Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 5)

  • 8329 lượt thi

  • 200 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Phong cảnh làng quê Việt Nam một thời được khắc họa rõ nét nhất qua những hình ảnh nào trong bài thơ Bến đò trưa hè?

Xem đáp án

Phong cảnh làng quê Việt Nam một thời được khắc họa rõ nét nhất qua những hình ảnh: đa buông rễ ngâm mình, quán nước, tiếng gà trưa, dắt ngựa chờ dong tiếng nhạc đồng.


Câu 2:

17/06/2026

Cảnh thiên nhiên nơi bến đò trưa hè gợi cho em ấn tượng gì?

Xem đáp án

Cảnh thiên nhiên nơi bến đò trưa hè gợi về một khung cảnh vô cùng quen thuộc của làng quê Bắc Bộ Việt Nam. Đó là một khung cảnh chan chứa sự êm đềm, yên bình đã khắc sâu vào tâm trí của mỗi người con đất Việt.


Câu 3:

17/06/2026

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đặc điểm của bức tranh thiên nhiên và nhịp sống của con người trong bài thơ Bến đò trưa hè?

Xem đáp án

Trong bài thơ có thể thấy, bức tranh thiên nhiên hòa quyện cùng với nhịp sống của con người. Thời điểm trưa hè, con người nghỉ ngơi vì thế thiên nhiên cũng trở nên vắng lặng hòa cùng cái yên tĩnh của cuộc sống con người.


Câu 4:

17/06/2026

Tình cảm của nhà thơ đối với thiên nhiên và đời sống con người được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bến đò trưa hè?

Xem đáp án

Tình cảm yêu quý đối với thiên nhiên và cuộc sống con người nơi làng quê của nhà thơ được thể hiện gián tiếp thông qua việc miêu tả một cách tinh tế, cụ thể từng hình ảnh của thiên nhiên cũng như hoạt động của con người nơi đây. Phải có một tình yêu to lớn, da diết với làng quê Việt Nam, tác giả mới có thể có những quan sát kĩ càng và viết nên những dòng thơ chân tình như vậy.


Câu 5:

17/06/2026

Viết đoạn văn (khoảng 10 - 15 câu) trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ Bến đò trưa hè ở phần Đọc.

Xem đáp án

* Đoạn văn tham khảo:

Anh Thơ là một trong những nữ thi sĩ nổi bật của diễn đàn thơ ca Việt Nam. Các tác phẩm của bà thường viết về làng quê với những cảnh vật bình dị, quen thuộc và “Bến đò trưa hè” cũng là một bài thơ như thế. Chỉ với ba khổ thơ ngắn gọn, nữ thi sĩ đã vẽ nên bức tranh làng quê yên bình giữa thời điểm trưa hè với những cảm nhận tinh tế. Quang cảnh bến đò được miêu tả từ những chi tiết nhỏ như mây, trời, dòng sông, gốc đa, ngọn gió. Không gian được mở rộng bằng hình ảnh thiên nhiên có chút uể oải, vắng lắng giữa trưa hè. Sang đến khổ hai, con người bắt đầu xuất hiện với hình ảnh ba người đi chợ về ghé qua hàng nước ngồi xen kẽ lẫn trong đó là tiếng gà trưa – một âm thanh không thể thiếu của vùng quê Bắc Bộ. Cuối cùng, tác giả chuyển điểm nhìn ra phía bờ đê với hình ảnh ông già dắt ngựa xuống huyện và khung cảnh vắng lặng nơi bến đò. Trong bức tranh làng quê ấy, thiên nhiên và con người như hòa quyện vào nhau, giữa trưa hè nắng nóng, con người nghỉ ngơi khiến cho cảnh vật cũng trở nên tĩnh lặng. Ngôn ngữ bình dị, hình ảnh quen thuộc cũng lời thơ nhẹ nhàng, tất cả đã tạo nên một bức tranh thôn quê yên bình đến lạ. Qua đó, ta cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương da diết của tác giả qua từng dòng thơ, đúng như nhà thơ Vũ Quần Phương đã từng nhận xét: “Anh Thơ làm giàu thêm lòng yêu quê hương làng nước của người Việt Nam mình.”


Câu 6:

17/06/2026

Tiến hành một cuộc phỏng vấn ngắn về một trong những vấn đề sau:

- Khi xa quê hương, điều gì sẽ trở thành hành trang không thể thiếu trong tâm hồn mỗi con người?

- Trở thành công dân toàn cầu trong một thế giới hội nhập và đầy biến động có làm chúng ta lãng quên truyền thống và phai nhạt bản sắc dân tộc?

- Thơ có còn sức thu hút với bạn đọc trong thời đại của công nghệ số và các phương tiện nghe - nhìn

Xem đáp án

* Bài phỏng vấn tham khảo:

- Vấn đề phỏng vấn: Khi xa quê hương, điều gì sẽ trở thành hành trang không thể thiếu trong tâm hồn mỗi con người?

Người phỏng vấn

Ai sinh ra trên đời chẳng có một quê hương, vậy trong bạn quê hương là gì?

Khách mời

Với tôi, quê hương là nơi đầu tiên tôi cất tiếng khóc chào đời, là nơi tôi được nuôi lớn với tình yêu thương của cha mẹ, bạn bè và thầy cô. Quê hương chính là cội nguồn của mỗi con người.

Người phỏng vấn

Theo bạn, quê hương có phải một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của mỗi người không?

Khách mời

Tôi nghĩ, quê hương thực sự quan trọng với con người. Có thể nói quê hương chính là gốc rễ của chúng ta. Đó là một thứ tình cảm thiêng liêng và lớn lao. Có biết yêu quê hương chúng ta mới biết sống đúng, sống có ý nghĩa, từ đó có những động lực đúng đắn để phấn đấu hoàn thiện bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.

Người phỏng vấn

Vậy với bạn, hành trang không thể thiếu trong tâm hồn mỗi con người khi rời xa quê hương là gì?

Khách mời

Tôi nghĩ hành trang quan trọng nhất khi rời xa quê hương chính là lòng nhung nhớ quê nhà, một lòng luôn hướng về quê cha đất tổ. Điều này sẽ trở thành điểm tựa cũng như động lực để chúng ta cố gắng học tập, làm việc nơi đất khách quê người.

Người phỏng vấn

Cảm ơn bạn đã tham gia cuộc phỏng vấn ngày hôm nay!


Câu 8:

17/06/2026

Vấn đề chính mà bài phát biểu Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình đề cập là gì?

Xem đáp án

D. Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình


Câu 9:

17/06/2026

Người trình bày vấn đề xác định tư cách, vị thế nào để nêu ý kiến trong bài đọc Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình?

Xem đáp án

B. Một người đại diện cho tất cả những người mần được bảo vệ nhân quyền.


Câu 10:

17/06/2026

Mục đích chính của người nói được thể hiện trong văn bản Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình là gì?

Xem đáp án

A. Nêu rõ trước Liên hợp quốc vấn đề vi phạm nhân quyền đối với phụ nữ và trẻ em và sự cần thiết phải hành động để bảo vệ những quyền đó


Câu 13:

17/06/2026

Người trình bày đã dùng những yếu tố nào để nêu thông tin khách quan, bày tỏ ý kiến và tác động tới đối tượng cần thuyết phục trong bài Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình?

Xem đáp án

Tác giả đã nêu dẫn chứng không chỉ của bản thân mà còn của rất nhiều phụ nữ và trẻ em trên toàn thể giới để nêu thông tin khách quan, bày tỏ ý kiến và tác động tới đối tượng cần thuyết phục.


Câu 14:

17/06/2026

Vấn đề cần trình bày được triển khai trong các phần của văn bản Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình như thế nào? Nêu rõ mục đích và ý chính của từng phần.

Xem đáp án

- Vấn đề cần trình bày được triển khai qua 4 phần với trình tự hợp lí và mạch lạc

- Mục đích, ý chính từng phần:

+ Phần 1: Đề cập đến vấn đề cần bàn luận – quyền con người.

+ Phần 2: Nhân vật tôi chứng minh vấn đề còn tồn tại từ chính bản thân mình.

+ Phần 3: Dẫn chứng cụ thể ở mọi nơi trên thế giới về việc quyền con người không được đảm bảo.

+ Phần 4: Lời kêu gọi tất cả mọi người cùng các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới cần lên tiếng và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em.


Câu 15:

17/06/2026

Trong phần (3) của văn bản Quyền được học tập và bảo vệ của phụ nữ và trẻ em trong hòa bình, tác giả cho rằng: “Khi nhìn thấy bóng tối, chúng ta nhận ra tầm quan trọng của ánh sáng.”. Theo em, vấn đề được nêu như vậy là đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Theo em, vấn đề được nêu là hoàn toàn chính xác bởi, con người sẽ không nhận ra được tầm quan trọng của ánh sáng khi luôn được sống trong ánh nắng mặt trời, trong ánh điện sáng lòa mỗi đêm. Chỉ khi trải qua bóng tối, phải sống và sinh hoạt nơi không có đèn điện và mặt trời, con người mới biết ánh sáng quan trọng thế nào bởi không có nó, con người sẽ rất khó khăn để sinh hoạt và sống cuộc sống bình thường.


Câu 16:

17/06/2026

Lựa chọn một trong những vấn đề sau để viết bài văn nghị luận xã hội:

- Việc học tập có thực sự cần thiết và có thể đem lại những lợi ích gì cho cuộc sống của mỗi trẻ em trên thế giới?

- Vì sao mọi trẻ em trên thế giới cần được bảo vệ và học tập trong hòa bình?

Xem đáp án

- Vấn đề nghị luận: Việc học tập có thực sự cần thiết và có thể đem lại những lợi ích gì cho cuộc sống của mỗi trẻ em trên thế giới?

* Bài viết tham khảo:

N. Mandela đã từng nói: “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta có thể sử dụng để thay đổi cả thế giới.” Quả đúng là như vậy, giáo dục cũng như việc học tập chính là chìa khóa để biến thế giới này trở nên tốt đẹp hơn vì thế việc học là thực sự cần thiết và có vai trò thiết yêu đối với con người, đặc biệt là trẻ em trên toàn thế giới.

Trước hết ta cần hiểu thế nào là học tập? Học tập chính là quá trình chúng ta không ngừng tích lũy kiến thức, kĩ năng của nhân loại. Đây là một cuộc hành trình dài, nó bắt đầu từ lúc con người mới sinh ra cho đến khi chết đi. Học ở đây không chỉ là những tri thức về khoa học, công nghệ mà còn là cả những kĩ năng sống, cách đối nhân xử thế để ngày một hoàn thiện bản thân. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nhân loại đã tích lũy được một kho tàng tri thức khổng lồ. Vì thế, chúng ta cần phải cố gắng tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, làm giàu thêm vốn tri thức và vốn sống của bản thân để không bị tụt hậu với thế giới đang biến đổi từng giây.

Có thể khẳng định rằng, học tập có ý nghĩa lớn lao trong quá trình tiến hóa của loài người, đặc biệt là với trẻ em – những mầm non tương lai của thế giới. Thứ nhất, học tập giúp trẻ em được rèn luyện tư duy, tăng cường khả năng xử lí và giải quyết vấn đề trong mọi tình huống. Điều này giúp các em trở nên độc lập và có đủ tự tin để đối diện với những thử thách trong cuộc sống. Thứ hai, học tập sẽ giúp trẻ em tích lũy thêm nhiều tri thức, khơi gợi sự tò mò, sáng tạo và giúp các em khám phá thêm nhiều điều lí thú trong cuộc sống. Quá trình này giúp não bộ của trẻ nhỏ được kích thích từ đó phát triển trí thông minh và tài năng tiềm ẩn bên trong của các em. Thứ ba, học tập chính là con đường tốt nhất và duy nhất giúp các em trở thành một công dân tốt, một người có ích cho xã hội. Khi đó, xã hội sẽ ngày càng phát triển nhờ vào thế hệ trẻ được học tập và giáo dục một cách tốt nhất.

Thực tế cho thấy, học tập chính là điều mà con người luôn hướng tới. Bởi vậy, hiện nay rất nhiều gia đình luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất để cho con em mình có một môi trường giáo dục hiệu quả. Họ cố gắng vạch ra những kế hoạch rõ ràng, định hướng cho trẻ nhỏ từ sớm để các em có thể phát triển bản thân, tìm được lĩnh vực mình yêu thích và cố gắng hết mình để theo đuổi mục tiêu. Tuy nhiên hiện tại, vẫn còn rất nhiều trẻ em ở trên toàn thế giới không đủ điều kiện để được học tập. Có những bạn vì ở những vùng xa xôi hẻo lánh, gia cảnh khó khăn mà không thể đến trường. Có những bạn khác lại vì phải sống trong cảnh chiến tranh, bạo loạn, hàng ngày phải sống trong lo lắng, sợ hãi. Các em không những không được đến trường mà còn phải đối mặt với lằn ranh sống chết, với cơm ăn áo mặc.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập đối với mỗi con người, đặc biệt là trẻ em trên toàn thế giới. Hi vọng rằng, chính phủ của các quốc gia cùng tất cả mọi người sẽ cố gắng hơn nữa, quan tâm hơn nữa, đề ra những chính sách và biện pháp thiết thực để có thể giúp mọi trẻ em trên thế giới này đều có cơ hội được học tập trong môi trường tốt nhất vì “học tập là hạt giống của kiến thức, kiến thức là hạt giống của hạnh phúc” (Ngạn ngữ Gruzia).


Câu 17:

17/06/2026

Thảo luận với các bạn trong nhóm học tập về một trong những vấn đề sau:

- Giáo dục có thể góp phần làm thay đổi cuộc sống của mỗi con người như thế nào?

- Vì sao mọi trẻ em trên thế giới cần được bảo vệ và học tập trong hòa bình?

Xem đáp án

* Bài nói tham khảo:

Xin chào mọi người, mình tên là Nguyễn Hoàng Dương, học sinh lớp 9A2 trường THCS Nam Định. Sau đây mình xin được trình bày bài nói của mình về vấn đề: Giáo dục có thể góp phần làm thay đổi cuộc sống của mỗi con người như thế nào?

Hiến pháp của nước ta năm 1992 đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.” Điều này cho thấy tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều cho rằng giáo dục chính là vấn đề cốt lõi trong sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và nhân loại trên toàn thế giới nói riêng. Vì thế, giáo dục đóng vai trò rất quan trọng, góp phần làm thay đổi cuộc sống của mỗi con người.

Giáo dục là nền tảng hình thành con người. Nhờ có giáo dục, con người tiếp thu được những tinh hoa tri thức của nhân loại, mở rộng vốn hiểu biết nhằm khám phá thế giới và phát triển bản thân. Không chỉ vậy, giáo dục còn làm cho con người biết đối nhân xử thế, biết phân biệt phải trái đúng sai, làm cho con người trở nên “người” hơn. Hơn hết, giáo dục còn là chìa khoá làm nên sự thay đổi cho cuộc sống con người. Nhờ có giáo dục, con người mới có thể phát minh ra vô vàn đồ vật, tạo ra bước ngoặt cho đời sống của toàn nhân loại. Ta có thể kể đến những phát minh vĩ đại như điện, bóng đèn, điện thoại thông minh, máy vi tính,… Cũng nhờ có giáo dục, con người trên toàn thế giới có điều kiện tiếp xúc và giao lưu với nhau trên mọi lĩnh vực, cả về văn hoá, lịch sử, nghệ thuật, chính trị,….

Thực tế của chính đất nước ta cho thấy, giáo dụng chính là yếu tố quyết định thay đổi vận mệnh của dân tộc. Với cương vị là người đứng đầu Chính phủ cách mạng lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh xem đói nghèo cũng là một thứ giặc nguy hiểm như giặc dốt và giặc ngoại xâm. Vì thế, sau Cách mạng tháng Tám, Người đã thành lập nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân cùng xoá nạn mù chữ. Bác cho rằng “một dân tộc dốt là dân tộc yếu” vì thế học tập là công việc bắt buộc. Kết quả là chỉ sau một năm hoạt động Bình dân học vụ (08/09/1945 đến 08/09/1946) đã có 2.520.678 người thoát nạn mù chữ (dân số lúc đó là 22 triệu người). Có thể thấy, lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày hôm nay. Các thế hệ của dân tộc Việt Nam vẫn đang từng ngày từng giờ cố gắng học tập, lĩnh hội tri thức nhằm góp một phần công sức của bản thân để xây dựng dân tộc ta giàu mạnh. Bởi thế, Tổng Bí thư Nguyễn Phú mới có thể khẳng định rằng: “Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”.

Tất cả những minh chứng trên cho thấy, giáo dục thực sự có thể thay đổi cuộc sống của mỗi con người, đúng như N. Mandela đã khẳng định: “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta có thể sử dụng để thay đổi cả thế giới.”

Vừa rồi là phần trình bày của mình, cảm ơn thầy/cô và các bạn đã lắng nghe. Hi vọng nhận được sự góp ý của mọi người để bài nói của mình được hoàn thiện hơn!


Câu 18:

17/06/2026

Sách Ngữ văn 9 hướng dẫn các em đọc hiểu những thể loại văn học nào? So với sách Ngữ Văn các lớp 6,7 và 8, sách Ngữ Văn 9 có thêm thể loại nào mới? Nội dung hướng dẫn cách đọc các thể loại có điểm gì chung?

Xem đáp án

- Sách Ngữ văn 9 hướng dẫn đọc hiểu những thể loại văn học:

+ Thơ và thơ song thất lục bát

+ Truyện thơ Nôm

+ Văn bản thông tin

+ Truyện ngắn

+ …

- So với sách Ngữ Văn các lớp 6,7 và 8, sách Ngữ Văn 9 có thêm thể loại mới là: Truyện thơ Nôm.

- Điểm chung của nội dung hướng dẫn cách đọc: yêu cầu tìm hiểu về đặc điểm của thể loại văn bản trước khi đọc văn bản.


Câu 19:

17/06/2026

Văn bản nghị luận được học ở sách Ngữ văn 9 gồm những văn bản nào? Cần lưu ý gì về cách đọc?

Xem đáp án

- Văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 9:

+ Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)

+ Khoa học muôn năm! ( Go-rơ-ki)

+ Mục đích của việc học (Nguyễn Cảnh Toàn)

+ Nói thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương" (Nguyễn Đinh Chủ)

+ Phân tích bài "Khóc Dương Khuê (Hoàng Hữu Yên)

+ Về truyện ngắn "Làng” của Kim Lân (Nguyễn Văn Long)

+ Hình ảnh con thuyền, người dân chài trong bài thơ "Quê hương" (Lê Huy Bắc).

- Lưu ý về cách đọc: chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề được bài viết nêu lên và các tác giả nêu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo…


Câu 20:

17/06/2026

Nêu nhan đề của các văn bản thông tin ở sách Ngữ văn 9 và những lưu ý về cách đọc.

Xem đáp án

- Nhan đề văn bản thông tin:

+ Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc đảo và tuyệt mĩ

+ Khám phá kì quan thế giới: thác I-goa-du (Iguazu)

+ Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông

+ Cao nguyên đá Đồng Văn

+ Quần thể di tích Cố đô Huế

+ Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm nhìn phố phường Hà Nội.

+ Đề tháp vẫn ngủ yên

- Lưu ý về cách đọc: chú ý nhận biết cách triển khai thông tin, tác dụg của các yếu tố hình thức, bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin; đề tài, cách đặt nhan đề, thái độ, quan điểm người viết.


Câu 21:

17/06/2026

Những nội dung lớn của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 9 là gì?

Xem đáp án

Những nội dung lớn của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 9:

- Tìm hiểu về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.

- Điển cố, điển tích

- Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Câu đơn, câu ghép

- Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu

- Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần

- Câu rút gọn, câu đặc biệt

- Từ mới, nghĩa mới

- Lưu ý khi trích dẫn tài liệu


Câu 22:

17/06/2026

Sách Ngữ văn 9 rèn luyện cho các em viết những kiểu văn bản nào? Xác định yêu cầu cần đạt đối với mỗi kiểu văn bản.

Xem đáp án

Kiểu văn bản

Yêu cầu cần đạt

Tự sự

Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc, sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.

Biểu cảm

Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ. Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.

Nghị luận

- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.

Thuyết minh

Viết được văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa.

Nhật dụng

Viết được văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.


Câu 23:

17/06/2026

Các yêu cầu cần đạt về việc rèn luyện kĩ năng nói và nghe trong sách Ngữ văn 9 là gì?

Xem đáp án

Kỹ năng

Yêu cầu cần đạt

Nói

- Kể được một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện …)

- Biết trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

- Thuyết minh được về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa.

Nghe

Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có).

Nói nghe tương tác

- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi và những điều cần tránh trong quảng cáo.

- Thực hiện được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.


Câu 24:

17/06/2026

Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 9 có những phần chính nào? Chỉ ra những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà và ở lớp. Tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?

Xem đáp án

- Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 9 có những phần chính: Đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng việt, viết, nói và nghe, tự đánh giá và hướng dẫn tự học.

- Nhiệm vụ của học sinh:

+ Đọc trước khi học để có định hướng đúng.

+ Đọc sau khi học để tự đánh giá.

+ Đọc ở nhà và vận dụng khi học trên lớp.

+ Tìm hiểu thông tin về bối cảnh, tác giả, tác phẩm...

+ Đọc trực tiếp văn bản và chủ ý các hướng dẫn đọc bên phải, xem chú thích cuối trang.

+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu. Đọc kiến thức tiếng Việt ở phần Kiến thức ngữ văn và làm bài tập thực hành tiếng Việt.

+ Đọc định hướng viết.

+ Làm các bài tập thực hành viết.

+ Đọc định hướng nói và nghe.

+ Làm bài tập thực hành nói và nghe.

+ Tự đánh giá kết quả đọc hiểu, viết thông qua đọc và trả lời các câu hỏi về một văn bản tương tự đã học.

+ Đọc mở rộng theo gợi ý.

+ Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.

- Cần biết cấu trúc sách trước khi học vì:

+ Để nắm rõ mình đang học những kiến thức, gồm những phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi phần. Từ đó, em sẽ chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực hành một cách tốt hơn.


Câu 25:

17/06/2026

- Xem lại các kiến thức về thơ Đường luật đã học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập hai để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

- Đọc trước văn bản Sông núi nước Nam và tìm hiểu bối cảnh ra đời của tác phẩm. Bài thơ Sông núi nước Nam được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của dân tộc.

- Đọc nội dung giới thiệu để hiểu thêm bài thơ.

Xem đáp án

- Bảng tổng hợp kiến thức về thơ Đường luật đã học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8:

Đặc điểm

Biểu hiện

1. Nguồn gốc

Thời đời Đường, Trung Quốc

2. Thể thơ

Thất ngôn và ngũ ngôn

3. Dạng thơ

Bát cú và tứ tuyệt

4. Bố cục

- Bát cú: Đề - thực – luận – kết

- Tứ tuyệt: Khởi – thừa – chuyển – hợp

5. Niêm

Chữ thứ hai của các cặp câu: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 trong thơ bát cú và 1-4, 2-3 trong thơ tứ tuyệt phải cùng thanh (bằng hoặc trắc) với nhau

6. Luật

Chữ thứ hai của câu thứ nhất trong bài thơ mang thanh nào thì bài thơ được viết theo luật đó

7. Vần

Gieo vần ở chữ cuối cùng của các câu thơ 1,2,4,6,8 trong bài thơ bát cú và 1,2,4 trong bài thơ tứ tuyệt

8. Nhịp

4/3 hoặc 2/3

9. Đối

Phần thực và luận trong bài thơ bát cú đối về: âm, từ loại, nghĩa

- Bối cảnh ra đời bài thơ Sông núi nước Nam được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của dân tộc:

Các nhà nghiên cứu cho rằng bài thơ được gọi là bài thơ thần là do truyền thuyết kể lại chuyện Lê Đại Hành và Lý Thường Kiệt cho người nấp vào đền thờ hai vị anh hùng dân tộc, đồng thời là hai vị thâng sông Như Nguyệt là Trương Hống và Trương Hát để giả giọng thần đọc bài thơ Nam quốc sơn hà. Việc sáng tác bài thơ nhưng giấu tên tác giả, gán cho các thần linh là để tạo sự linh thiêng nhằm mục đích khích lên tinh thần tướng sĩ quyết tâm bảo vệ Tổ quốc trước sự xâm lược của kẻ thù. Bài thơ trở nên linh thiêng và được coi như bài thơ của thần linh đất Việt hiển hiện cùng con cháu đánh giặc, giữ nước.


Câu 26:

17/06/2026

Chú ý yếu tố khẳng định chủ quyền trong một “bản Tuyên ngôn Độc lập”.

Xem đáp án

Bài thơ sử dụng những từ ngữ chắc chắn, mạnh mẽ cùng giọng điệu cứng rắn, kiên quyết như một chân lý về chủ quyền quốc gia nước Nam. Minh chứng là qua các từ ngữ như “tiệt nhiên, định phận, thiên thư” nhằm xác nhận quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm đí đã được trời đất quy định, chứng giám. Qủa thực, chưa bao giờ trong văn học Việt Nam lại có một khí phách hào hùng như thế!


Câu 27:

17/06/2026

Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?

Xem đáp án

Hoàn cảnh xuất hiện trong bài Sông núi nước Nam là:

- Lê Đại Hành năm 981 và Lý Thường Kiệt năm 1076 đã sử dụng bài thơ trong các cuộc khánh chiến chống quân Tống xâm lược trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu).

- Bài thơ vốn không có nhan đề, sau này một số sách ghi tên tác giả là Lý Thường Kiệt và đặt tên bài thơ là Nam quốc sơn hà.

- Bài thơ được gọi là Thơ thần có lẽ được sáng tác bởi một trong các trí thức nổi tiếng thời đó, giấu tên tác giả. Bài thơ được Lê Đại Hành và Lý Thường Kiệt cho người nấp vào đền thờ hai vị thần sông Như Nguyệt là Trương Hống và Trương Hát giả giọng thần mà đọc. Bài thơ hùng hồn giữa đêm vắng, âm vang trên dòng sông linh thiêng đã khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ Đại Việt khiến quân thù run sợ mà tan vỡ.


Câu 28:

17/06/2026

Xác định đặc điểm thể loại của bài thơ Sông núi nước Nam (số dòng, số chữ, niêm, luật và cách hiệp vần ở bản phiên âm)

Xem đáp án

Đặc điểm thể loại của bài thơ:

Đặc trưng thể loại

Biểu hiện trong văn bản

1. Số dòng, số chữ

Gồm 4 dòng, mỗi dòng 7 chữ

2. Luật

Tiếng thứ hai của câu thơ thứ nhất là “quốc” mang thanh trắc => bài thơ thuộc luật trắc

3. Vần

Gieo vần ở tiếng cuối của các câu 1,2,4: cư - thư - hư

4. Nhịp

4/3

5. Niêm

- Tiếng thứ 2 của dòng 1,4 cùng mang vần trắc: quốc – đẳng

- Tiếng thứ 2 của dòng 2,3 cùng mang vần bằng: nhiên - hà

6. Đối

Tiểu đối trong từng câu thơ: Nam quốc sơn hà/ Nam đế cư

=> Là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật viết bằng chữ Hán mẫu mực


Câu 29:

17/06/2026

Hai dòng thơ đầu trong Sông núi nước Nam khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế” “tiệt nhiên”, “định phận”. “thiên thư” đóng vai trò gì trong việc khẳng định điều đó?

Xem đáp án

Phần

Từ ngữ

Nhận xét

Hai câu đầu

- Nam quốc, Nam đế: lãnh thổ nước Nam đã có chủ và là một quốc gia độc lập, không phụ thuộc vào bất cứ quốc gia nào khác.

- tiệt nhiên, định phận, thiên thư: xác nhận quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó đã được trời, đất quy định, chứng giám.

Qua việc sử dụng những từ ngữ đanh thép kết hợp với giọng điệu hùng hồn đã khẳng định rõ ràng, chắc chắn như một chân lý về chủ quyền quốc gia nước Nam.


Câu 30:

17/06/2026

Phân tích hai dòng thơ cuối trong Sông núi nước Nam để làm rõ nội dung (tư tưởng và tình cảm) mà tác giả muốn thể hiện.

Xem đáp án

Phiên âm

Dịch thơ

"Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư"

“Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”

=> Phân tích:

Phần

Từ ngữ, hình ảnh

Nội dung (tư tưởng và tình cảm)

Hai câu cuối

- nghịch lỗ (kẻ ngạo ngược): chỉ quân xâm lược.

- Như hà (cớ sao): truy xét tội của kẻ xâm lược.

- lai xâm phạm: dám xâm phạm vào đất nước đã có chủ.

Qua việc sử dụng những từ ngữ chắc nịch, mạnh mẽ cùng giọng điệu cứng rắn, kiên quyết, hai câu thơ là lời cảnh cáo, răn đe kẻ thù cùng quyết tâm bảo vệ độc lập và niềm tin tất thắng của nhân dân ta. Đồng thời, thể hiện rõ thái độ giận dữ, niềm uất hận đối với kẻ thù ngang tàng đi ngược lại chân lí, phạm phải ý trời.


Câu 31:

17/06/2026

Theo em, hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối trong Sông núi nước Nam có mối liên hệ như thế nào? Vì sao bài thơ được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta?

Xem đáp án

- Mối quan hệ giữa hai câu đầu và hai câu cuối: Hai dòng đầu là cơ sở, nền tảng mang tính pháp lý, khách quan để khẳng định sức mạnh, niềm tin được thể hiện ở hai dòng sau.

=> Mối quan hệ nhân quả.

- Bài thơ được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta vì:

+ Bài thơ khẳng định vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân tộc Việt Nam.

+ Bài thơ thể hiện được tính thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ.

+ Bài thơ là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với những kẻ có ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một dân tộc anh hùng.


Câu 32:

17/06/2026

Bài Sông núi nước Nam gợi lên trong em những tình cảm, cảm xúc gì? Theo em, nội dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như thế nào với thế hệ trẻ ngày nay?

Xem đáp án

- Bài Sông núi nước Nam gợi lên trong em những tình cảm, cảm xúc mãnh liệt về niềm tin tự hào dân tộc, về truyền thống yêu nước, giữ nước của cha ông ta từ hàng nghìn năm trước. Bài thơ cũng khiến chúng ta thêm yêu quý, tự hào về sự kiêu hãnh, lòng tự tin của cha ông ta về chủ quyền quốc gia, về truyền thống dựng nước bà giữ nước của dân tộc.

- Ý nghĩa của nội dung tư tưởng bài thơ với thế hệ trẻ ngày nay:

+ Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ bất khả xâm phạm của đất nước Việt Nam phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc.

+ Cho chúng ta lòng tự hào, tự tin vào truyền thống dựng nước, giữ nước của cha ông ta từ hàng nghìn năm trước.

+ Nhắc nhở chúng ra nhiệm vụ bảo vệ đất nước và sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.


Câu 33:

17/06/2026

– Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản Khóc Dương Khuê.

– Khi đọc hiểu văn bản thơ song thất lục bát, các em cần chú ý:

+ Bài thơ bắt đầu bằng câu song thất hay lục bát?

+ Xác định chủ đề, bố cục của bài thơ và mối quan hệ giữa các câu thơ trong bài.

+ Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng. Chú ý nhịp điệu bài thơ và việc sử dụng từ ngữ để diễn tả tình cảm.

- Đọc trước văn bản Khóc Dương Khuê, tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ Nguyễn Khuyến và nhà thơ Dương Khuê (1839-1902).

Xem đáp án

- Khi đọc hiểu văn bản thơ song thất lục bát, các em cần chú ý:

+ Số tiếng trong mỗi câu thơ: Một bài thơ song thất lục bát gồm một hay nhiều khổ thơ; mỗi khổ thơ gồm 4 dòng thơ: Một cặp thất ngôn và một cặp lục bát.

+ Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân vừa có vần lưng

+ Đọc to, rõ ràng, diễn cảm; đọc đúng nhịp thơ song thất lục bát (2 câu 7: 3 - 4 hoặc 3 - 2 - 2; 2 câu lục bát: nhịp 2 - 2 - 2; 4 - 4, hoặc các nhịp biến đổi 3 - 5, 2 - 4...);

+ Giọng đọc cần thể hiện sự xót xa, tiếc nuối, đau đán cố kìm nén mà vẫn lộ ra, có gì như oán trách, có gì như cam chịu)

- Tìm hiểu về văn bản Khóc Dương Khuê và nhà thơ Nguyễn Khuyến và nhà thơ Dương Khuê:

* Nhà thơ Nguyễn Khuyến:

- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, tên lúc nhỏ là Nguyễn Thắng, sinh tại quê ngoại là xã Hoàng Xá (nay thuộc Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

- Ông xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.

- Năm 1864, ông đỗ đầu trong kỳ thi Hương. Nhưng mấy kì thi sau lại trượt, cho đến năm 1871, ông mới đỗ đầu cả kỳ thi Hội và thi Đình.

- Ông được người đời gọi là Tam Nguyên Yên Đổ (do đỗ đầu cả ba kỳ thi).

- Tuy vậy, ông chỉ làm quan có hơn mười năm, còn lại cuộc đời đều sống thanh bạch bằng nghề dạy học tại quê nhà.

- Nguyễn Khuyến là một người tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân.

- Sáng tác của ông bao gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với hơn 800 bài gồm nhiều thể loại: thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.

- Thơ ông thường viết về đề tài tình yêu quê hương đất nước, bạn bè, gia đình; phản ánh cuộc sống của những con người thuần hậu, chất phác; châm biếm đả kích bọn thực dân xâm lược…

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng…

* Nhà thơ Dương Khuê:

- Dương Khuê (1839 – 1902) người làng Vân Đình, tổng Phương Đình, tỉnh Hà Đông (nay là Ứng Hòa, Hà Nội).

- Ông đỗ tiến sĩ năm 1868, làm quan đến chức Tổng đốc Nam Định, Ninh Bình. Ông là bạn của Nguyễn Khuyến.

* Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê, Dương Khuê vẫn làm quan. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó.

* Văn bản Khóc Dương Khuê:

- Được viết theo thể thơ song thất lục bát

- H/c sáng tác: Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn.

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là: Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Có bản dịch là Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc Dương Khuê. Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

- Bố cục gồm 3 phần:

+ Phần 1. Hai câu thơ đầu: Nỗi buồn đau của Nguyễn Khuyến khi nghe tin mất bạn.

+ Phần 2. Tiếp theo đến “Mừng rằng bác hãy tinh thần chưa can”: Hồi tưởng lại những kỉ niệm đẹp đẽ về tình bạn.

+ Phần 3. Còn lại: Nỗi cô đơn của hiện tại và tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra đi..


Câu 34:

17/06/2026

Chú ý cách sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm của Nguyễn Khuyến trong Khóc Dương Khuê.

Xem đáp án

- Tác giả sử dụng nhóm từ “thôi đã thôi rồi” thay cho khái niệm “đã mất”, “đã chết”, “đã qua đời” …

=> Câu thơ như một tiếng thở dài, tiếng than nhẹ nhàng, nỗi đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất.

- Từ “nước mây” liên kết với các từ “man mác”, “ngậm ngùi” diễn tả một trời thương xót, một không gian cách trở bao la, âm dương đôi đường, buồn đau, nặng trĩu. Nỗi mất mát ấy ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.

- Từ “tôi”, “bác” thể hiện một tấm lòng kính trọng và thân mật.


Câu 35:

17/06/2026

Nhà thơ nhắc lại những kỉ niệm gì với bạn, theo trình tự nào trong bài Khóc Dương Khuê?

Xem đáp án

- Nhà thơ nhắc đến những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết với bạn theo trình tự thời gian: kéo dài từ tuổi trẻ cho đến lúc về già.

+ Cùng nhau thi đỗ làm quan

+ Cùng nhau rong chơi khắp chốn non nước

+ Cùng ngân nga hát ả đào

+ Cùng nhau uống rượu và bình luận thơ văn

+ Cùng nhau trải qua những buổi hoạn nạn, vật đổi sao rời

+ Cùng đang trong tuổi già


Câu 36:

17/06/2026

Nỗi đau mất bạn của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài Khóc Dương Khuê?

Xem đáp án

- Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần cơ thể.

- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. Nay bạn mất, đau đớn vô cùng.

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống, thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treo lên.

-> Cảm giác hụt hẫng, trống rỗng khi mất bạn

-> Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó.

=> Bài thơ là tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.


Câu 37:

17/06/2026

Nhà thơ nhắc đến giường treo và đàn kia để biểu thị điều gì?

Xem đáp án

- Điển cố, điển tích được sử dụng:

+ Giường treo

+ Đàn kia

=> Thể hiện sâu sắc tình bạn tri âm, tri kỉ và nỗi buồn ẩn sâu khi mất đi người bạn.


Câu 38:

17/06/2026

Nhà thơ đã tự an ủi mình thế nào sau khi bạn mất.

Xem đáp án

Nhà thơ tự an ủi mình khi nhắc đến tuổi già với những giọt lệ "như sương," thể hiện rằng nước mắt không còn dễ dàng rơi xuống mà chỉ biết khóc thầm trong lòng. Nỗi nhớ thương bạn bè dần trở thành nỗi niềm cam chịu số phận bi thương.


Câu 39:

17/06/2026

Chỉ ra đặc điểm của thể thơ song thất lục bát qua bài Khóc Dương Khuê.

Xem đáp án

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát qua bài Khóc Dương Khuê là:

+ Bài thơ bất đầu bằng câu lục bát

+ Số câu: không hạn định, cứ 4 câu thơ tạo thành một khổ

+ Mỗi khổ thơ đều có một vần trắc và ba vần bằng

+ Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục bát


Câu 40:

17/06/2026

Sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc để Nguyễn Khuyến viết bài thơ là gì? Sự kiện ấy chi phối bố cục của bài thơ như thế nào? Cho biết ý chính của mỗi phần theo bố cục đó.

Xem đáp án

- Sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc để Nguyễn Khuyến viết bài thơ là người bạn tri kỉ của ông là Dương Khuê đã ra đi. Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn.

- Bố cục của bài thơ: gồm 3 phần:

+ Phần 1. Hai câu thơ đầu: Nỗi buồn đau của Nguyễn Khuyến khi nghe tin mất bạn.

+ Phần 2. Tiếp theo đến “Mừng rằng bác hãy tinh thần chưa can”: Hồi tưởng lại những kỉ niệm đẹp đẽ về tình bạn.

+ Phần 3. Còn lại: Nỗi cô đơn của hiện tại và tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra đi..


Câu 41:

17/06/2026

Hãy phân tích để thấy được việc thể hiện tình cảm của Nguyễn Khuyến trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất.

Xem đáp án

Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất là một tiếng than, tiếng nấc đau đớn.

"Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta".

Trong cách xưng hô “bác Dương” đã thể hiện tình cảm hết sức gần gũi, yêu mến, kính trọng mà Nguyễn Khuyến dành cho Dương Khuê. Thế nhưng sự ra đi của bạn đã để lại nỗi đau đớn bàng hoàng đến xót ra. Cách nói giảm nói tránh về sự ra đi thông qua cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Lối nói bình dị đó đã làm giảm bớt đi nỗi đau đớn ghê gớm và phản ánh sự thảng thốt xót thương trong tâm trạng của tác giả.


Câu 42:

17/06/2026

Những kỉ niệm về tình bạn đã được tác giả hồi tưởng như thế nào và theo trình tự nào trong đoạn thơ từ dòng 3 đến dòng 22 bài Khóc Dương Khuê?

Xem đáp án

- Những kỉ niệm về tình bạn đã được tác giả hồi tưởng theo trình tự thời gian: kéo dài từ thời trẻ đến khi về già.

+ Cùng nhau thi đỗ làm quan

+ Cùng nhau rong chơi khắp chốn non nước

+ Cùng ngân nga hát ả đào

+ Cùng nhau uống rượu và bình luận thơ văn

+ Cùng nhau trải qua những buổi hoạn nạn, vật đổi sao rời

+ Cuộc gặp gỡ cuối cùng

=> Đó là những kỉ niệm sâu sắc với người bạn quá cố, một tình bạn đẹp nhất, một mối nhân duyên khắc ghi trong đời.


Câu 43:

17/06/2026

Hãy phân tích tâm trạng của nhà thơ được diễn tả trong đoạn thơ từ dòng 23 đến hết bài Khóc Dương Khuê.

Xem đáp án

Nguyễn Khuyến khóc bạn cũng là tự khóc mình, giọng thơ ngày một thêm não nùng, thê thiết. Ông trách bạn “vội đi xa” để mình lẻ loi, cô đơn. Cuộc sống trở nên chán chường, vô nghĩa:

“Ai chẳng biết chán đời là phải,
Sao vội vàng đã mải lên tiên;
Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mua.”

Sau chữ “chẳng” xuất hiện liên tiếp 5 chữ “không” gợi tả cái trống vắng, cái cô đơn của nhà thơ, của cảnh già. Kẻ đi xa và người ở lại cùng chung nỗi niềm tâm sự “chán đời là phải”. Nhà thơ kín đáo bộc lộ thái độ đối với thời cuộc trước sau không thay đổi.

Sách vở ích gì cho buổi ấy
Áo xiêm nghĩ tại: thẹn thân già.


(Ngày xuân dặn các con)

Cho đến trước lúc qua đời, ông vẫn không quên trăng trối con cháu:

Đề vào mấy chữ trong bia,
Rằng: “Quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu”.
(Di chúc)

Bạn mất đột ngột, nỗi thương tiếc, đau xót làm tê tái cả lòng. Sống trong cô đơn ngày thêm bơ vơ sầu tủi. Cuộc đời mất hết ý nghĩa: không muốn uống rượu, không thiết ngâm thơ, gian nhà và tâm hồn trở nên trống vắng, trơ trọi. Còn đâu nữa bạn tri âm tri kỉ?

“Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,
Viết đưa ai, ai biết mà đưa
Giường kia treo cũng hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.”

Lời than khóc trở nên xót xa khi nhà thơ nhắc lại điển tích Tử Kỳ - Bá Nha và Trần Phồn - Từ Trĩ. Chiếc giường dành riêng tiếp bạn nay đã trở nên “hững hờ”. Tiếng đàn cũng “ngẩn ngơ” mất hồn vì lẻ bạn. Một cách nói thậm xưng để cực tả nỗi đau tê tái khi bạn thân qua đời. Khi còn sống thì đôi bạn cùng đi chơi “dặm khách”, cùng “lựa chiều cầm xoang”, “rượu ngon cùng nhắp”, cùng “bàn soạn câu văn”... Lúc bạn qua đời chẳng còn người tri âm tri kỉ để cùng nhau uống rượu, làm thơ, nghe đàn, năng lui tới thăm nom, chia ngọt sẻ bùi cùng nhau. Nguyễn Khuyến đã có nhiều cách nói rất sâu sắc, cảm động diễn tả sự thương xót bạn và nỗi buồn cô đơn của mình.
Bốn câu cuối bài thơ như một tiếng nấc đau đớn. Tuổi già vốn ít lệ (hạt lệ như 
sương), nên chỉ biết khóc ở trong lòng. Thương bạn gắn liền với bao nỗi nhớ. Khóc bạn chuyển thành nỗi niềm như cam chịu số phận bi thương. Chỉ cầu mong cho linh hồn bạn thanh thản “lên tiên”:

“Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở,
Tôi tuy thương lấy nhớ làm thương,
Tuổi già hạt lệ như sương,
Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan.”

Trải qua bao mưa nắng, bao thăng trầm hoạn nạn, Tam nguyên Yên Đổ còn đâu nhiêu nước mắt để khóc bạn, chí còn biết “lấy nhớ làm thương”. Tuy nhiên cả bài thơ, nhất là bốn câu kết đã “chứa chan” nước mắt đau xót. Hai câu thơ: “Bác chẳng ở dẫu vẫn chẳng ở - Tôi tuy thương lấy nhớ làm thương” với cách diễn đạt trùng điệp và tăng cấp đã tạo nên giọng thơ buồn thê thiết, Nguyễn Khuyến để lại nhiều tiếng khóc: khóc cho đất nước và dân tộc, khóc vợ, khóc con, khóc bạn,... Tiếng khóc nào cũng xúc động, tê tái, nặng tình, nặng nghĩa. Riêng bài “Khó Dương Khuê” lại được viết bằng thể thơ song thất lục bát, lời khóc bạn càng trở nên thiết tha, não nùng, lúc thì nức nở, thảng thốt, lúc thì kể lể thở than,lúc thì phân trần, lúc thì trách móc, lời thơ thủ thỉ như nói với người còn sống, rất cảm động. Giọng thơ liền mạch, lời thơ tinh tế, biểu cảm đã thể hiện nghệ thuật vừa bình di, vừa điêu luyện.


Câu 44:

17/06/2026

Phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ nổi bật trong bài Khóc Dương Khuê.

Xem đáp án

Trong bài thơ "Khóc Dương Khuê" của Nguyễn Khuyến, tác giả đã khéo léo sử dụng các biện pháp tu từ như nói giảm, nhân hóa, và câu hỏi tu từ để bộc lộ tình cảm tiếc thương sâu sắc trước sự ra đi của người bạn thân.

- Biện pháp nói giảm nói tránh: Câu thơ "Bác Dương thôi đã thôi rồi!" không trực tiếp nói đến cái chết mà chỉ dùng cụm từ "thôi đã thôi rồi" để giảm đi sự đau đớn khi phải đối mặt với mất mát. Đây là cách thể hiện sự chấp nhận một sự thật đau buồn một cách nhẹ nhàng hơn, giúp tác giả nén bớt nỗi đau nhưng vẫn không giấu được sự xót xa khi mất đi một người bạn tri kỷ. Cách nói này làm dịu đi cảm giác đau thương, nhưng đồng thời cũng khiến nỗi buồn sâu lắng hơn.

- Biện pháp nhân hóa: Hình ảnh "Nước mây man mác" không chỉ là hình ảnh thiên nhiên mà còn mang dáng dấp của sự cảm thông với nỗi đau của con người. Việc nhân hóa nước mây như đang chia sẻ nỗi buồn của tác giả cho thấy sự mất mát này không chỉ làm con người đau khổ mà còn ảnh hưởng đến cả trời đất, như thể vũ trụ cũng đau lòng trước sự ra đi của Dương Khuê. Điều này càng làm tăng thêm chiều sâu của nỗi đau.

- Câu hỏi tu từ: Những câu hỏi tu từ ở đoạn cuối bài như "Làm sao bác vội về ngay; Vội vàng sao đã mải lên tiên" chứa đựng cảm giác bất ngờ, hụt hẫng và không thể tin vào sự ra đi đột ngột của bạn. Các câu hỏi này không nhằm mục đích tìm câu trả lời mà chỉ thể hiện nỗi niềm day dứt, tiếc nuối không nguôi. Đặc biệt, những câu hỏi ấy đã nhấn mạnh cảm giác trống vắng, lạc lõng của người ở lại. Sự hụt hẫng ấy lắng đọng trong từng câu chữ, khiến người đọc cảm nhận được nỗi buồn sâu thẳm của tác giả khi mất đi tri kỷ.

Nhờ sự kết hợp tinh tế giữa các biện pháp tu từ, Nguyễn Khuyến không chỉ thể hiện nỗi buồn mà còn tạo nên sự đồng cảm mạnh mẽ đối với người đọc về tình bạn sâu sắc, chân thành và sự mất mát không thể thay thế.


Câu 45:

17/06/2026

Bài thơ Khóc Dương Khuê giúp em có thêm nhận thức gì về tình bạn trong cuộc sống?

Xem đáp án

Bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến là một tác phẩm cảm động và sâu sắc, được viết để tưởng nhớ người bạn đã khuất của tác giả. Qua bài thơ, em nhận thức sâu sắc hơn về giá trị của tình bạn tri kỷ, đồng thời khơi dậy trong em lòng trân trọng và ý thức giữ gìn những tình cảm quý báu với bạn bè mà mình đang có.


Câu 48:

17/06/2026

Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp sau trong chữ Quốc ngữ:

a. Trường hợp dùng một chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q…

b. Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/

c. Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…

Xem đáp án

a. Trường hợp dùng một chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm: ghi âm /z/ bằng các chữ r, d.

b. Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau: dùng chữ i vừa để ghi âm /i/ vừa để ghi âm /i:/

c. Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm: ng, ngh, tr, th…


Câu 49:

17/06/2026

Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.

Xem đáp án

Chữ Quốc ngữ mang lại nhiều thuận lợi trong việc học và sử dụng tiếng Việt, đặc biệt khi viết các tên riêng nước ngoài và các thuật ngữ khoa học. Đầu tiên, chữ Quốc ngữ sử dụng bảng chữ cái Latinh, giúp việc ghi chép và đọc hiểu trở nên dễ dàng hơn so với các hệ thống chữ viết khác. Điều này cũng giúp người học dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức từ các tài liệu quốc tế. Thứ hai, việc chuyển đổi các tên riêng và thuật ngữ nước ngoài sang chữ Quốc ngữ giúp tạo sự thống nhất trong cách đọc và viết, giúp mọi người dễ dàng nhận diện và sử dụng các từ ngữ này mà không gặp phải rào cản ngôn ngữ. Sự linh hoạt này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn góp phần vào việc giao lưu văn hóa và tri thức quốc tế.


Câu 50:

17/06/2026

Đọc trước văn bản Phò giá về kinh; tìm hiểu thêm thông tin về Thượng tướng Thái sư Trần Quang Khải.

Xem đáp án

- Trần Quang Khải sinh ngày 24 tháng 08 năm 1241, mất ngày 26 tháng 7 năm 1294), con trai thứ ba vua Trần Nhân Tông.

- Từ nhỏ, ông đã được Trần Thái Tông phong tước Chiêu Minh vương và cho thụ giáo với Hàn lâm viện học sĩ kiêm Quốc sử Viện giám tu, Bảng nhãn Lê Văn Hưu.

- Ông là một nhà chính trị, quân sự, tôn thất hoàng gia Đại Việt thời Trần.

- Ông là Thượng tướng, có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên (lần 2: 1284 – 1285 và lần 3: 1287 -1288). Đặc biệt trong hai trận Hàm Tử và Chương Dương.


Câu 51:

17/06/2026

Chú ý cách các chiến thắng lịch sử và việc sử dụng động từ mạnh trong bài Phò giá về kinh.

Xem đáp án

Việc sử dụng các động từ mạnh như: đoạt, sáo cùng các chiến thắng lịch sử đã thể hiện khí thế dũng mãnh, chủ động hào hùng của dân tộc.


Câu 52:

17/06/2026

Từ những thông tin về hoàn cảnh ra đời bài thơ Phò giá về kinh, hãy nêu hiểu biết của em về hào khí thời Trần.

Xem đáp án

- Bài thơ "Phò giá về kinh" được sáng tác sau cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên lần thứ hai (1285), trong thời điểm mà quân dân nhà Trần vừa giành được chiến thắng vẻ vang ở những trận đánh nổi tiếng như Chương Dương và Hàm Tử. Sau khi đánh tan quân Mông - Nguyên, Trần Quang Khải, một trong những danh tướng kiệt xuất của nhà Trần, đã hộ giá đưa vua Trần Nhân Tông và Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông trở về kinh đô Thăng Long. Trên đường trở về, ông tức cảnh sáng tác bài thơ này để ca ngợi chiến công và tinh thần đoàn kết của quân dân.

- Từ những thông tin về hoàn cảnh ra đời bài thơ Phò giá về kinh, ta có thể thấy hào khí nhà Trần là một trong những điểm sáng rực rỡ trong lịch sử Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo tài tình của vua Trần, quân đội và nhân dân đã hợp sức chiến đấu và giành được những chiến thắng vẻ vang. Sự đồng lòng từ vua, quan cho đến nhân dân đã làm nên sức mạnh không thể đánh bại. Đây chính là minh chứng cho một thời đại oai hùng, khắc sâu trong tâm hồn mỗi người dân Việt về một thời kỳ lịch sử vàng son.


Câu 53:

17/06/2026

Xác định thể loại của bài thơ qua số dòng, số chữ, niêm, luật và cách hiệp vần ở bản phiên âm bài Phò giá về kinh.

Xem đáp án

Yếu tố

Đặc điểm thể loại trong bài thơ “Phò giá về kinh”

Thể thơ

Ngũ ngôn tứ tuyệt

Số dòng, số chữ

4 dòng, mỗi dòng 5 chữ

Vần

Quan- san

Nhịp

2/3

Niêm,

Tiếng thứ 2 của câu 2 cùng thanh bằng với tiếng thứ 3 của câu 3

Luật

Tiếng thứ 2 câu thơ thứ 1 của bài thơ là thanh trắc-> bài thơ theo luật trắc


Câu 54:

17/06/2026

Phân tích nội dung và mối quan hệ của hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối, từ đó cho biết chủ đề của bài thơ Phò giá về kinh.

Xem đáp án

Câu

Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc NT

Nhận xét

Đoạt sao Chương Dương độ

Cầm Hồ Hàm Tử Quan

 

- Hình ảnh:

+ Chương Dương

+ Hàm Tử

- Sử dụng các ĐT mạnh: đoạt, sáo

=> Việc sử dụng các động từ mạnh cùng các chiến thắng lịch sử thể hiện khí thế dũng mãnh, chủ động hào hùng của dân tộc.

Hai câu đầu nói về chiến công lừng lẫy của quân ta. Đó là hào khí hào hùng của cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên.

 

=> Chủ đề của bài thơ: Bài thơ viết về hào khí chiến thắng và khát vọng hòa bình, thịnh trị của dân tộc.


Câu 55:

17/06/2026

Tìm hiểu cách ngắt nhịp của bài thơ ở bản phiên âm bài thơ Phò giá về kinh. Nhịp điệu của các dòng thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung bài thơ?

Xem đáp án

- Cách ngắt nhịp: 2/3, 3/2

- Nhịp điệu của các dòng thơ có tác dụng nhấn mạnh chiến công vang dội của đội quân, giúp cho bài thơ thể hiện sự mạnh mẽ, dứt khoát, hào khí chiến thắng của dân tộc.


Câu 56:

17/06/2026

So sánh bài thơ Phò giá về kinh với bài thơ Sông núi nước Nam để chỉ ra sự tương đồng về nội dung và hình thức nghệ thuật giữa hai tác phẩm.

Xem đáp án

Tiêu chí so sánh

Điểm giống giữa hai tác phẩm

Nội dung

+ Đều thể hiện một tinh thần đấu tranh chống giặc ngoại xâm kiên cường và bất khuất.

+ Đều nói về chủ quyền và độc lập của dân tộc.

Hình thức

+ Đều viết theo thể thơ Đường luật (Phò tá về kinh: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật; Nam quốc sơn hà: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)

+ Đều viết bằng chữ Hán.


Câu 57:

17/06/2026

Nội dung bài thơ Phò giá về kinh có ý nghĩa với cuộc sống hiện nay như thế? Vì sao?

Xem đáp án

“Phò giá về kinh" không chỉ là một tác phẩm văn học có giá trị lịch sử, mà còn mang những thông điệp về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. Đây là những giá trị quan trọng mà mọi thời đại cần ghi nhớ và phát huy, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Bởi vậy mà bài thơ ra đời từ rất lâu nhưng nội dung vẫn có ý nghĩa với cuộc sống hiện nay.


Câu 58:

17/06/2026

Đọc trước văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm Chinh phụ ngâm.

Xem đáp án

* Tác giả Đặng Trần Côn:

− Tiểu sử của nhà thơ Đặng Trần Côn cho đến nay biết được còn rất ít. Kể cả năm sinh năm mất cũng không biết chính xác. Các nhà nghiên cứu ước đoán ông sinh vào khoảng năm 1710 đến 1720 (khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII).

− Quê ông ở làng Nhân Mục (còn gọi làng Mọc), huyện Thanh Trì, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

− Vốn có tư chất thông minh lại là người hiếu học, thuở thiếu thời cần học, ông phải làm hầm đọc sách, bởi lệnh chúa Trịnh cấm đốt lửa ban đêm, vì thuở ấy trong nội thành Thăng Long thường xảy ra hoả hoạn.

− Tính cách “đuyềnh đoàng không buộc” - tự do, phóng túng nên không đỗ đạt cao. Thi Hương đỗ Giải nguyên (khoảng từ năm 1726 đến 1738) nhưng vào đến thi Hội thì hỏng. Từ đó, ông không chịu ràng buộc vào thi cử nữa.

− Đầu thời Cảnh Hưng (1740 – 1786), ông được làm Huấn đạo một huyện, sau được đặt tên là Tri huyện Tri huyện Thanh Oai, thành phố Sơn Tây.

− Cho đến cuối đời ông chỉ làm đến chức Ngự sử đài Chiếu khám sau đó nghỉ hưu và dạy học tại nhà ông Nguyễn Đình Kỷ ở làng Hạ Đình.

− Ông mất vào khoảng năm 1745, lúc đó chưa đến 40 tuổi và được chôn cất ở làng Nhân Mục, nay thuộc tổ dân phố số 5, khu dân cư số 3, phường Hạ Đình.

* Tác phẩm Chinh phụ ngâm:

- Chinh phụ ngâm là một khúc ngâm do Đặng Trần Côn sáng tác bằng chữ Hán khoảng năm 1741, sau đó được nhiều người diễn Nôm thành nhiều bản khác nhau.

- Bản hiện hành được coi là thành công nhất và được thể hiện bằng thơ song thất lục bát, dài 412 dòng.

- Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được trích từ dòng 208 đến dòng 228 kể lại buổi tiễn đưa chồng ra trận với khí thế hào hùng, người chinh phụ trở về, tượng tượng cảnh chiến trường đầy hiểm nguy, chết chóc mà xót xa, lo lắng cho chồng và hối tiếc vì đã để chàng ra đi. Tâm sự ấy được thể hiện sâu sắc và thấm thía trong đoạn trích.


Câu 59:

17/06/2026

Chú ý cách diễn tả nỗi nhớ của người chinh phụ trong bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

Nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của người chinh phu qua những tín hiệu nghệ thuật đặc sắc để miêu tả lại tâm trạng người chinh phụ không biết gửi nỗi nhớ chồng với ai, muốn nhờ ngọn gió mùa xuân mang theo hơi ấm tình thương đưa đến "non Yên" những tình cảm nhung nhớ , tấm lòng thuỷchugn son sắt của mình.


Câu 60:

17/06/2026

Nỗi lòng người chinh phụ đã được biểu hiện thế nào qua việc tả cảnh?

Xem đáp án

Nỗi lòng người chinh phụ được biểu hiện qua các hình ảnh hình ảnh so sánh "sương như búa", "tuyết dường cưa" kết hợp với động từ mạnh “bổ mòn” “xẻ héo” và hình ẩn dụ “ gốc liễu”, “ cành ngô” nhằm cực tả được tâm trạng cô đơn, lẻ bóng qua cách nhìn thế giới bên ngoài của người phụ nữ vắng chồng trong đêm khuya giá lạnh. Người chinh phụ với nỗi nhớ nhung sầu muộn đang bị thời gian hủy hoại cả về thể xác lẫn tinh thần.


Câu 61:

17/06/2026

Hình ảnh gắn bó giữa “hoa” và “nguyệt” trong bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ thể hiện điều gì?

Xem đáp án

Hinh ảnh bóng hoa theo bóng nguyệt (Cảnh hoa – nguyệt giao hòa) khiến lòng người rạo rực, khao khát hạnh phúc lứa đôi. Nỗi trống vắng càng bào mòn con người bao nhiêu thì sự khát khao đang trỗi dậy trong thế giới tinh thần của người chinh phụ lại mạnh mẽ lên bấy nhiêu.


Câu 62:

17/06/2026

Xác định bố cục của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ; cho biết nội dung chính của từng phần.

Xem đáp án

Bố cục gồm 3 phần:

- Phần 1. Từ đầu đến “tiếng trùng mưa phun”: nỗi nhớ thương chồng nơi xa

- Phần 2. Tiếp đến “gió thốc ngoài hiên”: tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

- Phần 3. Còn lại: Ước mơ, khát vọng về hạnh phúc của đôi lứa của người chinh phụ


Câu 63:

17/06/2026

Chỉ ra sự phù hợp của thể thơ trong việc thể hiện đề tài ở văn bản này.

Xem đáp án

Đoạn trích được viết theo thể thơ: Song thất lục bát. Thể thơ ấy giúp cho bài thơ trở nên có nhạc điệu, hấp dẫn, nhiều cảm xúc nhằm giúp người đọc đi sâu vào thế giới nội tâm, thấu hiểu được cảm xúc của nhân vật.


Câu 64:

17/06/2026

Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?

Xem đáp án

- Nỗi lòng của người chinh phụ được thể hiện một cách buồn tủi, đau đớn và cô đơn đồng thời cũng là sự khát khao được hạnh phúc yêu thương.

- Nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy: do chồng đi chinh chiến nơi xa.


Câu 65:

17/06/2026

Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20 trong bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

- Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được gợi lên thông qua hình ảnh: sương, tuyết nhằm cho thấy tâm trạng giá buốt lạnh lẽo trong tâm hồn củn người chinh phụ.

- Hình ảnh so sánh "sương như búa", "tuyết dường cưa" kết hợp với động từ mạnh “bổ mòn” “xẻ héo” và hình ẩn dụ “gốc liễu”, “ cành ngô” đã cực tả được tâm trạng cô đơn, lẻ bóng qua cách nhìn thế giới bên ngoài của người phụ nữ vắng chồng trong đêm khuya giá lạnh. Người chinh phụ với nỗi nhớ nhung sầu muộn đang bị thời gian hủy hoại cả về thể xác lẫn tinh thần.

- Từ ngữ chỉ âm thanh

+ Tiếng chim gọi bạn

+ Âm thanh tiếng chuông chùa

+ Tiếng dế kêu trước cửa nhà,

+ Tiếng gió thốc

=> Những thanh âm ấy càng hiện rõ trong đêm khuya thì càng chính tỏ không gian tĩnh lặng đến tuyệt đối trong nỗi thao thức trằn trọc của người phụ nữ có chồng ra trận. Nỗi buồn của người chinh phụ tưởng như tan ra theo những thanh âm nhưng rốt cuộc vẫn không mất đi mà còn như lặn sâu hơn vào trong cõi lòng của người vợ nhớ chồng. => Nghệ thuật lấy động tả tĩnh.

- Hình ảnh bóng hoa theo bóng nguyệt (Cảnh hoa – nguyệt giao hòa) khiến lòng người rạo rực, khao khát hạnh phúc lứa đôi. Nỗi trống vắng càng bào mòn con người bao nhiêu thì sự khát khao đang trỗi dậy trong thế giới tinh thần của người chinh phụ lại mạnh mẽ lên bấy nhiêu.

=> Cảnh vật không chỉ gợi lên nỗi cô đơn lẻ loi mà nó còn thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ.


Câu 66:

17/06/2026

Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

Tác dụng của biện pháp tu từ, nhịp điệu thể song thất lục bát: Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” không chỉ là một trong những đỉnh cao của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, đỉnh cao của thể thơ song thất lục bát. Ý thơ đăng đối; những hình ảnh trang nhã, gợi cảm kết hợp với nhịp thơ lục bát giàu âm điệu đã làm cho đoạn trích nói riêng hấp dẫn; Đồng thời, hệ thống những từ láy kết hợp với lối thơ vắt dòng và biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.


Câu 67:

17/06/2026

Từ những hiểu biết về tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, em suy nghĩ như thế nào về số phận những người phụ nữ trong cuộc chiến tranh phi nghĩa?

