Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 4)
-
8339 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Nhận xét việc sử dụng tên viết tắt các tổ chức quốc tế trong đoạn văn sau:
Việt Nam là một thành viên của UN, luôn cam kết hoàn thành nghĩa vụ với tổ chức này. Các cơ quan của UN như UNICEF, UNESCO, UNDP.... luôn đồng hành cùng Việt Nam trong việc thực hiện những chương trình quan trọng nhằm cải thiện đời sống của con người.
Đoạn văn tuy dùng nhiều tên viết tắt các tổ chức quốc tế, nhưng phù hợp và cần thiết.
Câu 2:
17/06/2026Đặt 4 câu, mỗi câu có sử dụng tên viết tắt của một tổ chức quốc tế sau đây:
- WTO
- WB
- ASEAN
- WHO
- Từ khi gia nhập WTO, việc xuất khẩu hàng hóa của nước ta trở nên năng động hơn.
- Vốn vay từ WB phải được sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả.
- Hiện nay, ASEAN có vị trí quan trọng trên bản đồ chính trị thế giới.
- Chiến dịch tiêm chủng đã được WHO đẩy mạnh trên phạm vi toàn cầu.
Câu 3:
17/06/2026Biến đổi khí hậu đã gây tác hại như thế nào đến lao động sản xuất và sinh hoạt của cư dân ở địa phương em? Vấn đề có nghiêm trọng không? Căn cứ vào đâu mà em kết luận như vậy?
- Biến đổi khí hậu có thể gây ra các tác hại sau đến lao động sản xuất và sinh hoạt cư của cư dân ở địa phương em:
+ hạn hán kéo dài khiến ruộng đồng nứt nẻ, không thể cày cấy;
+ mưa lớn gây ngập úng nhiều tuyến đường, các phương tiện di chuyển khó khăn, nhà dân bị ngập không thể sử dụng điện;
+ sạt lở đất làm nhà cửa bị vùi lấp, con người bị thiệt mạng;
+ …
- Căn cứ vào sự bất tiện trong sinh hoạt, sự thiệt hại về người và của, có thể thấy, vấn đề vô cùng nghiêm trọng.
Câu 4:
17/06/2026Luận đề của văn bản Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta là gì? Những luận điểm nào đã được triển khai nhằm làm nổi bật luận đề? Chỉ ra mối quan hệ giữa các luận điểm đó.
- Luận đề: Tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra hết sức nghiêm trọng, trở thành mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta.
- Các luận điểm:
+ Luận điểm 1 (từ đầu đến “đang dần teo tóp lại”): Một số biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu trên thế giới và hậu quả của nó.
+ Luận điểm 2 (từ “Ngọn núi phía trước chúng ta” đến “các khí phát thải đó gây ra”): Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu.
+ Luận điểm 3 (từ “Đã đến lúc” đến “để lãng phí nữa”): Trách nhiệm lớn lao của lãnh đạo các quốc gia về vấn đề biến đổi khí hậu.
+ Luận điểm 4 (phần còn lại): Tất cả phải hành động, không thể chậm trễ.
- Mối quan hệ giữa các luận điểm: Các luận điểm có quan hệ chặt chẽ với nhau. Luận điểm trước là lí do, là cơ sở để nêu luận điểm tiếp đó, tạo thành một hệ thống lô-gíc.
Câu 5:
17/06/2026Phân tích một số ví dụ để thấy được cách tác giả sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm trong bài Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta.
-Ví dụ, ở luận điểm 1. Một số biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu trên thế giới và hậu quả của nó:
+ Lí lẽ: Các nhà khoa học đã cảnh báo từ nhiều thập kỉ trước, nhưng những tiếng nói đó chưa được lắng nghe đầy đủ, và giờ đây chúng ta đã nhìn thấy hậu quả: sự biến đổi khí hậu ngày càng trầm trọng, con người nhận ra việc nuôi sống mình càng khó khăn hơn.
+ Bằng chứng: Băng ở Bắc Cực đang tan nhanh hơn; nạn cháy rừng kéo dài; các đại dương bị nhiễm a-xít nặng nề; san hô chết trên diện rộng; an ninh lương thực bị đe dọa do mức các-bon đi-ô-xít cao trong khí quyển; ngày càng nhiều người di cư khỏi vùng đất mà họ sinh sống;…
- Bằng chứng là những ví dụ tiêu biểu lấy từ thực tế do biến đổi khí hậu gây ra ở khắp nơi, có thể kiểm chứng; lí lẽ là những suy nghĩ của tác giả về vấn đề, có các bằng chứng đi kèm để củng cố, do đó trở nên đáng tin cậy.
Câu 6:
17/06/2026Trong phần đầu của văn bản Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta, tác giả cho rằng: “Chúng ta phải đối mặt với một mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong”. Theo em, vấn đề được nêu như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
- Đây là một ý kiến đúng bởi:
+ Tác giả có điều kiện tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của các nhà khoa học, có đủ các cứ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn trên khắp thế giới.
+ Những cứ liệu đó cho thấy, biến đổi khí hậu không phải là vấn đề riêng của quốc gia nào, mà là vấn đề toàn cầu.
+ Mối đe dọa ấy là có thật, ngày càng rõ ràng.
Câu 7:
17/06/2026Xác định vị thế xã hội của người viết khi trình bày ý kiến về vấn đề trong bài Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta. Vị thế đó cho phép tác giả thể hiện thái độ gì khi đối thoại?
- Tác giả bài nghị luận là ông An-tô-ni-ô Gu-tê-rét – Tổng Thư kí Liên hợp quốc. Ở cương vị này, tác giả có trách nhiệm rất lớn về những vấn đề toàn cầu, đồng thời điều đó cũng giúp ông thuận lợi hơn trong việc trình bày ý kiến về vấn đề được xem là nguy cơ đe dọa sự tồn vong của nhân loại.
- Vị thế xã hội cho phép tác giả biểu hiện thái độ thẳng thắn và trách nhiệm khi đối thoại với nguyên thủ các quốc gia, những nhà lãnh đạo các tổ chức quốc tế, toàn thể nhân dân các nước trên thế giới.
Câu 8:
17/06/2026Trong văn bản Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta, những thông tin khách quan nào được tác giả nêu ra? Dựa vào đâu em nhận biết điều đó?
- Thông tin khách quan được tác giả nêu:
+ Các nhà khoa học đã cảnh báo về nguy cơ biến đổi khí hậu, nhiều nhà lãnh đạo đã từ chối lắng nghe.
+ Băng ở Bắc Cực đang tan nhanh, nạn cháy rừng kéo dài và lan nhanh, các đại dương bị nhiễm a-xít nặng nề,...
- Căn cứ để nhận biết thông tin khách quan: Các thông tin nêu trên là những điều đã xảy ra trong thực tế, có thể kiểm chứng, tác giả chỉ là người nêu lên chứ không phải tự nghĩ ra.
Câu 9:
17/06/2026Tác giả đã nêu những giải pháp gì cho vấn đề chống biến đổi khí hậu hiện nay? Ai là người có trách nhiệm thực thi các giải pháp đó?
- Một số giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu được tác giả nêu lên:
+ Thay đổi nhiên liệu hoá thạch bằng năng lượng sạch từ nước, gió và mặt trời.
+ Ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi rừng bị tàn phá.
+ Gắn kết kinh tế tuần hoàn với việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.
+ Các quốc gia giàu có phải chịu trách nhiệm nhiều hơn về khủng hoảng khí hậu.
- Lãnh đạo các quốc gia, các doanh nghiệp và các nhà khoa học trên thế giới là những người có trách nhiệm thực thi các giải pháp.
Câu 10:
17/06/2026Đối tượng tác động của văn bản Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta và văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình giống nhau như thế nào? Nêu ý nghĩa của sự giống nhau đó.
- Đối tượng tác động của hai văn bản rất giống nhau, đó là các nhà lãnh đạo các quốc gia, giới khoa học và công chúng rộng rãi trên thế giới – những người phải đối mặt với nguy cơ chiến tranh hạt nhân và tình trạng biến đổi khí hậu.
- Ý nghĩa của sự giống nhau: Vấn đề hệ trọng liên quan đến sự sống còn của nhân loại nên không phải trách nhiệm của riêng một cá nhân, một tổ chức mà cần sự chung sức của cả cộng đồng.
Câu 11:
17/06/2026Em rút ra được thông điệp gì sau khi đọc văn bản Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta?
Thông điệp: Mọi người trên Trái Đất này, tuỳ vào vị thế và khả năng của mình, cần khẩn trương hành động để làm chậm quá trình biến đổi khí hậu cũng như hạn chế những thiệt hại do tình trạng đó gây ra.
Câu 12:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trả lời câu hỏi: Phải chăng nhân loại không còn cách gì để đối phó với tình trạng Trái Đất ngày càng nóng lên?
(1) Trái Đất ngày càng nóng lên, đó là một thực tế mà nhân loại đang phải đối mặt, tuy nhiên, không phải không còn cách nào có thể đối phó với tình trạng này. (2) Trái Đất chỉ có thể được làm mát khi con người yêu thương Trái Đất như cách chúng ta trân trọng ngôi nhà của mình. (3) Bảo vệ Trái Đất không phải trách nhiệm của riêng cá nhân hay tổ chức nào mà là điều cần làm của tất cả chúng ta. (4) Mỗi cá nhân khi có một thay đổi nhỏ sẽ tạo ra tác động lớn đối với hành tinh. (5) Chúng ta có thể thực hiện lối sống xanh chỉ qua những việc làm nhỏ bé hằng ngày như: tắt điện khi không sử dụng, sử dụng túi vải khi đi chợ thay vì túi nilon, xóa email rác và dọn dẹp hòm thư điện tử một cách thường xuyên, hạn chế tình trạng vứt bỏ thức ăn, mua sắm quần áo có kế hoạch và hợp lí,… (6) Những hành động dù đơn giản nhưng phản ánh kiến thức về môi trường và ý thức bảo vệ Trái Đất của mỗi cá nhân. (7) Hi vọng thói quen sống xanh sẽ được hình thành ở mỗi người bởi bảo vệ Trái Đất cũng chính là bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại.
Câu 13:
17/06/2026Xác định câu đơn và câu ghép trong đoạn văn sau:
Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8 - 8- 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh. Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thầy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất. Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clót, về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá huỷ thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.
(G.G. Mác-két, Đấu tranh cho một thế giới hoà bình)
- Câu đơn:
+ Chúng ta đang ở đâu?
+ Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh.
+ Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét, về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá huỷ thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.
- Câu ghép: Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất
Câu 14:
17/06/2026Các câu sau thuộc kiểu câu ghép nào? Phương tiện nào được sử dụng để nối các vế của từng câu ghép?
a. Đứa trẻ thì ngây thơ, chỉ kể lại những điều mà đêm đêm mẹ thường dạy khi cha vắng nhà; nó không thể phân biệt được giữa đùa với thật vì mới có ba tuổi đầu và tin lời mẹ.
(Nguyễn Đăng Na, Người con gái Nam Xương - một bị kịch của con người)
b. Những chiếc chân bàn lung lay trong lớp đã được đóng lại nhưng không ai đánh giá đúng ý nghĩa đôi bàn tay khéo léo của Quỳnh.
(Trần Văn Toàn, Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh
nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi)
c. Các quốc gia giàu nhất chịu trách nhiệm nhiều nhất về khủng hoảng khí hậu, nhưng các quốc gia nghèo nhất và các dân tộc và cộng đồng bình thường nhất lại phải nhận những tác động trước nhất và tồi tệ nhất.
(A. Gu-tê-rét, Biến đổi khí hậu –
mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta)
d. Không gì quan trọng bằng tương lai của chúng ta, và số phận của nhân loại tuỳ thuộc vào cách chúng ta ứng phó với sự thách thức của khí hậu.
(A. Gu-tê-rét, Biến đổi khí hậu –
mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta)
- Câu a thuộc kiểu câu ghép đẳng lập, không dùng phương tiện nối.
- Câu b là câu ghép đẳng lập, phương tiện nối là từ nhưng.
- Câu c là câu ghép chính phụ, phương tiện nối là cặp kết từ dù cho… thì…
- Câu d là câu ghép đẳng lập, phương tiện nối là từ và.
Câu 15:
17/06/2026Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới:
Cái khiến cho tất cả những chuyện này còn gây bối rối hơn đó là chúng ta đã được cảnh báo. Các nhà khoa học đã nói cho chúng ta từ nhiều thập kỉ trước. Nói đi và nói lại. Quá nhiều nhà lãnh đạo đã từ chối lắng nghe. Quá ít người đã hành động với tầm nhìn mà khoa học đòi hỏi. Chúng ta nhìn thấy kết quả. Trong một số trường hợp, chúng rất gần với các kịch bản “trường hợp xấu nhất” của các nhà khoa học. Băng ở vùng biển Bắc Cực đang biến đi nhanh hơn là chúng ta có thể hình dung. Năm nay, lần đầu tiên, lớp băng dày quanh năm ở bắc Grin-len (Greenland) bắt đầu vỡ. Sự nóng lên đột ngột này ở Bắc Cực tác động đến mô hình khí hậu của phần bắc bán cầu. Nạn cháy rừng kéo dài hơn và lan đi xa hơn. Một số đám cháy lớn đến mức chúng thổi muội và tro khắp thế giới, nhuộm đen các khối băng trôi và các chỏm băng, khiến cho chúng tan chảy càng nhanh hơn.
(A. Gu-tê-rét, Biến đổi khí hậu –
mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta)
a. Chỉ ra các câu đơn và câu ghép trong đoạn văn.
b. So sánh khả năng biểu đạt nội dung của các câu ghép và các câu đơn trong đoạn văn trên.
a. Các câu đơn và câu ghép trong đoạn văn:
- Câu đơn:
+ Có thể nói, với “Người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã vượt khỏi những công thức thông lệ về hình tượng người phụ nữ trong thể truyền kì.
