian trôi qua rất chậm.
+ Khi tập trung: Cảm thấy thời gian trôi qua nhanh hơn.
- Môi trường xung quanh:
+ Môi trường ồn ào: Cảm thấy thời gian trôi qua nhanh hơn.
+ Môi trường yên tĩnh: Cảm thấy thời gian trôi qua chậm hơn.
+ Môi trường mới: Cảm thấy thời gian trôi qua chậm hơn.
+ Môi trường quen thuộc: Cảm thấy thời gian trôi qua nhanh hơn.
- Quan niệm về thời gian: Mỗi nền văn hóa có quan niệm khác nhau về thời gian.
Câu 190:
17/06/2026Theo bạn, ý niệm về thời gian có ảnh hưởng như thế nào đến thái độ sống, lí tưởng sống của con người?
* Ảnh hưởng của ý niệm về thời gian:
- Thái độ sống:
+ Tận hưởng từng khoảnh khắc: Nhận thức về sự ngắn ngủi của thời gian có thể thúc đẩy con người sống trọn vẹn từng giây phút.
+ Lên kế hoạch: Hiểu biết về giá trị của thời gian giúp con người lập kế hoạch và sử dụng thời gian hiệu quả.
+ Sống vội vã: Áp lực về thời gian có thể dẫn đến lối sống vội vã, căng thẳng.
- Lý tưởng sống:
+ Tận dụng tối đa thời gian: Con người có thể đặt mục tiêu đạt được nhiều thành tựu trong thời gian ngắn.
+ Sống chậm: Nhận thức về sự vội vã có thể khiến con người hướng đến lối sống chậm rãi, bình yên.
+ Cân bằng: Tìm kiếm sự cân bằng giữa tận hưởng hiện tại và chuẩn bị cho tương lai.
* Ví dụ về ảnh hưởng:
- Nghệ sĩ: Ý niệm về thời gian có thể ảnh hưởng đến cách họ sáng tác nghệ thuật. Ví dụ, một nhạc sĩ có thể sử dụng nhịp điệu để thể hiện cảm nhận về thời gian.
- Doanh nhân: Doanh nhân thường có ý thức cao về thời gian và sử dụng nó hiệu quả để đạt được mục tiêu kinh doanh.
Câu 191:
17/06/2026Chú ý các động từ, các biện pháp tu từ trong Vội vàng
- Các động từ: tắt, buộc, bay
- Các biện pháp được sử dụng: Điệp từ: “Tôi muốn”
Câu 192:
17/06/2026Hình dung về bức tranh cuộc sống được miêu tả trong Vội vàng.
- Khung cảnh rực rỡ, tràn đầy sức sống:
+ Hình ảnh: ong bướm, tuần tháng mật, hoa của đồng nội, lá của cành tơ, yến anh, khúc tình si, ánh sáng chớp hàng mi.
+ Màu sắc: rực rỡ, tươi tắn của mùa xuân.
+ Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió reo.
+ Cảm nhận: cuộc sống sôi động, náo nhiệt, tràn đầy sức sống.
Câu 193:
17/06/2026Chú ý sự cảm nhận về thời gian của nhân vật trữ tình trong Vội vàng
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Vội vàng" có một cảm nhận vô cùng mãnh liệt về thời gian.
+ Thời gian trôi qua một cách nhanh chóng.
+ Thời gian là hữu hạn và không thể nào níu giữ.
+ Sự trôi chảy của thời gian khiến con người cảm thấy nuối tiếc, tiếc nuối tuổi xuân, tiếc nuối những gì đã qua.
- Chính vì vậy, nhân vật trữ tình trong bài thơ "Vội vàng" có một thái độ sống vội vã, hối hả, muốn tận hưởng hết thảy những gì đẹp đẽ của cuộc đời, muốn yêu, muốn sống, muốn dâng hiến hết mình cho cuộc đời.
Câu 194:
17/06/2026Lắng nghe giọng điệu của nhân vật trữ tình trong Vội vàng.
Giọng điệu của nhân vật trữ tình trong bài thơ cũng mang những đặc điểm sau:
- Nồng nàn, say đắm.
- Hối hả, vội vã.
=> Giọng điệu của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Vội vàng” đã góp phần làm nên sức hấp dẫn của bài thơ. Nó khiến cho người đọc cảm thấy đồng cảm với những suy tư, trăn trở của nhân vật trữ tình, đồng thời cũng thôi thúc con người hãy trân trọng thời gian, trân trọng cuộc sống.
Câu 195:
17/06/2026Nêu cảm nhận chung của bạn về nhịp điệu bài thơ Vội vàng.