Xem đáp án

Đọc đoạn trích Chinh phụ ngâm chúng ta bắt gặp những nỗi niềm tâm sự, những cảm xúc, tâm trạng mà cảm xúc, tâm trạng nào cũng khiến chúng ta xót xa trước nỗi cô đơn sầu tủi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến khi có chồng ra trận. Có những lưu luyến lúc chia tay:

“Nhủ rồi tay lại cầm tay,

Bước đi một bước giây giây lại dừng.”

Có cả những trống trãi cô đơn

“Cùng trông lại mà cùng .....hơn ai”

Có cả những ước mong, những nhớ nhung khao khát.

“Ước gì gần một tấc gang

Giải niềm cay đắng để chàng tỏ hay”

Qua đó, chúng ta xót thương, đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong cuộc chiến tranh phi nghĩa cũng như trân trọng, đề cao niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình.


Câu 68:

17/06/2026

Phân tích bài thơ “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.

Xem đáp án

a. Chuẩn bị

– Đọc kĩ đề bài, xác định các yêu cầu cần thực hiện.

– Xem lại kiến thức ngữ văn về thể thơ song thất lục bát, nội dung đọc hiểu bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến; liên hệ với những bài thơ viết về tình bạn thắm thiết, thuỷ chung.

– Xác định luận đề và các luận điểm trong bài viết, lựa chọn bằng chứng từ bài thơ cho mỗi luận điểm.

b. Tìm ý và lập dàn ý

– Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Hoàn cảnh ra đời, đề tài và chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê là gì?

+ Nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê có gì đặc sắc?

+ Các yếu tố hình thức nghệ thuật ấy đã làm nổi bật chủ đề bài thơ như thế nào?

+ Qua bài thơ Khóc Dương Khuê, em có thể nhện xét gì về tình cảm và thái độ của tác giả đối với người bạn của mình?

+ Có thể học được gì về tình bạn từ bài thơ Khóc Dương Khuê?

…

– Lập dàn ý bằng cách sắp xếp các ý đã tìm được theo bố cục ba phần:

Mở bài: Giới thiệu khái quát về đề tài và giá trị của bài thơ Khóc Dương Khuê.

Thân bài:

Có thể nêu các ý theo trình tự sau:

+ Nêu hoàn cảnh ra đời và sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc cho tác giả viết bài thơ.

+ Nêu chủ đề của bài thơ.

+ Phân tích các yếu tố hình thức và tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung bài thơ.

+ So sánh với một số bài thơ viết về cùng đề tài (nếu có) để làm rõ sự độc đáo của bài Khóc Dương Khuê.

Kết bài: Khái quát giá trị bài thơ và nêu tác động của bài thơ này đối với cá nhân em.

c. Viết

Dựa vào dàn ý đã làm để viết bài nghị luận phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê. Trong khi viết, chú ý vận dụng cách so sánh trong phân tích thơ.

d. Kiểm tra và chỉnh sửa

- Đọc lại bài văn đã viết

- Việc kiểm tra, chỉnh sửa cần chú ý những yêu cầu chung sau đây:

Phương diện kiểm tra

Câu hỏi kiểm tra

Nội dung

Mở bài: Đã giới thiệu khái quát nội dung văn bản chưa? (Ở bài viết này là giới thiệu khái quát về bài thơ Khóc Dương Khuê)

Thân bài:

+ Có nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho luận đề đã nêu ở mở bài không? (Ở bài viết này luận đề cần làm rõ là tình cảm sâu nặng của tác giả đối với người bạn của mình qua bài thơ Khóc Dương Khuê)

+ So với dàn ý, bài viết còn thiếu ý nào? Các ý có được sắp xếp phù hợp không? Ý nào trong bài trùng lặp nhau?

+ Có nêu được các lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục không?

+ Đã kết hợp được các phương thức biểu đạt và các thao tác khác trong khi viết hay chưa? (Ở bài viết này là kết hợp phân tích với giải thích, chứng minh, so sánh, biểu cảm...)

+ Có nêu được những suy nghĩ và cảm xúc riêng của người viết không?

Kết bài:

Đã khái quát, tổng hợp vấn đề được trình bày chưa? (Ở bài viết này là những suy nghĩ và cảm xúc của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.)

 

Hình thức

+ Bài viết đã có đủ ba phần chưa? Độ dài của các phần có cân đối không?

+ Bài viết còn mắc những lỗi gì về trình bày, trích dẫn, dùng từ, đặt câu, chính tả...?

 

Đánh giá chung

+ Bài viết đáp ứng yêu cầu ở mức độ nào?

+ Em thấy thuận lợi hoặc khó khăn nhất khi viết phần nào? Vì sao?

+ Ưu điểm nổi bật của bài viết là gì?

* Bài văn tham khảo:

Xưa nay trong nhân thế, tình bạn vốn là một thứ tình cảm gắn bó khăng khít, mang ý nghĩa vô cùng cao đẹp. Chính vì vậy, có rất nhiều nhà văn, nhà thơ đã lấy tình bạn làm đề tài sáng tác cho các tác phẩm của mình. Trong đó phải kể đến bài thơ song thất lục bát “Khóc Dương Khuê” của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Một bài thơ với giọng điệu buồn bã, nhớ thương, kết hợp hài hòa, tinh tế giữa sự giản dị, dân dã với uyên bác, tài hoa đã thể hiện sâu sắc tình bạn chân thành, sâu nặng, của tác giả với người bạn tri âm, tri kỉ của mình.

Xét cho cùng, tình bạn giữa hai người Nguyễn Khuyến và Dương Khuê vốn không phải là một tình bạn thật hoàn toàn như ý. Tuy đỗ cử nhân cùng khoa thi với Nguyễn Khuyến, rồi đỗ tiến sĩ, cùng làm quan cho triều Nguyễn, nhưng sau năm 1884, năm đất nước thật sự mất vào tay thực dân Pháp, Dương Khuê lại không có được cái chí như Nguyễn Khuyến. Không cáo quan về làng, Dương Khuê tiếp tục làm quan cho triều đình tay sai thực dân cho đến tận lúc qua đời ở tuổi 64 (1902).

Tuy vậy, nói thế là để nhìn rõ hết mọi chuyện. Người Việt Nam ta vẫn có câu: nghĩa tử là nghĩa tận. Cái chết đột ngột của Dương Khuê đã thật sự li: một nỗi đau cho Nguyễn Khuyến. Lúc ấy, quên hết mọi điều, ông chỉ còn biết một điều duy nhất: ông đã mất một người bạn thân, mất một nguồn tình cảm quý giá không thế lấy gì thay thế được. Lúc ấy, tự đáy lòng, từ một tình bạn mà hình như chính ông cũng không thể đo lường hết chiều sâu, Nguyễn Khuyến đã chợt kêu lên những tiếng kêu thảng thốt:

Bác Dương thôi đã, thôi rồi,

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta.

Hầu như không có một chút văn chương chữ nghĩa nào trong hai dòng thơ trên, đặc biệt là dòng thơ thứ nhất. Chỉ có nỗi đau, nỗi đau chân thành, trọn vẹn, tự mình thể hiện ra thành lời. Hai tiếng “thôi” dân dã và tự nhiên, cứ như bật lên từ lời nói của một người dân quê bình dị nào đó.

Đặt câu thơ này vào trong hoàn cảnh xã hội mà sự “cao nhã“ luôn luôn được coi là một yêu cầu hàng đầu của văn chương, ta càng thấy ở đây sự chân thành được nhà thơ coi trọng đến chừng nào. Nói đến cái chết, ông không dám động đến từ “chết”. Trời đất cao dày ơi lẽ nào chuyện ấy đã đến thật rồi sao? “Thôi đã... thôi rồi”! Thế là hết! Thật thế rồi! Một kẻ quyền quý ngày xưa khi lỡ tay làm rơi mất viên ngọc lưu li độc nhất vô nhị trong thiên hạ, có lẽ cũng chỉ kêu lên đau đớn đến như thế là cùng. Không đau nỗi đau thật, làm sao có thể khóc một tiếng khóc thật như thế được.

Có điều là, với nỗi đau, Nguyễn Khuyến không thét lên, tiếng khóc của người là khóc với mình, khóc cho tự mình nghe, tiếng khóc lắng vào lòng. Tâm hồn vốn giản dị, ông chúa ghét sự ồn ào. Lúc này ông muốn ngồi một mình, đối diện với bạn, cùng nhắc lại tình bạn, cùng bạn ôn lại những gì đã từng có giữa hai người. Đã có bao nhiêu là kỉ niệm. Từ những ngày tưởng đã rất xa xôi:

Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,

Những sớm hôm tôi bác cùng nhau,

Kính yêu từ trước đến sau,

Trong khi gặp gỡ biết đâu duyên trời

Đó là kỉ niệm khi hai người vừa mới lần đầu gặp nhau trong khoa thi Hương và cùng thi đỗ. Nguyễn Khuyến quê ở Bình Lục, Hà Nam, Dương Khuê quê ở Vân Đình, Hà Đông, hai người vốn chẳng quen biết gì nhau. Thế mà, cứ như duyên trời định sẵn, tình bạn đã bắt đầu gắn bó từ đây.

Chữ nghĩa của Nguyễn Khuyến sao mà bình dị đến thế, nôm na, thân mật đến thế! Nào là “lúc sớm hôm”, rồi là "tôi bác", với những “cùng nhau”... Nhà thơ cũng xác định cái nhìn đầu tiên của mình về người bạn: đó là lòng kính yêu trọn vẹn, “kính yêu từ trước đến sau". Cùng với giọng kể lể chân thành như thế, nhà thơ nhắc lại với bạn về những kỉ niệm khác:

Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,

Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo,

Có khi từng gác cheo leo,

Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.

Kỉ niệm giữa đôi bạn như thế quả là rất nhiều, rất đậm. Họ đã từng cùng trải qua những giờ phút thú vị, chứng tỏ họ là những người bạn ý hợp tâm đầu, có tâm hồn biết thưởng thức và chia sẻ những niềm vui thanh cao của kẻ tao nhân mặc khách. Nhắc lại những kỉ niệm đó, tâm hồn nhà thư như còn rung cảm vì tiếng suối “róc rách lưng đèo” nơi “dặm khách” xa xôi.

Nhà thơ như cùng đang sống lại với những cảm giác thích thú “nơi từng gác cheo leo”, lắng nghe tiếng đàn, tiếng hát của các đào nương. Có người sẽ hỏi: nhà thơ Nguyễn Khuyến mà cũng đi hát ả đào sao? Thì có gì đâu mà nhà thơ không đi hát ả đào! Hát ả đào là một thú vui trong xã hội phong kiến. Có lúc thú vui này bị người ta lợi dụng (thì trên đời thiếu gì điều tốt đẹp bị người ta lợi dụng).

Tuy vậy, đối với đa số nhà Nho, đó lại là nơi để thưởng thức cái đẹp của lời ca, tiếng hát, tiếng đàn, cũng là nơi di dưỡng tâm hồn sau những tháng ngày gò mình trong khuôn khổ của chốn công danh, vốn được sáng tác để cho các đào nương hát lên đó sao?

Nguyễn Khuyến không có những bài thơ như vậy, nhưng rõ ràng là ông đã không thể quên “thứ vui con hát”, bởi đó là thú vui được “lựa chiều cầm xoang”, trải lòng mình theo tiếng đàn, tiếng hát. Là đôi bạn đến với nhau, thân nhau vì lòng mến mộ lẫn nhau, tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê thật là chỗ tri âm tri kỉ, “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”:

Cũng có lúc rượu ngon cùng nhấp,

Chén quỳnh tương ăm áp bầu xuân,

Có khi bàn soạn câu văn,

Biết bao đông bích, điển phần trước sau.

Nói về việc cùng bạn uống rượu mà nhà thơ dùng từ "nháp”, lại “cùng nháp” thì thật chính xác và tinh tế, bởi đây là việc uống rượu của người “uống cho vui”, chứ không phải kiểu uống của các bợm rượu. Nhà thơ có lần đã tự nói về khả năng uống rượu của mình:

Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy

Độ năm ba chén đã say nhè.

(Thu ẩm)

Chén các cụ dùng uống rượu ngày xưa là loại chén rất nhỏ, thường được gọi là “chén hạt mít”. Nói “nhấp” tức là uống từng hớp nhỏ, như chỉ vừa chạm môi vào, vừa uống vừa ngẫm nghĩ, vừa uống vừa thưởng thức cái vị đậm, cái mùi thơm của rượu. Rượu uống chỉ như thế nhưng lại “ăm áp bầu xuân”.

Bầu xuân này là bầu rượu và cũng là “bầu thơ“, bầu rượu đầy cho bầu thơ càng thêm lai láng. Hai tiếng “ăm ắp” mà nhà thơ dành cho bầu xuân” thật gợi cảm và sảng khoái. ‘‘Người thanh cái tiếng cũng thanh”, đến cách chơi cũng cho ta biết được bản chất con người, không phải bất kì ai cũng có được cái “rượu ngon cùng nhấp” ấy, nhất là cái căm nhận “ăm áp bầu xuân” ấy.

Thật là những ngày vui. Nhưng cũng có những ngày buồn, rất buồn. Đó là những ngày nước mất. Là nhà Nho, cùng phụng sự cho một triều đại, đôi bạn cùng chung chia sẻ nỗi đau của thời đại mình:

Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn

Phận đấu thăng chẳng dám than trời

Bác già, tôi cũng già rồi

Biết thôi thôi thế thì thôi mới là!

Những câu thơ của Nguyễn Khuyến đọc lên nghe thật buồn bã, ngao ngán. Nói “buổi dương cửu” để chỉ thời kì loạn lạc khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhà thơ coi đó như là một vận hạn mà đất nước và con người phải trải qua. Không làm gì được trước vận hạn ấy, nhà thơ chỉ còn một cách lựa chọn là rời bỏ công danh, chẳng còn dám tham cái lộc trời “thăng đấu” của kẻ làm quan. Nhà thơ nói như một kẻ an phận mà nghe ra thật đau đớn.

Ông cảm thấy mình bất lực, cảm thấy mình đã già. Đặc biệt câu thơ cuối đoạn, có đến ba từ "thôi” trùng điệp, khác nghĩa nhau mà như cùng một nghĩa, bổ sung cho nhau, tạo ra ấn tượng về một tâm trạng cam chịu thật nặng nề: Biết thôi - thôi - thế thì thôi. Đúng là tâm trạng của nhà thơ khi cáo quan về làng và cho đến cả những năm sau này: đau buồn trước cảnh nước mất nhưng không có thể làm gì cho đất nước ngoài việc từ quan để khỏi làm việc cho kẻ thù.

Qua 16 dòng thơ, Nguyễn Khuyến đã nhắc lại một cách cô đọng và đầy đủ về mối quan hệ bạn bè giữa đôi bạn Nguyễn Khuyến - Dương Khuê, đặc biệt là độ sâu, độ bền của tình bạn đó. Những kỉ niệm đã được nhà thơ nói tới một cách giản dị nhưng đầy trân trọng. Nhắc lại những kỉ niệm ấy, ôn lại và ngẫm nghĩ về tình bạn ấy, nhà thơ cảm thấy nỗi đau mà mình phải chịu hôm nay thật là một điều vô lí. Ông chưa bao giờ hình dung ra sự mất mát có thể xảy đến vào lúc này. Nhà thơ nhớ lại:

Muốn đi lại tuổi già thêm nhác

Trước ba năm gặp bác một lần

Cầm tay hỏi hết xa gần

Mừng rằng bác hãy tinh thần chưa can.

Xét về mặt văn chương, bốn dòng thơ trên không phải là những câu thơ thật mới lạ sắc sảo, bởi những câu thơ ấy sao mà nôm na bình thường, nào là “tuổi già thêm nhác”, rồi lại “hỏi hết xa gần”, với lại “tinh thần chưa can”, cứ như lời lẽ của một ông lão quê mùa nào đó ở vùng đất Hà Nam. Thì đúng vậy, Nguyễn Khuyến có làm văn chương đâu, ông chỉ bộc lộ nỗi niềm của mình! Nhà thơ còn tự mình lí sự với mình:

Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác

Tôi lại đau trước bác mấy ngày

Làm sao bác vội về ngay

Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời!

Chỉ khi người ta đau đớn thật lòng, người ta mới có kiểu lí sự như vậy. Như thế có khác gì nói rằng: Tại sao bác lại chết trước tôi nhỉ? Người chết trước lẽ ra phải là tôi chứ? Chính từ những lí sự này, mấy tiếng cuối cùng của đoạn thơ nổi lên thật chân thành và ai oán: Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời! Trước nỗi đau đã là sự thật, nhà thơ đành chấp nhận nỗi đau và càng thấy điều này là thật vô lí:

Ai chẳng biết chán đời là phải

Vội vàng chi đã mải lên tiên

Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua không phải không tiền không mua.

Cái chết là một quy luật không ai có thể phủ nhận được. Tuy vậy, trong trường hợp này, Nguyễn Khuyến vẫn tìm thấy sự vô lí: Cái chết của người bạn đã đến một cách vội vã quá, nó cướp mất của ông một người bạn hiền và như thế, cũng cướp mất của ông tất cả mọi niềm vui. Câu thơ của ông nói về trường hợp riêng của mình, nghe thật giản dị mà vang lên như một chân lí về tình bạn đích thực ở đời:

Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua không phải không tiền không mua

Trong hai dòng thơ, từ “không” xuất hiện đến năm lần như những cái lắc đầu buồn bã. Không còn bạn, không còn thiết uống rượu, bởi không còn người để chia sẻ vị ngon của rượu. Không còn bạn, không còn hứng thú làm thơ, bởi vì sao?

Câu thơ nghĩ đắn đo muốn viết

Viết đưa ai, ai biết mà đưa?

Lắc đầu bằng những tiếng “không”, đến đây nhà thơ tiếp tục lắc đầu bằng những câu hỏi. Hỏi cũng là để nói “không”. Thơ viết ra mà không có người thưởng thức được, cảm thông được, thì còn viết làm gì? Âm “iết” láy đi láy lại trong hai dòng thơ, rồi hai tiếng “ai”, hai tiếng “đưa” trung điệp (đưa ai - ai biết - mà đưa) cứ mở ra, khép lại, rồi lại mở ra, như một nỗi day dứt khôn nguôi.

Nhà thơ nghĩ đến những mối tình bạn mà sách vở xưa kia đã từng ca ngợi, coi như tuyệt đỉnh của tình bạn: Trần Phồn đời Hậu Hán sau khi bạn ra về thì treo giường lên, không để cho ai ngồi vào cái giường chỉ dành riêng để tiếp bạn; Bá Nha sau khi Chung Tử Kì chết thì quyết bỏ không chơi đàn bởi thấy không còn ai hiểu được tiếng đàn. Ông thấy mối tình giữa ông với Dương Khuê chính là một tình bạn như thế; sự mất mát của ông sau cái chết của Dương Khuê đúng là sự mất mát như thế:

Giường kia treo cũng hững hờ

Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn

Có thể lấy gì để bù đắp vào sự mất mát này không? Nhà thơ đã khẳng định rằng không. Chỉ còn một cách, như người ta vẫn thường làm, là tìm cho mình một cách an ủi. Rằng người chết không còn có thể sống lại được, rằng nước mắt xót thương cũng sẽ chẳng giúp được gì... Nguyễn Khuyến muốn dùng cái lẽ thường ấy của đời sống để tự an ủi mình:

Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở

Tôi tuy thương lấy nhớ làm thương

Nhà thơ còn tự khuyên bảo mình:

Tuổi già hạt lệ như sương

Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan!

Nhà thơ khuyên mình không nên khóc, bởi tuổi già còn ít nước mắt lắm, chỉ như những hạt sương mong manh thôi, làm sao có thể ép cho nước mắt tuôn chảy thành hai hàng chứa chan được. Nhưng nói như thế là nói lí. Tự nhà thơ vẫn hiểu rằng không thể “lấy nhớ làm thương” được, và càng hiểu rằng hai hàng nước mắt chứa chan của ông lúc này đâu phải do ông “ép lấy”. Mỗi chữ trong thơ ông đều đẫm đầy nước mắt, những hạt lệ từ một nỗi đau lớn, từ một tình bạn lớn.

Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, chân thành kết hợp với sự tài hoa, uyên bác qua các điển cố, điển tích đã thể hiện trọn vẹn cảm xúc đau đớn, xót xa, bàng hoàng của nhà thơ trước sự ra đi đột ngột của bạn. Thể thơ song thất lục bát xen kẽ từng cặp câu thơ bảy chữ và cặp câu thơ lục bát đầy biến tấu, giàu vần điệu, ngắt nhịp đa dạng, kết hợp giữa tự sự với trữ tình, có khả năng chuyển tải những xúc chân thành, buồn thương, suy tư, trầm lắng rất phù hợp để nhà thơ bộc bạch lòng mình. Bài thơ giúp chúng ta thêm hiểu và trân trọng giá trị của tình bạn cũng như nhận ra được một tình bạn chân thành trong cuộc sống.


Câu 69:

17/06/2026

Hãy viết đoạn văn so sánh, nêu lên một điểm giống nhau và một điểm khác nhau giữa văn bản Sông núi nước Nam với văn bản Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi).

Xem đáp án

Hai văn bản Sông núi nước Nam và nước Đại Việt (trích Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi) ta đều là hai văn bản mang đậm chủ nghĩa yêu nước, tồn tại như những bản tuyên ngôn độc lập đầy lòng tự hào. Tuy nhiên, ở mỗi văn bản, tác giả lại khẳng định chủ quyền tổ quốc theo một cách riêng. Nếu ở Sông núi nước Nam, chủ quyền của nước Nam được củng cố dựa trên lý luận từ “sách Trời” - từ một thế lực siêu nhiên. Thì ở “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi lại thể hiện niềm tự hào về độc lập dân tộc dựa trên những thành tựu, những trang sử vàng hào hùng của dân tộc. Tác giả đặt nước ta ngang hàng với nước phương Bắc, đưa ra những chứng cứ, lập luận có thật vô cùng sắc bén về những thành tựu mà các thế hệ cha ông đã từng đạt được… Từ đó khiến không ai có thể phủ nhận được chủ quyền của nước ta. Nhưng dù là bằng cách nào, bằng biện pháp gì, thì cả hai tác giả của hai văn bản đều đã đưa vào tác phẩm của mình tình yêu nước và niềm tự tôn dân tộc mãnh liệt. Giúp khẳng định chủ quyền nước ta trước mọi kẻ thù.


Câu 70:

17/06/2026

Nghe và nhận biết tính thuyết phục của ý kiến trình bày về sự giống nhau và khác nhau giữa hai văn bản “Sông núi nước Nam” và văn bản “Nước Đại Việt ta" (trích “Đại cáo bình Ngô” – Nguyễn Trãi).

Xem đáp án

a) Chuẩn bị:

- Suy nghĩ về sự giống nhau và khác nhau giữa hai văn bản Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta.

- Xem lại các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng để nắm được cách nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, những hạn chế của người nói trong khi trình bày ý kiến,...

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Người nói: dựa vào bài tập đã làm ở phần rèn luyện kĩ năng viết so với sánh trong phân tích thơ (trang 26) để tìm ý và lập dàn ý cho bài trình bày.

– Người nghe: chú ý các điểm cần tập trung khi nghe để nhận biết tính thuyết phục của ý kiến được trình bày và chỉ ra được những hạn chế (nếu có). Chẳng hạn, bài trình bày của người nói cần đáp ứng hệ thống ý sau đây:

+ Mở đầu: nêu vấn đề, mục đích bài nói là chỉ ra sự giống nhau và khác nhau của hai văn bản.

+ Nội dung chính: nêu những điểm giống nhau và khác nhau của hai văn bản Sông núi nước Nam và Nước Đại Việt ta theo một số tiêu chỉ như bối cảnh ra đời, đề

tải, nội dung chính, tư tưởng và tình cảm của người viết, vai trò và sự tác động của tác phẩm, thể loại, ngôn ngữ và biện pháp nghệ thuật đặc sắc... Mỗi điểm cần có các lí lẽ và bằng chứng cụ thể dẫn ra từ hai văn bản.

+ Kết thúc: khẳng định ý nghĩa và vị trí của hai văn bản đối với lịch sử dân tộc nói chung và văn học nói riêng.

c) Nói và nghe

– Người nói: trình bày ý kiến đã chuẩn bị ở nhà của mình.

– Người nghe: nghe và nhận xét về tinh thuyết phục của ý kiến được trình bay. Bài này tập trung rèn luyện kĩ năng nghe nhiều hơn. Trong khi nghe, các em cần

chú ý:

+ Lắng nghe, xác định và ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại.

+ Tập trung theo dõi, nhận biết và nhận xét tinh thuyết phục của ý kiến đã trình bảy (ưu điểm và hạn chế).

+ Thể hiện thái độ chú ý lắng nghe, sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, ánh mắt

để khích lệ người nói.

+ Hỏi lại những điểm chưa rõ (nếu cần), có thể trao đổi thêm ý kiến cá nhân về nội dung và cách thuyết phục của bài trình bày.

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

 

Người nói

 

Rút kinh nghiệm về việc lựa chọn vấn đề trình bày, quá trình chuẩn bị, nội dung. cách thức và thái độ trình bày....

– Tự đánh giá:

+ Trong bài trình bày của mình, em hài lòng về những điểm nào (nội dung, hình thức, thái độ)?

+ Bài trình bày đã có sức thuyết phục chưa?

+ Em muốn thay đổi điều gì trong bài trình bày của mình?

Người nghe

– Kiểm tra việc nghe và ghi chép các nội dung thông tin (Đã chính xác chưa, thu hoạch được những gì?...).

– Nêu nhận xét về nội dung, hình thức và tính thuyết phục của bài trình bày.

– Đánh giá:

+ Em thấy bài trình bày của bạn có thuyết phục không? Vì sao?

+ Điều em rút ra được từ bài trình bày của bạn là gì?

* Bài nói tham khảo:

“Nam quốc sơn hà” và “Bình Ngô đại cáo” đều là những tác phẩm vĩ đại trong lịch sử văn học Việt Nam, nhưng chúng ra đời ở hai thời kỳ khác nhau và phản ánh mức độ phát triển khác nhau về ý thức độc lập chủ quyền và khái niệm quốc gia dân tộc. Trong đó, “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi ra đời sau “Nam quốc sơn hà” mấy trăm năm, là sự kế thừa và phát triển hoàn thiện hơn ý thức về độc lập chủ quyền, ý thức về quốc gia dân tộc.

“Nam quốc sơn hà” tương truyền là bài thơ thần của vị tướng Lý Thường Kiệt, được coi là một trong những bài thơ sớm nhất đề cao tinh thần dân tộc. Bài thơ tứ tuyệt này xuất hiện vào thời kỳ khái niệm quốc gia, chủ quyền độc lập vẫn còn đơn giản và chưa được hiểu sâu sắc, toàn diện như sau này. Tuy nhiên, khi câu thơ khẳng định:"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,/ Tiệt nhiên định phận tại thiên thư," thì ý thức dân tộc đã tiến một bước dài. Trong thời trung đại, phong kiến Trung Hoa vô cùng lớn mạnh và tự coi mình là tinh hoa của vũ trụ. Chỉ có vua của Trung Hoa mới được xếp vào hàng “đế”, “Thiên tử” có thể thay trời hành đạo, còn các nước khác xung quanh chỉ là “man di, mọi rợ” và vua các nước chư hầu được phong một chữ “vương”. Trong bối cảnh ấy, câu thơ của Lý Thường Kiệt đã khẳng định mạnh mẽ rằng nước Nam cũng có “hoàng đế” xứng danh “Thiên tử”, vì ranh giới Bắc – Nam đã được “định phận tại thiên thư.” Điều này thể hiện niềm tự hào dân tộc và quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc Đại Việt.

Từ “Nam quốc sơn hà” đến “Bình Ngô đại cáo” (đoạn trích “Nước Đại Việt ta”) là một sự phát triển và hoàn thiện khái niệm quốc gia dân tộc. Nguyễn Trãi đã mở rộng và nâng cao ý thức dân tộc, không chỉ dừng lại ở việc khẳng định chủ quyền lãnh thổ mà còn nhấn mạnh đến nền văn hiến lâu đời:

"Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu."

Ý thức dân tộc của Nguyễn Trãi lúc này không chỉ là tranh luận về hai chữ “đế” và “vương”, hay về ranh giới lãnh thổ, mà là ở truyền thống văn hiến lâu đời. Văn hiến ở đây không chỉ là những giá trị về vật chất mà còn là tinh thần, những thành tựu mà dân tộc Việt Nam đã đạt được qua hàng nghìn năm lịch sử. Nguyễn Trãi còn khẳng định:

"Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác."

Điều này cho thấy một nhận thức sâu sắc về sự khác biệt không chỉ về lãnh thổ mà còn về văn hóa, phong tục, tập quán. Ý thức về chủ quyền dân tộc với Nguyễn Trãi không chỉ là có lãnh thổ rạch ròi mà còn phải có truyền thống, phong tục, thói quen thẩm mỹ riêng biệt. Điều đặc biệt quan trọng là lịch sử đã chứng minh điều đó qua các triều đại từ Triệu, Đinh, Lý, Trần đến Hán, Đường, Tống, Nguyên. Nguyễn Trãi cho rằng, để khẳng định chủ quyền quốc gia, cần phải có lịch sử, và những “anh hùng hào kiệt” chính là những người tạo ra lịch sử, là bằng chứng hùng hồn về truyền thống của nước ta.

Có thể nói, đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nói riêng và “Bình Ngô đại cáo” nói chung thể hiện sự chuyển biến lớn về tư tưởng, sự hoàn thiện về quan niệm quốc gia dân tộc so với “Nam quốc sơn hà”. Nguyễn Trãi đã kế thừa trọn vẹn tinh thần của “Nam quốc sơn hà” để từ đó tạo ra một bản anh hùng ca bất hủ, được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.


Câu 71:

17/06/2026

Đoạn trích Cảnh vui của nhà nghèo được viết theo thể thơ nào?

Xem đáp án

D. Song thất lục bát


Câu 72:

17/06/2026

Đoạn trích thể hiện tâm trạng chủ yếu nào của nhân vật trữ tình?

Xem đáp án

A. Xót xa, buồn tủi vì cuộc sống nghèo khổ


Câu 73:

17/06/2026

Nhận xét nào đúng với những dòng thơ sau: “Cơm dưa muối khó khăn mới có/ Của không ngon, nhà khó cũng ngon. / Khi vui câu chuyện thêm giòn. / Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà”?

Xem đáp án

D. Câu song thất khắc họa nỗi buồn với những chạnh lòng, câu lục bát bộc lộ niềm vui đan xen.


Câu 74:

17/06/2026

Phương án nào dưới đây nhận xét đúng về việc sử dụng từ ngữ trong đoạn trích?

Xem đáp án

C. Từ ngữ mộc mạc, gần gũi


Câu 75:

17/06/2026

Điểm giống nhau giữa hai văn bản Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến) và bài Cảnh vui của nhà nghèo là gì?

Xem đáp án

C. Cùng sử dụng thể thơ song thất lục bát


Câu 76:

17/06/2026

Nội dung chính của đoạn trích có liên quan gì đến nhan đề Cảnh vui của nhà nghèo?

Xem đáp án

Nội dung chính của bài thơ "Cảnh vui của nhà nghèo" tập trung vào việc miêu tả cuộc sống nghèo khổ nhưng vẫn chứa đựng những niềm vui giản dị, chân thật. Mặc dù có sự xót xa và buồn tủi vì hoàn cảnh khó khăn, bài thơ vẫn thể hiện tinh thần lạc quan, tìm thấy niềm vui trong những điều nhỏ bé, bình dị của cuộc sống. Điều này làm sáng tỏ và lí giải cho nhan đề "Cảnh vui của nhà nghèo", khi niềm vui không bị dập tắt bởi sự nghèo khó mà vẫn nhen nhóm, tồn tại một cách giản dị nhưng sâu sắc.