+ Phản ánh số phận Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi kịch muôn thuở của con người.
+ Có lẽ vì vậy mà “Người con gái Nam Xương” vẫn còn sức hấp dẫn đối với người đọc ngày nay.
- Câu ghép: Vũ Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một người đàn bà bình thường như bao người vợ, người mẹ trong đời thực.
b.
- Tách câu ghép thành các câu đơn:
+ Vũ Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ.
+ Nàng chỉ là một người đàn bà bình thường như bao người vợ, người mẹ trong đời thực.
- So sánh nội dung: Ở hai câu đơn, nội dung thông báo ngắn gọn, đơn giản hơn, trong khi đó câu ghép có khả năng thâu gộp tất cả các nội dung được thể hiện ở các câu đơn.
Câu 16:
17/06/2026Cho biết bài thơ Bài ca chúc Tết thanh niên được viết trong hoàn cảnh nào của đất nước và tình cảnh nào của tác giả. Dựa vào đâu em biết được những điều đó?
- Bài ca chúc Tết thanh niên được sáng tác năm 1927 khi nước ta đang bị thực dân Pháp đô hộ, nhiều phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc lần lượt thất bại. Những năm này, tác giả đang bị thực dân Pháp bắt và giam lỏng ở Huế.
- Phần giới thiệu về tác giả và tác phẩm đã phần nào chứa đựng thông tin liên quan đến câu hỏi. Một số câu trong bài như: “Thẹn cùng sông, buồn cùng núi, tủi cùng trăng/ Hai mươi năm lẻ đã từng chua xót/ Trời đất may còn thân sống sót” gợi tình cảnh riêng của tác giả; “Xúm vai vào xốc vác cựu giang sơn”; “Dựng gan óc lên đánh tan sắt lửa/ Xối máu nóng rửa vết nhơ nô lệ” là những câu gợi bối cảnh của đất nước.
Câu 17:
17/06/2026Nêu bố cục của bài thơ Bài ca chúc Tết thanh niên. Mạch cảm xúc của bài thơ được thể hiện như thế nào qua bố cục?
- Bố cục:
+ Đoạn một (từ đầu đến “Tháng ngày khuây khoả lũ đầu xanh”): Nỗi niềm của nhà cách mạng về “hai mươi năm lẻ” đã qua cũng như tình cảnh hiện tại.
+ Đoạn hai (từ “Thưa các cô, các chị, lại các anh” đến hết): Lời nhắn nhủ thiết tha và sự kì vọng lớn lao của nhà cách mạng đối với lớp người trẻ tuổi.
- Mạch cảm xúc: Đoạn đầu thể hiện cảm xúc trầm lắng với nỗi niềm buồn tủi của cá nhân nhưng sang đoạn thứ hai, cảm xúc trở nên nồng nàn, sôi nổi, tha thiết trong lời nhắn nhủ với lớp người trẻ tuổi.
Câu 18:
17/06/2026Phân tích tâm trạng của tác giả thể hiện trong bài thơ Bài ca chúc Tết thanh niên và nêu những đặc điểm của lời thơ biểu đạt tâm trạng đó.
a. Ở đoạn đầu
- Mở đầu là tiếng gọi gấp gáp giục giã “Dậy! Dậy! Dậy!” với niềm mong chờ, chào mừng một mùa xuân mới cũng là hi vọng vào thế hệ trẻ đầy sức xuân.
- Sau đó là tâm trạng thẹn, buồn, tủi; sự chiêm nghiệm về quãng đời bao “chua” với “xót” của bản thân. Tâm trạng buồn, cô độc, tủi hổ chỉ có thể giãi bày cùng đất trời, sông núi.
- Đặc điểm lời thơ biểu đạt tâm trạng đó:
+ Giọng thơ chân thành, trầm lắng
+ Sử dụng nhiều từ ngữ trực tiếp miêu tả thân phận và nỗi niềm
+ Câu hỏi tu từ như lời độc thoại nội tâm
b. Ở đoạn cuối
- Tâm trạng phấn chấn, rộn ràng trong năm mới cũng là niềm vui, hi vọng vào thế hệ trẻ, vào vận hội mới của đất nước (từ “thưa” thể hiện sự trân trọng, quý mến).
- Đặc điểm lời thơ biểu đạt tâm trạng đó:
+ Cụm động từ có ngữ khí mạnh: “mở mắt”, “xốc vác”, “đi cho êm”, “đứng cho vững”, “trụ cho gan”,…
+ Lời thơ mang sắc thái của lời hịch đầy tâm huyết, mạnh mẽ, phấn chấn, có sức lay động nhận thức, tình cảm của người đọc, người nghe.
Câu 19:
17/06/2026Bài thơ Bài ca chúc Tết thanh niên đã thể hiện kì vọng gì của tác giả đối với thế hệ trẻ bấy giờ?
- Bài thơ thể hiện niềm tin và kì vọng lớn của tác giả đối với thế hệ trẻ – những người vốn có sức mạnh và nhiệt huyết. Nhà thơ mong mỏi thế hệ trẻ từ bỏ lối sống tầm thường, sẵn sàng ghé vai gánh vác nhiệm vụ lớn lao là đưa non sông thoát khỏi vòng nô lệ.
- Tác giả nhắn nhủ thế hệ trẻ: Công việc “rửa vết nhơ nô lệ” cần khéo léo (“đi cho êm”), dũng cảm, kiên cường (“đứng cho vững”, “trụ cho gan”) và đặc biệt là tinh thần đoàn kết, đồng lòng nhất trí (“liên hiệp lại”).
Câu 20:
17/06/2026Đặt trong bối cảnh cuộc sống hôm nay, lời kêu gọi tuổi trẻ thể hiện trong bài thơ Bài ca chúc Tết thanh niên có ý nghĩa như thế nào?
- Hiện nay đất nước đã hoà bình, độc lập, thống nhất, không giống bối cảnh xã hội khi Phan Bội Châu viết bài thơ.
- Lời kêu gọi của nhà cách mạng Phan Bội Châu ở bài thơ này vẫn có ý nghĩa thúc giục, động viên những người trẻ tuổi tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hôm nay.
Câu 21:
17/06/2026Kẻ bảng vào vở để hệ thống hoá kiến thức về hai văn bản nghị luận Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta, trong bảng có các cột để ghi các thông tin: vấn đề được bàn luận, các luận điểm chính, lí lẽ, bằng chứng.
* Với mỗi văn bản, học sinh nên trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng cùng một ô để trả lời được: Với mỗi luận điểm, tác giả đã sử dụng những lí lẽ và các bằng chứng nào?
|
|
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két) |
Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốcvề biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô Gu-tê-rét) |
|
Vấn đề được bàn luận |
Chạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân là đặt nhân loại trước nguy cơ bị hủy diệt. |
Tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra hết sức nghiêm trọng, trở thành mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta. |
|
Các luận điểm chính, lí lẽ, bằng chứng
|
* Luận điểm 1: Người ta đã bố trí số đầu đạn hạt nhân có khả năng hủy diệt 12 lần Trái Đất. - Mở đầu bằng câu hỏi và xác định cụ thể thời gian (“Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986”), đưa ra bằng chứng là số liệu cụ thể (“hơn 50000 đầu đạn hạt nhân”). - Lí lẽ: + Phép tính: “Mỗi người, không trừ trẻ con,... sự sống trên Trái Đất.”. + Dự tính nguy cơ trên cơ sở khoa học: “Nếu 50 000 đầu đạn hạt nhân... thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.”. * Luận điểm 2: Số tiền bỏ ra cho việc chạy đua vũ trang có thể giải quyết nhiều vấn đề thiết yếu của nhân loại. - Bốn bằng chứng trong các lĩnh vực: xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. - Bằng chứng và lí lẽ song hành: + Con số “biết nói”: “giải quyết cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ trên thế giới tốn 100 tỉ đô la”. + So sánh: “Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới”. * Luận điểm 3: Chạy đua vũ trang là đi ngược lại với lí trí con người và cũng đi ngược lại cả lí trí tự nhiên. - Các ý có quan hệ chặt chẽ: + Quá trình hình thành và phát triển sự sống trên Trái Đất để con người có được như ngày nay là vô cùng lâu dài. + Sự sống của muôn loài trên Trái Đất hết sức đẹp đẽ, kì diệu. + Chỉ cần “bấm nút” hạt nhân, tất cả quá trình sự sống vĩ đại của hàng bao nhiêu triệu năm sẽ trở lại điểm xuất phát. |
* Luận điểm 1: Một số biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu trên thế giới và hậu quả của nó. - Nêu lí do: Biến đổi khí hậu là một “quả bom âm thanh SOS”, con người phải đối mặt với “một mối đe doạ trực tiếp đến sự tồn vong”. - Nêu thông tin khách quan: các nhà khoa học đã cảnh báo về nguy cơ biến đổi khí hậu, nhiều nhà lãnh đạo đã từ chối lắng nghe, băng ở Bắc Cực đang tan nhanh, nạn cháy rừng kéo dài,... * Luận điểm 2: Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu. - Thay đổi nhiên liệu hoá thạch bằng năng lượng sạch. - Ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi rừng. - Gắn kết kinh tế tuần hoàn với việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên. - Các quốc gia giàu có phải chịu trách nhiệm nhiều hơn. * Luận điểm 3: Trách nhiệm lớn lao của lãnh đạo các quốc gia về vấn đề biến đổi khí hậu. - Nhấn mạnh trách nhiệm của lãnh đạo các quốc gia. - Thúc giục các lãnh đạo cần hành động: nêu tầm nhìn, thiết lập các liên minh,… - Tổng Thư kí Liên hợp quốc cam kết sẽ tham gia vào những nỗ lực hành động. * Luận điểm 4: Tất cả phải hành động, không thể chậm trễ. - Nhấn mạnh sự cấp thiết phải hành động qua lí lẽ: + “Chúng ta đang tiến đến bên bờ vực thẳm”. + “Mỗi ngày qua đi có nghĩa là thế giới lại nóng lên một chút và cái giá chúng ta phải trả cho sự thụ động của mình lại tăng thêm”. + “Mỗi ngày chúng ta bỏ lỡ không hành động là một ngày chúng ta bước một chút gần hơn tới cái số phận mà không ai trong chúng ta mong muốn”. - Lo lắng nhưng tin tưởng con người sẽ hành động trước khi quá muộn. |
Câu 22:
17/06/2026Trình bày ý kiến của em về đề tài: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất”. Hãy lập dàn ý, viết phần Mở bài và đoạn đầu của Thân bài.
* Lập dàn ý:
1. Mở bài:
- Nêu thực trạng Trái Đất đang ngày càng nóng lên.
- Dẫn dắt giới thiệu đề tài: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất”.
2. Thân bài:
2.1. Hành động của con người là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng Trái Đất ngày càng nóng lên
- Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch tạo ra lượng lớn khí thải.
- Ngành công nghiệp hàng hóa tạo ra lượng rác thải khổng lồ.
- Chặt phá rừng.
- Các phương tiện giao thông thải ra khói bụi.
- Sản xuất lượng thực tạo ra các loại khí nhà kính theo nhiều cách.
- Nhu cầu làm mát gia tăng làm tăng lượng phát thải cacbon dioxit.
- Các hộ dân tiêu thụ quần áo, đồ điện tử, đồ nhựa quá mức.
2.2. Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất
- Tiết kiệm năng lượng tại nhà.
- Đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện công cộng.
- Ăn uống hợp lí, giảm vứt bỏ thức ăn.
- Giảm thiểu, tái sử dụng, sửa chữa và tái chế.
- Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
- Lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Tuyên truyền kiến thức về môi trường để người khác cùng hành động.
3. Kết bài:
- Khẳng định Trái Đất nóng lên là một vấn đề hệ trọng, chỉ có con người mới cứu được Trái Đất.
- Kêu gọi mọi người hành động để bảo vệ mái nhà chung.
* Viết:
- Mở bài: Khi khí nhà kính bao phủ Trái Đất, chúng sẽ giữ lại nhiệt của Mặt Trời. Hiện tượng này sẽ dẫn đến tình trạng nóng lên toàn cầu. Thế giới đang nóng lên với tốc độ nhanh hơn mọi thời điểm từng ghi nhận trong lịch sử. Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất.
- Đoạn đầu của Thân bài:
Trái Đất có thể bị tổn thương do những nguyên nhân từ tạo hóa, thiên tai, các tác nhân phóng xạ từ bên ngoài Trái Đất, sinh vật gây bệnh lâu năm, nhưng hành động của con người mới là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng Trái Đất ngày càng nóng lên. Con người khai thác tự nhiên để phục vụ cuộc sống của bản thân nhưng sự khai thác chưa phù hợp đã dẫn tới nhiều hệ lụy. Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch tạo ra lượng khí thải rất lớn trên toàn cầu. Chúng ta ngày càng nâng cao nhu cầu về vật chất thì cũng là lúc ngành công nghiệp hàng hóa tạo ra lượng rác thải khổng lồ. Việc phá rừng để xây dựng nông trại hoặc đồng cỏ hay vì lý do nào khác cũng đều tạo ra khí thải do cây xanh khi bị chặt sẽ thải ra lượng cacbon tích trữ trong đó. Giao thông vận tải là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất, trong đó máy bay là phương tiện đốt một lượng lớn nhiên liệu hóa thạch. Quá trình sản xuất lương thực thải ra khí cacbon dioxit, mê-tan và các loại khí nhà kính khác theo nhiều cách. Trái Đất càng nóng thì nhu cầu làm mát càng gia tăng, sử dụng điều hòa lại làm tăng lượng phát thải cacbon dioxit. Các hộ dân tiêu thụ quần áo, đồ điện tử, đồ nhựa quá mức, đặc biệt là những người giàu có. Ngôi nhà của bạn, cách bạn sử dụng điện, cách bạn di chuyển, những thứ bạn ăn và những thứ bạn vứt bỏ, tất cả đều góp phần vào việc phát thải khí nhà kính.