- Nhịp điệu:
+ Khổ thơ đầu: Nhịp điệu chậm rãi, thong thả, thể hiện tâm trạng ung dung, tự tại của tác giả trước cảnh sắc thiên nhiên.
+ Khổ thơ thứ hai: Nhịp điệu nhanh, dồn dập, thể hiện tâm trạng vội vã, muốn níu giữ thời gian của tác giả.
+ Khổ thơ thứ ba: Nhịp điệu trở lại chậm rãi, thể hiện tâm trạng tiếc nuối, bâng khuâng của tác giả.
Câu 196:
17/06/2026Xuân Diệu được coi là người có nhiều cách tân trong việc sử dụng ngôn từ. Bạn có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?
- Tôi đồng ý Xuân Diệu được coi là người có nhiều cách tân trong việc sử dụng ngôn từ vì:
+ Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo: "của ong bướm này đây tuần tháng mật", "mùa chưa ngả chiều hôm", "ánh sáng chớp hàng mi", "từng giọt long lanh rơi", "khúc tình si", "cái hôn môi trên cánh đồng", "tình yêu bay giữa ngày vàng".
+ Giọng điệu thơ sôi nổi, trẻ trung, mới mẻ: "ta muốn ôm", "ta muốn riết", "ta muốn say", "ta muốn thâu".
+ Cách sử dụng từ ngữ táo bạo: "bướm ong", "yến anh", "cánh đồng", "hôn môi", "ngày vàng".
Câu 197:
17/06/2026Bức tranh thiên nhiên hiện lên như thế nào trong đoạn thơ thứ hai (từ "Của ong bướm này đây tuần tháng mật," đến "Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?")? Qua bức tranh đó, bạn nhận ra điều gì về cái nhìn thế giới của tác giả?
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Rực rỡ, tươi đẹp, tràn đầy sức sống: ong bướm, tuần tháng mật, hoa, lá, yến anh, khúc tình si, ánh sáng...
+ Tượng trưng cho tình yêu, tuổi trẻ và cuộc sống: mùa xuân, yến anh, cánh đồng...
- Cái nhìn thế giới của tác giả:
+ Yêu đời, say mê cuộc sống, trân trọng từng khoảnh khắc.
+ Có ý thức về sự ngắn ngủi của thời gian.
+ Nhanh nhạy, tinh tế trong cảm nhận.
Câu 198:
17/06/2026Qua sự tự bộc lộ của nhân vật trữ tình, hãy phân tích mạch vận động cảm xúc trong bài thơ Vội vàng. Nêu nhận xét khái quát về nhân vật trữ tình.
- Mạch vận động cảm xúc:
+ Khổ 1: Ung dung, tự tại, yêu đời.
+ Khổ 2: Vội vã, muốn níu giữ thời gian.
+ Khổ 3: Tiếc nuối, bâng khuâng.
- Nhân vật trữ tình: Là "tôi" trữ tình: trẻ trung, yêu đời, có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế.
Câu 199:
17/06/2026Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ có gì mới mẻ, độc đáo so với cảm nhận về thời gian trong thơ trữ tình trung đại nói chung?
Quan niệm về thời gian:
- Mới mẻ, độc đáo:
+ Thời gian là hữu hạn, trôi nhanh không thể níu giữ.
+ Cần phải vội vàng để tận hưởng mọi vẻ đẹp của cuộc sống.
- Khác biệt:
+ So với quan niệm "thời gian như nước chảy mây trôi" trong thơ ca trung đại, Xuân Diệu có ý thức chủ động về thời gian.
+ Quan niệm của Xuân Diệu thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, trân trọng cuộc sống.
Câu 200:
17/06/2026Bài thơ Vội vàng thể hiện quan niệm gì của Xuân Diệu về tình yêu và tuổi trẻ? Bạn có đồng ý với quan niệm đó không? Vì sao?
- Quan niệm về tình yêu và tuổi trẻ:
+ Tình yêu: nồng nàn, say đắm, mãnh liệt.
+ Tuổi trẻ: ngắn ngủi, cần phải vội vàng để tận hưởng.
- Đồng ý:
+ Quan niệm của Xuân Diệu phù hợp với tâm lý con người hiện đại, đặc biệt là giới trẻ.
+ Giúp con người sống tích cực, trân trọng từng khoảnh khắc.
- Lý do:
+ Cuộc sống hiện đại diễn ra nhanh chóng, con người cần phải vội vàng để theo kịp.
+ Tuổi trẻ là quãng thời gian đẹp nhất của đời người, cần phải tận hưởng trọn vẹn.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