Câu 77:

17/06/2026

Hãy tìm các từ láy từ dòng “Tan buổi học, mẹ ngồi tựa cửa” đến dòng “Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà” và cho biết tác dụng của chúng trong đoạn thơ.

Xem đáp án

- Các từ láy từ dòng 19 đến dòng 28 là: xa xa, chồng chồng, vợ vợ, con con, thảnh thơi, chiều chiều, tối tối, mai mai.

- Tác dụng: Các từ láy giúp tạo nên nhịp điệu cho đoạn thơ, nhấn mạnh sự lặp lại của cảnh vật và sinh hoạt thường ngày. Qua đó giúp người đọc cảm nhận rõ ràng hơn về sự tuần hoàn, liên tục của cuộc sống cũng như thấu hiểu sâu sắc hơn về những gì đoạn thơ muốn truyền tải.


Câu 78:

17/06/2026

Nhận xét về vần và nhịp của đoạn trích Cảnh vui của nhà nghèo.

Xem đáp án

- Nhịp: 3/2/2; 2/2/3

- Gieo vần: Gieo vần chân: “ngày – vay”; “co-no” …


Câu 79:

17/06/2026

Theo em, cái vui của cảnh nhà nghèo được thể hiện qua đoạn trích Cảnh vui của nhà nghèo là gì?

Xem đáp án

Cái vui của cảnh nhà nghèo trong bài thơ được thể hiện qua những niềm vui giản dị, mộc mạc trong cuộc sống hàng ngày, như những câu chuyện vui trong bữa cơm quây quần của gia đình. Dù cuộc sống nghèo khó, nhưng sự đầm ấm, gắn kết trong gia đình và niềm vui từ những điều nhỏ bé, thân thuộc chính là nguồn động viên tinh thần lớn lao, giúp các thành viên trong gia đình vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.


Câu 80:

17/06/2026

Em thích nhất câu thơ nào trong đoạn trích Cảnh vui của nhà nghèo? Vì sao?

Xem đáp án

Em thích nhất câu thơ “Khi vui câu chuyện thêm giòn/ Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà” vì nó thể hiện rõ nhất tình cảm giản dị và ấm áp trong gia đình. Dù cuộc sống có khó khăn, vất vả, nhưng những khoảnh khắc quây quần bên nhau, chia sẻ niềm vui, câu chuyện trong bữa cơm gia đình vẫn luôn mang lại cảm giác ấm áp, hạnh phúc. Câu thơ như gợi lên hình ảnh của một gia đình hòa thuận, gắn kết, nơi mà tình yêu thương và sự sẻ chia luôn hiện diện, là nguồn động viên lớn lao để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.


Câu 81:

17/06/2026

Tìm đọc thêm một số bài thơ có đề tài tương tự các văn bản trong phần đọc hiểu của Bài 1 (những bài thơ viết về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc; về tình bạn, tình cảm và hạnh phúc gia đình.)

Xem đáp án

Bài thơ có đề tài tương tự các văn bản trong phần đọc hiểu của Bài 1 (tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc; trân trọng tình bạn, khát vọng hạnh phúc và tình cảm gia đình.) là:

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc : Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Phò giá về kinh (Trần Quang Khải), Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

- Trân trọng tình bạn: Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)

- Tình cảm gia đình: Thương vợ (Tú Xương)


Câu 82:

17/06/2026

Tìm hiểu trên Internet hoặc trong sách, báo một số bài thơ được viết theo thể song thất lục bát của các tác giả khác.

Xem đáp án

Một số bài thơ được viết theo thể song thất lục bát là:

- Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều).

- Xuân sầu (Tản Đà)

- Mãi mãi (Xuân Diệu)

- Hải ngoại huyết thư (Phan Bội Châu)

- Tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)


Câu 83:

17/06/2026

- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản Cảnh ngày xuân.

- Khi đọc đoạn trích của một truyện thơ Nôm, các em cần lưu ý:

+ Tìm hiểu để biết được bối cảnh của đoạn trích.

+ Xác định được chủ đề của đoạn trích.

+ Các nhân vật gồm những ai và mối quan hệ giữa họ như thế nào?

+ Nội dung và ý nghĩa của đoạn trích có gì sâu sắc?

+ Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích, đặc biệt là nghệ thuật tự sự (diễn biến sự việc), miêu tả tâm lí (diễn biến nội tâm), nghệ thuật sử dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật khác, …

- Đọc trước đoạn trích Cảnh ngày xuân; tìm hiểu thêm thông tin về đại thi hào – Danh nhân văn hoá Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều.

Xem đáp án

* Đoạn trích Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du):

- Hoàn cảnh sáng tác

+ Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) được Nguyễn Du sáng tác vào đầu thế kỉ 19 (khoảng 1805 - 1809).

+ Nguyễn Du sáng tác “Truyện Kiều” dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Trung Quốc.

+ Tuy nhiên, phần sáng tạo của Nguyễn Du là vô cùng lớn, mang đến sự thành công và sức hấp dẫn cho tác phẩm.

- Thể loại

Truyện thơ Nôm, 3254 câu thơ lục bát.

- Tóm tắt Truyện Kiều

Truyện Kiều kể về cuộc đời của Thúy Kiều - một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời nhiều bất hạnh. Trong một lần du xuân, Kiều vô tình gặp gỡ Kim Trọng và có một mối tình đẹp đẽ bên chàng Kim. Hai người chủ động gặp gỡ và đính ước với nhau.

Gia đình Kiều bị nghi oan, cha bị bắt, Kiều quyết định bán mình để chuộc cha. Trước khi bán mình, Kiều trao duyên cho em gái là Thúy Vân. Thúy Kiều bị bọn buôn người là Mã Giám Sinh và Tú Bà lừa bán vào lầu xanh. Sau đó, nàng được Thúc Sinh cứu vớt khỏi cuộc đời kỹ nữ. Những rồi Kiều lại bị Hoạn Thư - vợ Thúc Sinh ghen tuông, đày đọa. Nàng một lần nữa bị rơi vào chốn thanh lâu. Ở đây, Kiều gặp được Từ Hải - một “anh hùng đầu đội trời, chân đạp đất”. Từ Hải lấy Kiều và giúp nàng báo ân báo oán. Do mắc lừa tổng đốc Hồ Tôn Hiến, Kiều vô tình đẩy Từ Hải vào chỗ chết. Đau đớn, nàng trẫm mình xuống sông thì được sư Giác Duyên cứu.

Lại nói Kim Trọng khi từ Liêu Dương chịu tang chú xong quay về, biết Thúy Kiều gặp phải biến cố thì đau lòng. Chàng kết hôn cùng Thúy Vân nhưng vẫn ngày nhớ đêm mong gặp lại Kiều. Chàng liền quyết tâm đi tìm nàng, gia đình đoàn tụ. Túy Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhưng cả hai đã nguyện ước “duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”.

- Vị trí đoạn trích

+ Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” nằm phía sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.

+ Đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều.

* Tác giả Nguyễn Du:

- Nguyễn Du sinh năm 1765 tại Thăng Long, tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

- Tổ tiên Nguyễn Du vốn từ làng Canh Hoạch, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc Hà Nội), sau đó di cư vào xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền (nay là làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh).

- Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775) và mẹ là Trần Thị Tần (1740 - 1778).

- Vợ của Nguyễn Du là con gái Đoàn Nguyễn Thục, quê ở Quỳnh Côi, trấn Sơn Nam (nay thuộc Thái Bình).

- Nguyễn Du may mắn được tiếp nhận truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê khác nhau.

- Thời thơ ấu và niên thiếu, Nguyễn Du sống tại Thăng Long trong một gia đình phong kiến quyền quý.

- Năm 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cha.

- Năm 13 tuổi, mồ côi mẹ, Nguyễn Du đến sống với người anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản.

- Trong khoảng thời gian này, ông đã có dịp hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến - những điều đó đã để lại dấu ấn trong sáng tác của ông sau này.

- Năm 1783, Nguyễn Du thi Hương đỗ tam trường (tú tài) và được tập ấm nhận một chức quan võ nhỏ ở Thái Nguyên.

- Từ năm 1789, Nguyễn Du đã rơi vào cuộc sống khó khăn gian khổ hơn chục năm ở các vùng nông thôn khác nhau đã tạo điều kiện cho Nguyễn Du có một vốn sống thực tế phong phú thô thúc ông suy ngẫm nhiều về xã hội, thân phận con người tạo tiền đề cho việc hình thành tài năng và bản lĩnh văn chương.

- Sau nhiều năm sống chật vật ở các vùng quê khác nhau, năm 1802, Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn.

- Năm 1802, ông nhậm chức Tri huyện Phù Dung (nay thuộc Khoái Châu, Hưng Yên), sau đổi thành Tri phủ Thường Tín (nay thuộc Hà Nội).

- Từ năm 1805 - 1809, ông được thăng chức Đông Các điện học sĩ.

- Năm 1809, Nguyễn Du được bổ làm Cai bạ dinh Quảng Bình.

- Năm 1813, ông được thăng Cần Chánh điện học sinh và giữ chức Chánh sứ đi Trung Quốc.

- Đến khi sang Trung Quốc, Nguyễn Du được tiếp xúc trực tiếp với nền văn hóa mà từ nhỏ đã quen thuộc.

- Năm 1820, Nguyễn Du được cử làm Chánh sứ đi Trung Quốc, nhưng chưa kịp lên đường đã mất vào ngày 10 tháng 8 năm 1820.

- Năm 1965, Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới.

* Các sáng tác chính

+ Sáng tác bằng chữ Hán: gồm 249 bài thơ chữ Hán do Nguyễn Du viết vào các thời kỳ khác nhau:

Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên): 78 bài viết chủ yếu trong những năm tháng trước khi ra làm quan nhà Nguyễn.

Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm khi ở phương Nam): 40 bài viết thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình, những địa phương ở phía nam Hà Tĩnh quê hương ông.

Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sang phương Bắc) gồm 131 bài thơ sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc.

=> Thơ chữ Hán của Nguyễn Du thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của ông.

+ Sáng tác bằng chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều) và Văn chiêu hồn.

* Tác phẩm Truyện Kiều:

- Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) được Nguyễn Du sáng tác vào đầu thế kỉ 19 (khoảng 1805 - 1809). Nguyễn Du sáng tác “Truyện Kiều” dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Trung Quốc. Tuy nhiên, phần sáng tạo của Nguyễn Du là vô cùng lớn, mang đến sự thành công và sức hấp dẫn cho tác phẩm.

- Tác phẩm được viết theo thể loại truyện thơ Nôm với 3254 câu thơ lục bát, được bố cục gồm 3 phần:

+ Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước

+ Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc

+ Phần thứ ba: Đoàn tụ

- Tóm tắt Truyện Kiều:

Truyện Kiều kể về cuộc đời của Thúy Kiều - một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời nhiều bất hạnh. Trong một lần du xuân, Kiều vô tình gặp gỡ Kim Trọng và có một mối tình đẹp đẽ bên chàng Kim. Hai người chủ động gặp gỡ và đính ước với nhau.

Gia đình Kiều bị nghi oan, cha bị bắt, Kiều quyết định bán mình để chuộc cha. Trước khi bán mình, Kiều trao duyên cho em gái là Thúy Vân. Thúy Kiều bị bọn buôn người là Mã Giám Sinh và Tú Bà lừa bán vào lầu xanh. Sau đó, nàng được Thúc Sinh cứu vớt khỏi cuộc đời kỹ nữ. Những rồi Kiều lại bị Hoạn Thư - vợ Thúc Sinh ghen tuông, đày đọa. Nàng một lần nữa bị rơi vào chốn thanh lâu. Ở đây, Kiều gặp được Từ Hải - một “anh hùng đầu đội trời, chân đạp đất”. Từ Hải lấy Kiều và giúp nàng báo ân báo oán. Do mắc lừa tổng đốc Hồ Tôn Hiến, Kiều vô tình đẩy Từ Hải vào chỗ chết. Đau đớn, nàng trẫm mình xuống sông thì được sư Giác Duyên cứu.

Lại nói Kim Trọng khi từ Liêu Dương chịu tang chú xong quay về, biết Thúy Kiều gặp phải biến cố thì đau lòng. Chàng kết hôn cùng Thúy Vân nhưng vẫn ngày nhớ đêm mong gặp lại Kiều. Chàng liền quyết tâm đi tìm nàng, gia đình đoàn tụ. Tuy Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhưng cả hai đã nguyện ước “duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”.


Câu 84:

17/06/2026

Chú ý việc sử dụng từ ngữ để miêu tả mùa xuân trong bài Cảnh ngày xuân.

Xem đáp án

Mùa xuân được miêu tả qua các hình ảnh, màu sắc, đường nét:

+ Chim én đưa thoi: biểu tượng của mùa xuân

+ Thiều quang: ánh sáng ngày xuân đẹp đẽ bao trùm không gian.

+ Cỏ non xanh tận chân trời: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân.

+ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân.

=> Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình: cảnh mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật đang đứng trước ngưỡng cửa của tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống.


Câu 85:

17/06/2026

Lễ hội mùa xuân được khắc hoạ qua các hình ảnh nào trong Cảnh ngày xuân?

Xem đáp án

Lễ hội mùa xuân được khắc họa qua hai hoạt động chính: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.

- Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương...

- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê

- Các từ ghép:

+ Gần xa, nô nức (Tính từ) -> tâm trạng náo nức

+ Yến anh, tài tử, giai nhân (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt

+ Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn ràng, nhộn nhịp

=> Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ: Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất.


Câu 86:

17/06/2026

Cảnh vật buổi chiều được miêu tả có gì khác với cảnh buổi sáng qua bài Cảnh ngày xuân?

Xem đáp án

- Bức tranh mùa xuân trong buổi chiều tà vẫn rất đẹp, rất êm đềm: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một dịp cầu...nhưng đã thấm đẫm tâm trạng của con người

- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi, gợi khoản thời gian buổi chiều, gợi sự vắng lặng.

- “Chị em thơ thẩn dan tay ra về”: Hội vui kết thúc, con người “thơ thẩn” quay trở về.

- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn -> các từ láy không chỉ gợi cảnh sắc mà còn gợi tâm trạng con người, đó là nét buồn thương, nuối tiếc

=> Bút pháp cổ điển, tả cảnh ngụ tình => Tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến về một ngày vui xuân đã hết.


Câu 87:

17/06/2026

Đoạn trích Cảnh ngày xuân kể lại việc gì? Xác định bố cục của đoạn trích?

Xem đáp án

- Đoạn trích Cảnh ngày xuân: Đoạn trích đã miêu tả lại quang cảnh du xuân trong tiết Thanh minh, nơi mà Thúy kiều lần đầu gặp Kinh Trọng và nảy sinh tình cảm lứa đôi.

- Bố cục: 3 phần theo trình tự thời gian của cuộc du xuân

+ Phần 1 (4 dòng đầu): Khung cảnh ngày xuân.

+ Phần 2 (8 dòng tiếp theo): Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

+ Phần 3 (6 dòng cuối): Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về.


Câu 88:

17/06/2026

Qua bốn dòng thơ đầu bài Cảnh ngày xuân, em hình dung quang cảnh được Nguyễn Du miêu tả như thế nào?

Xem đáp án

Bốn câu thơ đầu miêu tả bức tranh mùa xuân trong cảnh ngày xuân

* Hai câu thơ đầu tiên, Nguyễn Du đã gợi ra không gian và thời gian trôi qua của mùa xuân:

- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ “con én đưa thoi” quen thuộc vào những ngày xuân, câu thơ vừa thể hiện vẻ đẹp của không gian, vừa gợi lên sự chảy trôi rất nhanh của thời gian:

– Cánh én bay nhanh và nhiều như thoi đưa là hình ảnh ẩn dụ phản chiếu sự nhanh, gấp của thời gian. Cũng giống như cánh chim vụt bay, thời gian có những bước đi nhanh, vội, chả mấy chốc mà mùa xuân tươi đẹp này sẽ qua đi

– Sử dụng từ “thiều quang” có tác dụng tả thực thời tiết ấm áp của mùa xuân khi được những tia nắng lấp lánh chiếu rọi

– Câu thơ gợi lên một không gian ngày xuân tươi đẹp, trong lành và tràn đầy sức sống tựa như đang dang tay đón những tia nắng xuân vàng dịu được mẹ thiên nhiên ban phát xuống vạn vật.

=> Thông qua hệ thống hình ảnh thơ trong 2 câu thơ đầu của đoạn trích không những gợi lên sự chuyển động nhanh, vội của thời gian mà còn thể hiện phần nào tâm trạng, cảm xúc của hai chị em Thúy Kiều, có chút tiếc nuối và lưu luyến. Qua đó, người đọc đã hình dung được một bức tranh thiên nhiên của một ngày xuân tươi đẹp, ấm áp, đồng thời cảm nhận được bao tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật trữ tình.

* Hai câu thơ tiếp theo, Nguyễn Du đã tái hiện một bức tranh mùa xuân sinh động, mở rộng ra cả không gian trời và đất với hai gam màu chủ đạo là xanh, trắng:

- Sử dụng hình ảnh “cỏ non” quen thuộc và gần gũi, song hình ảnh đã đem lại nhiều nét đặc sắc cho bức tranh xuân:

– Hình ảnh giúp gợi ra trước mặt người đọc một không gian mênh mông. Trong đó, làm nền cho bức tranh chính là thảm cỏ non tươi xanh mơn mởn, trải dài đến tận chân trời, tạo ra hai mảng màu xanh: một là của trời, một của đất.

– Sử dụng từ “tận”, Nguyễn Du đã biến không gian xuân trong những câu thơ được mở rộng ra bao la, bát ngát

- Sử dụng hình ảnh thơ “cành lê trắng điểm”, tác giả đã thể hiện khả năng tài tình của mình trong việc vận dụng nghệ thuật bút pháp chấm phá: Trên nền màu xanh non của cỏ cây, xanh trong của trời đất là những bông hoa lê trắng, tạo ra sự tinh khôi, nổi bật vẻ đẹp của sức sống mãnh liệt của vạn vật trong mùa xuân. Đồng thời khiến cho không gian như thoáng đạt, nhẹ nhàng và thuần khiết hơn.

– Tác giả sử dụng từ “điểm” thay vì các động từ khác. Điều này giúp gợi sự thanh thoát của những cành lê. Những cành lê tựa như đôi tay của người họa sĩ, chủ động tạo nét chấm phá, điểm thêm nét vào bức tranh cảnh vật nhằm thêm phần sống động, có hồn hơn

– Sử dụng biện pháp đảo ngữ từ “trắng” lên trước động từ “điểm”, tác giả muốn nhấn mạnh và màu sắc của cành hoa lê, làm nổi bật màu trắng tinh khôi của hoa lê, màu của sự kết tinh từ tinh hoa của trời đất.

– Trong bức tranh xuân sinh động ấy, tác giả chỉ sử dụng 2 gam màu nhưng đã tạo ra sự hòa phối rất đỗi hài hòa giữa màu xanh của cỏ và sắc trắng của hoa lê.

=> Bằng bút pháp chấm phá tài tình, qua 4 câu thơ đầu của đoạn trích, ta thấy vẻ đẹp mùa xuân hiện lên không hề mang tính ước lệ mà mang vẻ đẹp rất thực, rất đẹp đẽ. Thành công của Nguyễn Du là đã phác họa được một bức tranh ngày xuân khoáng đạt, tinh khôi, trong trẻo. Từ đó, giúp người đọc có thể cảm nhận một bức họa thiên nhiên hoàn hảo, đầy sức sống đang ở ngay trước mắt. Đồng thời, cảm nhận được cảm giác tươi vui, phấn chấn xen lẫn chút bâng khuâng, tiếc nuối trong lòng nhân vật trữ tình


Câu 89:

17/06/2026

Lễ hội trong tiết Thanh minh được miêu tả như thế nào trong tám dòng thơ tiếp theo bài Cảnh ngày xuân?

Xem đáp án

a. Hai câu thơ đầu: Những hoạt động diễn ra trong tiết thanh minh

Hai câu thơ miêu tả những hoạt động diễn ra trong tiết thanh minh đã thể hiện khả năng sử dụng ngôn từ điêu luyện của Nguyễn Du:

“Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.”

Sử dụng nghệ thuật tiểu đối, tác giả tách hai từ “lễ hội” ra thành “lễ” và “hội” để giải thích về hai hoạt động diễn ra trong tiết thanh minh:

– “Lễ là tảo mộ” hay “lễ tảo mộ” mà hoạt động mà con cháu đi viếng và sửa sang phần mộ của người thân, gia đình, tổ tiên. Lễ tảo mộ là một nét văn hóa truyền thống, thể hiện sự tri ân của những nam thanh, nữ tú với tổ tiên trong những ngày du xuân.

– “Hội là đạp thanh” hay “hội đạp thanh” ý muốn miêu tả việc đi chơi xuân ở chốn đồng quê thường phải giẫm lên cỏ xanh. Đây là ngày hội vui nhất của mùa xuân đối với những nam thanh nữ tú để tìm kiếm đối nhân, tìm đến những sợi tơ hồng của mai sau.

=> Có thể hiểu trong câu thơ trên, “lễ” và “hội” diễn ra trong tiết thanh minh: một là đi tảo mộ (lễ) và hai đi chơi xuân ở chốn đồng quê (hội). Tuy là hai hoạt động văn hóa khác biệt nhưng chúng lại có một sự giao hòa độc đáo trong thơ của Nguyễn Du.

b. Sáu câu thơ tiếp theo: Không khí của lễ hội ngày xuân

Bốn câu thơ tiếp theo là không khí tưng bừng, tấp nập của lễ hội mùa xuân, được gợi lên qua những từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm:

“Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.”

– Sử dụng hệ thống danh từ: “yến anh”, “chị em”, “tài tử”, “giai nhân”, tác giả đã thể hiện sự đông vui, nô nức, tấp nập trong ngày hội xuân – nơi mà tất cả mọi người đều háo hức tham gia

– Sử dụng các động từ: “sắm sửa”, “dập dìu, tác giả đã gợi tả không khí rộn ràng, náo nhiệt của ngày hội. Từ già trẻ, gái trai đều chọn cho mình những bộ trang phục đẹp nhất để cùng nhau tham gia và lễ hội mùa xuân. Trước mắt người đọc như hiện lên một bức tranh đầy náo nhiệt với âm thanh của người người, dập dìu, sánh vai cùng nhau đi chơi xuân.

– Sử dụng tính từ: “gần xa” và từ láy “nô nức” đã góp phần bộc lộ tâm trạng hồ hởi, phấn khởi của người đi hội xuân.

Sử dụng khéo léo hình ảnh ẩn dụ “nô nức yến anh” đã góp phần làm nổi bật, tô đậm không khí nhộn nhịp của khung cảnh lễ hội xuân:

– Hình ảnh giúp gợi lên cảnh tượng về những đoàn người nối đuôi nhau, vừa đi vừa trò chuyện, đông đúc và dập dìu như từng bầy chim yến, chim oanh ríu rít.

– Phép ẩn dụ còn thể hiện âm thanh của những cuộc trò chuyện, giao lưu tình tứ của những đôi uyên ương trong lễ hội ngày xuân.

– Sử dụng hình ảnh so sánh trong câu thơ “ngựa xe như nước, áo quần như nêm”, tác giả đã vẽ lên khung cảnh đông đúc, không khí tưng bừng, náo nhiệt của buổi du xuân diễn ra trong tiết thanh minh

Bên cạnh không khí tưng bừng, huyên náo ấy, tác giả đã khéo léo xen vào một khoảng lặng, một nốt trầm trong giọng điệu thơ, khiến người đọc cảm nhận được tâm trạng con người như chùng xuống cùng lời thơ:

“Ngổn ngang gò đống kéo lên,

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.”

– Chỉ bằng hai câu thơ, tác giả dường như đã làm sống lại những nét văn hoá xưa của người Việt Nam, đó là tục lệ đốt vàng mã được thể hiện qua hình ảnh “ngổn ngang gò đống” và “tro tiền giấy bay”. Trong đó, trọng tâm của khung cảnh là sự xuất hiện của những nam thanh, nữ tú đang cùng nhau sửa sang, rắc vàng vó, hóa tiền giấy cho những người đã khuất, thực hiện nghi lễ của lễ tảo mộ. Tuy chỉ là nghi thức nhưng những chi tiết như “thoi vàng” và “tiền giấy” đã góp phần tạo ra một bầu không khí ngày xuân thêm phần trang trọng và tôn nghiêm.

– Mặt khác, việc tác giả đề cập tới nghi thức truyền thống đã thể hiện một niềm tự hào, tôn vinh truyền thống văn hóa, đạo lí “uống nước nhớ nguồn” tốt đẹp của dân tộc Việt ta. Đó là một lối sống ân nghĩa thủy chung cần được duy trì ngàn đời sau

=> Qua buổi du xuân của hai chị em Thúy Kiều, tài năng của Nguyễn Du đã được chứng minh. Ông không chỉ là một người có con mắt quan sát tinh tế mà còn có sự am hiểu, tôn trọng sâu sắc đối với những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.


Câu 90:

17/06/2026

Hãy so sánh bức tranh thiên nhiên ở bốn dòng thơ đầu và sáu dòng thơ cuối, phân tích để thấy được mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của chị em Thuý Kiều trong đoạn trích Cảnh ngày xuân.

Xem đáp án

Bức tranh thiên nhiên trong 4 dòng thơ đầu và 6 dòng thơ cuối đều miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân. Nhưng chúng khác nhau bởi tâm cảnh của con người.

Bức tranh mùa xuân buổi sáng vô cùng sinh động, náo nức, tinh khôi, giàu sức sống với cỏ non, cành hoa lê trắng…

Bức tranh mùa xuân trong buổi chiều tà vẫn rất đẹp, rất êm đềm: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một dịp cầu...nhưng đã thấm đẫm tâm trạng của con người.“Tà tà bóng ngả về tây” gợi khoản thời gian buổi chiều, gợi sự vắng lặng. Hội vui kết thúc, con người “thơ thẩn” quay trở về. Nhiều từ láy được sử dụng: “thanh thanh”, “nao nao”, “nho nhỏ”: không chỉ gợi cảnh sắc mà còn gợi tâm trạng con người, đó là nét buồn thương, nuối tiếc. Đây là cảm giác bâng khuâng xen lẫn tiếc nuối bao trùm lên con người và cảnh vật, cũng là dự cảm về một nỗi buồn thương chưa thể lí giải của người thiếu nữ nhạy cảm và sâu lắng.


Câu 91:

17/06/2026

Khái quát những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (việc sử dụng ngôn ngữ, xây dựng hình ảnh; những biện pháp nghệ thuật chủ yếu; thể thơ lục bát, …).

Xem đáp án

– Sử dụng hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm, Nguyễn Du không những kể, tả mà còn biểu đạt xuất sắc tâm tư, tình cảm và cảm xúc của nhân vật chính cũng như góc nhìn của ông về thiên nhiên đất trời mùa xuân.

– Sử dụng nhuần nhuyễn bút pháp tả cảnh ngụ tình giúp tác giả lồng ghép được nhiều lớp ý nghĩa trong từng câu thơ.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, nhiều từ láy miêu tả cảnh vật và tâm trạng con người, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật.

- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của hai chị em.

- Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

– Sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ,… góp phần tạo ra sự sinh động cho bức tranh cảnh vật và sự đồng cảm của người đọc với nhân vật.


Câu 92:

17/06/2026

Trong đoạn trích Cảnh ngày xuân, em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?

Xem đáp án

Trong đoạn trích trên, em thích nhất hình ảnh:

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

Câu thơ mở ra một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân với hình ảnh cỏ non xanh mướt tới tận chân trời và hoa lê đang bắt đầu nở khi xuân sang. Bức tranh có sự hài hòa đến tuyệt diệu. Màu trắng tinh khôi của hoa lê hòa cùng với màu xanh non mỡ màng của cỏ. Không gian rộng lớn bạt ngàn ngút ngàn với những bãi cỏ “rợn chân trời” kết hợp với không gian thu nhỏ trên một cành hoa xuân. Tất cả gợi lên một sức sống tràn đầy, một bầu khí quyển trong trẻo, nên thơ, dịu nhẹ của tiết thanh minh. Xuân về khoác áo xanh cho cỏ, mặc áo trắng cho hoa. Cỏ và hoa bừng dậy sau giấc ngủ đông dài lạnh lẽo để rồi cỏ non nối tiếp chân trời xanh, và hoa lê bừng sắc trắng trên cành. Còn gì đẹp hơn thế, còn gì trong trẻo hơn thế! Câu thơ của Nguyễn Du làm ta chợt nhớ tới câu thơ của thi nhân Ức Trai ngay trước:

Cỏ xanh như khói bến xuân tươi

Lại có mưa xuân nước vỗ trời

(Độ đầu xuân thảo lục như yên

Xuân vũ thiêm lai thủy phách thiên)

(Bến đò xuân đầu trại – Nguyễn Trãi)

Cùng đặc tả màu xanh của cỏ nhưng mỗi thi nhân lại có cảm nhận rất khác nhau. Nếu đến với thơ Nguyễn Trãi, cỏ dưới làn mưa xuân giăng nhè nhẹ “xanh như khói” thì trong thơ của Nguyễn Du màu xanh của cỏ vẫn vẹn nguyên có cảm giác như cỏ nối liền chân trời tạo làm không gian được mở rộng tới vô cùng. Đó phải chăng chính là sức hấp dẫn của thơ ca, cùng viết một hình ảnh nhưng ở mỗi một bài thơ, qua những lăng kính nhìn khác nhau sẽ đem đến những cách cảm nhận riêng biệt, không trộn lẫn.

Câu thơ của Nguyễn Du được lấy tứ từ câu thơ cổ Trung Hoa:

Phương thảo liên thiên bích

Lê chi sổ điểm hoa

(Cỏ thơm liền với trời xanh

Trên cành lê có mấy bông hoa)

Câu thơ mở ra một bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp có màu sắc, có đường nét đặc biệt lại có cả hương thơm. Đó là hương thơm của cỏ non “phương thảo”. Đó là màu xanh mướt của cỏ nối liền với trời xanh “liên thiên bích”. Đó còn là đường nét của cành lê điểm nhẹ vài bông hoa mới nở “sổ điểm hoa”. Câu thơ của Nguyễn Du rất gần với tứ của câu thơ này. Nhưng chúng có nét giống nhau chứ không hề đồng nhất. Nguyễn Du đã có những sáng tạo của riêng mình để đem lại sức hấp dẫn cho câu thơ của Truyện Kiều. Nếu như câu thơ cổ Trung Hoa chỉ miêu tả một cách đơn thuần: cành lê có một vài bông hoa thì câu thơ trong Truyện Kiều lại nhấn mạnh màu sắc của hoa “trắng điểm”. Ở đây tính từ “trắng” đã được động từ hóa, câu thơ không chỉ nói lên màu sắc của hoa mà còn cho thấy được cả một sức sống mãnh liệt đang bừng dậy. Câu thơ không hề tĩnh tại mà có tính chất động. Chúng ta không chỉ cảm nhận được một màu trắng tinh khôi của hoa lê mà còn dường như thấy được cả những mạch sống đang cựa mình trỗi dậy theo bước chuyển mình của mùa xuân. Hai câu thơ cổ Trung Quốc chỉ gợi mà không tả, còn hai câu thơ của Nguyễn Du tả rõ màu sắc khiến câu thơ sinh động, có hồn. Từ câu thơ ngũ ngôn mang phong vị Đường thi, dưới ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du thành câu thơ lục bát uyển chuyển mang đậm hồn thơ dân tộc. Chỉ đôi câu thơ nhưng cũng đủ cho ta thấy sự sáng tạo, sức bút kì diệu của thiên tài Nguyễn Du. Đó phải chăng chính là một trong những yếu tố làm nên sức sống bất diệt của Truyện Kiều,Truyện Kiều của Nguyễn Du nằm ngoài sự “băng hoại” của thời gian.