Câu 23:
17/06/2026Dựa vào dàn ý của bài viết ở câu 2 về đề tài: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất” để lập dàn ý cho bài thuyết trình; dựa vào dàn ý đó để tập trình bày bài nói.
* Dàn ý cho bài thuyết trình:
1. Mở đầu:
- Cách 1:
+ Chào hỏi đối tượng nghe, giới thiệu bản thân.
+ Giới thiệu nội dung chính của bài nói: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất”.
- Cách 2:
+ Sử dụng phần mềm trình chiếu, chiếu hình ảnh liên quan đến hiện tượng Trái Đất ngày càng nóng lên, yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Dựa vào hình ảnh vừa quan sát, bạn hãy cho biết Trái Đất của chúng ta đang phải đối mặt với điều gì?
+ Dẫn dắt, giới thiệu bản thân, nội dung chính của bài nói: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất”.
2. Nội dung chính của bài nói
2.1. Hành động của con người là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng Trái Đất ngày càng nóng lên
- Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch tạo ra lượng lớn khí thải.
- Ngành công nghiệp hàng hóa tạo ra lượng rác thải khổng lồ.
- Chặt phá rừng.
- Các phương tiện giao thông thải ra khói bụi.
- Sản xuất lượng thực tạo ra các loại khí nhà kính theo nhiều cách.
- Nhu cầu làm mát gia tăng làm tăng lượng phát thải cacbon dioxit.
- Các hộ dân tiêu thụ quần áo, đồ điện tử, đồ nhựa quá mức.
* Học sinh đưa các dẫn chứng kèm số liệu cụ thể, có dẫn nguồn đáng tin cậy.
2.2. Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất
- Tiết kiệm năng lượng tại nhà.
- Đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện công cộng.
- Ăn uống hợp lí, giảm vứt bỏ thức ăn.
- Giảm thiểu, tái sử dụng, sửa chữa và tái chế.
- Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
- Lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Tuyên truyền kiến thức về môi trường để người khác cùng hành động.
3. Lời kết và lời cảm ơn
- Khẳng định Trái Đất nóng lên là một vấn đề hệ trọng, chỉ có con người mới cứu được Trái Đất.
- Kêu gọi mọi người hành động để bảo vệ mái nhà chung.
- Học sinh có thể hát một đoạn bài hát Màu xanh (Sáng tác: Hoàng Rapper Tronie Ngô) đã phần trình bày thêm sinh động.
- Cảm ơn thầy/ cô giáo và các bạn đã lắng nghe.
* Bài nói tham khảo:
- Trình chiếu hình ảnh sau:

- Đặt câu hỏi cho cả lớp: Dựa vào hình ảnh vừa quan sát, bạn hãy cho biết Trái Đất của chúng ta đang phải đối mặt với điều gì?
- Dẫn dắt: Như thầy/cô và các bạn đã biết khi khí nhà kính bao phủ Trái Đất, chúng sẽ giữ lại nhiệt của Mặt Trời. Hiện tượng này sẽ dẫn đến tình trạng nóng lên toàn cầu. Thế giới đang nóng lên với tốc độ nhanh hơn mọi thời điểm từng ghi nhận trong lịch sử. Và chắc chắn chỉ có con người mới cứu được Trái Đất mà thôi. Em là (tên của học sinh), hôm nay, em sẽ cùng với lớp mình trao đổi về đề tài: “Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất.”.
Theo NASA, Trái Đất có thể bị tổn thương do những nguyên nhân từ tạo hóa, thiên tai, các tác nhân phóng xạ từ bên ngoài Trái Đất, sinh vật gây bệnh lâu năm, nhưng hành động của con người mới là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng Trái Đất ngày càng nóng lên. Con người khai thác tự nhiên để phục vụ cuộc sống của bản thân nhưng sự khai thác chưa phù hợp đã dẫn tới nhiều hệ lụy. Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch tạo ra lượng khí thải rất lớn trên toàn cầu. Chúng ta ngày càng nâng cao nhu cầu về vật chất thì cũng là lúc ngành công nghiệp hàng hóa tạo ra lượng rác thải khổng lồ. Việc phá rừng để xây dựng nông trại hoặc đồng cỏ hay vì lý do nào khác cũng đều tạo ra khí thải do cây xanh khi bị chặt sẽ thải ra lượng cacbon tích trữ trong đó. Giao thông vận tải là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất, trong đó máy bay là phương tiện đốt một lượng lớn nhiên liệu hóa thạch. Quá trình sản xuất lương thực thải ra khí cacbon dioxit, mê-tan và các loại khí nhà kính khác theo nhiều cách. Trái Đất càng nóng thì nhu cầu làm mát càng gia tăng, sử dụng điều hòa lại làm tăng lượng phát thải cacbon dioxit. Các hộ dân tiêu thụ quần áo, đồ điện tử, đồ nhựa quá mức, đặc biệt là những người giàu có. 1% dân số giàu nhất toàn cầu phát thải lượng khí nhà kính nhiều hơn so với mức của 50% dân số nghèo nhất. Ngôi nhà của bạn, cách bạn sử dụng điện, cách bạn di chuyển, những thứ bạn ăn và những thứ bạn vứt bỏ, tất cả đều góp phần vào việc phát thải khí nhà kính.
Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất. Lối sống của chúng ta có tác động sâu sắc đến hành tinh của chúng ta. Chúng ta có thể bắt đầu ngay với những việc làm đơn giản như:
- Sử dụng ít năng lượng hơn bằng cách hạ nhiệt độ sưởi và tăng nhiệt độ làm mát, chuyển sang sử dụng bóng đèn LED và các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng, giặt đồ bằng nước lạnh hoặc phơi khô đồ thay vì dùng máy sấy.
- Đi bộ hoặc đạp xe thay vì lái xe sẽ giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời nâng cao sức khỏe và thể – chất của bạn.
- Sử dụng những gì bạn mua và ủ phân thức ăn thừa.
- Mua ít đồ hơn, mua đồ cũ, sửa chữa những thứ bạn có thể và tái chế.
- Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
- Ưu tiên thực phẩm địa phương và theo mùa, đồng thời chọn sản phẩm từ các công ty sử dụng tài nguyên có trách nhiệm.
- Lên tiếng và kêu gọi người khác cùng tham gia hành động.
Lựa chọn của chúng ta có ý nghĩa quan trọng. Từ năng lượng chúng ta sử dụng, thực phẩm chúng ta ăn và cách chúng ta di chuyển đều có thể tạo nên sự khác biệt.
Trái Đất nóng lên là một vấn đề hệ trọng, con người vẫn cần duy trì và phát triển cuộc sống của mình, điều tất cả chúng ta cần làm là phát triển một cách bền vững và thân thiện với môi trường. Chỉ có con người mới cứu được Trái Đất trước khi quá muộn.
- Học sinh chọn hát một đoạn bài hát Màu xanh (Sáng tác: Hoàng Rapper Tronie Ngô), ví dụ đoạn sau: “Hãy quí giá thế giới này như nâng niu cho gia đình ta, bên nhau ta xây đắp thiên nhiên, bảo vệ một hành tinh màu xanh… Hãy cứu lấy trái đất ngày nay, để giữ lấy sức sống ngày mai, muôn nơi no ấm yên vui, em thơ luôn nở môi cười…”
Cảm ơn thầy/ cô giáo và các bạn đã lắng nghe!
Câu 24:
17/06/2026Tìm đọc hai văn bản nghị luận xã hội, ghi vắn tắt vào vở các thông tin: luận đề, các luận điểm chính, cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng, mối liên hệ giữa vấn đề nghị luận với đời sống.
|
|
Bài toán dân số (Theo Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật, số 28, 1995) |
Ôn dịch thuốc lá (Theo Nguyễn Khắc Viện, trong Từ thuốc lá đến ma túy – Bệnh nghiện, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992) |
|
Luận đề |
Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. |
Thuốc lá là đồ ôn dịch gây hại cho cả người hút và cộng đồng. |
|
Các luận điểm chính, cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng |
* Luận điểm 1: Bài toán dân số và kế hoạch hóa đã được đặt ra từ thời cổ đại. - Dân số và kế hoạch hóa gia đình là vấn đề được quan tâm trên toàn cầu: + Dân số là số người sinh sống trên phạm vi một quốc gia, một châu lục hay toàn cầu. + Kế hoạch hóa gia đình: Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con. + Thời cổ đại con người không tin nhưng đến hiện tại thì “sáng mắt ra”. - Đặt vấn đề lập luận có sự tương phản. * Luận điểm 2: Tốc độ gia tăng dân tố thế giới hết sức nhanh chóng. - Vấn đề dân số được nhìn nhận từ: + Bài toán cổ à sự bùng nổ dân số diễn ra tương tự như sự tăng lên của số thóc trên bàn cờ. + Chuyện trong Kinh Thánh. à đưa ra con số cụ thể để so sánh. - Thực tế sinh sản của con người à tỉ lệ sinh con rất cao, rơi vào những nước kém/ chậm phát triển. * Luận điểm 3: Lời kêu gọi nhân loại hạn chế sự gia tăng dân số. + Nếu con người sinh sôi như cấp số nhân của bài toán cổ sẽ không còn đất sống. + Sinh đẻ cần có kế hoạch. + Hạn chế sự gia tăng dân số là con đường tồn tại của loài người. |
* Luận điểm 1: Thông báo về nạn dịch thuốc lá. - Loài người đứng trước sự đe dọa của đại dịch AIDS, chưa tìm được giải pháp. - Thuốc lá đe dọa sức khỏe, tính mạng con người hơn cả AIDS. * Luận điểm 2: Tác hại của thuốc lá. - Mượn lời Trần Hưng Đạo để làm nổi bật vấn đề chống thuốc lá như chống giặc ngoại xâm. - So sánh: Tằm ăn lá tới đau biết tới đó còn khói thuốc lá không thể thấy ngay tác hại. - Chỉ ra tác hại của thuốc lá với người hút (liệt kê các bệnh) và với cộng đồng (trên các lĩnh vực kinh tế, sức khỏe) - Phê phán thái độ vô trách nhiệm của người hút thuốc lá, bác bỏ luận điệu sai lầm “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi.”. * Luận điểm 3: Kiến nghị chống thuốc lá. - Cấm hút thuốc nơi công cộng, phạt nặng người vi phạm. - Sử dụng khẩu hiệu, tài liệu chống thuốc lá. - Cấm quảng cáo thuốc lá. - Cấm bán thuốc lá cho trẻ vị thành niên. - Cấm khuyến mại thuốc lá dùng thử. - Cấm sử dụng từ ngữ đánh lừa người tiêu dùng.
|
|
Mối liên hệ giữa vấn đề nghị luận với đời sống |
- Vào thời điểm bài báo được đăng, vấn đề rất có ý nghĩa, giúp con người có tầm nhìn và kế hoạch sinh sản trong tương lai. - Ở thời điểm hiện tại, bài toán dân số vẫn là vấn đề cần quan tâm, nhưng thay vì sự bùng nổ dân số đó là sự suy giảm dân số nghiêm trọng tại một số nơi trên thế giới. |
Vấn đề không chỉ có ý nghĩa tại thời điểm được viết mà đến ngày nay, văn bản nghị luận này vẫn có tác động tích cực đến xã hội trong việc góp phần loại bỏ một tệ nạn xã hội hướng tới sức khỏe cộng đồng, nhất là khi Việt Nam đang là một trong các nước có số người hút thuốc lá cao trên thế giới. |
Câu 25:
17/06/2026Luận đề của văn bản Chuẩn bị hành trang; các luận điểm được triển khai từ luận đề.
- Luận đề: Bước vào thế kỉ mới, con người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ phải quen dần với những thói quen tốt đẹp để lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
- Các luận điểm:
+ Luận điểm 1: Sự chuẩn bị của bản thân con người để bước vào thế kỉ mới.
+ Luận điểm 2: Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước.
+ Luận điểm 3: Điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.
Câu 26:
17/06/2026Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ từng luận điểm trong bài Chuẩn bị hành trang.
* Luận điểm 1: Sự chuẩn bị của bản thân con người để bước vào thế kỉ mới.
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
- Nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con người càng nổi trội
* Luận điểm 2: Bối cảnh thế giới và những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước.
- Bối cảnh thế giới:
+ Khoa học và công nghệ phát triển như huyền thoại, tỉ trọng trí tuệ trong một sản phẩm ngày một lớn
+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế sâu rộng hơn
- Những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước
+ Thoát khỏi sự nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
* Luận điểm 3: Điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.
- Thông minh, nhạy bén nhưng hổng kiến thức cơ bản, chạy theo những môn học “thời thượng”, năng lực thực hành và sáng tạo bị hạn chế, học vẹt
- Cần cù, sáng tạo, tháo vát nhưng thiếu tỉ mỉ, chưa khẩn trương, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ
- Đoàn kết nhưng lại đố kị nhau trong làm ăn
- Thích ứng nhanh nhưng kì thị sự kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, khôn vặt, không coi trọng chữ “tín”
=> Điểm mạnh, điểm yếu được nêu cụ thể, chuẩn xác và sâu sắc. Điểm mạnh, điểm yếu được đối chiếu với yêu cầu của nền kinh tế mới.
Câu 27:
17/06/2026Thái độ của người viết đối với vấn đề được bàn luận trong bài Chuẩn bị hành trang.
- Thái độ của Vũ Khoan:
+ Đánh giá vấn đề từ cơ sở thực tế, cái nhìn khách quan, đa chiều.
+ Khẳng định và trân trọng các điểm mạnh, đức tính tốt của con người Việt Nam, không có thái độ tung hô quá đà; đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm yếu, không có thái độ tự ti, miệt thị dân tộc.
Câu 28:
17/06/2026Thông điệp em rút ra được từ văn bản Chuẩn bị hành trang.
- Thông điệp:
+ Cần có ý thức rèn luyện bản thân, tìm hiểu những nhu cầu của thời đại để thích ứng một cách kịp thời.
+ Cần phát huy những điểm mạnh, thẳng thắn thừa nhận và khắc phục điểm yếu của bản thân.
Câu 29:
17/06/2026Khi đi tham quan hay du lịch, em có thường tìm hiểu trước về nơi sắp đến không? Nếu có, loại tài liệu em quan tâm tìm đọc, xem, nghe là gì?
- Trước khi đi tham quan du lịch, em hay tìm hiểu trước về nơi sắp đến.
- Em thường tìm hiểu thông tin qua báo chí, phim ảnh hay những bài viết của mọi người đã từng đến thăm địa điểm đó.
Câu 30:
17/06/2026Kể tên một số danh lam thắng cảnh có di tích lịch sử mà em đã đến hoặc đã biết.
- Một số danh lam thắng cảnh có di tích lịch sử em đã đến hoặc đã biết là:
+ Chùa Một Cột (Hà Nội)
+ Di tích nhà tù Hỏa Lò (Hà Nội)
+ Cố đô Huế
+ Địa đạo Củ Chi (Sài Gòn)
Câu 31:
17/06/2026Yên Tử, núi thiêng thuộc loại văn bản gì? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
- Yên Tử, núi thiêng thuộc loại văn bản thông tin giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.
- Em căn cứ vào các đặc điểm về tiêu đề (tên địa danh), nội dung (thuyết minh về các đặc điểm của địa danh đó), thông tin (các nội dung về đặc điểm địa lí, lịch sử, văn hóa, tâm linh của Yên Tử) trong văn bản để xác định.
Câu 32:
17/06/2026Văn bản Yên Tử, núi thiêng được bố cục như thế nào? Nêu nội dung cụ thể từng phần trong bố cục và chỉ ra mạch kết nối các nội dung đó?
- Bố cục văn bản được chia thành 4 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến quyến rũ du khách bốn phương): Giới thiệu tổng quát về núi thiêng Yên Tử.
+ Phần 2 (từ Yên Tử ngày nay thuộc thành phố Uông Bí đến mong chóng đến nơi mà mình mơ ước): Vẻ đẹp của lối vào Yên Tử và tâm trạng của du khách đến với nơi đây.
+ Phần 3 (từ Tên xa xưa của Yên Tử là Núi Voi đến chính là Phù Vân quốc sư): Lịch sử hình thành và phát triển của núi thiêng Yên Tử.
+ Phần 4 (còn lại): Những giá trị lịch sử, văn hóa, tâm linh của núi thiêng Yên Tử.
- Mạch kết nối văn bản đi từ khái quát vị trí đến lịch sử hình thành, từ vẻ đẹp cảnh quan đến những giá trị tinh thần sâu sắc. Từ đó mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quát và toàn diện nhất về một địa danh của đất nước.
Câu 33:
17/06/2026Căn cứ vào nội dung văn bản Yên Tử, núi thiêng, cho biết những lí do chính khiến Yên Tử được nhìn nhận là “núi thiêng”.
- Những lí do chính khiến Yên Tử được nhìn nhận là “núi thiêng”:
+ Có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời.
+ Là một trong ba trung tâm Phật giáo lớn của Việt Nam, gắn với sự hình thành của Thiền phái Trúc Lâm do vua Trần Nhân Tông đặt nền móng.
+ Là nơi tu tập của nhiều vị thiền sư, vừa như chốn thần tiên lại hết sức gắn bó với con người.
Câu 34:
17/06/2026Nhận xét về tỉ lệ của các đoạn miêu tả và dẫn tư liệu lịch sử trong văn bản Yên Tử, núi thiêng (tỉ lệ như thế nào, có hợp lí không và thể hiện ý tưởng gì của tác giả).
- Trong văn bản, các đoạn miêu tả và dẫn tư liệu lịch sử có tỉ lệ cân đối, tương xứng và được sắp xếp hợp lí (đi từ miêu tả phong cảnh đến khắc họa những giá trị lịch sử).
- Tỉ lệ này thể hiện cái nhìn toàn diện của tác giả về núi thiêng Yên Tử và đem đến cho người đọc những hiểu biết trọn vẹn, đầy đủ nhất.
Câu 35:
17/06/2026Liệt kê những chi tiết thể hiện cách giải thích tên gọi của một số vị trí và di tích trong quần thể du lịch tâm linh Yên Tử. Việc giải thích đó đáp ứng yêu cầu gì của loại văn bản giới thiệu một cảnh quan?
- Những chi tiết thể hiện cách giải thích tên gọi của một số vị trí và di tích trong quần thể du lịch tâm linh Yên Tử:
+ Tên xa xưa của Yên Tử là Núi Voi, bởi dáng núi giống hình con voi quay đầu về phía biển.
+ Tên khác là Bạch Vân Sơn - núi mây trắng.
- Việc giải thích này đảm bảo đưa đến những nội dung tri thức khái quát, khách quan và dễ hiểu nhất cho người đọc.
Câu 36:
17/06/2026Yếu tố biểu cảm đã được tác giả sử dụng như thế nào? Yếu tố đó đóng vai trò gì trong việc làm tăng tính hấp dẫn của văn bản Yên Tử, núi thiêng?
- Yếu tố biểu cảm được sử dụng khi nói về cảnh quan Yên Tử: một nơi ngoạn mục, chùa tháp uy nghi, quyến rũ du khách, như chốn thần tiên,…
- Yếu tố biểu cảm được sử dụng khi nói về giá trị lịch sử, văn hóa, tâm linh của Yên Tử: là ngọn núi thiêng, chốn tu hành tuyệt đỉnh của những người mộ đạo, nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm,…
- Yếu tố biểu cảm góp phần định hướng cảm xúc của người đọc với núi thiêng Yên Tử, gợi lên sự hứng thú, niệm kính ngưỡng, tự hào trong họ.
Câu 37:
17/06/2026Nêu tác dụng của việc đưa sơ đồ khu di tích Yên Tử vào văn bản Yên Tử, núi thiêng. Theo em, vì sao những sơ đồ thuộc loại này thường được hiệu chỉnh qua các lần công bố khác nhau?
- Tác dụng của việc đưa sơ đồ di tích vào văn bản:
+ Cung cấp thông tin để người đọc có cái nhìn tổng quan về các địa điểm của di tích.
+ Chỉ dẫn du khách tham quan.
- Những sơ đồ thuộc loại này thường được hiệu chỉnh qua các lần công bố vì:
+ Có thể có sự thay đổi về địa hình do ảnh hưởng của tự nhiên, của thời gian.
+ Có thể xuất hiện thêm những địa điểm mới do quá trình khai quật, khám phá, trùng tu.
+ Đem đến thông tin gần nhất và chính xác nhât.
Câu 38:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) đánh giá về khả năng gợi lên niềm đam mê khám phá thắng cảnh, di tích Yên Tử của văn bản Yên Tử, núi thiêng.
Văn bản “Yên Tử, núi thiêng” đã gợi lên trong người đọc niềm đam mê khám phá thắng cảnh, di tích Yên Tử. Thoạt đầu, văn bản cung cấp những thông tin cơ bản nhất về danh thắng. Sau đó, tác giả đã đưa người đọc làm một chuyến du ngoạn ngắn trên lối vào Yên Tử để ngắm cảnh đất trời đẹp đẽ và hòa mình vào với không khí hăm hở của du khách đến với “nơi mà mình mơ ước”. Không chỉ dừng lại ở cảnh sắc bên ngoài, “Yên Tử, núi thiêng” còn khắc họa được những giá trị lịch sử, văn hóa, tâm linh của địa danh linh thiêng này. Yên Tử nguy nga hiện lên, như minh chứng cho nơi ra đời một trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm, nơi quy tụ bao người tu hành mộ đạo. Qua văn bản, Yên Tử vừa như một chốn thần tiên, lại hết sức gần gũi với cuộc sống con người. Vì vậy, có thể thấy, văn bản “Yên Tử, núi thiêng” không chỉ cung cấp thông tin về di tích Yên Tử, mà còn có tác dụng gợi lên niềm đam mê khám phá và có khả năng thu hút du khách đến với nơi này.
Câu 39:
17/06/2026Xếp đặt các từ ngữ theo trật tự khác hoặc chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm đại danh từ trong những câu dưới đây và nhận xét về sự biến đổi nghĩa có thể có ở từng câu sau việc làm đó.
a. Các bạn tán thưởng bài thuyết minh của em về danh lam thắng cảnh.
b. Con người đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan vì tiến hành một số hoạt động vô ý thức.
c. Tác phẩm ấy ra đời đã đánh dấu một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại.
|
Câu gốc |
Câu sau khi biến đổi |
Nhận xét |
|
Các bạn tán thưởng bài thuyết minh của em về danh lam thắng cảnh. |
Bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh của em được các bạn tán thưởng. |
Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (nhấn mạnh đối tượng của hành động). |
|
Con người đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan vì tiến hành một số hoạt động vô ý thức. |
Sự toàn vẹn của cảnh quan đã bị phá vỡ do con người tiến hành một số hoạt động vô ý thức. |
Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (nhấn mạnh hệ quả tác động đến đối tượng). |
|
Tác phẩm ấy ra đời đã đánh dấu một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại. |
Một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại đã được đánh dấu từ khi tác phầm ấy ra đời. |
Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (nhấn mạnh ý nghĩa của hành động). |
Câu 40:
17/06/2026
Biến đổi câu bị động sau thành câu chủ động và cho biết ý nghĩa của câu đã thay đổi như thế nào sau sự biến đổi này.
Khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử được người đời sau gọi là tượng An Kỳ Sinh.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
- Người đời sau gọi khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử là tượng An Kỳ Sinh.
=> Nhấn mạnh vào hành động của “người đời sau”.
Câu 41:
17/06/2026Đọc câu sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Chính Thái Tông khi nhắc lại câu nói của Phù Vân quốc sư, đã gọi ông là Trúc Lâm đạo sĩ.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
a. Xác định căn cứ để xếp các câu trên vào kiểu câu chủ động.
b. Biến đổi cấu trúc của câu từ chủ động thành bị động theo hai hướng:
- Hoán đổi vị trí các cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động và chủ thể của hoạt động, có sử dụng từ được.
- Sử dụng từ được nhưng lược bỏ cụm từ chỉ chủ thể của hoạt động.
a. Căn cứ để xếp câu trên vào kiểu câu chủ động:
- Chủ thể của hoạt động là chủ ngữ của câu (Thái Tông)
b. Biến đổi cấu trúc câu:
- Hướng thứ nhất: Khi nhắc lại câu nói của Phù Vân quốc sư, ông đã được Thái Tông gọi là Trúc Lâm đạo sĩ.
- Hướng thứ hai: Phù Vân quốc sư đã được gọi là Trúc Lâm đạo sĩ khi câu nói của ông được nhắc lại.
Câu 42:
17/06/2026Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành một câu bị động theo cách làm tương tự đã thực hiện ở bài tập 3:
a. Hậu thế đánh giá bia Vĩnh Lăng là một trong những tấm bia đẹp nhất Việt Nam về mặt mĩ thuật và kĩ thuật.
b. Nhiều du khách nước ngoài gọi Việt Nam là “thiên đường của ẩm thực đường phố”.
a. Bia Vĩnh Lăng đã được hậu thế đánh giá là một trong những tấm bia đẹp nhất Việt Nam về mặt mỹ thuật và kĩ thuật.
b. Việt Nam được nhiều du khách nước ngoài gọi là “thiên đường của ẩm thực đường phố”.
Câu 43:
17/06/2026Yêu thiên nhiên là một tình cảm tự nhiên và đặc biệt của con người. Theo em, tình yêu đó có những biểu hiện nổi bật nào?
- Biểu hiện của tình yêu thiên nhiên:
+ Bảo vệ môi trường tự nhiên, giữ gìn vệ sinh môi trường.
+ Tham gia trồng cây gây rừng, trồng cây ở nhà.
+ Sử dụng các sản phẩm tái chế hoặc có thể tái chế, những chất liệu thân thiện với môi trường.
+ Tuyên truyền, lan tỏa tình yêu và trách nhiệm với môi trường tự nhiên.
Câu 44:
17/06/2026Trong bối cảnh đời sống hiện đại, việc tạo ra một không gian cư trú gần gũi, thân thiện với thiên nhiên có thể gặp phải những thử thách gì?
- Một số thử thách có thể gặp phải:
+ Sự thiếu hụt về không gian do đặc điểm dân số tăng cao mà diện quỹ đất không thay đổi.
+ Tốn kém về vật chất, đòi hỏi nhiều về các công nghệ mới có thể sinh ra nhiều hệ lụy hơn với tự nhiên.
+ Thiếu sự ủng hộ từ mọi người xung quanh, mất thời gian và công sức để thay đổi suy nghĩ của mọi người.
Câu 45:
17/06/2026Nêu nhận xét về việc sách giáo khoa đặt văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh bên cạnh văn bản Yên Tử, núi thiêng.
Hai văn bản đều nói về mối quan hệ của con người với thiên nhiên, con người với thiên nhiên vốn không thể tách rời nhau. Do đó, việc xuất hiện hai văn bản này đặt cạnh nhau trong sách giáo khoa giống như lời nhắc nhở về cách ứng xử với thiên nhiên.
Câu 46:
17/06/2026Tìm hiểu bố cục của văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh, qua đó, đánh giá cách tác giả triển khai ý tưởng và trình bày thông tin.
- Bố cục:
+ Phần 1 (từ đầu đến tuy gần mà xa): Giới thiệu những điều đẹp đẽ mà kì bí của thiên nhiên.