Câu 93:

17/06/2026

Đọc trước đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga tìm hiểu thêm những thông tin về Danh nhân văn hoá Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

Xem đáp án

- Những thông tin về Danh nhân văn hóa Nguyễn Đình Chiểu:

Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888), tục gọi là Đồ Chiểu (khi dạy học), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai (sau khi bị mù), là một nhà thơ lớn của miền Nam Việt Nam trong nửa cuối thế kỷ 19.

Nguyễn Đình Chiểu sinh ngày 13 tháng 5 năm Nhâm Ngọ (1 tháng 7 năm 1822) tại quê mẹ là làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Ông xuất thân trong gia đình nhà nho. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người làng Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên; nay thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lớn lên, ông Huy cưới vợ ở đây và đã có hai con (một trai và một gái). Mùa hạ tháng 5 năm Canh Thìn (1820) Tả quân Lê Văn Duyệt được triều đình Huế phái vào làm Tổng trấn Gia Định Thành. Đến đầu mùa thu, Nguyễn Đình Huy đi theo Tả quân để tiếp tục làm thư lại ở Văn hàn ty thuộc dinh Tổng trấn. Ở Gia Định, ông Huy có thêm người vợ thứ là bà Trương Thị Thiệt, người làng Tân Thới, sinh ra bảy con (4 trai, 3 gái) và Nguyễn Đình Chiểu chính là con đầu lòng.

Thuở bé, Nguyễn Đình Chiểu được mẹ nuôi dạy. Năm lên 6, 7 tuổi, ông theo học với một ông thầy đồ ở làng.

Năm 1832, Tả quân Lê Văn Duyệt mất. Năm sau (1833), con nuôi Tả quân là Lê Văn Khôi, vì bất mãn đã làm cuộc nổi dậy chiếm thành Phiên An ở Gia Định, rồi chiếm cả Nam Kỳ. Trong cơn binh biến, cha của Nguyễn Đình Chiểu bỏ trốn ra Huế nên bị cách hết chức tước. Xong vì thương con, cha ông lén trở vào Nam, đem con ra gửi cho một người bạn đang làm Thái phó ở Huế để tiếp tục việc học. Nguyễn Đình Chiểu sống ở Huế từ 11 tuổi (1833) đến 18 tuổi (1840) thì trở về Gia Định.

Năm Quý Mão (1843), ông đỗ Tú tài ở trường thi Gia Định lúc 21 tuổi. Khi ấy có một nhà họ Võ hứa gả con gái cho ông.

Năm 1847, ông ra Huế học để chờ khoa thi năm Kỷ Dậu (1849). Lần này ông cùng đi với em trai là Nguyễn Đình Tựu (10 tuổi).

Ngày rằm tháng 11 năm Mậu Thân (31 tháng 12 năm 1848), mẹ Nguyễn Đình Chiểu mất ở Gia Định. Được tin, ông bỏ thi, dẫn em theo đường bộ trở về Nam chịu tang mẹ.

Trên đường trở về, vì quá thương khóc mẹ, vì vất vả và thời tiết thất thường nên đến Quảng Nam thì Nguyễn Đình Chiểu bị ốm nặng. Trong thời gian nghỉ chữa bệnh ở nhà một thầy thuốc vốn dòng dõi Ngự y, tuy bệnh không hết nhưng ông cũng đã học được nghề thuốc. Lâm cảnh mù mắt, hôn thê bội ước, cửa nhà sa sút... Nguyễn Đình Chiểu đóng cửa chịu tang mẹ cho đến năm 1851 thì mở trường dạy học và làm thuốc ở Bình Vi (Gia Định). Truyện thơ Lục Vân Tiên của ông có lẽ được bắt đầu sáng tác vào thời gian này.

Năm 1854, Nguyễn Đình Chiểu cưới Lê Thị Điền (1835-1886, người làng Thanh Ba, huyện Cần Giuộc; trước thuộc Gia Định, nay thuộc tỉnh Long An) làm vợ. Bà Điền là em gái thứ năm của Lê Tăng Quýnh, học trò ông, vì cảm phục và mến thương thầy đã xin gia đình tác hợp. Truyện thơ Dương Từ-Hà Mậu của ông có lẽ được bắt đầu sáng tác vào thời gian này

- Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên:

Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm tiêu biểu của thể loại truyện thơ Nôm thế kỉ XIX, đặc biệt trong bối cảnh văn hóa Nam Bộ. Tác phẩm có yếu tố tự truyện với nhiều chi tiết giống cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.

Truyện Lục Vân Tiên chia thành ba phần. Phần thứ nhất: Gặp gỡ, kể chuyện Lục Vân Tiên từ giã thầy xuống núi dự thi. Trên đường về quê thì gặp giặc cướp. Chàng một mình đánh tan bọn cướp, cứu được Kiều Nguyệt Nga. Sau khi gặp cha mẹ, Vân Tiên lên đường đi thi, ghé thăm Võ Công, người đã hứa gả con gái cho chàng. Vân Tiên gặp và kết bạn với Vương Tử Trực, cùng tới kinh đô, gặp Trịnh Hâm, Bùi Kiệm. Thấy Vân Tiên tài cao, Trịnh Hâm và Bùi Kiệm đem lòng ghen ghét.

Phần thứ hai: Lưu lạc, kể việc khi vào trường thi, Vân Tiên nhận được tin mẹ mất, liền bỏ thi về quê chịu tang. Chàng khóc mẹ, mù cả hai mắt, lại bị Trịnh Hâm lừa, đẩy xuống sông, Nhờ giao long dìu vào bờ, Vân Tiên được gia đình ông Ngư cưu mang. Sau đó, chàng bị cha cin Võ Công hãm hại, đem bỏ vào hang núi, rồi được Du Thần và ông Tiều cứu giúp. Còn Kiều Nguyệt Nga, sau khi nghe tin Lục Vân Tiên chết, nàng thỉ tiết thờ chàng. Thái sư đương triều hỏi Nguyệt Nga cho con trai không được, bèn tâu vua bắt nàng cống cho nước Ô Qua. Nguyệt Nga nhảy xuống sông tự vẫn, được Phật Bà Quan Âm cứu sống rồi bị Bùi Kiệm ép làm vợ, khiến nàng phải bỏ trốn vào rừng.

Phần thứ ba: Đoàn tụ, kể việc Lục Vân Tiên được tiên cho thuốc nên mắt sáng lại. Chàng đỗ trạng nguyên và được nhà vui cử đi đánh giặc Ô Qua. Đánh tan giặc, Vân Tiên bị lạc trong rừng và gặp Nguyệt Nga. Hai người được sum vầy, hạnh phúc.

Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở Phần thứu nhất: Gặp gỡ.


Câu 94:

17/06/2026

Chú ý việc sử dụng từ ngữ mang sắc thái Nam Bộ trong cả đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Xem đáp án

Ngôn ngữ thơ trong đoạn trích mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường và mang màu sắc địa phương Nam bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện: xông vô (xông vào), mầy (mày), chưa hãn dạ nầy (hãn: rõ, nầy: này), hay vầy (biết như thế này). Những từ ngữ đó mặc dù có phần thiếu chau chuốt, uyển chuyển nhưng phù hợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng. Đặc biệt, nó ghi dấu đậm sâu trong cảm nhận của người đọc về tư thế dũng cảm, xả thân vì nghĩa lớn, không sợ hiểm nguy, tấm lòng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài của Lục Vân Tiên.


Câu 95:

17/06/2026

Nhận biết các chi tiết miêu tả hành động của Lục Vân Tiên.

Xem đáp án

Những chi tiết miêu tả hành động trượng nghĩa của Lục Vân Tiên trong hoàn cảnh trên đường đi thi, ghé về nhà:

- Lục Vân Tiên trong tình thế một mình đơn độc tay không đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga: Dũng cảm, gan dạ.

- Thái độ: bất bình.

- Hành động: bẻ cây làm gậy. xông vô.

- “tả đột hữu xông: Người anh hùng chủ động, linh hoạt.

- Lời nói : « Bớ đảng hung đồ…. »

-> Tác giả sử dụng pháp so sánh, thành ngữ, miêu tả tư thế dũng cảm, xả thân vì nghĩa lớn, không sợ hiểm nguy, tấm lòng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

=> Lục Vân Tiên hành động kịp thời, khẩn trương, không chút chần chừ, do dự, cũng không tính toán thiệt hơn => quyết liệt và dũng cảm


Câu 96:

17/06/2026

Chú ý lời đối thoại giữa hai nhân vật chính trong Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Xem đáp án

* Cách cư xử của Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga:

- Lời nói:

+ Hỏi: “ai than khóc” => quan tâm, sẵn sàng giúp đỡ.

Khẳng định: “ta đã...” => an ủi.

+ Chàng cười nói hỏi han ôn tồn “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”

“khoan khoan......là phận trai”

=> giản dị, mộc mạc, chân thành của chàng trai Nam Bộ.

=> Hiểu và xem trọng lễ giáo, cư xử đúng mực, coi trọng danh dự.

- Thái độ: vô tư, trong sáng, khiêm nhường, coi trọng khí phách, bổn phận của người anh hùng.

- Cách ứng xử đứng đắn, đàng hoàng lịch sự.

=> Vân Tiên là nhân vật lí tưởng, chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu. Đồng thời, chàng là hiện thân của cái thiện : Khát vọng cháy bỏng của người làm trai, người anh hùng nghĩa hiệp : tuổi trẻ tài cao, lòng đầy khao khát muốn lập công danh, đem tài năng cứu người giúp đời.

* Cách cư xử của Kiều Nguyệt Nga:

+ Thái độ: biết ơn => trọng nghĩa.

+ Cử chỉ: cúi đầu lạy

+ Lời nói: thưa, gửi => lễ phép.

+ Xưng hô khiêm nhường:

“quân tử, tiện thiếp => nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước

+ Tính cách: chân thực, hiếu thảo, trọng nghĩa.

- Cách cư xử: cảm kích, áy náy, băn khoăn, tìm cách trả ơn => sống ân nghĩa, trọng tình cảm, một lòng tri ân người đã cứu mình.

=> Kiều Nguyệt Nga là con gái quan tri phủ xinh đẹp, hiếu thảo, thuỳ mị, nết na, có học thức, có giáo dục và trọng tình nghĩa.


Câu 97:

17/06/2026

Nguyệt Nga đã thể hiện lòng biết ơn với Lục Vân Tiên như thế nào?

Xem đáp án

Qua đoạn thơ :

"Lâm nguy chẳng kịp giải nguy

Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi

Hà Khê qua đó cũng gần

Xin theo…đền ơn cho chàng…”

Ta thấy được rằng Kiều Nguyệt Nga rất cảm kích trước ơn cứu mạng của Lục Vân Tiên. Bởi vì, không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng (đối với người con gái, điều đó còn quý hơn cả tính mạng). Dù biết rằng đền đáp mấy cũng không đủ, nàng quyết định gắn bó cuộc đời với Lục Vân Tiên. Nàng đã thuỷ chung, son sắc, dám liều mình để giữ trọn ân tình với Lục Vân Tiên: Bị ép duyên, đi cống giặc Ô Qua nàng đã ôm bức hình Lục Vân Tiên nhảy sông tự tử.

=> Mối tình thuỷ chung của nàng đã được đền đáp.

Vẻ đẹp tinh thần của Kiều Nguyệt Nga tạo thành bức chân dung tuyệt đẹp về người phụ nữ, chinh phục được niềm yêu mến của nhân dân: Kế thừa và phát huy nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, nêu ước mơ phá vỡ những khuôn khổ chật hẹp, gò bó của lễ giáo phong kiến: Tình yêu tự do.


Câu 98:

17/06/2026

Vân Tiên đã có hành động như thế nào trước thái độ của Kiều Nguyệt Nga?

Xem đáp án

Trước thái độ biết ơn của Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên đã có những hành động:

- Gạt ngay khi thấy thái độ muốn lạy để tạ ơn, chàng còn từ chối luôn lời mời về nhà để cả gia đình nàng đền đáp của Kiều Nguyệt Nga “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”.

- Đối với Lục Vân Tiên, Việc cứu giúp người gặp nạn là chuyện hiển nhiên không cần bất cứ lời cảm ơn hay đền đáp gì. Với bất cứ ai, chàng cũng sẽ lựa chọn giúp đỡ mà không cần suy nghĩ “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.

- Cách từ chối của Lục Vân Tiên đã giúp người đọc thấy được thái độ của chàng. Với chàng, những việc mình vừa làm xuất phát từ chính bản năng của con người, là gốc rễ của lẽ sống con người, là lời phê phán nặng nề với những ngụy quân tử.


Câu 99:

17/06/2026

Có thể chia đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của từng phần?

Xem đáp án

* Bố cục đoạn trích:

- Phần 1: 14 câu đầu: Miêu tả cảnh Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga.

- Phần 2: Phần còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga sau khi giải cứu nàng.


Câu 100:

17/06/2026

“Nhân vật trong truyện thơ Nôm thường được chia thành hai tuyến đối lập nhau”, đặc điểm đó được thể hiện như thế nào trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga?

Xem đáp án

Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nhân vật được chia thành hai tuyến đối lập nhau như sau:

- Phe chính nghĩa: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thể hiện tính cách ngay thẳng, thiện lương, trọng nghĩa khí của con người.

+ Lục Vân Tiên: Là tuyến nhân vật chính, Lục Vân Tiên được Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng như một anh hùng với sự mạnh mẽ, dứt khoát với toán cướp. Bên cạnh đó, Lục Vân Tiên cũng có những phẩm chất của học trò Nho gia đó là sự hiểu biết lễ nghĩa, có học thức, khi trò chuyện cùng Kiều Nguyệt Nga thì nhã nhặn, giữ khoảng cách và thể hiện sự quan tâm.

+ Kiều Nguyệt Nga: Là đại diện cho hình ảnh người con gái con quan thời kỳ phong kiến với sự dịu dàng, đoan trang, khuê các, hiếu nghĩa, biết trước biết sau. Khi nói chuyện với Lục Vân Tiên – người đã cứu mình thì rất nhẹ nhàng, cảm kích, biết ơn và đầy thiện cảm.

- Phe phản diện: Phong Lai, toán cướp,… phần xấu xa, gian ác, hung dữ của những tên hẹn hạ, ngụy quân tử. Trong đó Phong Lai: Nhân vật phản diện, là kẻ đứng đầu toán cướp. Nguyễn Đình Chiểu đã xây dựng hình tượng một tên cướp ngông nghênh, hung dữ, gian ác, không có học thức. Khi nói chuyện thì giọng điệu ngang tàng, kiêu căng và hống hách.


Câu 101:

17/06/2026

Nhận xét vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng (Dành cho trẻ em và người sắp thành niên).

Xem đáp án

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản: Sơ đồ, hình ảnh.

- Vai trò:

+ Làm rõ các thông tin cơ bản, nhấn mạnh những từ khóa quan trọng.

+ Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn.


Câu 102:

17/06/2026

Em biết gì về hiện tượng bắt nạt trên mạng? Cần làm gì để bảo vệ bản thân và những người xung quanh trước hiện tượng này?

Xem đáp án

- Hiện tượng bắt nạt trên mạng là hành vi sử dụng các nền tảng trực tuyến để quấy rối, đe dọa, xúc phạm hoặc làm tổn thương người khác.

- Một số biện pháp để bảo vệ bản thân và những người xung quanh trước hiện tượng này:

+ Hạn chế chia sẻ thông tin cá nhân, hình ảnh riêng tư trên mạng xã hội. Sử dụng cài đặt quyền riêng tư phù hợp để kiểm soát ai có thể xem nội dung bạn đăng tải.

+ Báo cáo hành vi này với thầy cô, bố mẹ, cơ quản chức năng để kịp thời xử lý.

+ Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ bản thân khi sử dụng mạng xã hội và các nguy cơ tiềm ẩn trên mạng xã hội.


Câu 103:

17/06/2026

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(1) Đặc trưng của toàn cầu hóa là sự đón nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân tộc trong bản hòa ca của nhân loại. (2) Ở đó, người ta chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản. (3) Nhiều ý kiến cho rằng khi “thế giới phẳng”, các nền văn hóa giao thao sẽ dần hòa lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và mất di văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. (4) Điều đó là không đúng, bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu đặc trưng của dân tộc.

(Nam Lê – Như Ý, Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu,

https://giaoducthoidai.vn/, ngày 03/11/2019)

a. Phân tích cấu trúc các câu trong đoạn trích trên, sau đó, cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép.

b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn các kiểu câu (câu đơn, câu ghép) trong đoạn trích trên.

Xem đáp án

Phân tích

Kiểu câu

Tác dụng

a. Đặc trưng của toàn cầu hóa (CN) / là sự đón nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân tộc trong bản hòa ca của nhân loại (VN).

Câu đơn

Câu (1), (2) biểu thị một phán đoán đơn giản nên người viết lựa chọn câu đơn là phù hợp.

b. Ở đó, người ta (CN) / chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản (VN).

Câu đơn

c. Nhiều ý kiến (CN1) cho rằng / khi “thế giới phẳng” (VN1) / , các nền văn hóa (CN2) / giao thao sẽ dần hòa lẫn với nhau, (VN2) / mỗi người (CN3) / đều giống hệt nhau và mất di văn hóa đặc trưng của dân tộc mình (VN3).

Câu ghép

Biểu đạt một thông báo có tính chất phức hợp.

d. Điều đó (CN1) / là không đúng (VN1), bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc (CN2) / là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu đặc trưng của dân tộc (VN2).

Câu ghép


Câu 104:

17/06/2026

Cho đoạn trích sau:

Nhan đề “Sang thu” vừa bao trùm lại vừa thấm vào từng từ ngữ, cảnh vật. Hương quả sang thu. Ngọn gió sang thu. Dòng sông, bầy chim, đám mây, bầu trời sang thu. Nắng sang thu. Mưa sang thu. Sấm chớp, dông bão, cây cối sang thu. Nhưng trong từng cảnh thu của thiên nhiên, đất trời, tạo vật là lồng lộng hồn người sang thu

(Theo Vũ Nho, Đi giữa miền thơ)

a. Nhận xét về cấu trúc của các câu in đậm trong đoạn trích trên.

b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu thơ như vậy.

Xem đáp án

a. Các câu in đậm trong đoạn trích đều là câu đơn, có cấu trúc tương đồng (phương thức lặp cấu trúc).

b. Tác giả lựa chọn cấu trúc câu văn như vậy với mục đích:

+ Nhấn mạnh cả đất trời, tạo vật đều đang “sang thu”.

+ Tác động mạnh vào tình cảm, cảm xúc của người đọc, tạo nên bầu không khí “sang thu”.

+ Tạo sự liên kết chặt chẽ về mặt nội dung và hình thức cho đoạn trích.


Câu 105:

17/06/2026

Cho biết các câu ghép dưới đây thuộc loại câu ghép đẳng lập hay chính phụ. Xác định phương tiện nối các vế câu và nêu tác dụng của việc lựa chọn phương tiện này.

a. Ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội nếu như làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới.

(Mác-tin Lu-thơ Kinh (Martin Luther King), Tôi có một giấc mơ)

b. Nhưng dù cho tai họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích.

(G.G. Mác-két, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình)

c. Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực và ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc.

(Đỗ Chu, Bồng chanh đỏ)

d. Bước chân của anh đặt nhẹ trên đường, tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh lướt trên mặt đất.

(Đỗ Chu, Bồng chanh đỏ)

Xem đáp án

Câu ghép

Loại câu ghép

Phương thức liên kết, tác dụng

Tác dụng

a. Ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội nếu như làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới.

Câu ghép chính phụ

Kết từ: “nếu như”

- Biểu thị mối quan hệ giả thiết – kết quả.

+ Vế câu biểu thị nội dung giả thiết: “làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới”

+ Vế câu biểu thị nội dung kết quả: “ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội”.

b. Nhưng dù cho tai họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích.

Câu ghép chính phụ

Cặp kết từ “dù cho… thì…”

- Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả:

+ Vế câu biểu thị nội dung giả thiết: “tai họa có xảy ra”.

+ Vế câu biểu thị nội dung kết quả: “sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”

c. Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực và ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc.

Câu ghép đẳng lập

Kết từ “và”

- Biểu thị quan hệ liệt kê:

+ Sự việc đầu tiên: “Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực”.

+ “ánh đèn ô tô ngoài đường cát quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc”

d. Bước chân của anh đặt nhẹ trên đường, tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh lướt trên mặt đất.

Câu ghép đẳng lập

Dấu phẩy (,)

- Biểu thị quan hệ liệt kê:

+ Sự việc đầu tiên: “bước chân của anh đặt nhẹ trên đường”.

+ Sự việc tiếp theo: “tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh lướt trên mặt đất”.


Câu 106:

17/06/2026

Em trao đổi với bạn cùng nhóm một bài văn nghị luận mình đã viết. Sau đó, đọc bài viết của bạn và trả lời các câu hỏi:

a. Bạn em đã sử dụng câu đơn, câu ghép hay kết hợp cả hai kiểu câu trong bài viết?

b. Việc lựa chọn cấu trúc câu như vậy có tác dụng gì?

c. Khi đọc bài viết của bạn, em thấy bạn đã lựa chọn cấu trúc câu hợp lí chưa? Nếu được phép thay đổi cấu trúc của một vài câu, em sẽ thay đổi như thế nào? Vì sao?

Xem đáp án

a. Bạn em sử dụng kết hợp hai kiểu câu: câu đơn và câu ghép.

b. Việc lựa chọn cấu trúc câu như vậy có tác dụng:

+ Câu đơn: Biểu thị phán đoán đơn.

+ Câu ghép: biểu thị một phán đoán phức hợp, thể hiện một quá trình tư duy và thông báo có tính chất phức hợp.

c.

- Khi đọc bài viết của bạn, em thấy có một số cấu trúc bạn sử dụng chưa hợp lí.

- Nếu được thay đổi cấu trúc của một vài câu, em sẽ thay đổi:

+ Thay đổi câu đơn thành câu ghép để diễn giải, bổ sung thông tin.

+ Thay đổi câu ghép thành câu đơn để giúp câu văn súc tích, ngắn gọn, dễ hiểu hơn.


Câu 107:

17/06/2026

Phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản Bản sắc dân tộc: Cái gốc của mọi công dân toàn cầu. Lí lẽ và bằng chứng nào em ấn tượng nhất? Vì sao?

Xem đáp án

Luận đề

Luận điểm

Lí lẽ

Bằng chứng

Sự dung hòa giữa giá trị truyền thống và hội nhập quốc tế với mỗi công dân toàn cầu

Luận điểm 1: Khi một người tự hào nói rằng “tôi là công dân toàn cầu”, có nghĩa là những việc anh ta đã và đang góp phần tạo nên một thế giới tốt đẹp hơn

Những công dân toàn cầu tương lai sẽ không chỉ chèo lái con tàu đất nước… phạm vi toàn cầu

- Bởi lẽ họ hiểu rằng, có rất nhiều vấn đề nghiêm trọng… không gian giới hạn nào.

- Những vấn đề đó chỉ được giải quyết… thách thức lớn nhất của thế giới

Luận điểm 2: Đặc trưng của toàn cầu hóa là sự đón nhận và trân trọng đóng góp

Nhiều ý kiến cho rằng khi “thế giới phẳng”, các nền văn hóa sẽ giao thoa… mang một màu sắc đặc trưng của dân tộc mình. Điều đó là không đúng… màu sắc đặc trưng của dân tộc.

- Có gần 1.4 tỉ người Trung Quốc trên hành tinh… bản sắc Trung Hoa của mình.

- Các nước châu Âu là nơi nhất thể hóa… xóa nhòa.

- Bên cạnh đó mỗi quốc gia… chấp nhận, thể hiện một bản sắc riêng.

- Em thích nhất lí lẽ: Toàn cầu hóa không đồng nghĩa với việc hòa tan bản sắc, mà là sự giao thoa và tôn trọng sự đa dạng văn hóa. Mỗi công dân, mỗi dân tộc là một mảnh ghép độc đáo trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong mình màu sắc đặc trưng của dân tộc.

- Vì:

+ Toàn cầu hóa mang lại cơ hội cho các quốc gia và dân tộc khác nhau để trao đổi, học hỏi và phát triển cùng nhau.

+ Việc giao thoa văn hóa giúp mở rộng kiến thức và nhận thức của mỗi người, đồng thời tạo ra một môi trường sống đa dạng và phong phú.


Câu 108:

17/06/2026

Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: “Một người công dân toàn cầu thực sự sẽ bổ sung giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình vào nền văn hóa chung toàn cầu”. Tìm một vài ví dụ trong thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ suy nghĩ của em.

Xem đáp án

- Em đồng tình với ý kiến của tác giả.

- Vì:

+ Giá trị của mỗi công dân toàn cầu thể hiện ở chỗ họ đóng góp giá trị văn hóa truyền thống dân tộc vào nền văn hóa chung toàn cầu.

+ Lan tỏa văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc giúp bạn bè thế giới biết đến Việt Nam nhiều hơn.

- Ví dụ:

+ Sự kiện Áo dài xuất hiện tại Paris Fashion Week, nhà thiết kế Công Trí đã mang bộ sưu tập áo dài cách tân lên sàn diễn quốc tế và nhận được lời khen ngợi từ giới chuyên môn.

+ Nhã nhạc cung đình Huế được biểu diễn tại Liên hoan âm nhạc cổ điển châu Á được tổ chức tại Tokyo.

+ Miss Grand International 2021 – Nguyễn Thúc Thùy Tiên: Nâng tầm hình ảnh phụ nữ Việt Nam, góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam đến bạn bè quốc tế thông qua các hoạt động truyền thông, từ thiện,…


Câu 109:

17/06/2026

Tìm hiểu và giới thiệu với các bạn một nét đẹp văn hóa đặc trưng của Việt Nam.

Xem đáp án

Một trong những trang phục dân tộc đẹp nhất thế giới chính là tà áo dài cổ truyền, thanh lịch của Việt Nam. Tà áo bó sát người, lướt trên những đường cong uyển chuyển của người con gái ngày nay có nguồn gốc từ trang phục quý tộc triều Nguyễn vào thế kỷ 18.

Áo dài là trang phục truyền thống của người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tộc. Áo dài có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ những chiếc áo giao lĩnh của người phụ nữ Việt Nam từ thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên. Trải qua thời gian, áo dài đã có nhiều thay đổi về kiểu dáng, chất liệu nhưng vẫn giữ được những nét đặc trưng, mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.

Áo dài được may bằng chất liệu vải mềm, mịn, thường là lụa, gấm, nhung,... Áo có hai phần chính là thân trước và thân sau, nối liền với nhau bằng hai vạt áo. Thân áo được may ôm sát cơ thể, tạo nên vẻ đẹp duyên dáng, thanh lịch cho người mặc. Vạt áo dài có thể xẻ tà hoặc không xẻ, tùy theo sở thích của người mặc.

Áo dài có nhiều kiểu dáng khác nhau, phù hợp với từng dịp sử dụng. Áo dài truyền thống thường được mặc trong các dịp lễ hội, sự kiện quan trọng. Áo dài cách tân được thiết kế đơn giản, hiện đại hơn, phù hợp với nhiều hoàn cảnh khác nhau.

Áo dài không chỉ là trang phục truyền thống mà còn là biểu tượng văn hóa của Việt Nam. Áo dài đã được giới thiệu đến bạn bè quốc tế và được nhiều người yêu thích. Áo dài là niềm tự hào của người Việt Nam, là một phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa của đất nước.


Câu 110:

17/06/2026

Văn bản Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng Internet bàn luận đến vấn đề gì?

Xem đáp án

Văn bản trên bàn luận đến vấn đề: Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng Internet.


Câu 111:

17/06/2026

Xác định đoạn văn giải thích và nêu ý nghĩa của thao tác giải thích đối với nội dung văn bản Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng Internet.

Xem đáp án

- Xác định đoạn văn giải thích: “Tin giả là những thông tin sai lệch, phiến diện, gây hiểu lầm, được tình bày dưới dạng giống tin thật (như bài báo, đoạn phim, bản tin,…)

- Ý nghĩa của thao tác giải thích: giải thích định nghĩa, giúp người đọc nắm được thông tin của khái niệm.


Câu 113:

17/06/2026

Các giải pháp tác giả bài Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng Internet đưa ra là gì? Em có nhận xét gì về các giải pháp này?

Xem đáp án

- Các giải pháp tác giả đưa ra là:

+ Giải pháp thứ nhất: Quản lí. Tuyên truyền về tác hại của tin giả và giúp mọi người hình thành kĩ năng nhận biết tin giả.

+ Giải pháp thứ hai đến từ mỗi người sử dụng mạng xã hội. Chúng ta cần học cách xác thực thông tin trên mạng và chịu trách nhiệm với hành vi lan truyền thông tin.

- Nhận xét: Các giải pháp được tác giả đưa ra có tính thực tiễn cao, có thể áp dụng với mọi đối tượng trong cuộc sống.


Câu 114:

17/06/2026

Câu lạc bộ truyền thông của trường tổ chức diễn đàn Giúp nhau tiến bộ, đăng những bài viết đề xuất giải pháp cho các vấn đề mà học sinh thường gặp phải. Em hãy chọn một vấn đề mà mình quan tâm, viết bài nghị luận để gửi đăng ở diễn đàn này.

Xem đáp án

1. Chuẩn bị trước khi viết

* Đề tài bài viết là một vấn đề mà học sinh thường gặp, cần có giải pháp khắc phục. Bài viết sẽ hay hơn nếu em chọn được vấn đề mà bản thân và các bạn quan tâm, gần gũi với thực tế cuộc sống.

* Mục đích viết của bài này là gì? Đối tượng người đọc là ai? Họ mong chờ, thu nhận được điều gì từ bài viết của em? Trên cơ sở đó, em hãy lựa chọn cách viết phù hợp.

* Thu thập các bài báo, đoạn phỏng vấn, bài nghiên cứu,… liên quan đến đề tài cần viết, lập bảng thống kê tài liệu thu thập được. Ghi chép các thông tin hữu ích, những giải pháp đã thực hiện để giải quyết, khắc phục vấn đề.

2. Tìm ý, lập dàn ý

* Liệt kê các ý tưởng cho bài viết dựa vào sơ đồ sau:

Phân tích vấn đề

Giải pháp

- Vấn đề diễn ra như thế nào?

- Nguyên nhân của vấn đề là gì?

- Hậu quả mà vấn đề gây ra?

- Giải pháp 1…

- Giải pháp 2…

- Giải pháp

- Lưu ý: Có thể phân tích vấn đề trên nhiều phương diện: cá nhân – gia đình – nhà trường – xã hội, chủ quan – khách quan, trong nước – ngoài nước,…

* Để tăng tính khả thi, thuyết phục cho các giải pháp, cần trả lời những câu hỏi:

- Ai là người thực hiện giải pháp?

- Thực hiện giải pháp như thế nào? Các bước tiến hành ra sao?

- Có phương tiện gì hỗ trợ thực hiện giải pháp hay không?

- Những bằng chứng nào cho thấy giải pháp có hiệu quả trong thực tế?

* Chọn lọc, sắp xếp các ý để lập dàn ý, dựa vào sơ đồ sau:

Mở bài

- Giới thiệu vấn đề

- Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục vấn đề

Thân bài

1. Giải thích vấn đề

2. Phân tích vấn đề:

- Thực trạng

- Nguyên nhân

- Hậu quả

3. Nêu giải pháp khắc phục vấn đề

- Giải pháp 1…

- Giải pháp 2…

Kết bài

- Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết vấn đề

- Rút ra bài học cho bản thân

3. Viết bài

- Viết bài văn hoàn chỉnh, đảm bảo đúng chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Lưu ý:

+ Kết hợp nêu luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.