+ Phần 2 (tiếp theo đến tục thờ cây cối): Giới thiệu thiên nhiên Đông Nam Á trong đó có Việt Nam và truyền thống hài hòa với tự nhiên của phương Đông.
+ Phần 3 (tiếp đến cơ chế thị trường): Cách người phương Đông (trong đó có Việt Nam) tạo dựng cho mình một “thiên nhiên thứ hai”.
+ Phần 4 (còn lại): Thú chơi hoa - cây cảnh của người Việt.
Câu 47:
17/06/2026Xác định tính đa dạng của các thông tin được tác giả nêu lên xoay quanh việc làm sáng tỏ vấn đề: Người Việt thực sự có một văn hóa ứng xử riêng với thiên nhiên.
- Tính đa dạng của thông tin được thể hiện ở:
+ Đưa ra các thông tin dưới dạng trích đoạn văn học (thơ ca, ca dao,..) => Thiên nhiên đi vào trong văn chương, nghệ thuật.
+ Đưa ra các địa danh được đặt tên dựa vào tự nhiên => thiên nhiên đi sâu vào đời sống con người.
+ Đưa ra các minh chứng ở cả trong tín ngưỡng, văn hóa.
=> Khẳng định được rằng người Việt thực sự có một văn hóa ứng xử riêng với thiên nhiên: thiên nhiên với người Việt đã trở thành một phần của tâm thức, của lối sống con người.
Câu 48:
17/06/2026Tại sao nói về một vấn đề của văn hóa, tác giả lại hết sức quan tâm tìm hiểu, tập hợp các cứ liệu văn học và ngôn ngữ?
- Vì các cứ liệu văn học và ngôn ngữ có thể hàm chứa những thông tin từ rất xa xưa, hơn nữa qua văn chương có thể thấy mối quan hệ của thiên nhiên với con người: thiên nhiên đi vào lời ăn tiếng nói của con người.
- Ngoài ra, con người Việt Nam còn dùng thiên nhiên như một cách bộc lộ những suy tư, xúc cảm của mình.
Câu 49:
17/06/2026Nêu nhận xét của em về mạch liên kết giữa các thông tin trong văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh.
Các thông tin được đưa ra và liên kết với nhau theo một trật tự logic nhất định. Điều này làm thông tin có hệ thống, không bị rời rạc và tác giả dễ bộc lộ suy nghĩ cũng như người đọc dễ theo dõi hơn.
Câu 50:
17/06/2026Việc tác giả huy động kiến thức đa lĩnh vực (văn hóa, văn học, ngôn ngữ, lịch sử, địa lí) khi đưa thông tin về vấn đề đã tạo nên đặc điểm gì của văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh?
- Việc kết nối đa dạng các tri thức từ nhiều lĩnh vực giúp nội dung văn bản được thể hiện rõ ràng, có chiều sâu.
- Khẳng định vốn hiểu biết uyên bác của tác giả cũng như giúp người đọc nắm bắt được thông tin trọn vẹn hơn.
Câu 51:
17/06/2026Thông điệp có ý nghĩa nhất mà em tiếp nhận được từ văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh là gì?
Thông điệp ý nghĩa nhất em tiếp nhận được từ văn bản: con người với tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau, và ứng xử với tự nhiên cũng là một văn hóa tốt đẹp cần được trau dồi, học hỏi. Do đó, bản thân mỗi người phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên, trước hết là cho mình, sau đó là cho tất cả mọi người.
Câu 52:
17/06/2026Từ những điều được văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh gợi lên, viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) nêu ấn tượng, suy nghĩ của em về hiện tượng “đưa thiên nhiên vào nhà” rất phổ biến trong đời sống hiện nay.
Qua văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh, ta biết thêm về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trên góc nhìn của văn hóa, đồng thời có thêm tri thức về xu thế “đưa thiên nhiên vào nhà” hiện nay. Xu thế “đưa thiên nhiên vào nhà” được thể hiện qua lối sống xanh, thân thiện với tự nhiên và trang trí nơi ở bằng nhiều cây xanh. Đây không chỉ là một cách trang trí nhà cửa, mà còn thể hiện sự quay lại của một vấn đề văn hóa quan trọng. Sống gần gũi với thiên nhiên là đang sống theo văn hóa của nguồn cội, và cũng là một lối sống lành mạnh với con người. Ngày nay, trong guồng quay của xã hội hiện đại, với công việc bận rộn và áp lực cuộc sống, việc được trở về với lối sống xanh là một cách thanh lọc tâm trí và cả thể xác. Cây xanh trong nhà vừa giúp cho cơ thể khỏe hơn, lại làm cho tâm hồn được thanh thản, dịu dàng hơn. Hơn nữa, xu thế này còn thể hiện trách nhiệm của con người với thiên nhiên, biết tôn trọng những giá trị mà tự nhiên đem lại cho con người. Có thể thấy, “đưa cây xanh vào nhà” là một xu hướng sống lành mạnh và tốt đẹp, cần được lan tỏa nhiều hơn nữa tới mọi người, đặc biệt là giới trẻ.
Câu 53:
17/06/2026Cho biết tác dụng của việc dùng trạng ngữ trong những câu sau:
a. Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mênh mông, Yên Tử cao 1 068 m, vút lên chon von tựa một vọng gác.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
b. Sau khi Thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp mọc lên chi chít, thì Yên Tử càng thêm quyến rũ du khách bốn phương.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
|
Câu |
Trạng ngữ |
Tác dụng |
|
Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mệnh mông, Yên Tử cao 1 068 m, vút lên chon von tựa một vọng gác. |
Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mênh mông |
Nhấn mạnh địa điểm, địa hình xung quanh Yên Tử |
|
Sau khi thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp mọc lên chi chít, thì Yên Tử cũng thêm quyến rũ khách bốn phương. |
Sau khi thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp mọc lên chi chít |
Nhấn mạnh nguyên nhân Yên Tử càng thêm thu hút du khách |
Câu 54:
17/06/2026So sánh hai câu sau và cho biết câu b (câu mở rộng thành phần) được bổ sung thông tin gì so với câu a:
a. Sáng tác của ông, dù được viết theo thể loại nào, cũng đều giảu chất suy tưởng, trí tuệ.
b. Sáng tác của ông, dù là thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,…) hay thơ tự do, tất cả đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.
Câu b được mở rộng thêm những thông tin về thể loại thơ do “ông” sáng tác => Thông tin trở nên chi tiết, cụ thể.
Câu 55:
17/06/2026Mở rộng cấu trúc câu sau bằng trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập phù hợp và cho biết tác dụng của việc mở rộng này:
a. Yên Tử thực sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông đến Yên Tử tu hành.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
b. Nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất.
c. Các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục.
|
Câu gốc |
Câu mở rộng |
Tác dụng |
|
Yên Tử thực sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông đến Yên Tử tu hành. |
Từ đầu thế kỉ thứ XIII, Yên Tử đã thực sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm sau khi vua Trần Nhân Tông đến Yên Tử tu hành. |
Đưa thêm thông tin về mốc thời gian. |
|
Nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất. |
Cùng với sự liên kết quốc tế, nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất. |
Nguyên nhân của nguy cơ biến mất các ngôn ngữ trên thế giới. |
|
Các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục. |
Để đáp ứng yêu cầu của thời đại, các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục. |
Nhấn mạnh nguyên nhân của yêu cầu thay đổi đối với giáo dục. |
Câu 56:
17/06/2026Dùng cụm chủ ngữ - vị ngữ để mở rộng một thành phần câu trong mỗi câu sau:
a. Cuốn truyện trinh thám có nhiều tình huống nghẹt thở.
b. Tương truyền, dãy Hồng Lĩnh có 99 ngọn núi.
c. Nhiều người mong ước được một lần đến thăm Yên Tử.
a. Cuốn truyện trinh thám mà Hà cho tôi mượn có nhiều tính huống nghẹt thở.
b. Tương truyền, dãy Hồng Lĩnh có 99 ngọn núi và là một trong những danh thắng của nước Nam xưa.
c. Nhiều người mong được một lần đến ngắm cảnh và thăm nơi trung tâm Phật giáo Yên Tử.
Câu 57:
17/06/2026Nhan đề Tình sông núi có thể cho biết điều gì về cảm hứng sáng tác bài thơ của tác giả Trần Mai Ninh?
Từ nhan đề Tình sông núi có thể thấy, cảm hứng sáng tác của tác giả nằm ở vẻ đẹp non nước và tình yêu của người Việt ta với núi sông dân tộc mình.
Câu 58:
17/06/2026Nêu nội dung cụ thể của từng đoạn trong bài thơ Tình sông núi và khái quát mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm.
- Đoạn 1 (từ đầu đến Diên Khánh xanh um): Vẻ đẹp của sông núi quê hương.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến Nhìn quanh là bồn bể cần lao): Vẻ đẹp của núi sông gắn với sinh hoạt lao động.
- Đoạn 3 (còn lại): Khẳng định một thứ tình cảm thiêng liêng nhất: Tổ quốc.
=> Mạch cảm xúc đi từ ngất ngây trước vẻ đẹp của thiên nhiên đến vẻ đẹp của lao động, rồi kết đọng lại thành một tình yêu to lớn. Thể hiện niềm tự hào và tình cảm của tác giả với quê hương.
Câu 59:
17/06/2026Các địa danh xuất hiện ở đoạn đầu bài thơ Tình sông núi gắn với vùng miền nào của đất nước? Phát biểu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa tình yêu dành cho một miền đất cụ thể với tình yêu Tổ quốc nói chung qua những gì được bài thơ gợi lên.
- Các địa danh xuất hiện như:Trà Khúc, Tam Quan, Bồng Sơn, Bình Định, Tuy Hòa, Diên Khánh, Nha Trang gắn với vùng Đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Qua những gì được gợi ra từ bài thơ, có thể thấy, tình yêu dành cho mỗi vùng miền cụ thể cũng là tình yêu Tổ quốc, hai mối tình gắn bó với nhau, yêu quê hương cũng chính là yêu nước, yêu đất nước vì trong đó có quê hương.
Câu 60:
17/06/2026Trong bài thơ Tình sông núi , tác giả đã chú ý làm nổi bật những đặc điểm gì của sông núi quê hương? Những đặc điểm đó được phát hiện từ góc nhìn nào?
- Trong bài thơ, tác giả đã chú ý làm nổi bật những vẻ đẹp của sông núi, con người quê hương.
- Những đặc điểm đó được phát hiện từ góc nhìn của tác giả về thiên nhiên và lao động. Qua những đặc điểm tự nhiên, quê hương hiện lên thanh bình, đẹp đẽ. Còn qua lao động và sinh hoạt, quê hương lại mang vẻ đẹp hào hùng, giàu sức sống, chính từ lao động đã mang đến những vẻ đẹp mới cho quê hương.
Câu 61:
17/06/2026Phân tích cách tác giả tự bộc lộ mình trong bài thơ Tình sông núi. Tác giả đã xác lập chỗ đứng của mình như thế nào giữa cộng đồng dân tộc?
- Tác giả đã tự bộc lộ mình trong tình yêu với quê hương, với cảnh sắc con người và trong lời khẳng định về một mối tình không mối tình nào hơn.
- Tác giả đặt bản thân giữa những người đang hăng say lao động, giữa cả non nước để khẳng định bản thân là một phần của dân tộc và tình yêu với quê hương, Tổ quốc là không thể thay thế được.
Câu 62:
17/06/2026Khi nói về những người con của đất nước trong bài Tình sông núi, đối tượng nào được tác giả đặt vào vị trí trung tâm? Điều này có ý nghĩa gì?
- Khi nói về những người con của đất nước, tác giả đặt người lao động ở vị trí trung tâm.
- Điều này thể hiện sự trân trọng, tin yêu của tác giả với những con người vừa xây dựng đất nước đẹp giàu, nhưng cũng sẵn sàng đấu tranh cho đất nước hòa bình, độc lập.
Câu 63:
17/06/2026Phân tích những nét độc đáo của bài thơ Tình sông núi trên phương diện nghệ thuật (chú ý nhịp điệu, cách sử dụng động từ, sự phối hợp giữa miêu tả cụ thể và nêu mệnh đề khái quát, sự xuất hiện của câu hỏi tu từ,…).
|
Nghệ thuật |
Nghệ thuật |
|
Thể thơ, nhịp thơ: thơ tự do, nhịp thơ linh hoạt |
Cảm xúc được dịp tuôn trào, không bị giới hạn |
|
Sử dụng nhiều động từ mạnh |
Sức sống mãnh liệt của tự nhiên, nhịp sống của con người và tình yêu quê hương đất nước không thể phủ nhận |
|
Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể hành động, tình cảm, địa danh |
Làm sáng tỏ cho tình yêu với quê hương, đất nước |
|
Câu hỏi tu từ: “Có mối tình nào hơn thế nữa?” |
Nhắc nhở người đọc rằng tình yêu Tổ quốc là thứ tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất. |
Câu 64:
17/06/2026Nêu những điểm tương đồng và khác biệt giữa các văn bản được đưa vào bài học (kể cả bài viết tham khảo) để nhận thấy tính chất đa dạng của loại văn bản có đề cập các phương diện địa lí, lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Điểm tương đồng:
+ Thể hiện một nét văn hóa tốt đẹp của người Việt.
+ Mối quan hệ, tình yêu của người Việt và cách ứng xử với tự nhiên.
+ Chứa đựng những thông tin về lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc.
- Điểm khác biệt:
|
|
Yên Tử, núi thiêng |
Văn hóa hoa - cây cảnh |
Tình sông núi |
|
Thể loại |
Văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. |
Văn bản thuyết minh. |
Thơ |
|
Nội dung |
Miêu tả vẻ đẹp của Yên Tử cũng như những giá trị văn hóa, tâm linh và lịch sử của nơi đây. |
Nói lên mối quan hệ của con người phương Đông nói chung và người Việt nói riêng với tự nhiên, đồng thời dự báo một xu hướng sống mới: “đưa cây xanh vào nhà”. |
Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, của sinh hoạt lao động và tình yêu của tác giả với quê hương. |
|
Mục đích |
Đem lại thông tin cho người đọc, khơi gợi niềm khao khát khám phá những vùng đất mới đẹp đẽ. |
Khẳng định tầm quan trọng của thiên nhiên trong tâm thức người Việt, đặt ra vấn đề về việc chung sống với thiên nhiên. |
Khẳng định những tình cảm cao quý nhất: tình yêu quê hương và tình yêu Tổ quốc. |
Câu 65:
17/06/2026Phối hợp với các bạn trong lớp xây dựng một tủ sách gồm những tài liệu viết về các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên đất nước Việt Nam. Chú ý lập thư mục những tài liệu sưu tầm được.
|
Sách |
Tạp chí |
|
- Non nước Việt Nam 63 tỉnh thành (NXB Hồng Đức) - Di sản thế giới ở Việt Nam (NXB Lao Động) - Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam (NXB Văn hóa dân tộc) |
- Danh lam thắng cảnh (VNTravel) - Danh lam thắng cảnh (Thế giới di sản) |
Câu 66:
17/06/2026Tạo lập văn bản thuyết minh bằng hình ảnh (có kèm theo lời dẫn giải cần thiết) về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở địa phương em.

Ảnh 1: Cổng vào đền chính
=> Lời dẫn: Đến với khu di tích, trước tiên ta đến thăm khu đền chính. Đón chào du khách là cổng đền sơn vàng rực rỡ, cùng với dòng chữ “Trung Am Từ” (tức Đền Trung Am).

Ảnh 2: Đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm.
=> Lời dẫn: Chính điện thờ Trạng có ba gian tiền đường và hai gian hậu cung, du khách đến thắp hương sẽ được hướng dẫn đi theo hưởng vào hữu ra tả, tức là đi vào từ bên cửa hông bên phải và đi ra từ cửa hông bên trái.

Ảnh 3: Hồ Thái Nhâm trước đền thờ
=> Lời dẫn: Trước đền thờ có hai hồ nước tượng trưng cho trời và đất, trong đó, hồ Thái Nhâm hiện còn lưu giữ tấm bia đá khắc từ năm Vĩnh Hựu thời Lê Trung Hưng ghi chép về việc xây đền và những người góp công xây đền.

Ảnh 4: Khu vườn tượng
=> Lời dẫn: Khu vườn tượng này là mô phỏng lại hoạt động dạy học của Trạng từ sau khi cáo quan về quê.

Ảnh 5: Tổng thể khu đền thờ nhìn từ trên cao.
=> Lời dẫn: với bức ảnh này, du khách có thể thấy được tổng thể khu đền chính từ trên cao.

Ảnh 6: Quảng trường Nguyễn Bỉnh Khiêm
=> Lời dẫn: trong ảnh là quảng trường Nguyễn Bỉnh Khiêm, nơi đặt tượng đài Nguyễn Bỉnh Khiêm cao 5,7 m, nặng 8,5 tấn. Nơi đây cũng là nơi diễn ra các lễ biểu dương khen thưởng học sinh sinh viên xuất sắc trên địa bàn thành phố hằng năm.
Câu 67:
17/06/2026Mô phỏng cách làm của hướng dẫn viên du lịch (dựa vào quan sát thực tế hoặc việc theo dõi một số chương trình trên truyền hình) để giới thiệu với các bạn trong nhóm học tập về một cảnh quan thiên nhiên hay di tích lịch sử nổi tiếng.
Xin chào các bạn, tôi tên là … Hôm nay, tôi sẽ là hướng dẫn viên cùng đồng hành với các bạn đi khám phá khu di tích đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Trình Quốc công - Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là người con lỗi lạc của mảnh đất Trung Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, mãi cho đến sau này, khu di tích đền Trạng như một mẫu mực điển hình để con cháu muôn đời nhớ về công lao và tài năng của người.
Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm không chỉ là một văn nhân tài giỏi, mà còn là một nhà tiên tri lỗi lạc. Những lời sấm truyền của Trạng còn ứng đến mấy trăm năm sau. Bởi vậy, người được nhân dân kính ngưỡng, và đền Trạng cũng là khu di tích được nhiều người ghé thăm.
Khu di tích Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm được khởi công xây dựng nâng cấp thêm vào cuối năm 2000, nhân kỉ niệm 415 năm ngày mất của Trạng Trình. Khu di tích được xây trên một vùng rộng lớn của thôn Trung Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Cách trung tâm thành phố chỉ hơn 10km đi xe, với đa dạng các phương tiện, du khách có thể dễ dàng đến thăm viếng nơi này.
Là một quần thể di tích rộng lớn, khu di tích gồm 9 hạng mục. Đầu tiên là đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm với cấu trúc ba gian tiền đường, hai gian hậu cung. Phía trước đền có hai hồ nước tượng trưng cho trời và đất, trong đền có hoành phi ghi bốn chữ “An Nam lý học”. Ở phía trước đền thờ, khu vực hồ Thái Nhâm, có cầu bắc qua tới khoảng đất nhỏ giữa hồ. Nơi đây còn lưu giữ tấm bia từ thời Lê Trung Hưng ghi lại việc làm đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm và những người có công xây đền. Sau đền có căn nhà ba gian lợp cói mô phỏng am Bạch Vân - nơi Nguyễn Bỉnh Khiêm dạy học sau khi từ quan về quê. Ngoài ra, trong quần thể khu di tích còn có đền thờ thân phụ của Trạng và một người vợ của người. Như những khu di tích khác, nơi đây cũng có nhà trưng bày về thân thế và sự nghiệp của người. Nhưng đặc biệt phải kể đến quần thể vườn tượng, Quán Trung Tân, tháp bút Kình Thiên và tượng đài Nguyễn Bỉnh Khiêm cao 5,7 m cùng hai bức phù điêu diễn tả cuộc đời trạng và lịch sử địa phương.
Khu di tích danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm đã được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia vào năm 1991. Hằng năm, cứ đến ngày 23 tháng 12, người dân lại đổ về nơi đây làm lễ tế dâng tưởng niệm một danh nhân văn hóa lớn của dân tộc. Không chỉ có thế, cứ đầu xuân năm mới, mỗi dịp khai bút hay trước các kì thi quan trọng, học sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều đổ về nơi đây xin chữ, xin lộc học hành, cầu cho trí tuệ hanh thông, tinh thần minh mẫn. Khoảng hai thập kỉ đổ lại đây, khu di tích danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm còn là nơi diễn ra những buổi vinh danh học sinh Hải Phòng đạt thành tích xuất sắc trong học tập.
Sau chuyến tham quan, ta đã có thể thấy được toàn vẹn khung cảnh đền Trạng và ý nghĩa văn hóa của nơi này. Giờ đây, các bạn có thể đến thắp hương tại tượng đài Nguyễn Bỉnh Khiêm để cầu học hành, đỗ đạt.
Rất cảm ơn các bạn vì đã theo dõi tôi trong suốt chuyến hành trình vừa rồi.
Câu 68:
17/06/2026Đối tượng chính được thuyết minh trong văn bản Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội.
Đối tượng được thuyết minh: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội.
Câu 69:
17/06/2026Cách triển khai văn bản Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội của người viết.
Người viết triển khai theo trình tự của không gian.
Câu 70:
17/06/2026Khả năng chuyển hóa bài viết thành một bài nói hấp dẫn giới thiệu di tích lịch sử Hoàng thành Thăng Long với du khách hoặc những người quan tâm.
Kính thưa quý vị và các bạn, sau đây, tôi sẽ dẫn chúng ta làm một chuyến du ngoạn quanh khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long:
Hoàng thành Thăng Long, nơi kinh đô, nơi trái tim đất nước sẽ đón các bạn bằng vẻ đẹp tráng lệ, nguy nga. Mỗi bước chân tại nơi này, ta đã bước qua biết bao thăng trầm của lịch sử.
Hoàng thành Thăng Long được xây dựng vào khoảng thế kỉ thứ 11 với diện tích rộng lớn. Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long có diện tích vùng lõi vào khoảng 18,395ha và vùng đệm khoảng 108 ha. Được chú ý nhất là khu Di tích Thành cổ Hà Nội và khu Di tích Khảo cổ tại 18 Hoàng Diệu. Cùng với sự lớn lên của dân tộc, Hoàng thành chứng kiến biết bao mốc lịch sử trọng đại của nước ta.
Bên cạnh giá trị lịch sử, Hoàng thành còn là nơi lưu giữ phong tục tập quán, lối sống văn hóa và sinh hoạt lao động của cư dân Việt Nam xưa, đặc biệt là cư dân Đồng bằng Bắc bộ. Ngày nay, nhiều sự kiện tái hiện lại nếp sống và sinh hoạt xưa đã được tổ chức tại nơi này.
Ngoài ra, chính những nét văn hóa và mĩ thuật độc đáo được hình thành tại Thăng Long đã in đậm nên trên từng địa hình, kiến trúc của khu di tích. Điều này cũng phản ảnh quá trình phát triển lâu dài của Kinh đô xưa.
Ngày 31 tháng 7 năm 2010, Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới. Đó là sự khẳng định giá trị của một di tích, cũng là sự khẳng định bề dày văn hóa cho dân tộc ta.
Vậy nên, đến với Hà Nội, không thể không ghé thăm khu di tích cổ kính mà hào hùng này, đồng thời, cũng phải luôn gìn giữ và bảo vệ “chứng nhân lịch sử này”. Để các thế hệ mai sau còn có minh chứng để biết trân trọng trang sử của dân tộc và yêu thêm non nước mình!!!
Câu 71:
17/06/2026Tìm đọc một số văn bản nghị luận xã hội viết về những vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của con người với cộng đồng, đất nước, nhân loại; một số văn bản thông tin giới thiệu danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin quan trọng mà em thu nhận được từ các văn bản đã đọc.
|
Văn bản |
Nội dung |
|
Lời kêu gọi Thi đua ái quốc - Hồ Chí Minh |
- Nêu mục đích thi đua ái quốc là: diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm. - Khẳng định đó là bổn phận của mỗi người Việt Nam,và kêu gọi mỗi người dân Việt Nam phải là một chiến sĩ trên hành trình thi đua này. |
|
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh |
- Đưa ra lời kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến. - Khẳng định tất cả nhân dân không chia thứ bậc, giới tính, nghề nghiệp đều có trách nhiệm kháng chiến cứu nước. - Khẳng định niềm tin vào tương lai độc lập, thống nhất. |
Câu 72:
17/06/2026Trao đổi với các bạn về:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; tính chất đúng sai của vấn đề đặt ra trong văn bản; mối liên hệ giữa ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội; sự phân biệt giữa cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết) trong một văn bản nghị luận đã đọc.
- Đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch và mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...); thông tin cơ bản của văn bản, ý nghĩa của nhan đề và vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản em đã đọc.
|
Trong văn bản nghị luận |
Trong văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử |
|
- Mỗi luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và giải quyết vấn đề nghị luận. Phải chọn các dẫn chứng và lí lẽ ngắn gọn, súc tích. - Khi đặt ra một vấn đề, việc lựa chọn tính đúng sai phụ thuộc vào góc nhìn, quan điểm và cách thể hiện của tác giả. - Ý tưởng, thông điệp của văn bản phải phù hợp với bối cảnh thời đại. - Các văn bản khách quan thường chỉ bao gồm các thông tin và thường là văn bản chính luận; các văn bản trình bày chủ quan có thể đa chiều hơn nhờ góc nhìn của tác giả. |
- Các văn bản giới thiệu di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh thường đưa ra những thông tin, giá trị của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử đó. Điều này phù hợp với mục đích của văn bản là giới thiệu thông tin tới người đọc. - Cách trình bày văn bản có vai trò rất quan trọng, những văn bản được trình bày một cách logic, theo trình tự phù hợp sẽ đem đến thông tin đầy đủ, trọn vẹn nhất, thu hút được người đọc. - Nhan đề góp phần bộc lộ ý nghĩa, nội dung của văn bản, các chi tiết chính làm rõ những nội dung cần truyền tải: VD “Yên Tử, núi thiêng”: tên văn bản đã bộc lộ nội dung - giới thiệu về Yên Tử. Các chi tiết trong văn bản thể hiện toàn diện nội dung, từ khắc họa phong cảnh đến các giá trị văn hóa, lịch sử, tôn giáo của nơi này. |
Câu 73:
17/06/2026Em thường tìm sách để đọc từ những nguồn nào? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tìm sách để đọc của em.
- Em thường tìm sách để đọc từ tủ sách của bố mẹ, thư viện, trên internet hoặc ở nhà sách.
- Em thường tìm sách đọc theo các tác giả hoặc các thể loại yêu thích. Ngoài ra trước khi lựa chọn đọc một quyển sách, em thường đọc nội dung tóm tắt hoặc các bài đánh giá từ các độc giả khác trên mạng.
Câu 74:
17/06/2026Xây dựng mục tiêu và kế hoạch đọc sách của em trong dự án Văn học - lịch sử tâm hồn. Chú ý chọn đọc những tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam thuộc các bộ phận và thời kì, giai đoạn theo dòng lịch sử văn học.
- Mục tiêu đọc sách trong dự án Văn học - lịch sử tâm hồn: Nâng cao hiểu biết và nhận thức về các thời kì văn học Việt Nam. Hiểu sâu sắc hơn bối cảnh lịch sử, xã hội của từng thời kì văn học từ đó rèn luyện khả năng cảm thụ và phân tích các tác phẩm văn học.