+ Tách đoạn hợp lí, sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.

+ Có thể trích dẫn danh ngôn, nhận định để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

Bài viết tham khảo:

Trong xã hội hiện đại, chúng ta ngày càng chứng kiến sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và mạng xã hội. Tuy nhiên, một vấn đề đáng lo ngại đang dần trở nên phổ biến trong giới trẻ, đặc biệt là học sinh, đó là sự vô cảm. Đây là hiện tượng khi con người trở nên thờ ơ, không quan tâm đến người khác, không có những cảm xúc hay phản ứng trước các tình huống cần sự giúp đỡ hoặc sự đồng cảm. Sự vô cảm không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các cá nhân mà còn làm suy giảm giá trị đạo đức trong môi trường học đường.

Một biểu hiện rõ ràng của vô cảm là sự thờ ơ trước những tình huống đáng lẽ cần sự quan tâm, giúp đỡ. Trong trường học, không ít học sinh chọn cách làm ngơ khi thấy bạn bè gặp khó khăn, bị bắt nạt hoặc có những vấn đề tâm lý. Thay vì đứng ra bảo vệ hoặc báo cáo với thầy cô, họ chọn cách im lặng hoặc tỏ ra không liên quan. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường học tập lạnh lùng, thiếu sự chia sẻ mà còn khiến những học sinh gặp khó khăn cảm thấy cô lập và bị tổn thương sâu sắc.

Nguyên nhân của sự vô cảm có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Trước tiên, đó có thể là do áp lực học tập, cuộc sống khiến học sinh tập trung quá nhiều vào bản thân mà quên đi việc quan tâm đến những người xung quanh. Ngoài ra, việc tiếp xúc quá nhiều với mạng xã hội, các nội dung giải trí, đặc biệt là những nội dung tiêu cực, cũng có thể làm giảm đi khả năng cảm nhận và chia sẻ của các bạn trẻ. Bên cạnh đó, sự thiếu quan tâm và giáo dục từ gia đình và nhà trường về giá trị của sự đồng cảm cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.

Để khắc phục tình trạng vô cảm, mỗi học sinh cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc quan tâm đến người khác. Các trường học cũng nên tổ chức nhiều hơn các hoạt động ngoại khóa, chương trình từ thiện nhằm khuyến khích học sinh tham gia, qua đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đồng cảm và chia sẻ. Gia đình và nhà trường cần phối hợp chặt chẽ trong việc giáo dục và định hướng cho học sinh về những giá trị nhân văn, giúp các em hiểu rằng sự quan tâm, yêu thương sẽ làm cho xã hội tốt đẹp hơn.

Vô cảm là một vấn đề đáng lo ngại trong giới trẻ ngày nay. Chúng ta cần nỗ lực thay đổi thói quen này, xây dựng một môi trường học đường đầy tình yêu thương và sự đồng cảm, để không chỉ giúp học sinh trưởng thành về mặt kiến thức mà còn phát triển về mặt nhân cách.

4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

- Đọc lại bài viết của mình và dùng bảng kiểm dưới đây để chỉnh sửa:

Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

Tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần giải quyết

 

 

Mở bài

Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề

 

 

Giải quyết vấn đề

 

 

Thân bài

Trình bày luận điểm phân tích các khía cạnh của vấn đề

 

 

Trình bày luận điểm đề xuất các giải pháp

 

 

Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các giải pháp cần thực hiện

 

 

Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí

 

 

Kết bài

Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết vấn đề

 

 

Rút ra bài học cho bản thân

 

 

Diễn đạt

Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

 

 

Mở bài lôi cuốn, hấp dẫn

 

 

Kết bài ấn tượng


Câu 116:

17/06/2026

Văn bản Tờ rơi quảng cáo một hoạt động đã sử dụng những cách thể hiện nào để thuyết phục người đọc?

Xem đáp án

- Văn bản đã sử dụng những cách thể hiện:

+ Các từ ngữ có sắc thái tích cực để khẳng định ý nghĩa tốt đẹp của hoạt động (“vì đồng bào miền Trung”, “giúp đỡ đồng bào miền Trung chịu thiệt hại nặng nề do bão lũ”)

+ Khơi gợi cảm xúc tích cực ở người đọc bằng câu tục ngữ “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.

+ Sử dụng phối hợp các cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc đậm nhạt.

+ Sử dụng các hình ảnh quần áo, lương thực, dụng cụ học tập, biểu tượng trái tim có màu sắc, đường nét nổi bật nhằm tác động mạnh vào thị giác của người đọc để làm rõ tính chất cần thiết và hữu ích của hoạt động.


Câu 117:

17/06/2026

Nhận xét về sự phối hợp của các kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ trong văn bản quảng cáo.

Xem đáp án

Các kiểu chữ , cỡ chữ, màu sắc chữ trong văn bản quảng cáo được sử dụng hài hòa, hiệu quả và phù hợp với nội dung.


Câu 118:

17/06/2026

Nhận xét về tác dụng của việc sử dụng kết hợp ngôn ngữ và hình ảnh minh họa trong văn bản Tờ rơi quảng cáo một hoạt động.

Xem đáp án

Tác dụng của việc sử dụng kết hợp ngôn ngữ và hình ảnh minh họa trong văn bản: Tăng tính trực quan, tăng cường tính hấp dẫn, thu hút sự chú ý của người đọc.


Câu 119:

17/06/2026

Hãy thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.

Xem đáp án

1. Chuẩn bị trước khi thiết kế:

* Xác định sản phẩm hay hoạt động cần quảng cáo. Có thể chọn một trong các sản phẩm hay hoạt động dưới đây:

- Sản phẩm: sách, văn phòng phẩm, một đặc sản của quê hương,…

- Hoạt động: chiến dịch Hoa phượng đỏ, hoạt động Hiến máu nhân đạo, chương tình quyên góp, ủng hộ học sinh có hoàn cảnh khó khăn,…

* Xác định mục đích của tờ rơi: giới thiệu sản phẩm mới hoặc hoạt động sắp diễn ra, khuyến mãi, tăng nhận thức về thương hiệu,…

* Xác định đối tượng khách hàng hoặc người đọc tờ rơi để lựa chọn nội dung và cách trình bày phù hợp.

* Thu thập các thông tin liên quan về sản phẩm hoặc hoạt động: đặc tính của sản phẩm/ hoạt động, hình ảnh minh họa sản phẩm/ hoạt động,…

* Tham khảo cách thiết kế các tờ rơi trên Internet.

2. Tìm ý, lập dàn ý

* Với đối tượng quảng cáo là sản phẩm, em tìm ý bằng cách trả lời những câu hỏi sau:

- Sản phẩm muốn quảng cáo là sản phẩm gì?

- Sản phẩm có đặc điểm, tính năng nào nổi bật?

- Vì sao khách hàng nên mua/ sử dụng sản phẩm đó?

- Có thể mua sản phẩm ở đâu?

- Giá bán sản phẩm thế nào? Có chương trình khuyến mãi hoặc giảm giá hay không?

- …

* Với đối tượng quảng cáo là hoạt động, em tìm ý bằng cách trả lời những câu hỏi sau:

- Hoạt động nào sắp diễn ra?

- Vì sao mọi người nên đến dự/ tham gia hoạt động đó?

- Ý nghĩa của hoạt động này là gì?

- Hoạt động đó diễn ra ở đâu, khi nào?

- Cách tham gia hoạt động như thế nào?

- …

* Phác thảo nội dung quảng cáo (từ ngữ, hình ảnh, tranh vẽ,…)

* Sắp xếp tiêu đề, nội dung quảng cáo, hình ảnh minh họa và thông điệp/ lời kêu gọi hành động theo trình tự phù hợp sao cho tác động mạnh nhất đến người đọc.

3. Thiết kế tờ rơi

* Sử dụng các phương tiện (giấy, bút, màu,…) hoặc ứng dụng phù hợp như Canva, Adobe Illustrator, Photoshop,… để thiết kế tờ rơi. Chú ý lựa chọn mẫu thiết kế phù hợp với nội dung quảng cáo và dung lượng thông tin của tờ rơi.

* Sử dụng các cỡ chữ, kiểu chữ khác nhau, màu sắc chữ hài hòa.

* Từ ngữ ngắn gọn, không sử dụng nhiều hình ảnh gây rối mắt và phân tán sự chú ý của người đọc; màu sắc, cỡ hình phù hợp.

* Tùy thuộc vào nội dung quảng cáo và hình ảnh để bố trí nội dung quảng cáo trên các mặt tờ rơi dạng đơn, gấp đôi hoặc gấp ba (nếu có thể).

* Chọn giấy in có khổ giấy phù hợp, chất lượng cao để đảm bảo hiệu quả quảng cáo của tờ rơi.

- Lưu ý: Thông tin trong nội dung của tờ rơi cần trung thực và tránh phản cảm.

- Sản phẩm mẫu:

Soạn bài Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động (trang 23) - Ngắn nhất Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

* Sau khi thiết kế, cần đọc lại nội dung, xem lại hình thức trình bày của tờ rơi và chỉnh sửa dựa vào bảng kiểm sau:

Bảng kiểm kĩ năng thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động

Tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

Nội dung

Giới thiệu khái quát về sản phẩm hay hoạt động

 

 

Cung cấp thông tin chi tiết về ưu điểm, giá trị của sản phẩm hay hoạt động

 

 

Nêu được khẩu hiệu/ thông điệp nhấn mạnh ưu điểm, giá trị của sản phẩm hay tính tích cực, lợi ích của hoạt động.

 

 

Hình thức

Sắp xếp các nội dung ở những vị trí phù hợp

 

 

Sử dụng hình ảnh, biểu tượng làm nổi bật ưu điểm và giá trị của sản phẩm hay hoạt động

 

 

Kết hợp một số cỡ chữ, kiểu chữ

 

 

Sử dụng màu sắc phù hợp, hài hòa để làm nổi bật thông tin

 

 

Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, sinh động, giàu sức thuyết phục

 

 

* Rút ra ít nhất hai bài học kinh nghiệm về việc thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động.


Câu 120:

17/06/2026

Tóm tắt luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của các văn bản nghị luận đã học trong bài.

Xem đáp án

Văn bản

Luận đề

Luận điểm

Lí lẽ

Bằng chứng

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Chiến tranh hạt nhân và lời kêu gọi nhân loại chống lại hiểm họa

- Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ trang trong bối cảnh thế giới hiện đại

- Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân loại mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn

- Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và lí trí tự nhiên

- Lời kêu gọi chấm dứt việc chạy đua vũ trang

- Chạy đua vũ khí hạt nhân khiến con người mất đi khả năng có cuộc sống tốt đẹp

- Chạy đua vũ trang là đi ngược lí trí con người và tự nhiên

- Kêu gọi hành động

- 50,000 đầu đạn hạt nhân tương đương 4 tấn thuốc nổ/ người.

- Tựa như thanh gươm Đa-mô-clet

- Tất cả nổ tung sẽ làm biến mất hết thảy mười hai lần mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất.

- So sánh các nguồn kinh phí các hoạt động chạy đua vũ trang với kinh phí cho các hoạt động an sinh xã hội.

Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu và kêu gọi bảo vệ môi trường

- Luận điểm 1: Thực trạng biến đổi khí hậu và lời kêu gọi

- Luận điểm 2: Những biện pháp khẩn cấp cho biến đổi khí hậu

- Băng tan, mực nước biển dâng cao, thiên tai gia tăng, hệ sinh thái bị suy thoái

- Việc cấp bách và không thể trì hoãn, hành động sống, hợp tác quốc tế là cần thiết

- Số liệu thống kê về diện tích băng tan, mực nước biển dâng cao

- Báo cáo về các vụ thiên tai xảy ra trên thế giới

- Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái

- Kêu gọi hành động từ các nhà lãnh đạo thế giới

- Cam kết của các quốc gia trong việc giảm thiểu khí nhà kính

- Các dự án hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu.

Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng (dành cho trẻ em và người sắp thành niên

Hậu quả khi sử dụng Internet khi trẻ ở tuổi vị thành niên và giải pháp

- Nguy cơ tiềm ẩn trên không gian mạng

- Biện pháp khi sử dụng không gian mạng

- Thông tin xấu, độc

- Xâm phạm đời tư

- Bắt nạt

- Quấy rối tình dục

- Nói không

- Kiểm soát

- Thông báo

- Kiềm chế

- Nội dung xấu, hình ảnh độc hại

- Tổng đài hỗ trợ 111

Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu

Vai trò, trách nhiệm của công dân toàn cầu trong việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc

- Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm của mỗi người

- Bản sắc văn hóa dân tộc là nền tảng để trở thành công dân toàn cầu

- Gìn giữ bản sắc văn hóa trong thời đại toàn cầu

- Trách nhiệm của công dân trong việc lan tỏa bản sắc văn hóa

- Toàn cầu hóa là sự giao thoa và tôn trọng đa dạng văn hóa

- Mỗi công dân, dân tộc là một mảnh ghép trong bức tranh chung của nhân loại

- Bản sắc văn hóa giúp định hình bản thân

- Sức mạnh giúp con người thích nghi và hội nhập

- Ví dụ về Trung Quốc, Châu Âu.

- Nêu vai trò của giáo dục, gia đình, cộng đồng

- Trích dẫn ý kiến của các nhà văn hóa, danh nhân để chứng minh tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc


Câu 121:

17/06/2026

Khi đọc văn bản nghị luận, việc liên hệ thông điệp, ý tưởng với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội khi văn bản được viết và khi thực hiện hoạt động đọc có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

- Khi đọc văn bản nghị luận, việc liên hệ thông điệp, ý tưởng với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội khi văn bản được viết và khi thực hiện hoạt động đọc có ý nghĩa:

+ Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc, thấu đáo về thông điệp và ý tưởng tác giả muốn truyền tải.

+ Bằng cách so sánh bối cảnh khi văn bản được viết với bối cảnh hiện tại, người đọc có thể nhận thấy sự thay đổi trong quan niệm xã hội.

+ Hiểu bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội giúp người đọc có cái nhìn toàn diện ở nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau.


Câu 122:

17/06/2026

Trình bày kinh nghiệm của em về lựa chọn câu đơn/ câu ghép trong khi nói và viết.

Xem đáp án

 

Câu đơn

Câu ghép

Khi nói

- Sử dụng câu đơn trong giao tiếp hàng ngày khi em muốn truyền tải những ý tưởng ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu.

- Câu đơn giúp cuộc trò chuyện trở nên tự nhiên, gần gũi và thoải mái hơn.

Khi cần giải thích, mô tả hoặc đưa ra các ý kiến phức tạp.

Khi viết

- Khi viết các câu khẩu hiệu, tiêu đề hoặc cần nhấn mạnh một ý kiến quan trọng.

- Câu đơn giúp nội dung trở nên súc tích, dễ hiểu, đặc biệt trong các bài viết dạng tin ngắn.

- Trong các bài nghị luận văn học hay nghị luận xã hội, em thường sử dụng câu ghép để trình bày các luận điểm phức tạp và liên kết nhiều vế của câu với nhau.

- Câu ghép giúp bài viết trở nên phong phú và chi tiết hơn, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng.


Câu 123:

17/06/2026

Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, cần triển khai phần giải pháp như thế nào cho hợp lí, thuyết phục?

Xem đáp án

- Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, việc triển khai phần giải pháp cần được thực hiện một cách hợp lí, thuyết phục theo trình tự các bước như sau:

+ Xác định vấn đề.

+ Đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi.

+ Lập luận và dẫn chứng.

+ Phân tích ưu, nhược điểm của mỗi giải pháp.

+ Liên hệ bản thân.


Câu 124:

17/06/2026

Theo em, cần lưu ý những điều gì khi thiết kế văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động?

Xem đáp án

- Một số lưu ý khi thiết kế văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động:

+ Tiêu đề ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ dễ hiểu để thu hút chú ý của người đọc.

+ Sử dụng đa dạng cỡ chữ, kiểu chữ khác nhau, màu sắc đậm nhạt.

+ Không lạm dụng sử dụng quá nhiều hình ảnh gây rối mắt, phân tán sự chú ý của người đọc.

+ Bố trí hình ảnh phù hợp với nội dung.

+ Lựa chọn khổ giấy in phù hợp, chất lượng cao.


Câu 125:

17/06/2026

Thế nào là một sự việc có tính thời sự? Nêu ngắn gọn ý chính cần có trong bài trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

Xem đáp án

- Sự việc có tính thời sự là những sự kiện hoặc vấn đề đang diễn ra trong cuộc sống được nhiều người quan tâm và có tầm ảnh hưởng đến xã hội, cộng đồng.

- Những ý chính cần có trong bài trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự:

+ Nêu vấn đề.

+ Ý kiến/ quan điểm cá nhân.

+ Nguyên nhân dẫn đến sự việc đó, nên đưa kèm dẫn chứng để tăng tính thuyết phục.

+ Đề xuất giải pháp.

+ Kết luận, liên hệ bản thân.


Câu 127:

17/06/2026

Theo em, một thám tử cần có những phẩm chất gì?

Xem đáp án

Một thám tử cần có những phẩm chất: tỉ mỉ; khả năng quan sát, phân tích tinh tường; suy luận, đánh giá sắc bén; kiên nhẫn, tính quyết đoán cao và đạo đức nghề nghiệp. Những phẩm chất này kết hợp với kinh nghiệm sẽ giúp thám tử thành công trong công việc của mình.


Câu 128:

17/06/2026

Điều gì đã xảy ra với Me-ry?

Xem đáp án

Có khả năng Me-ry đã chạy trốn và bỏ rơi người ông của mình.


Câu 129:

17/06/2026

Dựa vào đâu mà Hôm khẳng định điều này?

Xem đáp án

Dựa vào mô tả về nhân vật trong câu nói: “Hắn là một trong những kẻ nham hiểm nhất nước Anh - một con bạc đã phá sản, một gã côn đồ liều mạng, một con người không có trái tim hoặc lương tâm. Cháu gái của ông chủ nhà băng không hay biết gì về con người đó. Khi hắn thề thốt với cô ta, như đã từng nói với cả trăm cô gái khác trước đó, cô ta đã tự mãn rằng chỉ có mình mới làm cho trái tim hắn rung động. Có quỷ sứ mới biết được hắn đã nói những gì nhưng ít ra thì cô ta đã trở thành công cụ trong tay hắn và còn nhiễm thói gặp gỡ hắn gần như mỗi đêm.”.


Câu 130:

17/06/2026

Nêu nội dung bao quát của văn bản Chiếc mũ miện dát đá be-rô.

Xem đáp án

Câu chuyện xoay quanh vụ mất chiếc mũ miện quý giá, được cho là mang lại quyền lực và sự giàu có cho người sở hũu. Thám tử Sơ-lốc Hôm được giao nhiệm vụ điều tra để làm sáng tỏ sự việc.


Câu 131:

17/06/2026

Xác định một số chi tiết thể hiện manh mối quan trọng của vụ án, phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó trong quá trình khám phá vụ án của thám tử Sơ-lốc-Hôm.

Xem đáp án

Một số chi tiết thể hiện manh mối quan trọng của vụ án

Ý nghĩa của các chi tiết trong quá trình khám phá vụ án

- Ngoài ông Hôn-đơ, có hai người biết chỗ cất giấu chiếc mũ miện là A-thơ và Me-ry.

- Thủ phạm có thể là A-thơ hoặc Me-ry.

- Những dấu vết trên hiện trường:

+ Vết chân trần ở cầu thang, đất tuyết và con đường mòn.

+ Dấu vết của một trận ẩu đả giữa Gioóc Bơn-queo và A-thơ.

- Giúp Hôm xác định được tên trộm chiếc mũ miện là Gioóc Bơn-queo.

- Là bằng chứng chứng minh rằng A-thơ không phải là kẻ trộm và cho thấy anh đã cố gắng bảo vệ chiếc mũ miện.

- Ông Hôn-đơ phát hiện chiếc mũ miện trên tay của A-thơ bị cong.

- Chiếc mũ miện bị cong có thể là do A-thơ đang cố gắng giành giật với một ai đó.

- Me-ry bỏ nhà ra đi và để lại lá thư, trong thư viết: “Bác đừng lo lắng về tương lai của cháu vì nó đã được lo liệu đầy đủ”.

- Đặt ra câu hỏi: Ai sẽ lo liệu đầy đủ cho tương lai của Me-ry? Đồng thời hành vi này của Me-ry cho thấy cô có liên quan đến vụ trộm chiếc mũ miện.

- A-thơ si mê Me-ry nhưng Me-ry không đáp lại tình cảm của anh.

- A-thơ rất có thể sẽ bênh vực Me-ry nếu như cô thật sự phạm tội.


Câu 132:

17/06/2026

Nhân vật Sơ-lốc Hôm thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật chính trong truyện trinh thám? Làm rõ ý kiến của em bằng những chi tiết trong văn bản.

Xem đáp án

Những đặc điểm của nhân vật chính trong truyện trinh thám

Chi tiết trong văn bản thể hiện những đặc điểm đó

Khả năng quan sát tinh tường

- Hôm quan sát rất kĩ các dấu chân in sâu xuống tuyết trong một thời gian dài. Hay những vết chân trần chạy xuống cầu thang, trên bệ cửa sổ và con đường mòn.

Khả năng phân tích, suy luận sắc bén

- Hôm đã điều tra về thân thế, tính cách của Gioóc Bơn-queo, mua lại đôi giày của hắn và đem ướm vào dấu giày trong vườn nhà Hôn-đơ. Việc Me-ry từ chối tình yêu của A-thơ đã giúp Hôm suy luận về mối quan hệ giữa Me-ry và Gioóc Bơn-queo. Hôm cũng khẳn định những dấu chân ở bệ cửa sổ là của Gioóc Bơn-queo, còn dấu chân trên đường là của Gioóc Bơn-queo và A-thơ đuổi theo tên Huân tước.

- Việc A-thơ chứng kiến Me-ry lấy trộm chiếc mũ miện nhưng không nói với cha được Hôm kết nối với việc A-thơ si mê Me-ry nhưng không được đáp lại đã giúp Hôm kết luận rằng: vì giận cha nghi oan cho mình và vì hào hiệp nên A-thơ đã không nói với cha thủ phạm thực sự ăn cắp chiếc mũ miện là ai.

Kiến thức sâu rộng

- Hôm lấy ra một mảnh giấy nhỏ, nhỏ một giọt hóa chất lên đó và mỉm cười nói: “Đây là một loại mực đặc biệt, chỉ có thể nhìn thấy dưới ánh sáng tia cực tím.”.

Tư duy độc lập và khác biệt

- Hôm không tin vào những lời khai của A-thơ và Me-ry. Anh quyết định tự mình điều tra vụ án.

Lòng dũng cảm

- Hôm dũng cảm đối mặt với một tên tội phạm đặc biệt nguy hiểm là Gioóc Bơn-queo.


Câu 133:

17/06/2026

Các yếu tố không gian, thời gian có tác động như thế nào đến quá trình phá án của Hôm?

Xem đáp án

- Yếu tố không gian: Hiện trường xảy ra vụ án là trong khuôn viên của gia đình Hôn-đơ.

- Yếu tố thời gian: Vụ án xảy ra vào đêm khuya, có tuyết rơi.

=> Tác động: Giúp Hôm xác định được phạm vi điều tra. Đồng thời, buộc Hôm phải tìm ra thủ phạm trong thời gian ngắn nhất nếu không những dấu chân sẽ bị mất đi do tuyết rơi hoặc tuyết tan. Sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố này là chìa khóa để Hôm giải quyết vụ án một cách hiệu quả.


Câu 134:

17/06/2026

Xác định đâu là lời của người kể chuyện, đâu là lời của nhân vật và tác dụng của chúng trong đoạn trích sau:

Không biết là mấy giờ anh mới về, nhưng sáng hôm sau, khi tôi xuống nhà để dùng bữa điểm tâm thì anh đã có mặt ở đó, một tay cầm tách cà phê còn tay kia cầm tờ báo, trông rất tươi tỉnh và gọn gàng.

“Xin lỗi vì đã bắt đầu bữa sáng mà không đợi anh, Oát-sân”, anh nói, “nhưng anh hãy nhớ rằng ta có một cái hẹn khá sớm với thân chủ của ta vào sáng nay”.

Xem đáp án

- Lời của người kể chuyện: “Không biết là mấy giờ anh mới về, nhưng sáng hôm sau, khi tôi xuống nhà để dùng bữa điểm tâm thì anh đã có mặt ở đó, một tay cầm tách cà phê còn tay kia cầm tờ báo, trông rất tươi tỉnh và gọn gàng.”.

- Lời của nhân vật (lời của nhân vật Hôm): “Xin lỗi vì đã bắt đầu bữa sáng mà không đợi anh, Oát-sân”; “nhưng anh hãy nhớ rằng ta có một cái hẹn khá sớm với thân chủ của ta vào sáng nay”.

- Tác dụng:

+ Lời của người kể chuyện: cung cấp thông tin về bối cảnh và tình trạng nhân vật tạo ra hình ảnh cụ thể về tình huống và không gian. Điều này giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về khung cảnh diễn ra câu chuyện.

+ Lời của nhân vật: thể hiện suy nghĩ và hành động của chính họ.


Câu 135:

17/06/2026

Câu chuyện Chiếc mũ miện dát đá be-rô được kể lại bằng lời của ai? Nhận xét về việc sử dụng lời kể của nhân vật này đối với nội dung câu chuyện.

Xem đáp án

- Câu chuyện được kể bằng lời của bác sĩ Oát-sân, người bạn đồng hành trung thành của Hôm.

- Việc sử dụng lời kể của nhân vật này đối với nội dung câu chuyện:

+ Tăng tính chân thực cho câu chuyện.

+ Tăng sự kịch tính và tò mò về kết quả của câu chuyện.

+ Làm nổi bật tính cách và tài năng của Hôm trong quá trình điều tra.

+ Giúp người đọc dễ dàng tiếp cận các tình tiết phức tạp của câu chuyện.


Câu 136:

17/06/2026

Thám tử Sơ-lốc Hôm cho rằng A-thơ là chàng trai cao thượng, hào hiệp vì đã giấu cha về việc thấy Me-ry lấy chiếc mũ miện để đưa cho Gioóc Bơn-queo. Em có đồng ý với nhận xét đó hay không? Vì sao?

Xem đáp án

- Em đồng tình với nhận xét này của thám tử Sơ-lốc Hôm, vì:

+ A-thơ không muốn làm tổn thương cha mình, mặc dù việc tiết lộ sự thật có thể giúp tìm ra kẻ trộm.

+ A-thơ muốn bảo vệ Me-ry, việc làm này thể hiện sự hào hiệp và tinh thần sẵn sàng hi sinh vì người khác.

+ A-thơ đã nghĩ đến hậu quả của việc tiết lộ sự thật đối với những người có liên quan, cho thấy anh không chỉ hành động theo cảm xúc mà còn có khả năng suy xét thấu đáo.

=> Hành động của A-thơ cho thấy anh là một chàng trai cao thượng và hào hiệp. Sự lựa chọn của anh, dù gây ra mâu thuẫn trong lòng nhưng lại phản ánh những giá trị tốt đẹp về con người anh.


Câu 137:

17/06/2026

Dựa vào phần tóm tắt truyện Ngôi mộ cổ, hãy dự đoán nội dung của đoạn trích dưới đây.

Xem đáp án

Kể về hành trình tìm kiếm kho báu của ba anh em họ Đặng dưới sự dẫn dắt của nhân vật Kỳ Phát.


Câu 138:

17/06/2026

Dụng ý của Kỳ Phát khi đọc to bài thơ này là gì?

Xem đáp án

Kích thích sự tò mò, khơi dậy lòng tham, tạo động lực cho anh em họ Đặng trong hành trình tìm kiếm kho báu, khuyến khích họ cùng nhau nỗ lực và khám phá.


Câu 139:

17/06/2026

Đọc phần tóm tắt tác phẩm Kho tàng họ Đặng và nêu nội dung bao quát của văn bản Ngôi mộ cổ.

Xem đáp án

Văn bản Ngôi mộ cổ kể về hành trình tìm kiếm kho báu của ba anh em họ Đặng dưới sự dẫn dắt của thám tử Kỳ Phát. Trong quá trình tìm kiếm, họ đã giải mã được những bí ẩn đằng sau bài thơ thất ngôn bát cú mà ông tổ họ Đặng để lại và tìm ra được vị trí của kho báu.


Câu 140:

17/06/2026

Chi tiết nào trong văn bản Ngôi mộ cổ có tác dụng giúp Kỳ Phát phán đoán hướng tìm kho báu?

Xem đáp án

- Những chi tiết trong văn bản Ngôi mộ cổ có tác dụng giúp Kỳ Phát phán đoán hướng tìm kho báu:

+ Kỳ Phát đã giải mã được ý nghĩa của bài thơ thất ngôn bát cú in trên bốn chiếc đĩa cổ, đặc biệt là ý nghĩa của câu thơ “Tây một trăm giây, thẳng một dây”. Nhờ vậy, Kỳ Phát đã tìm ra các từ khóa để xác định vị trí của kho báu.

+ Kết nối quá trình ông tổ họ Đặng cất giấu kho báu và vai trò của viên đạo người Tây phương: “Ông quên rằng chính Mác-cô Pô-lô một người Âu đã bầy cho Đinh Củng Viên cách giấu của này rồi ư?”.

+ Kỳ Phát nhận thấy ngay chỗ bóng trăng bị lấp có hai cành cây đâm ra hai bên, hai bên “tả hữu”, đó là cành bên đông, cành bên tây. Ra đến đầu cành, Kỳ Phát dùng chìa khóa buộc vào sợi dây rồi dòng xuống chấm đất thì lấy một chiếc que cắm xuống đất làm đích đánh dấu.


Câu 141:

17/06/2026

Nhân vật Kỳ Phát thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật trong truyện trinh thám? Lấy dẫn chứng từ văn bản để làm rõ ý kiến của em.

Xem đáp án

Những đặc điểm của nhân vật trong truyện trinh thám

Dẫn chứng từ văn bản

Khả năng điều tra vượt trội

- Điều tra được ông tổ họ Đặng là Đinh Củng Viên, được ban thưởng rất nhiều châu báu khi đi sứ ở Trung Quốc.

- Điều tra được bốn chiếc đĩa cổ có liên quan đến Mác-cô Pô-lô.

- Dùng dây quả dọi để xác định hướng đi đến đường hầm vào kho báu.

Khả năng quan sát tinh tường

- Quan sát không gian, thời gian (12 giờ đêm, ánh trăng khuya) quanh khu mộ cổ để liên kết với nội dung của bài thơ thất ngôn bát cú.

- Quan sát có hai cành cây đâm ra hai bên, hai bên “tả hữu”, đó là hai hướng đông, tây như lời bài thơ báo.

Khả năng phân tích, suy luận, đánh giá sắc bén

- Giải mã được ý nghĩa của bài thơ thất ngôn bát cú in trên bốn chiếc đĩa cổ, đặc biệt là ý nghĩa của câu thơ “Tây một trăm giây, thẳng một dây” và tìm ra các từ khóa để xác định vị trí của kho báu.

Sự kiên nhẫn và quyết tâm

- Dù phải đối mặt với nhiều thông tin phức tạp và mâu thuẫn, Kỳ Phát vẫn tiếp tục điều tra để tìm được kho báu.

Tinh thần hợp tác

- Khi thảo luận với ba anh em họ Đặng, Kỳ Phát lắng nghe ý kiến của mọi người để có cái nhìn toàn diện hơn về việc tìm kiếm kho báu.


Câu 142:

17/06/2026

Đọc đoạn hội thoại giữa Kỳ Phát với ba anh em nhà họ Đặng về bí mật của bốn chiếc đĩa cổ và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Nêu một số ví dụ về lời của người kể chuyện, lời của nhân vật và cho biết vì sao trong văn bản tác giả cần sử dụng cả lời của người kể chuyện lẫn lời của nhân vật.

b. Cho biết tác dụng của việc thám tử Kỳ Phát đọc to bài thơ thất ngôn bát cú.