- Kế hoạch đọc sách:
+ Đọc các tác phẩm văn học lần lượt theo từng thời kì. Mỗi thời kì đọc ít nhất 3 tác phẩm thuộc 3 thể loại văn học khác nhau.
+ Sau khi đọc xong, cần tóm tắt được nội dung tác phẩm và rút ra một vài nhận xét của bản thân về tác phẩm đã đọc (về nội dung về hình thức nghệ thuật,…)
Câu 75:
17/06/2026Vì sao có thể nhận định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”?
- Nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ” bởi:
+ Gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc Việt bắt đầu từ thời kì các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng vốn có vị trí rất quan trọng, nó lưu giữ tinh thần, trí tuệ, ngôn ngữ và là nền tảng của văn học viết của người Việt qua bao nhiêu biên cố lịch sử truyền lại cho thời hôm nay.
+ Văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
Câu 76:
17/06/2026Nền văn học viết Việt Nam đã hình thành và phát triển qua những thời kì nào? Nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở từng thời kì.
|
Thời kì phát triển |
Văn học trung đại (từ khoảng thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX) |
Văn học hiện đại (từ đầu thế kì XX đến nay) |
|
Nguồn gốc, đặc điểm chữ viết |
- Văn học chữ Hán: chữ viết vay mượn từ chữ Hán. - Văn học chữ Nôm: Sáng tạo ra chữ Nôm bằng cách mô phỏng chữ Hán. Chữ Nôm thiên về biểu ý và biểu âm. |
- Các giáo sĩ phương Tây đã tạo ra thứ chữ kiểu La-tinh để ghi âm tiếng Việt gọi là chữ quốc ngữ. |
|
Thể loại |
- Vay mượn các thể loại của văn học Trung Quốc. - Sáng tạo các thể loại văn học của riêng người Việt và Việt hóa nhiều thể loại văn học chữ Hán. |
- Du nhập các thể loại văn học châu Âu như du kí, phóng sự, kịch nói, tiểu thuyết, truyện ngắn, phê bình, khảo luận, luận văn, xã luận, thơ tự do,… |
Câu 77:
17/06/2026Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này trong thời kì trung đại.
- Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằn chữ Nôm có quan hệ mật thiết với nhau, cùng phát triển và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển của văn học dân tộc.
- Điểm tương đồng: Đều có một số thể loại văn học vay mượn từ Trung Quốc với nguồn gốc chữ viết bắt nguồn từ chữ Hán.
- Điểm khác biệt
+ Văn học viết bằng chữ Hán: Vay mượn hoàn toàn từ Trung Quốc cả về văn tự, văn ngôn, các thể loại, phong cách, điển cố, thể thức diễn đạt
+ Văn học viết bằng chữ Nôm: Chữ Nôm thiên về biểu ý và biểu âm dùng để sáng tác tác phẩm bằng tiếng Việt. Văn học chữ Nôm giúp văn học cổ điển Việt Nam dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào khuôn mẫu Hán, để trở thành nền văn học độc lập.
Câu 78:
17/06/2026Những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX?
- Những yếu tố lịch sử, xã hội có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX là:
+ Hai cuộc kháng chiến lớn của dân tộc: kháng chiến chống thực dân Pháp và kháng chiến chống đế quốc Mĩ
+ Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa
+ Đất nước chia thành hai miền Nam – Bắc
+ Thống nhất đất nước năm 1975
+ Việt Nam gia nhập WTO và sự thâm nhập của in-tơ-net
Câu 79:
17/06/2026Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua những đặc điểm nào?
- Tính truyền thống: Văn học Việt Nam dù viết theo chữ Hán, chữ Nôm hay chữ quốc ngữ đều có bản sắc riêng, mang đậm tinh thần Việt Nam.
- Tính hiện đại: Văn học Việt Nam liên tục du nhập cái mới từ các nền văn học khác trên thế giới, chịu ảnh hưởng từ các nền văn học đó và sáng tạo ra cái mới mang bản sắc riêng của con người Việt Nam.
Câu 80:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) với câu chủ đề: “Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc”.
Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc. Ngay từ khi văn học viết xuất hiện vào thế kỉ X, nền văn học của dân ta đã liên tục phát triển. Các văn nhân, thi sĩ đã liên tục cho ra đời các sáng tác để đời mang như “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ, “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi,… Tất cả những tác phẩm ấy vừa có hình thức nghệ thuật đặc sắc vừa có giá trị nhân văn cao cả. Chẳng hạn như kiệt tác “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du với 3254 câu thơ, kể về cuộc đời 15 năm lưu lạc của nàng Kiều – người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng vì gia biến mà phải bán mình chuộc cha, kể từ đó cuộc đời này bị giày xéo, bị chà đạp không ngừng bởi các thế lực phong kiến. Tác phẩm đã lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, phản ánh cuộc đời bất hạnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ. Bên cạnh đó ngợi ca phẩm chất cao đẹp của con người cũng như trân trọng khát vọng sống, khát vọng tình yêu tự do và công lí của họ. Trên cơ sở kế thừa tinh hoa truyền thống văn học dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn học thế giới, văn học thời kì hiện đại có những bước phát triển mạnh mẽ cả về nội dung lẫn hình thức. Tiêu biểu là các tác phẩm văn học gắn liền với hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc như “Làng” của Kim Lân, “Đồng chí” của Chính Hữu, “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê,… Văn học thời kì này cũng đạt được nhiều thành tựu nổi bật, góp phần tô đậm bản sắc con người Việt Nam trong quan hệ với văn học các nước trong khu vực và trên thế giới. Có thể nói, văn học Việt Nam dù ở thời kì nào cũng mang những nét đặc trưng riêng về cả nội dung và nghệ thuật, tất cả tạo nên diện mạo cho nền văn học Việt Nam mang đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 81:
17/06/2026Vấn đề mà cuộc phỏng vấn để cập được trình bày ở phần nào của văn bản Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số?
Vấn đề mà cuộc phỏng vấn để cập được trình bày ở phần đầu của văn bản.
Câu 82:
17/06/2026Vấn đề chính của cuộc phỏng vấn được triển khai bằng mấy câu hỏi? Nêu rõ mối quan hệ giữa vấn đề chính và các thông tin được triển khai trong hệ thống câu hỏi phỏng vấn trong bài Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số.
- Vấn đề chính của cuộc phỏng vấn được triển khai bằng 5 câu hỏi.
- Vấn đề chính và các thông tin được triển khai trong hệ thống câu hỏi phỏng vấn có mối quan hệ logic, liên kết với nhau từ đầu đến cuối. Hệ thống câu hỏi phỏng vấn đã từng bước khai thác thông tin nhằm làm rõ quan điểm của nhà văn về vấn đề chính được đề cập.
Câu 83:
17/06/2026Câu trả lời của người được phỏng vấn có quan hệ như thế nào với vấn đề được nêu trong câu hỏi?
Câu trả lời của người được phỏng vấn có quan hệ chặt chẽ, liên quan trực tiếp với vấn đề được nêu trong câu hỏi. Mọi câu trả lời đều xoay quanh các vấn đề được đề cập trong câu hỏi của người phỏng vấn và thể hiện được sự logic, tính cụ thể về quan điểm của người được phỏng vấn đối với vấn đề.
Câu 84:
17/06/2026Những yếu tố ngôn ngữ nào thể hiện phép lịch sự và ý thức tôn trọng người được phỏng vấn trong cách đặt vấn đề, triển khai vấn đề và kết thúc cuộc phỏng vấn?
- Những yếu tố ngôn ngữ nào thể hiện phép lịch sự và ý thức tôn trọng người được phỏng vấn:
+ Đặt câu hỏi với cụm từ thể hiện thái độ tôn trọng: “thưa nhà văn”
+ Kết thúc cuộc phỏng vấn bằng lời cảm ơn và lời chúc.
Câu 85:
17/06/2026Nếu được phỏng vấn một nhà văn hoặc nhà thơ về một vấn đề mà em quan tâm, em sẽ chọn vấn đề gì? Nêu 3 - 5 câu hỏi mà em dự định trao đổi với tác giả đó, đồng thời đóng vai tác giả để trả lời các câu hỏi vừa nêu.
|
Vấn đề quan tâm: Quá trình sáng tạo một tác phẩm văn học và vai trò của sáng tạo trong sáng tác văn học. |
|
|
Câu hỏi |
Câu trả lời |
|
1. Thưa nhà văn Nguyễn Ngọc Tư, có thể nói trong hơn một thập kỉ qua, các tác phẩm của chị đã được rất nhiều độc giả đón nhận như “Ngọc đèn không tắt” (2000), “Cánh đồng bất tận” (2005), “Yêu người ngóng núi” (2009), “Khói trời lộng lẫy” (2010),… Các tác phẩm của chị đều thu hút được một lượng lớn bạn đọc, và nhiều người thắc mắc rằng không biết quá trình chị sáng tác ra một tác phẩm văn học như thế nào? Chị có thể chia sẻ đôi chút với bạn đọc về quá trình này được không? |
Với tôi, sáng tác là một quá trình “thai nghén” tác phẩm nghệ thuật dài hơi. Để hình dung một cách dể hiểu, quá trình sáng tạo của tôi thường trải qua bốn giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên là nảy sinh ý tưởng từ các nguồn cảm hứng khác nhau. Giai đoạn hai là xác định phạm vi và thu thập chất liệu nghệ thuật phục vụ cho quá trình viết văn. Giai đoạn ba là định hình, sắp xếp các nhân vật, tình huống, diễn biến câu chuyện và thông điệp một cách khái quát. Giai đoạn cuối cùng là bắt tay vào viết văn dựa trên bản thảo đã soạn. Đó là bốn giai đoạn cơ bản trong quá trình sáng tác ra một tác phẩm văn học của tôi. |
|
2. Theo chị, sáng tạo có được coi là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sáng tác văn học hay không? |
Tôi nghĩ sáng tạo chính là điều cần thiết nhất, quan trọng nhất trong quá trình sáng tác văn học. Nó là yếu tố làm nên một nhà văn chân chính. Với tôi không có sáng tạo, người viết văn chỉ được coi là thợ viết chứ không phải là một nhà văn. |
|
3. Hiện nay, đạo văn đang trở thành một vấn đề nổi cộm, chị có quan điểm như thế nào đối với vấn đề này? |
Sáng tác văn học là một quá trình lao động nghệ thuật gian khổ bởi thế đạo văn là một hành vi cực kì đáng lên án, đặc biệt là trong thời đại này. Chúng ta đều hiểu, đạo văn chính là ăn cắp chất xám của người khác, đây là một hành vi sai trái, thiếu đạo đức vô cùng. Là một người yêu văn và viết văn, tôi không bao giờ chấp nhận hành vi này. |
Câu 86:
17/06/2026Trong thời đại phát triển của công nghệ số và các phương tiện nghe – nhìn, người đọc gặp những thách thức không nhỏ, nhưng cũng có nhiều cơ hội để phát triển năng lực tư học, vận dụng những điều hữu ích thu nhân được từ việc đọc vào cuộc sống.
Với hiểu biết của em về lịch sử văn học Việt Nam, hãy lên danh mục những tác phẩm tiêu biểu cần đọc trong từng thời kì. Chọn đọc một số tác phẩm mà em yêu thích và ghi chú thông tin vào phiếu đọc theo gợi ý sau:
a. Mối quan hệ giữa tác phẩm và bối cảnh lịch sử, xã hội
b. Nguồn gốc thể loại, chữ viết, đề tài và hình tượng trong tác phẩm.
c. Đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, nội dung của tác phẩm.
d. Dự đoán ảnh hưởng, tác động của môi trường văn học tới những yếu tố trong tác phẩm: mối quan hệ giữa tác phẩm và thời kì, giai đoạn văn học, với các tác phẩm khác....
e. Những thông điệp, bài học mà bản thân có thể rút ra từ việc đọc tác phẩm.
*Tác phẩm lựa chọn: Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
a. “Bánh trôi nước” ra đời vào thế kỉ XIX khi mà xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng, suy thoái. Đây là giai đoạn rực rỡ nhất của văn học trung đại Việt Nam, được mệnh danh là giai đoạn văn học cổ điển. Trong thời kì này, văn học xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa mà nổi bật là tiếng nói đòi quyền sống, đòi hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người, nhất là người phụ nữ.
b. - Nguồn gốc thể loại, chữ viết: Tác phẩm viết bằng chữ Nôm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (thể thơ Đường luật có nguồn gốc từ Trung Quốc).
- Đề tài: Người phụ nữ
- Hình tượng: Mượn hình ảnh bánh trôi nước để nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội đương thời.
c. - Đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cổ điển, ngôn ngữ hình ảnh thơ giản dị, sáng tạo hình tượng nghệ thuật mang nhiều tầng ý nghĩa.
- Giá trị nội dung: Mượn hình ảnh bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương đã cất lên tiếng nói của mình về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Đó là tiếng nói đầy xót thương, cảm thông cho thân phận rẻ rúng, lênh đênh của người phụ nữ đồng thời đề cao, trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của họ.
d. Tác phẩm chứa đựng giá trị nhân văn sâu sắc, thể hiện tiếng nói đấu tranh đòi quyền lợi cho phụ nữ - những con người yếu thế, không có tiếng nói trong xã hội phong kiến “trọng nam khinh nữ”. Vì thế “Bánh trôi nước” trở thành một trong những sáng tác tiêu biểu của văn học trung đại, có giá trị trường tồn cho đến ngày nay.
e. Thông điệp: Bài thơ giúp người đọc hiểu được số phận lênh đênh, chìm nổi của những người phụ nữ trong xã hội cũ từ đó bộc lộ niềm cảm thông, thương xót đồng thời trân trọng hơn vẻ đẹp phẩm chất của những con người nhỏ bé, bất hạnh ấy.