Xem đáp án

a. Một số ví dụ về lời của người kể chuyện, lời của nhân vật:

- Lời của người kể chuyện:

+ Chàng bỗng tự nhiên nói.

+ Rồi chàng hắng giọng ngâm to bài thơ bát cú.

+ Kỳ Phát chạy lại gốc, cởi áo ngoài rồi leo lên thoăn thoắt. Đến chạc hai cành cây thứ hai, rồi cùng dòng chùm chìa khóa xuống, Liên Ty lại lấy que đánh dấu.

+ Ra dáng ngẫm nghĩ, Liên Ty đếm từ chỗ đích thứ nhất bước về phía đông hai mươi bước.

+…

- Lời của nhân vật:

+ Tôi hiểu rồi “đến Văn Lý”, đây chẳng là bãi bể Văn Lý là gì?

+ Mà có cả chị “Nguyệt” và cây nữa!

+ Các ông “đứng ngắm cây” xem có thấy gì không?

+ Tôi để ý trăng bây giờ bị lấp sau thân cây.

+…

- Trong văn bản tác giả cần sử dụng cả lời của người kể chuyện lẫn lời của nhân vật vì:

+ Lời người kể chuyện sẽ phân tích chi tiết các tình huống và làm rõ hơn các cuộc đối thoại trong câu chuyện.

+ Lời của nhân vật sẽ thể hiện những suy nghĩ, hành động và cảm xúc của chính nhân vật đó. Giúp người đọc dễ dàng hiểu về tính cách, động cơ của nhân vật đó trong câu chuyện.

+ Việc sử dụng cả lời của người kể chuyện và lời của nhân vật giúp cho câu chuyện trở nên hấp dẫn về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật.

b. Tác dụng của việc thám tử Kỳ Phát đọc to bài thơ thất ngôn bát cú:

- Giúp ba anh em họ Đặng tập trung vào nội dung của bài thơ, tạo không khí kịch tính. Điều này thể hiện sự thông minh và linh hoạt của Kỳ Phát trong việc sử dụng kĩ năng để giải quyết vấn đề.

- Chứng minh cho ba anh em họ Đặng thấy mình đã làm sáng tỏ những bí ẩn đằng sau bài thơ, xác định được vị trí của kho báu. Nhờ đó, Kỳ Phát từng bước hướng dẫn anh em họ Đặng, đưa họ vào hành trình khám phá kho báu cùng với mình.


Câu 143:

17/06/2026

Xác định ngôi kể trong văn bản. Cho biết việc sử dụng ngôi kể đó có ưu thế gì so với ngôi kể khác (có thể so sánh với cách sử dụng ngôi kể trong văn bản Chiếc mũ miện dát đá be-rô).

Xem đáp án

Văn bản

Giống nhau

Khác nhau

Chiếc mũ miện dát đá be-rô

- Cả hai ngôi kể đều đi sâu vào việc phát triển cốt truyện và làm rõ mối quan hệ giữa các nhân vật. Giúp người đọc thấy được diễn biến câu chuyện một cách tổng thể.

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất. Nhân vật chính xưng “tôi” kể lại toàn bộ chi tiết những sự việc đã được chứng kiến. Qua đó, bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình về những sự việc đã diễn ra. Điều này tạo sự gần gũi và kết nối mạnh mẽ giữa nhân vật với người đọc.

Ngôi mộ cổ

- Sử dụng ngôi kể thứ ba, cho phép người kể đưa ra cái nhìn tổng thể về các sự việc và nhân vật mà không bị chi phối bởi cảm xúc hay suy nghĩ của một nhân vật cụ thể nào. Điều này giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về diễn biến câu chuyện và hiểu được tính cách, động cơ của mỗi nhân vật trong câu chuyện.


Câu 144:

17/06/2026

Có thể hoán đổi trình tự bốn bước thực hiện tư duy phân tích của Sơ-lốc Hôm hay không? Vì sao?

Xem đáp án

- Không thể hoán đổi trình tự bốn bước thực hiện tư duy phân tích của Sơ-lốc Hôm, vì:

+ Mỗi bước được xây dựng dựa trên tiến trình phát triển của tư duy logic. Nếu hoán đổi sẽ làm mất đi tính logic và sự mạch lạc trong quá trình phân tích.

+ Một số bước yêu cầu người phân tích phải có kiến thức hoặc thông tin từ bước trước. Nếu hoán đổi sẽ không đủ thông tin để thực hiện bước tiếp theo.

+ Mục tiêu cuối cùng của quá trình phân tích có thể bị ảnh hưởng. Nếu trình tự không hợp lí, người phân tích có thể không đạt được kết quả chính xác.


Câu 145:

17/06/2026

Việc Ren-sâm Rít nêu ví dụ về quá trình phân tích chiếc đồng hồ của Hôm trong Dấu bộ tứ có tác dụng gì đối với bài viết?

Xem đáp án

- Việc Ren-sâm Rít nêu ví dụ về quá trình phân tích chiếc đồng hồ của Hôm trong Dấu bộ tứ có tác dụng đối với bài viết:

+ Dùng ví dụ cụ thể để minh họa rõ ràng cho các phương pháp về tư duy phân tích, giúp người đọc dễ dàng hình dung, hiểu rõ hơn về quá trình suy luận của Hôm.

+ Ren-sâm Rít chứng minh tính chính xác của phương pháp Ót-khem, nó không chỉ là lí thuyết suông mà có thể được thực hiện hiệu quả trong thực tiễn.

+ Lấy ví dụ từ một tác phẩm nổi tiếng làm tăng tính thuyết phục của lập luận.

+ Khơi gợi sự tò mò và hứng thú của người đọc đối với việc tìm hiểu sâu hơn về quá trình phân tích và các tác phẩm liên quan.


Câu 146:

17/06/2026

Nêu một số giải pháp mà em có thể thực hiện để rèn luyện kĩ năng suy luận.

Xem đáp án

- Một số giải pháp mà em có thể thực hiện để rèn luyện kĩ năng suy luận:

+ Lựa chọn các thể loại sách như tiểu thuyết trinh thám, sách khoa học hoặc sách phát triển bản thân. Các tác phẩm này thường chứa nhiều tình huống cần phân tích và suy luận.

+ Tham gia vào các trò chơi như sudoku, cờ vua, hoặc các trò chơi logic khác. Những hoạt động này giúp phát triển khả năng tư duy phản biện và phân tích.

+ Tham gia vào các buổi thảo luận nhóm hoặc tranh luận về các chủ đề khác nhau. Việc này giúp luyện tập cách lập luận, bảo vệ quan điểm và phản biện.

+ Khi đọc tin tức hoặc xem các chương trình truyền hình, hãy đặt câu hỏi về thông tin được cung cấp. Đánh giá độ tin cậy và tính logic của thông tin.

=> Bằng cách thực hiện những giải pháp này, bạn có thể nâng cao khả năng suy luận của mình và áp dụng tốt hơn trong cuộc sống hằng ngày.


Câu 147:

17/06/2026

Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây. Khôi phục lại các thành phần bị rút gọn và cho biết tác dụng của việc rút gọn loại câu này.

Khiết: - (cởi áo) Phải nhanh lên mới được. Cậu giúp tôi một tay. Cái áo rộng quá… Chị đưa tôi cái khăn quàng… và cái mũ trùm đầu… Thôi, thế là được rồi… Chị trông có giống không?

Lý: - Giống đấy…

Xem đáp án

- Câu rút gọn trong đoạn trích: Giống đấy…

- Khôi phục lại thành phần bị rút gọn: Chị trông có giống đấy…

- Tác dụng:

+ Tránh lặp lại những từ đã xuất hiện ở câu trước đó.

+ Giúp câu văn trở nên linh hoạt và dễ đọc hơn.

+ Truyền đạt thông tin nhanh chóng.


Câu 148:

17/06/2026

Xác định câu đặc biệt trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của loại câu này trong mỗi trường hợp:

a. Ôi, Chúa ơi! Tôi thật là một lão ngốc mù quáng!

(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, Chiếc mũ miện dát đá be-rô)

b. Có tiếng gì trong hòm này… như tiếng thở ấy… Eo ơi!

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

c. Tôi sẽ là người thừa kế, tôi sẽ được lấy người tôi yêu! A! Anh Khiết ơi!

(Vũ Đình Long, Gia tài)

Xem đáp án

Câu

Câu đặc biệt

Tác dụng

a

- Ôi, Chúa ơi!

- Bộ lộ cảm xúc hối hận và bất lực, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc nỗi niềm của nhân vật.

b

- Eo ơi!

- Bộc lộ cảm xúc lo lắng, sợ hãi của nhân vật, làm tăng cảm giác kịch tính cho tình huống.

c

- A!

- Anh Khiết ơi!

- Thể hiện sự phấn khích, thích thú.

- Gọi – đáp.


Câu 150:

17/06/2026

Xác định chức năng của các thành phần được in đậm trong các câu sau. Các thành phần này có thể được tách ra tạo thành câu đặc biệt không? Vì sao?

a. Á, à, tôi biết rồi.

(Sác-lơ Uy-li-am, Đêm Chủ nhật dài)

b. Hình như cô đã chờ sẵn đâu đó ở phòng bên.

(Sác-lơ Uy-li-am, Đêm Chủ nhật dài)

Xem đáp án

a. Thán từ: Á, à

- Chức năng: thể hiện sự ngạc nhiên, nhận ra điều gì đó; chúng không mang ý nghĩa cụ thể mà chỉ diễn tả cảm xúc của người nói.

- Thành phần này có thể tách ra thành câu đặc biệt, chẳng hạn như “Á, à! Tôi biết rồi.” vì câu này vẫn có thể hiểu là biểu thị cảm xúc mà không thay đổi ý nghĩa chung.

b. Tình thái từ: Hình như

- Chức năng: chỉ sự suy đoán, thể hiện rằng người nói đang diễn đạt một điều gì đó những không chắc chắn.

- Thành phần này không thể tách ra thành câu đặc biệt vì nếu tách ra nó sẽ không còn là một câu hoàn chỉnh, mà chỉ là một cụm từ không có ngữ nghĩa rõ ràng.


Câu 151:

17/06/2026

Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:

Cô giáo: Hôm qua, chúng ta học đến phần nào rồi nhỉ?

Nam: Tri thức Ngữ văn.

a. Theo em, câu trả lời của Nam trong tình huống trên có phù hợp không? Vì sao?

b. Với câu hỏi của cô giáo, chúng ta có thể có những câu trả lời nào khác câu trả lời của Nam?

Xem đáp án

a. Theo em, câu trả lời của Nam trong tình huống trên không phù hợp. Vì đối với người lớn tuổi hơn và còn là cô giáo dạy mình thì câu nói của Nam bị xem là nói trống không, đây là cách nói thiếu lễ phép, không tôn trọng cô giáo.

b. Với câu hỏi của cô giáo, chúng ta có thể có những câu trả lời sau:

- Dạ! Hôm qua, chúng ta học đến phần Tri thức Ngữ văn ạ.

- Dạ, lớp mình học đến phần Tri thức Ngữ văn cô ạ.


Câu 152:

17/06/2026

Viết một đoạn hội thoại (khoảng năm đến sáu câu), trong đó có sử dụng ít nhất một câu đặc biệt và một câu rút gọn. Xác định các loại câu này và nêu tác dụng của chúng.

Xem đáp án

Minh: Lan ơi, cậu đang làm gì thế?

Lan: Đang cắm hoa.

Minh: Oa! Chúng thật là đẹp.

Lan: Nó là món quà sinh nhật mà Hương tặng cho tớ.

- Câu rút gọn: Đang cắm hoa.

=> Tác dụng: làm cho câu văn ngắn gọn, xúc tích; trả lời đúng trọng tâm, nhanh chóng và không dài dòng.

- Câu đặc biệt: Oa!

=> Tác dụng: thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú và trầm trồ của người nói trước vẻ đẹp của những bông hoa.


Câu 153:

17/06/2026

Tóm tắt các sự việc được kể trong văn bản Kẻ sát nhân lộ diện và xác định người kể chuyện, nhân vật chính.

Xem đáp án

- Tóm tắt sự việc:

+ Đan, Phran-xơ và vợ Giôn bị giết; Giôn Oa-rân bị nghi ngờ là kẻ sát nhân trong cả hai vụ án nghiêm trọng này. Lúc này, Giôn cùng các thám tử, cảnh sát trưởng Scan-lân và cô thư kí Ba-brơ tham gia vào quá trình điều tra.

+ Giôn tìm ra tung tích người phụ nữ bí ẩn đã gọi điện cho anh để tố cáo mối quan hệ bất chính giữa Đan và Phran-xơ.

+ Cô thư kí Ba-brơ khuyên Giôn trình diện cảnh sát và đưa toàn bộ những thông tin, chứng cư về vụ án mà cả hai thu thập được cho cảnh sát điều tra.

+ Giôn phải đối mặt với áp lực từ phía cảnh sát trưởng Scan-lân, các cuộc phỏng vấn, thu thập chứng cứ diễn ra căng thẳng với mục đích tìm ra thủ phạm thật sự.

- Người kể chuyện: Giôn Oa-rân.

- Nhân vật chính: Giôn Oa-rân.


Câu 154:

17/06/2026

Các thông tin về thời gian như: “Đã 7 giờ 35.”, “7 giờ 39 phút.”, “7 giờ 44 phút.” ở đoạn 1 có tác dụng gì trong việc thể hiện diễn biến của câu chuyện và tâm lí của các nhân vật trong văn bản?

Xem đáp án

- Tác dụng của việc trình bày các thông tin về thời gian ở đoạn 1 trong việc thể hiện diễn biến của câu chuyện và tâm lí của các nhân vật trong văn bản:

+ Thể hiện diễn biến tâm lí của Giôn Oa-rân: lo lắng, áp lực, tạo cảm giác bất an và căng thẳng.

+ Nổi bật tính chất cấp bách của vụ án.

+ Cho thấy rằng thời gian là một yếu tố quan trọng trong quá trình điều tra. Điều này khiến người đọc cảm nhận được áp lực mà các nhân vật đang phải đối mặt.


Câu 155:

17/06/2026

Nhận xét về cách miêu tả không gian, thời gian trong văn bản Kẻ sát nhân lộ diện.

Xem đáp án

- Không gian: hiện trường xảy ra vụ án, văn phòng làm việc của Giôn Oa-rân và đồn cảnh sát.

- Thời gian: buổi sáng Chủ nhật.

=> Nhận xét: Làm nổi bật tâm lí, sự dồn nén cảm xúc của các nhân và tạo ra cảm giác hồi hộp, căng thẳng cho người đọc khiến câu chuyện trở nên kịch tính hơn.


Câu 156:

17/06/2026

Nhân vật Gioóc Cle-mơn được miêu tả qua cái nhìn của ai? Điều đó có tác dụng gì?

Xem đáp án

- Nhân vật Gioóc Cle-mơn được miêu tả qua cái nhìn của Giôn Oa-rân.

- Tác dụng:

+ Tạo ra bức tranh đa chiều về tính cách của Gioóc Cle-mơn. Với mỗi nhân vật Cle-mơn lại bộc lộ những tính cách khác nhau, từ người đáng tin cậy đến kẻ đáng ngờ.

+ Phản ánh rõ diễn biến tâm lí lo lắng, hồi hộp, sợ hãi của Giôn Oa-rân.


Câu 157:

17/06/2026

Nhân vật, sự kiện, chi tiết trong văn bản Kẻ sát nhân lộ diện đã thể hiện đặc điểm của nhân vật, sự kiện, chi tiết trong truyện trinh thám như thế nào?

Xem đáp án

Nhân vật

- Thông minh, khả năng quan sát tinh tường; khả năng phân tích, suy luận logic; phán đoán chính xác.

Sự kiện

- Cốt truyện xoay quanh một vụ án giết người, là yếu tố cốt lõi trong thể loại truyện trinh thám.

- Quá trình điều tra với nhiều tình huống phức tạp, từ việc thu thập chứng cứ đến phỏng vấn nhân chứng, kẻ tình nghi để tìm kiếm sự thật.

Chi tiết

- Các mốc thời gian làm tăng sự kịch tính, căng thẳng cho câu chuyện, đây là đặc trưng của thể loại truyện trinh thám.

Những mô tả về không gian như hiện trường xảy ra vụ án, văn phòng làm việc, đồn cảnh sát tạo ra bầu không khí đầy kịch tính và hồi hộp, thường thấy trong các truyện trinh thám.


Câu 158:

17/06/2026

Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản Kẻ sát nhân lộ diện (lưu ý sự kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm; đối thoại với độc thoại).

Xem đáp án

Tự sự

- Lối kể chuyện mạch lạc, các sự kiện được trình bày một cách tuần tự.

Miêu tả

- Khắc họa tâm lí nhân vật, không gian, thời gian và bối cảnh, tạo không khí căng thẳng, bí ẩn.

Biểu cảm

- Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.

Đối thoại

- Được xây dựng rất tự nhiên và sinh động, phản ánh mối quan hệ, sự nghi ngờ và căng thẳng giữa các nhân vật, góp phần thúc đẩy diễn biến của câu chuyện.

Độc thoại

- Thể hiện nội tâm và suy nghĩ của Giôn Oa-rân.


Câu 159:

17/06/2026

Trong các nhân vật Ba-brơ, Scan-lân, Giôn Oa-rân, nhân vật nào để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

Xem đáp án

- Trong các nhân vật Ba-brơ, Scan-lân, Giôn Oa-rân, nhân vật để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là Giôn Oa-rân vì:

+ Giôn Oa-rân đã thể hiện rõ diễn biến tâm lí phức tạp, những suy nghĩ và cảm xúc của anh giúp người đọc cảm nhận được áp lực và căng thẳng mà anh phải đối mặt.

+ Từ một người bị nghi ngờ, anh dần trở nên quyết đoán và mạnh mẽ hơn khi cố gắng tìm kiếm sự thật để chứng minh bản thân vô tội.

=> Những điều này đã làm cho Giôn Oa-rân trở thành một nhân vật đáng nhớ trong câu chuyện.


Câu 160:

17/06/2026

Xác định ngôi kể, người kể trong văn bản Nhát đinh của bác thợ.

Xem đáp án

- Ngôi kể thứ nhất, xưng “tôi”.

- Người kể: là một trong những đứa con của chủ nhà.


Câu 161:

17/06/2026

Tác giả mở đầu câu chuyện Nhát đinh của bác thợ bằng cách nào?

Xem đáp án

Tác giả mở đầu câu chuyện bằng cách giới thiệu thời gian, không gian, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.


Câu 162:

17/06/2026

Tình huống làm nảy sinh câu chuyện Nhát đinh của bác thợ là tình huống gì?

Xem đáp án

Tình huống nảy sinh câu chuyện là mấy anh em nô đùa làm bong mặt ghế nên người cha phải nhờ bác thợ đến sửa chữa lại.


Câu 163:

17/06/2026

Tìm các chi tiết tiêu biểu gắn với các sự kiện trong câu chuyện. Các sự kiện, chi tiết trong truyện được liên kết với nhau như thế nào? Chi tiết nào khiến cho diễn biến của câu chuyện trở nên bất ngờ, thú vị?

Xem đáp án

Các sự kiện

Các chi tiết

- Mấy anh em nô đùa làm bong mặt ghế.

- Cha tôi phải nhờ bác thợ vào chữa lại cho khỏi hỏng thêm. Chúng tôi tò mò ngắm bác thợ lụi cụi làm việc.

- Bác thợ đến sửa chữa chiếc ghế hỏng.

- Bác thợ xoa xoa tay trên mặt ghế vừa được thay lại như để từ biệt đứa con của mình rồi chào cả nhà tôi, lẫn chúng tôi, ra về.

- Bác thợ quay lại vì chợt nhớ còn cái đinh chưa đóng hết đầu đinh.

- Đoạn, bác mở hòm đồ nghề, lấy cái búa ra, đeo kính vào, nheo nheo mắt và bất thần vung búa gõ đánh “chát” một cái.

- Các sự kiện, chi tiết trong truyện được liên kết với nhau theo mạch thời gian.

- Chi tiết khiến cho diễn biến của câu chuyện trở nên bất ngờ, thú vị là bỗng trời mưa to, bác thợ trở, toàn thân ướt đẫm, để sửa lại cái đinh chưa đóng hết đầu đinh trên ghế. Chi tiết này thể hiện tính cách tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công việc của bác thợ.


Câu 164:

17/06/2026

Đoạn đối thoại giữa cha tôi và bác thợ có tác dụng gì trong việc thể hiện tính cách của hai nhân vật này? Nhân vật cha tôi đã có cách giải quyết như thế nào đối với sự kiện thứ hai?

Xem đáp án

- Tác dụng của đoạn đối thoại giữa cha tôi và bác thợ trong việc thể hiện tính cách của hai nhân vật này:

+ Cha tôi: thể hiện sự quan tâm dành cho bác thợ.

+ Bác thợ: thể hiện sự tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công việc của bác thợ.

- Cách giải quyết của nhân vật cha tôi đối với sự kiện thứ hai: cha tôi cảm động, lấy thêm tiền biếu bác.

=> Nhân vật người cha đã có cách ứng xử phù hợp, thể hiện lòng biết ơn và trân trọng với hành động đẹp của bác thợ.


Câu 165:

17/06/2026

Nêu tác dụng của việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm trong truyện Nhát đinh của bác thợ.

Xem đáp án

- Tác dụng của việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm trong truyện:

+ Giúp câu chuyện trở nên phong phú và sinh động hơn.

+ Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ nội tâm của nhân vật, từ đó khắc họa tính cách và động cơ hành động của họ.

+ Miêu tả chi tiết và biểu cảm mạnh mẽ có thể tạo ra xung đột và căng thẳng, làm cho cốt truyện trở nên hấp dẫn hơn.

+ Việc miêu tả không gian và thời gian một cách tinh tế có thể tạo ra bầu không khí phù hợp, từ đó làm tăng sức hấp dẫn và hiệu ứng cảm xúc của truyện.

+ Thể hiện chủ đề và thông điệp sâu sắc của truyện, làm cho ý nghĩa của truyện trở nên rõ ràng và thuyết phục hơn.


Câu 166:

17/06/2026

Em rút ra được những lưu ý gì khi viết một truyện kể sáng tạo?

Xem đáp án

- Xác định rõ chủ đề và thông điệp muốn truyền tải.

- Xây dựng nhân vật sống động.

- Lựa chọn ngôi kể phù hợp với nội dung và cảm xúc muốn truyền tải.

- Xây dựng cốt truyện rõ ràng (mở đầu, diễn biến, kết thúc) sẽ giúp câu chuyện mạch lạc và hấp dẫn hơn.

- Xây dựng các sự kiện, chi tiết có sự kết nối, sắp xếp chúng theo trình tự hợp lí, mỗi sự kiện cần có các chi tiết tiêu biểu, tạo điểm nhấn.

- Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm để tạo chiều sâu cho câu chuyện.


Câu 167:

17/06/2026

Kể một câu chuyện mà em tưởng tượng trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.

Xem đáp án

Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

- Em có thể tìm kiếm đề tài cho truyện từ:

+ Mối quan hệ giữa học sinh với học sinh, giữa giáo viên với học sinh, giữa các thành viên trong gia đình, những người hàng xóm,...

+ Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

+…

- Với kiểu bài này, em có thể viết trong nhiều tình huống khác nhau: viết tham gia một cuộc thi, để chia sẻ trong Câu lạc bộ đọc - viết của trường, để thỏa sức sáng tạo,... Với mỗi tình huống, em cần xác định:

+ Mục đích kể chuyện là gì?

+ Người đọc truyện này có thể là những ai? Họ có thể nhận được thông điệp, bài học nào từ câu chuyện?

+ Với mục đích và người đọc đó, nội dung truyện (sự kiện, chi tiết, nhân vật, đề tài, chủ đề) và cách kể chuyện (ngôi kể, sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm) sẽ như thế nào?

+ Tìm đọc các câu chuyện, bộ phim hay, những bài chia sẻ kinh nghiệm viết truyện của các nhà văn, học cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, cách kể chuyện,...

+ Ghi chép thông tin trong quá trình đọc bằng sơ đồ, hồ sơ nhật kí đọc,...

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

- Đọc lại các ghi chép và điền thông tin vào phiếu học tập sau (làm vào vở):

PHIẾU TÌM Ý:

TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

Đề tài: …………………………………………………………………………..

Ngôi kể: ………………………………………………………………………...

- Câu chuyện diễn ra ở đâu, trong khoảng thời gian nào?

- Nhân vật chính trong câu chuện là ai? Những nhân vật phụ có mối quan hệ thế nào với nhân vật chính?

- Tình huống, hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện là gì?

- Những sự kiện nào đã diễn ra, diễn tả theo mạch kể nào, nhân vật được khắc hoa ra sao qua ngoại hình, trang phục, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...?

- Chi tiết nào đóng vai trò tiêu biểu?

- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm nên được kết hợp như thế nào trong quá trình kể?

- Cách giải quyết vấn đề đã đặt ra?

- Người kể chuyện và/ hoặc các nhân vật có thái độ, cảm xúc thế nào với nhân vật chính, sự kiện, câu chuyện được kể?

- Thái độ, cảm xúc đó nên được thể hiện trực tiếp hay gián tiếp thông qua chi tiết hoặc kết hợp cả hai?

Tên truyện: ……………………………………………………………………..

- Từ các ý đã tìm, em hãy chọn những ý tiêu biểu và sắp xếp thành dàn ý theo một trình tự hợp lí.

Bước 3: Viết bài

- Triển khai bài viết dựa trên dàn ý. Khi viết, em cần chú ý:

+ Dùng ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi thứ ba tuỳ thuộc vào mục đích kể chuyện.

+ Đảm bảo cấu trúc của một truyện kể: có mở đầu truyện, diễn biến truyện, kết thúc truyện.

+ Kết hợp giữa miêu tả (không gian, đồ vật, ngoại hình, trang phục, hành động, cử chỉ, cảm xúc, thái độ của nhân vật,...) và biểu cảm (thể hiện cảm xúc của người kể đối với nhân vật, sự kiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp).

+ Kết hợp lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật.

+ Sử dụng các từ ngữ giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ, đa dạng hóa các kiểu câu văn (câu rút gọn, câu đặc biệt).

* Bài viết tham khảo

Tôi lớn lên ở một ngôi làng nhỏ ven sông Bứa, nơi thường xuyên xảy ra những trận lũ lớn. Cứ mỗi lần nhắc về bão lũ, tôi lại nhớ tới câu chuyện năm xưa.

Một ngày nọ, bão lớn kéo đến, gió rít từng cơn dữ dội. Tiếng sấm vang rền, chớp sáng rạch ngang bầu trời đen kịt và mưa như trút nước khiến dòng sông gần làng tôi dâng cao. Nước lũ ồ ạt tràn vào nhà, tạo nên một cảnh tượng hỗn loạn.

Giữa dòng nước chảy xiết, chị Lan, một người mẹ trẻ góa phụ, đang vật lộn với đứa con nhỏ mới ba tháng tuổi trong tay. Chị la lên thất thanh:

- Cứu! Cứu!… Ai đó hãy cứu mẹ con tôi với!

Ba tôi ở gần đó, nghe tiếng kêu cứu, liền chống ghe, vung mái chèo thật nhanh về phía hai mẹ con chị Lan. Đến gần, ba nói nhanh:

- Lên ghe đi!

Chị Lan nhìn ba tôi với ánh mắt đầy hoảng loạn, nước lũ đã ngập đến ngang bụng. Chị thều thào:

- Tôi không thể! Con tôi… con tôi…

Ba tôi nhanh chóng bé đặt đứa bé lên ghe rồi nắm chặt tay chị Lan, kéo chị lên một cách nhanh chóng và dứt khoát. Lúc này, cả người chị Lan run lên bần bật, mặt tím tái như không còn giọt máu nào. Thấy vậy, ba tôi vội trấn an:

- Cố gắng bám chặt vào tôi! Chúng ta sẽ vượt qua được dòng nước lũ này.

Trong khoảnh khắc đó, dòng nước cuồn cuộn như muốn nuốt chửng cả ba người. Ba tôi một tay chèo, một tay giữ chặt hai mẹ con chị Lan, liều mình đối mặt với dòng nước lũ đang cuộn trào từng cơn. Cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh liên hồi, nhưng ba không cho phép mình dừng lại.

Cuối cùng, sau giây phút tưởng chừng như vô tận ấy, ba tôi và hai mẹ con chị Lan đã cập bờ an toàn. Chị Lan, nước mắt chảy dài đầm đìa trên khuôn mặt, ôm chặt đứa con nhỏ vào lòng, cảm ơn ba tôi:

- Cảm ơn anh Tư! Nếu không có anh, mẹ con tôi đã không thể sống sót.

Kể từ hôm ấy, trong trí nhớ của tôi ngập tràn hình ảnh vượt lũ của ba và hai mẹ con chị Lan. Cứ mỗi lần nhớ lại, lòng tôi lại bồi hồi, xúc động. Nó khiến tôi hiểu ra rằng, trong lúc hoạn nạn, tình làng nghĩa xóm thật thiêng liêng biết bao.

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

- Sau khi viết xong, đọc lại bài viết của mình và tự kiểm tra dựa vào Bảng kiểm kĩ năng viết một truyện kể sáng tạo dưới đây:

Bảng kiểm kĩ năng viết một truyện kể sáng tạo

Tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

Mở đầu truyện

Sử dụng ngôi kể phù hợp

 

 

Giới thiệu nhân vật, bối cảnh, tình huống nảy sinh câu chuyện

 

 

Lôi cuốn, thu hút sự chú ý của người đọc

 

 

Diễn biến truyện

Có nhân vật chính

 

 

Có một vài nhân vật phụ

 

 

Các nhân vật được khắc họa sống động qua ngoại hình, lời nói, ngôn ngữ, hành động

 

 

Có cốt truyện

 

 

Câu chuyện được thuật lại với sự kiện, diễn biến hợp lí

 

 

Có các chi tiết cụ thể, sinh động,...

 

 

Kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm

 

 

Làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính/ tạo được một số điểm nhấn trong câu chuyện

 

 

Nội dung truyện kể có ý nghĩa, có tính giáo dục

 

 

Kết thúc truyện

Phù hợp với diễn biến câu chuyện

 

 

Gây ấn tượng hoặc gợi suy nghĩ đối với người đọc

 

 

Kĩ năng sử dụng lời văn kể chuyện

Câu văn giàu hình ảnh

 

 

Lời kể linh hoạt, tự nhiên

 

 

Đảm bảo dung lượng khoảng 1 000 chữ

 

 

Đọc lại truyện từ vai trò người đọc và trả lời hai câu hỏi sau:

- Điều làm em thích nhất ở truyện này là gì?

- Cần chỉnh sửa, bổ sung những gì để câu chuyện sinh động, hấp dẫn hơn?


Câu 168:

17/06/2026

Truyện kể của em ở phần Viết được chọn để kể lại cho các bạn cùng lớp nghe. Dựa vào bài viết, em hãy kể lại câu chuyện tưởng tượng của mình.

Xem đáp án

Bước 1: Xác định đề tài, người nghe, thời gian và không gian nói

- Để thu hút người nghe về câu chuyện của mình, hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Người nghe là ai? Họ có những mong muốn gì?

+ Em có bao nhiêu thời gian để kể chuyện, có thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật (âm thanh, ánh sáng,...) trong quá trình kể hay không?

+ Nên chọn cách trình bày như thế nào cho phù hợp với đối tượng người nghe, địa điểm và thời gian kể chuyện?

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

- Từ nội dung truyện kể sáng tạo ở phần Viết, tóm tắt truyện dưới dạng sơ đồ theo trình tự: mở đầu truyện, diễn biến truyện, kết thúc truyện.

- Chuẩn bị các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh liên quan đến nhân vật hoặc chi tiết tiêu biểu, sơ đồ tóm tắt cốt truyện, nhạc nền, đoạn phim,...).

Bước 3: Luyện tập, trình bày

- Chào hỏi người nghe, tự giới thiệu về bản thân, giới thiệu tên của truyện, đề tài truyện.

- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với văn nói.

- Lên, xuống giọng, điều chỉnh cảm xúc trong khi nói để phù họp với diễn biến của sự kiện và suy nghĩ, tình cảm, hành động của các nhân vật, giúp người nghe dễ dàng phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại.

- Nhấn mạnh sau các chi tiết miêu tả đặc sắc, các câu văn biểu cảm, lời đối thoại, lời độc thoại.

- Dự kiến câu hỏi, phản hồi của người nghe và câu trả lời.

* Bài nói tham khảo

Xin chào các bạn, tớ tên là Trần Linh Anh. Hôm nay, tớ sẽ kể cho các bạn nghe một câu chuyện tưởng tượng đầy cảm động về đề tài tình làng nghĩa xóm. Tên của câu chuyện là Vượt lũ.

Câu chuyện xảy ra tại một ngôi làng nhỏ bên dòng sông Bứa là nơi tôi sinh ra và lớn lên. Nơi đây thường xuyên phải đối mặt với những trận lũ lớn.

Một ngày nọ, bão lớn kéo đến, gió rít từng cơn dữ dội. Tiếng sấm vang rền, chớp sáng rạch ngang bầu trời đen kịt và mưa như trút nước khiến dòng sông gần làng tôi dâng cao. Nước lũ ồ ạt tràn vào nhà, tạo nên một cảnh tượng hỗn loạn. Giữa dòng nước chảy xiết, chị Lan, một người mẹ trẻ góa phụ, đang vật lộn với đứa con nhỏ mới ba tháng tuổi trong tay. Tiếng kêu cứu của chị la lên thất thanh:

- Cứu! Cứu!… Ai đó hãy cứu mẹ con tôi với!

Ba tôi ở gần đó, nghe tiếng kêu cứu, liền chống ghe, vung mái chèo thật nhanh về phía hai mẹ con chị Lan. Đến gần, ba nói nhanh:

- Lên ghe đi!

Chị Lan nhìn ba tôi với ánh mắt đầy hoảng loạn, nước lũ đã ngập đến ngang bụng. Chị thều thào:

- Tôi không thể! Con tôi… con tôi…

Ba tôi nhanh chóng bé đặt đứa bé lên ghe rồi nắm chặt tay chị Lan, kéo chị lên một cách nhanh chóng và dứt khoát. Lúc này, cả người chị Lan run lên bần bật, mặt tím tái như không còn giọt máu nào. Thấy vậy, ba tôi vội trấn an:

- Cố gắng bám chặt vào tôi! Chúng ta sẽ vượt qua được dòng nước lũ này.

Trong khoảnh khắc đó, dòng nước cuồn cuộn như muốn nuốt chửng cả ba người. Ba tôi một tay chèo, một tay giữ chặt hai mẹ con chị Lan, liều mình đối mặt với dòng nước lũ đang cuộn trào từng cơn. Cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh liên hồi, nhưng ba không cho phép mình dừng lại.

Cuối cùng, sau giây phút tưởng chừng như vô tận ấy, ba tôi và hai mẹ con chị Lan đã cập bờ an toàn. Chị Lan, nước mắt chảy dài đầm đìa trên khuôn mặt, ôm chặt đứa con nhỏ vào lòng, cảm ơn ba tôi:

- Cảm ơn anh Tư! Nếu không có anh, mẹ con tôi đã không thể sống sót.

Câu chuyện này không chỉ đơn thuần là kỉ niệm về một trận lũ, mà còn là minh chứng cho tình người, tình làng nghĩa xóm trong lúc hoạn nạn. Nó nhắc nhở chúng ta rằng, trong những khoảnh khắc khó khăn nhất, sự giúp đỡ và tình yêu thương có thể cứu sống và làm dịu đi nỗi đau.

Câu chuyện của tớ đến đây là hết. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe. Hi vọng câu chuyện này của tớ sẽ truyền tải được cảm xúc và ý nghĩa sâu sắc của truyện đến các bạn. Tớ rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các bạn!

Bước 4. Trao đổi, đánh giá

- Sử dụng Bảng kiểm kĩ năng kể một câu chuyện tưởng tượng đã học ở phần Nói và nghe, Bài 4 để tự đánh giá lại kĩ năng kể chuyện của bản thân.

- Ghi lại những suy ngẫm của em về cách kể câu chuyện, dựa trên gợi ý sau:

+ Ba điều em đã thực hiện tốt trong hoạt động kể một câu chuyện tưởng tượng.

+ Hai điều em cần khắc phục trong hoạt động kể một câu chuyện tưởng tượng.

+ Một kinh nghiệm mà em rút ra cho bản thân.


Câu 169:

17/06/2026

Tóm tắt các yếu tố của truyện trinh thám được thể hiện trong các chuyện đã đọc theo gợi ý ở bảng sau (làm vào vở):

Văn bản

Không gian, thời gian

Các sự kiện chính

Chi tiết tiêu biểu

Ngôi kể

Chủ đề

Chiếc mũ miện dát đá be-rô

 

 

 

 

 

Ngôi mộ cổ

 

 

 

 

 

Kẻ sát nhân lộ diện

 

 

 

Xem đáp án

Văn bản

Không gian, thời gian

Các sự kiện chính

Chi tiết tiêu biểu

Ngôi kể

Chủ đề

Chiếc mũ miện dát đá be-rô

- Không gian: hiện trường xảy ra vụ án là trong khuôn viên của gia đình Hôn-đơ.

- Thời gian: vụ án xảy ra vào đêm khuya, có tuyết rơi.

- Vết chân trên tuyết.

- Dấu vết của một trận ẩu đả giữa Gioóc Bơn-queo và A-thơ.

- Chiếc mũ miện trên tay của A-thơ bị cong.

- Me-ry bỏ nhà đi.

- Khẳ năng phân tích, suy luận logic của Hôm.

- Ngôi kể thứ nhất (xưng tôi)

- Phá án

Ngôi mộ cổ

- Không gian: ngôi mộ cổ ở trong rừng.

- Giải mã được ý nghĩa của bài thơ thất ngôn bát cú.

- Tìm ra vai trò của viên đạo người Tây phương với quá trình cất giấu kho báu.

- Dùng chìa khóa buộc vào sợi dây rồi dòng xuống chấm đất thì lấy một chiếc que cắm xuống đất làm đích đánh dấu.

- Kỳ Phát giúp ba anh em nhà họ Đặng tìm ra kho báu.

- Ngôi kể thứ ba.

- Đi tìm kho báu.

Kẻ sát nhân lộ diện

- Không gian: hiện trường xảy ra vụ án, văn phòng làm việc của Giôn Oa-rân và đồn cảnh sát.

- Thời gian: buổi sáng Chủ nhật.

- Đan, Phran-xơ và vợ Giôn bị giết. Giôn bị nghi ngờ là kẻ giết người.

- Giôn trình diện cảnh sát và đưa những thông tin đã thu thập được cho cảnh sát.

- Giôn phải đối mặt với áp lực từ phía cảnh sát trưởng Scan-lân.

- Ba-rơ gọi điện, kể về nơi ẩn náu của Oa-rân

- Ngôi kể thứ nhất.

- Truy tìm tội phạm.


Câu 170:

17/06/2026

Các nhân vật Sơ-lốc Hôm, Kỳ Phát, Giôn Oa-rân trong ba văn bản trên thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật chính trong truyện trinh thám? Tìm một số bằng chứng trong văn bản để làm sáng tỏ ý kiến của em.

Xem đáp án

- Những đặc điểm của nhân vật chính trong truyện trinh thám của các nhân vật Sơ-lốc Hôm, Kỳ Phát, Giôn Oa-rân trong ba văn bản:

+ Khả năng quan sát tinh tường.

+ Khả năng phân tích, suy luận logic, phán đoán chính xác.

- Bằng chứng trong ba văn bản:

Văn bản

Bằng chứng

Chiếc mũ miện dát đá be-rô

- Hôm quan sát rất kĩ các dấu chân trên tuyết, những vết chân trần ở cầu thang, trên bệ cửa sổ và con đường mòn.

- Hôm điều tra về thân thế, tính cách của Gioóc Bơn-queo, mua lại đôi giày của hắn và đem ướm vào dấu giày trong vườn nhà Hôn-đơ. Việc Me-ry từ chối tình yêu của A-thơ đã giúp Hôm suy luận về mối quan hệ giữa Me-ry và Gioóc Bơn-queo. Hôm cũng khẳn định những dấu chân ở bệ cửa sổ là của Gioóc Bơn-queo, còn dấu chân trên đường là của Gioóc Bơn-queo và A-thơ đuổi theo tên Huân tước.

Ngôi mộ cổ

- Quan sát có hai cành cây đâm ra hai bên, hai bên “tả hữu”, đó là hai hướng đông, tây như lời bài thơ báo.

- Giải mã được ý nghĩa của bài thơ thất ngôn bát cú in trên bốn chiếc đĩa cổ, đặc biệt là ý nghĩa của câu thơ “Tây một trăm giây, thẳng một dây” và tìm ra các từ khóa để xác định vị trí của kho báu.

Kẻ sát nhân lộ diện

- Giôn bị coi là hung thủ. Sau đó Sca-lân được Ba-rơ gọi điện, kể cho ông ta về chỗ Giôn đang ẩn náu, về cái phong bì, về Đen-mân nhưng thực chất đó chỉ là trò bịp của Ba-rơ và Giôn Oa-rân.

- Giôn tìm ra tung tích người phụ nữ bí ẩn đã gọi điện cho anh để tố cáo mối quan hệ bất chính giữa Đan và Phran-xơ.


Câu 171:

17/06/2026

Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn. Lấy ví dụ minh họa.

Xem đáp án

- Câu đặc biệt:

+ Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ mà chỉ có một nòng cốt đặc biệt. Loại câu này do một từ hoặc một cụm từ (trừ cụm chủ - vị) cấu tạo thành.

+ Dùng để bộc lộ cảm xúc, gọi - đáp hoặc chỉ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, sự kiện,... Trong câu đặc biệt, có thể có thêm các thành phần phụ.

+ Ví dụ: Than ôi! (Bộc lộ cảm xúc); Ba ơi! (Gọi – đáp).

- Câu rút gọn: loại câu bị lược bỏ một hoặc một vài thành phần nào đó và có thể khôi phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ ngữ cảnh.

Ví dụ: - Cậu đang làm gì đấy?

- Đang chơi đàn pi-a-nô.

=> Câu bị lược bỏ thành phần chủ ngữ.


Câu 172:

17/06/2026

Cách viết một truyện kể sáng tạo do tưởng tượng có những đặc điểm gì khác với cách viết một truyện kể sáng tạo dựa trên một truyện đã học?

Xem đáp án

Tiêu chí

Truyện kể sáng tạo do tưởng tượng

Truyện kể sáng tạo dựa trên một truyện đã học

Cốt truyện

Không có thật, do người viết tưởng tượng ra.

Dựa trên ý tưởng của một câu truyện đã học, có thể thêm một số chi tiết nhưng không làm thay đổi nội dung gốc.

Nhân vật

Tự do sáng tạo.

Có thể giữ nguyên hoặc thay đổi một số nhân vật nhưng vẫn cần phải duy trì tính nhất quán với những yếu tố đã có.

Chủ đề

Tự do sáng tạo nhiều chủ đề khác nhau.

Dựa vào chủ đề trong câu chuyện gốc, có thể có những biến tấu hoặc các thông điệp mới.


Câu 173:

17/06/2026

Làm thế nào để thu hút sự chú ý của người nghe khi kể một câu chuyện tưởng tượng?

Xem đáp án

- Mở đầu hấp dẫn bằng một câu hỏi thú vị để khơi dậy sự tò mò.

- Xây dựng nhân vật có chiều sâu, độc đáo.

- Tạo tình huống kịch tính bằng cách đưa ra những thử thách mà nhân vật phải đối mặt, tạo nên sự căng thẳng và hứng thú.

- Sử dụng nhịp điệu và cảm xúc trong giọng nói để làm nổi bật các phần quan trọng của câu chuyện. Kết hợp với biểu cảm khuôn mặt để tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện.

- Đặt câu hỏi hoặc khuyến khích người nghe tham gia vào câu chuyện.

- Kết thúc câu chuyện một cách bất ngờ hoặc để lại một câu hỏi mở, khiến người nghe muốn suy nghĩ thêm.

=> Khi áp dụng những cách này, bạn sẽ có khả năng thu hút người nghe cuốn theo câu chuyện tưởng tượng mà bạn kể.


Câu 174:

17/06/2026

Theo em, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì mới có thể khám phá sự thật?

Xem đáp án

Về phẩm chất

Về kĩ năng

- Kiên trì.

- Trung thực.

- Dũng cảm.

- Trách nhiệm cao.

-…

- Khả năng quan sát tinh tường.

- Khả năng phân tích, suy luận logic và phán đoán chính xác.

- Khả năng điều tra, thu thập thông tin.

-…


Câu 175:

17/06/2026

Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?

Xem đáp án

Khi người thân vắng nhà lâu ngày, em cảm thấy rất thiếu vắng, nhớ nhung và buồn bã.


Câu 176:

17/06/2026

Mục đích của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ dòng 125 đến dòng 132 trong Nỗi nhớ thương của người chinh phụ là gì?

Xem đáp án

- Từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian: lâm hành, oanh chưa bén liễu, ước nẻo quyên ca, ý nhi, đăng đồ, mai chưa dạn gió, độ đào bông, tuyết mai, phù dùng.

- Mục đích: diễn tả thời gian trôi rất chậm để nhấn mạnh sự chờ đợi và nỗi lòng của người chinh phụ.


Câu 177:

17/06/2026

Em hình dung thế nào về tâm trạng của người chinh phụ qua đoạn thơ (từ dòng 141 đến dòng 148)?

Xem đáp án

Tâm trạng của người chinh phụ qua đoạn thơ là nỗi nhớ nhung, sự chờ đợi mòn mỏi khi người chồng không trở về. Dần dần, sự chờ đợi trở thành nỗi đau, phản ánh sự mâu thuẫn giữa hi vọng và thực tại.


Câu 178:

17/06/2026

Văn bản Nỗi nhớ thương của người chinh phụ đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?

Xem đáp án

Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như sau:

Số chữ, số dòng

- Hai câu đầu 7 chữ (song thất).

- Hai câu tiếp theo một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát).

Vần

- Tiếng cuối của dòng thất số 1 hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất số 2 (vần trắc): liễu – nẻo.

- Tiếng cuối của dòng thất số 2 hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục số 3 (vần bằng): ca – già.

- Tiếng cuối của dòng lục số 3 hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát số 4 (vần bằng): già – nhà.

- Tiếng cuối của dòng bát số 4 hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất số 1 của khổ thơ tiếp theo (vần bằng): lo – chưa.

Nhịp

- Hai dòng thất ngắt nhịp 3/4.

- Dòng lục ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát ngắt nhịp 2/2/2/2.


Câu 179:

17/06/2026

Kẻ bảng sau vào vở liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phụ và hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:

 

Lời hẹn của người chinh phụ

Hoàn cảnh thực tế

Ngày gặp gỡ

 

 

Nơi gặp gỡ

 

 

Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?

Xem đáp án

 

Lời hẹn của người chinh phụ

Hoàn cảnh thực tế

Ngày gặp gỡ

- Thủa hàn lâm oanh chưa bén liễu/ Hỏi ngày về ước nẻo quyên ca.

- Thủa đăng đồ mai chưa dạn gió/ Hỏi ngày về chỉ độ đào bông.

- Nay quyên đã giục oanh già/ Ý nhi lại gáy trước nhà líu lo.

- Nay đào đã quyến gió đông/ Tuyết mai trắng bãi, phù dung đỏ bờ.

Nơi gặp gỡ

- Hẹn cùng ta Lũng Tây nham ấy.

- Hẹn nơi nao, Hán Dương cầu nọ.

- Sớm đã trông nào thấy hơi tăm/ Ngập ngừng lá rụng cành trâm.

- Chiều lại tìm, nào có tiêu hao/ Ngập ngừng gió thổi áo bào.

Vai trò của các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ:

- Thể hiện sự mong mỏi, khát khao đoàn tụ của người chinh phụ.

- Làm nổi bật nỗi thất vọng, đau khổ của người chinh phụ khi lời hứa hẹn của chồng với hoàn cảnh thực tế lại hoàn toàn khác nhau.

- Gợi nhớ về những kỉ niệm đẹp giữa hai người, điều này càng làm nổi bật nỗi nhớ, sự cô đơn của người chinh phụ.


Câu 180:

17/06/2026

Tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 141 đến dòng 152 có gì khác so với đoạn trước đó? Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong đoạn này.

Xem đáp án

- Sự khau nhau về tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 141 đến dòng 152 với đoạn trước đó:

+ Đoạn trước đó: nỗi nhớ, lo lắng, chờ đợi và hi vọng được đoàn tụ với chồng. Đồng thời, thể hiện nỗi thất vọng vì người chồng đã không giữ lời hẹn ước.

+ Từ dòng 141 đến dòng 152: nỗi buồn, cô đơn và xót xa trong sự chờ đợi mòn mỏi nhưng người chinh phụ vẫn nuôi hi vọng đoàn tụ với chồng, đồng thời chấp nhận sự thật có thể người chồng chinh chiến nơi ải xa sẽ không trở về nữa.

- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong đoạn này:

+ Sử dụng hình ảnh, từ ngữ mang tính ước lệ, tượng trưng để diễn tả nỗi nhớ, chờ đợi và hi vọng được đoàn tụ với chồng của người chinh phụ.

+ Cách gieo vần, ngắt nhịp và nghệ thuật đối của thể thơ song thất lục bát được sử dụng một cách tinh tế, làm nổi bật hoàn cảnh chờ đợi kéo dài và nỗi nhớ mong triền miên, không ngừng.

+ Điệp ngữ, điệp cấu trúc được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng đau khổ, thất vọng, hờn trách đầy chua xót của

+ Tác giả khéo léo trong việc sử dụng hình ảnh thiên nhiên để gợi tả tâm trạng buồn bã, cô đơn trong lòng người chinh phụ.

+ Ngôn từ được lựa chọn tỉ mỉ, tạo nên một âm điệu nhẹ nhàng nhưng đầy chất trầm buồn, làm cho cảm xúc của nhân vật trở nên sâu sắc và dễ cảm nhận.


Câu 181:

17/06/2026

Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc) trong văn bản có tác dụng gì trong việc biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ?

Xem đáp án

Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc) trong văn bản có tác dụng trong việc biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ:

- Tạo ra hiệu ứng cảm xúc mạnh mẽ, làm nổi bật nỗi nhớ và sự chờ đợi, nó như một điệp khúc nhắc nhở về nỗi đau mà người chinh phụ phải chịu đựng.

- Thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ sâu sắc của tác giả với số phận bị đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.


Câu 182:

17/06/2026

Xác định bố cục và mạch cảm xúc của văn bản Nỗi nhớ thương của người chinh phụ.

Xem đáp án

- Bố cục: Gồm 2 phần:

+ Phần 1 (từ câu 125 đến câu 140): nỗi thất vọng xen lẫn lời hờn trách của người chinh phụ vì người chồng đã không giữ lời hẹn ước.

+ Phần 2 (từ câu 141 đến câu 152): nỗi xót thương của người chinh phụ.

- Mạch cảm xúc: đầu tiên là nỗi nhớ thương, cô đơn xen lẫn lời hờn trách người chồng vì đã sai hẹn; rồi chuyển sang lo lắng cho an nguy của người chồng nơi ải xa; cuối cùng là sự hi vọng mãnh liệt về ngày được đoàn tụ với chồng.


Câu 183:

17/06/2026

Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản Nỗi nhớ thương của người chinh phụ. Chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề.

Xem đáp án

- Chủ đề: nỗi nhớ thương của người chinh phụ dành cho người chồng ra trận.

- Cảm hứng chủ đạo: nỗi nhớ và sự chờ đợi, người chinh phụ không chỉ thể hiện nỗi đau đớn vì thiếu vắng người chồng mà còn bộc lộ sự khao khát mãnh liệt về ngày được đoàn tụ.

- Một số căn cứ để xác định chủ đề:

+ Nhan đề: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ.

+ Hình ảnh: thiên nhiên và thời gian gắn liền với cảm xúc của người chinh phụ, phản ánh nỗi nhớ và tâm trạng cô đơn.

+ Từ ngữ: “hẹn”, “chờ”, “người không thấy”,… làm nổi bật chủ đề nỗi nhớ thương, chờ mong.

+ Tâm trạng nhân vật: diễn ra theo mạch cảm xúc từ nỗi nhớ, lo lắng đến khao khát được đoàn tụ.


Câu 184:

17/06/2026

Văn bản Nỗi nhớ thương của người chinh phụ thể hiện thông điệp gì?

Xem đáp án

Văn bản phản ánh nỗi đau và mất mát mà chiến tranh gây ra, đặc biệt là đối với người phụ nữ, dù phải đối mặt với nỗi đau và sự xa cách nhưng vẫn luôn giữ trong lòng niềm hi vọng về ngày đoàn tụ.


Câu 186:

17/06/2026

Hãy tìm hiểu thông tin về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 – 1428) của dân tộc ta và câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.

Xem đáp án

- Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 – 1428) của dân tộc ta:

+ Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 – 1428) là một trong những trang sử hào hùng của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống lại sự xâm lược của nhà Minh.

+ Cuộc kháng chiến này do Bình Định vương Lê Lợi lãnh đạo với sự tham gia của nhiều tướng lĩnh và nhân dân.

+ Nhiều trận đánh lớn như trận Chương Dương, trận Tốt Động – Chúc Động đã thể hiện tinh thần quyết chiến của nghĩa quân.

+ Năm 1428, quân Minh bị đánh bại, mở ra một thời kì độc lập cho đất nước.

- Câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc:

+ Ông dặn dò Nguyễn Trãi hãy giữ vững lòng yêu nước, không quên trách nhiệm với đất nước.

+ Ông nói về tâm nguyện của mình là thấy đất nước được độc lập và dặn dò con trai phải tiếp tục đấu tranh để thực hiện tâm nguyện đó.


Câu 187:

17/06/2026

Khổ thơ này trong Hai chữ nước nhà thể hiện tâm trạng gì của nhân vật người cha?

Xem đáp án

Khổ thơ này thể hiện tâm trạng:

- Nỗi đau và sự bất lực của bản thân khi tuổi già đến.

- Tình yêu và trách nhiệm đối với đất nước.

- Gửi gắm hi vọng và mong con tiếp tục gánh vác trọng trách bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.


Câu 188:

17/06/2026

Nhân vật người cha đã dẫn ra những câu chuyện, nhân vật lịch sử (trong các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52) trong Hai chữ nước nhà nhằm mục đích gì?

Xem đáp án

Nhân vật người cha đã dẫn ra những câu chuyện, nhân vật lịch sử (trong các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52) nhằm mục đích:

- Khơi dậy lòng tự hào và ý thức về nguồn cội.

- Khích lệ tinh thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ và xây dựng đất nước.


Câu 189:

17/06/2026

Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài Hai chữ nước nhà?

Xem đáp án

- Sự nhắc nhở của người cha về lòng biết ơn đối với công ơn sinh thành và nuôi dưỡng. Ông mong muốn con cái không quên đi nguồn gốc và những hi sinh của cha mẹ.

- Ông mong muốn con cái sống sao cho xứng đáng để không phụ lòng cha mẹ và sự hi sinh của thế hệ đi trước.


Câu 190:

17/06/2026

Thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ Hai chữ nước nhà như thế nào?

Xem đáp án

Số chữ, số dòng

- Hai câu đầu 7 chữ (song thất).

- Hai câu tiếp theo một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát).

Vần

- Tiếng cuối của dòng thất số 1 hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất số 2 (vần trắc): yếu – chịu.

- Tiếng cuối của dòng thất số 2 hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục số 3 (vần bằng): tay – lầy.

- Tiếng cuối của dòng lục số 3 hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát số 4 (vần bằng): lầy – này.

- Tiếng cuối của dòng bát số 4 hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất số 1 của khổ thơ tiếp theo (vần bằng): con – tôn.

Nhịp

- Hai dòng thất ngắt nhịp 3/4.

- Dòng lục ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát ngắt nhịp 2/2/2/2.


Câu 191:

17/06/2026

Tìm một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản Hai chữ nước nhà mà theo em có tác dụng tăng sức cảm hóa, thuyết phục trong lời khuyên của người cha đối với người con.

Xem đáp án

Một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản có tác dụng tăng sức cảm hóa, thuyết phục trong lời khuyên của người cha đối với người con:

- Cha xót phận tuổi già sức yếu.

- Giang sơn gánh vác sau này cậy con.

- Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây.

- Kìa Trưng Nữ ra tay buồm lái.

- Nghìn thu tiếng nữ anh hùng còn gi.

- Kìa Hưng Đạo gặp khi quốc biến/ Vì giống nòi huyết chiến bao phen.

- Làm trai hồ thỉ bốn phương/ Sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng.

-…

=> Những từ ngữ, hình ảnh này không chỉ làm nổi bật tinh thần yêu nước mà còn khơi gợi cảm xúc, tăng sức cảm hóa, thuyết phục của người cha đối với người con. Đồng thời, người cha muốn khích lệ con hãy tiếp bước cha ông trả thù nhà, đền nợ nước.


Câu 192:

17/06/2026

Nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản Hai chữ nước nhà.

Xem đáp án

Tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản:

- Gieo vần: tạo ra sự hài hòa, dễ nhớ cho bài thơ. Vần điệu khiến cho các câu thơ trở nên nhịp nhàng, thu hút người đọc và tạo cảm giác liền mạch.

- Ngắt nhịp: việc ngắt nhịp hợp lí giúp nhấn mạnh những ý chính trong câu thơ, tạo ra nhịp điệu độc đáo.

- Điệp từ, điệp ngữ: nhấn mạnh cảm xúc, thông điệp chính của bài thơ, tạo ra một cảm giác khẩn thiết, như một lời kêu gọi từ trái tim hãy trả thù quân giặc để bảo vệ giang san, đất nước.


Câu 193:

17/06/2026

Xác định bố cục, từ đó chỉ ra mạch cảm xúc của văn bản Hai chữ nước nhà.

Xem đáp án

- Bố cục: Gồm 3 phần:

+ Phần 1 (từ câu 29 – câu 32): sự trăn trở của người cha về tuổi già, không làm được gì, đành cậy nhờ con thay mình làm tròn bổn phận với nước nhà.

+ Phần 2 (từ câu 33 – câu 48): niềm tự hào về những chiến công của các anh hùng trong lịch sử và bổn phận gìn giữ, phát triển đất nước của thế hệ trẻ.

+ Phần 3 (từ câu 49 – câu 64): nỗi lo lắng về tình hình hiện tại, nhấn mạnh trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc gìn giữ đất nước.


Câu 194:

17/06/2026

Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản Hai chữ nước nhà. Cho biết một số căn cứ để xác định chủ đề.

Xem đáp án

- Chủ đề: tinh thần yêu nước và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.

- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi lòng yêu nước, niềm tự hào về lịch sử dân tộc; đồng thời bộc lộ nỗi lo lắng về tương lai và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.

- Một số căn cứ để xác định chủ đề:

+ Nội dung chính: nhắc nhở con cháu về tổ tông và những hi sinh của họ vì nước, thể hiện rõ trách nhiệm của thế hệ sau.

+ Hình ảnh lịch sử: việc nhắc đến các nhân vật anh hùng như Trưng Nữ Vương và Hưng Đạo Vương cho thấy sự tôn vinh và ca ngợi lòng yêu nước.

+ Câu hỏi tu từ: “Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai?” thể hiện sự trăn trở về hiện tại, cho thấy tác giả đang kêu gọi thế hệ trẻ cần có trách nhiệm hơn với dân tộc.

+ Từ ngữ và hình ảnh: các từ ngữ mạnh mẽ như “giết giặc”, “ngọn cờ độc lập”, “gươm reo chính khí” gợi lên tinh thần đấu tranh và khát vọng tự do, làm nổi bật chủ đề yêu nước.


Câu 195:

17/06/2026

Thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua văn bản Hai chữ nước nhà là gì?

Xem đáp án

Dựa vào câu chuyện chia li giữa hai cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi để khơi dậy lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ và xây dựng đất nước, khuyến khích thế hệ trẻ hãy tự hào về cội nguồn. Đồng thời, nhắc nhở hệ trẻ cần có trách nhiệm hơn trong việc gìn giữ và phát triển đất nước.


Câu 196:

17/06/2026

Một trong những yếu tố quyết định đường đời của nhân vật “tôi” trong Bức thư tưởng tượng là gì?

Xem đáp án

Một trong những yếu tố quyết định đường đời của nhân vật “tôi” là quyển sách có tựa đề Lê Grăng Cơ, tác giả là Ét-mông-đô Đơ A-mi-xi, được Hà Mai Anh dịch là Tâm hồn cao thượng.


Câu 197:

17/06/2026

Nhân vật “tôi” đã bộc lộ nỗi niềm gì đối với người cha trong bức thư tưởng tượng?

Xem đáp án

Nỗi niềm của nhân vật “tôi” đã bộc lộ với cha trong bức thư tưởng tượng:

- Cảm thấy tự hào về cha, mặc dù cha không giàu có.

- Mong muốn được cha thấu hiểu và chia sẻ những cảm xúc, suy nghĩ của mình.

- Nỗi lo lắng về việc cha có thể cảm thấy buồn khi biết con ngại ngùng về công việc của ông, từ đó thể hiện sự nhạy cảm của nhân vật “tôi” đối với cảm xúc của cha.


Câu 198:

17/06/2026

Theo em, vì sao tác giả lại “viết nó và giấu kín, để chỉ một mình tôi đọc”?

Xem đáp án

- Đó là nỗi niềm riêng tư mà nhân vật “tôi” không muốn chia sẻ với ai.

- Đó là một cách để tự giải bày và tìm kiếm sự đồng cảm từ chính mình.

- Tạo ra một không gian riêng tư, nơi nhân vật có thể thoải mái tưởng tượng và sáng tạo, từ đó phát triển những ý nghĩa sâu sắc về tình cảm gia đình.


Câu 199:

17/06/2026

Em có thường xuyên chia sẻ suy nghĩ, tình cảm với người thân hay không? Nếu có, em chia sẻ bằng cách nào?

Xem đáp án

- Em rất thường xuyên chia sẻ suy nghĩ, tình cảm với người thân của mình.

- Em chia sẻ bằng cách:

+ Dành thời gian trò truyện với người thân về những câu chuyện nhỏ diễn ra hằng ngày.

+ Đôi khi có những điều khó nói em sẽ viết thư cho người thân để bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ của mình.

+ Đặt câu hỏi và lắng nghe ý kiến của người thân cũng là một cách để chia sẻ cảm xúc. Việc này giúp tạo ra một không gian thoải mái để cả hai bên đều có thể bày tỏ.

=> Chia sẻ suy nghĩ và tình cảm không chỉ giúp em gần gũi hơn với người thân mà còn tạo ra sự hỗ trợ về mặt tinh thần rất hiệu quả.


Câu 200:

17/06/2026
Xem đáp án

a. đồng: cùng, chung.

=> Chỉ những quốc gia hợp tác với nhau để cùng chống lại phe Trục phát xít trong Thế chiến II.

b. đồng: trẻ em.

=> Thể hiện sự trẻ tuổi và ngây thơ của nhân vật.


Bắt đầu thi ngay