Câu 87:
17/06/2026Đọc văn bản dưới đây hoặc sưu tầm, tìm đọc một số văn bản có nội dung, cảm xúc tương đồng và ghi chép các thông tin về những vấn đề sau:
a. Mối quan hệ giữa thể loại, đề tài, hình tượng hoặc một số chi tiết nghệ thuật trong văn bản với những văn bản khác (mà em đã đọc, tìm hiểu).
b. Tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong văn bản.
a. Mối quan hệ giữa thể loại, đề tài, hình tượng hoặc một số chi tiết nghệ thuật:
- Thể loại: Lục bát
- Đề tài: Tưởng nhớ một nhà thơ đại tài của dân tộc
- Hình tượng và chi tiết nghệ thuật: Nhân vật trữ tình là chính tác giả, bộc lộ niềm tiếc thương và ca ngợi Nguyễn Du – đại thi hào của nền văn học Việt Nam. Tác phẩm đã sử dụng những từ ngữ bình dị, các hình ảnh thiên nhiên cùng với việc gợi nhắc đến các chi tiết trong kiệt tác “Truyện Kiều”. Qua đó, nhà thơ thể hiện sự ngưỡng mộ tột cùng của bản thân với Nguyễn Du – một vĩ nhân với những tác phẩm văn học xuất sắc, chứa đựng giá trị nhân văn ngàn đời.
b. Tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong văn bản:
- Tác giả - độc giả “Vương Trọng” vừa là một độc giả với các tác phẩm của Nguyễn Du vừa là một nhà thơ vì thế ông có những cảm nhận tinh tế và sâu sắc hơn hẳn những độc giả khác. Ở góc nhìn đó, Vương Trọng thấu hiểu được cái tâm và cái tầm của đại thi hào đối với con người. Với ông, Nguyễn Du chính là một “trái tim lớn”, một “vĩ nhân” và khi đứng trước mộ Nguyễn Du, ông ngưỡng mộ cụ Du bao nhiêu thì lại càng bộc lộ niềm tiếc thương bấy nhiêu.
Câu 88:
17/06/2026Trong Ngữ văn 9, em đã được học các tác phẩm văn học Việt Nam gồm nhiều thể loại, được sáng tác trong các thời kì, bối cảnh khác nhau. Vận dụng tri thức văn học và hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử, hãy lập bảng tóm tắt hoặc sơ đồ liệt kê các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong mỗi thời kì (làm vào vở). Tham khảo mẫu bảng sau:
|
Đặc điểm Thời kì văn học |
Tác giả |
Tác phẩm |
Thể loại |
|
Trung đại (thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hiện đại (đầu thế kỉ XX – nay) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đặc điểm Thời kì văn học |
Tác giả |
Tác phẩm |
Thể loại |
|
Trung đại (thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX) |
Nguyễn Dữ |
Chuyện người con gái Nam Xương |
Truyện truyền kì |
|
Bồ Tùng Linh |
Dế chọi |
Truyện truyền kì |
|
|
Khuyết danh |
Ngọc nữ về tay chân chủ |
Truyện truyền kì |
|
|
Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm |
Nỗi niềm chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm) |
Thơ song thất lục bát |
|
|
Nguyễn Gia Thiều |
Nỗi sầu oán của người cung nữ (Trích Cung oán ngâm khúc) |
Thơ song thất lục bát |
|
|
Nguyễn Du |
Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều) |
Truyện thơ Nôm |
|
|
Nguyễn Đình Chiểu |
Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Lục Vân Tiên) |
Truyện thơ Nôm |
|
|
Hồ Xuân Hương |
Tự tình (bài 2) |
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật |
|
|
Nguyễn Du |
Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) |
Truyện thơ Nôm |
|
|
Phan Bội Châu |
Bài ca chúc tết thanh niên |
Hát nói |
|
|
Hiện đại (đầu thế kỉ XX – nay) |
Nguyễn Nhược Pháp |
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh |
Thơ bảy chữ |
|
Bích Khê |
Tiếng đàn mưa |
Thơ song thất lục bát |
|
|
Vũ Cao |
Ngày xưa |
Thơ lục bát |
|
|
Bảo Ninh |
Những làn nước |
Truyện ngắn |
|
|
Lưu Quang Vũ |
Tiếng Việt |
Thơ tự do |
|
|
Nguyễn Bính |
Mưa xuân |
Thơ bảy chữ |
|
|
Nguyễn Khoa Điềm |
Miền quê |
Thơ sáu chữ |
Câu 89:
17/06/2026Truyện trinh thám có đặc điểm gì khác biệt so với truyện truyền kì và truyện thơ Nôm? Hãy lập bảng so sánh đặc điểm của các thể loại này (làm vào vở). Tham khảo mẫu bảng sau:
|
Đặc điểm Thời kì văn học |
Nguồn gốc thể loại |
Kiểu nhân vật |
Cốt truyện |
|
Truyện truyền kì |
|
|
|
|
Truyện thơ Nôm |
|
|
|
|
Truyện trinh thám |
|
|
|
Đặc điểm Thời kì văn học |
Nguồn gốc thể loại |
Kiểu nhân vật |
Cốt truyện |
|
Truyện truyền kì |
Có nguồn gốc từ Trung Quốc. |
Nhân vật đa dạng, nổi bật là ba nhóm thần tiên, người trần và yêu quái. Các nhân vật thường có những nét kì lạ. |
- Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân dân; mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc. - Cốt truyện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả. |
|
Truyện thơ Nôm |
Hình thành vào thế kỉ XVI – XVII, ảnh hưởng từ văn học dân gian và văn học Trung Quốc. |
- Những chàng trai, cô gái có vẻ đẹp toàn diện những cuộc sống gặp nhiều trắc trở, gian nan. - Nhân vật khắc họa ở cả hai phương diện: con người bên ngoài và con người bên trong. |
Cốt truyện triển khai theo trình tự thời gian với mô hình cơ bản: gặp gỡ - chia ly - đoàn tụ. |
|
Truyện trinh thám |
Người được đánh giá là “cha đẻ” của thể loại truyện trinh thám là nhà văn người Mĩ Ét-ga A-len Pâu. |
Hệ thống nhân vật gồm người điều tra, nạn nhân, nghi phạm, thủ phạm. Trong đó, người điều tra là nhân vật chính. |
Cốt truyện gồm một chuỗi sự kiện, sự kiện trung tâm là vụ án và hành trình phá án của người điều tra. |
Câu 90:
17/06/2026Lập danh mục và tóm tắt đặc điểm nghệ thuật, nội dung của các bài thơ đã học ở lớp 9 (làm vào vở). Tham khảo mẫu danh mục sau:
|
Đặc điểm Tên tác phẩm - tác giả |
Thể thơ |
Đề tài, cảm hứng chủ đạo |
Nét độc đáo về nghệ thuật và nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đặc điểm Tên tác phẩm - tác giả |
Thể thơ |
Đề tài, cảm hứng chủ đạo |
Nét độc đáo về nghệ thuật và nội dung |
|
Sơn Tinh – Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp) |
Thơ bảy chữ |
Bài thơ viết dựa trên cốt truyện về truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh). |
- Nội dung: Bài thơ kể về câu chuyện kì ảo mà nhân vật chính là Sơn Tinh và Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm và thể hiện sức mạnh, ước mong chế ngự thiên tai của người Việt cổ. Bên cạnh đó, đề cao, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. - Nghệ thuật: Sử dụng yếu tố kì ảo, các biện pháp tu từ, các từ ngữ đặc sắc |
|
Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) |
Song thất lục bát |
Những tình cảm lưu luyến của người chinh phụ khi phải xa chồng |
- Nội dung: Bài thơ đã khắc họa tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người phụ nữ có chồng ra trận. Qua đó, tác phẩm lên án, tố cáo chiến tranh phi nghĩa đồng thời đề cao khát vọng tình yêu chân chính của con người. - Nghệ thuật: Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, các hình ảnh ước lệ tượng trưng, thể thơ truyền thống song thất lục bát,… |
|
Tiếng đàn mưa (Bích Khê) |
Song thất lục bát |
Nỗi nhớ quê hương |
- Nội dung: Bài thơ diễn tả nỗi nhớ về quê hương cùng tâm trạng buồn, cô đơn đến tột cùng thông qua tiếng mưa xuân. - Nghệ thuật: Giọng thơ nhẹ nhàng da diết, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt,… |
|
Truyện Kiều (Nguyễn Du) |
Lục bát |
Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa |
- Nội dung: Tác phẩm kể về cuộc đời gian truân của người con gái tài sắc vẹn toàn – Thúy Kiều. Từ đó, tác giả tái hiện số phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội xưa, lên án tố cao những thế lực tàn bạo, chà đạp con người. Đồng thời bày tỏ lòng đồng cảm, xót thương với những thân phận nhỏ bé và trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao đẹp cũng như khát vọng chân chính của con người. - Nghệ thuật: Thể thơ lục bát và ngôn ngữ tiếng Việt đạt đến đỉnh cao, sử dụng các hình ảnh ước lệ tượng trưng, điển tích, điển cố cùng nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc,… |
|
Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) |
Thơ lục bát |
Truyền dạy đạo lí làm người |
- Nội dung: Khắc họa hình tượng hai nhân vật trung tâm là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga với những phẩm chất tốt đẹp. Tác phẩm thể hiện khát vọng công bằng công lí, đề cao đạo lí làm người, coi trọng tình nghĩa giữa con người với con người. - Nghệ thuật: Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, từ ngữ giản dị, mộc màu, mang đậm màu sắc Nam Bộ,… |
|
Tự tình bài 2 (Hồ Xuân Hương) |
Thất ngôn bát cú Đường luật |
Nỗi lòng về tình duyên lận đận, hẩm niu |
- Nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa đau buồn vừa phẫn uất của nữ sĩ trướ duyên phận hẩm hiu. Qua đó thể hiện khát vọng hạnh phúc cháy bỏng của Hồ Xuân Hương. - Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ đặc sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, hình ảnh thơ gợi cảm,… |
|
Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ) |
Thơ tự do |
Tình yêu với tiếng mẹ đẻ |
- Nội dung: Bài thơ thể hiện niềm tự hào, yêu quý và thái độ trân trọng, ngợi ca của nhà thơ đối với tiếng Việt. - Nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ giản dị, sử dụng nhiều liên tưởng gần gũi với cuộc sống,… |
|
Mưa xuân (Nguyễn Bính) |
Thơ bảy chữ |
Tình yêu đôi lứa |
- Nội dung: Từ việc miêu tả khung cảnh thiên nhiên mùa xuân, tác giả thể hiện nỗi niềm của người con gái khi mong mỏi chờ đợi chàng trai mà mình yêu thương. - Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh thơ giản dị, giàu cảm xúc, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ,… |
|
Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu) |
Thơ tự do |
Tình yêu quê hương, đất nước |
- Nội dung: Bài thơ là lời kêu gọi của tác giả mong muốn thế hệ trẻ cố gắng học hỏi, rèn luyện để đi theo con đường giải phóng dân tộc. - Nghệ thuật: Lời thơ mạnh mẽ, chân thành, truyền cảm,… |
Câu 91:
17/06/2026Nêu ngắn gọn đặc điểm của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong các bài học của Ngữ văn 9, tập hai.
|
Văn bản nghị luận |
- Văn bản nghị luận trình bày ý kiến, quan điểm của người viết bằng hệ thống các luận điểm, lập luận, lí lẽ và dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. - Các luận điểm được sắp xếp một cách hợp lí nhằm làm sáng tỏ luận đề của bài viết. - Lập luận, lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp, xác đáng thì mới làm cho bài viết sáng rõ và có sức thuyết phục. |
|
Văn bản thông tin |
- Văn bản thông tin cung cấp và truyền đạt thông tin, kiến thức một cách chính xác và trung thực về nhiều lĩnh vực trong xã hội. - Các thông tin trong văn bản phải chính xác, rõ ràng nhằm thông báo, truyền tải thông tin một cách hiệu quả, không gây nhầm lẫn cho người đọc. |
Câu 92:
17/06/2026Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mới mà em đã được học trong các bài học của Ngữ văn 9, tập hai.
a. Câu đơn và câu ghép
- Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt.
- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên. Phân loại
+ Dựa vào từ ngữ làm phươn tiện nối các vế câu: câu ghép có từ ngữ nối các vế câu và câu ghép không có từ ngữ nối các vế câu.
+ Dựa vào quan hệ giữa các vế câu: câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
b. Sự phát triển của ngôn ngữ: nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới
- Sự phát triển của từ vựng diên ra theo các hình thức:
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của nó.
+ Sáng tạo từ ngữ mơi trên cơ sở từ ngữ đã có.
+ Tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.
c. Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
- Các hình thức biến đổi cấu trúc câu:
+ That đổi trật tự của các từ ngữ trong câu.
+ Chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm danh từ.
+ Chuyển câu chủ động thành câu bị động.
- Các hình thức mở rộng cấu trúc câu:
+ Bổ sung thành phần câu, thường là trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập.
+ Mở rộng thành phần câu bằng cụm từ chính phụ hoặc cụm chủ ngữ - vị ngữ.
Câu 93:
17/06/2026Nêu những kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài mà em đã thực hành ở Ngữ văn 9 tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để tóm tắt những nội dung đó.
|
Các kiểu bài viết |
Viết truyện kể sáng tạo |
- Sử dụng ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) - Giới thiệu được bối cảnh (thời gian, không gian), nhân vật và câu chuyện - Xây dựng nhân vật với một số yếu tố như lai lịch, ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ. - Sắp xếp chuỗi sự kiện theo trình tự hợp lí. - Sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu tả và biểu cảm. |
|
Tập làm một bài thơ tám chữ |
- Lựa chọn đề tài - Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc - Gieo vần, ngắt nhịp |
|
|
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ |
- Giới thiệu được bài thơ (nhan đề, tác giả); nêu ấn tượng chung về bài thơ. - Nêu được cảm nghĩ về một số nét nổi bật trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ; chỉ ra tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét độc đáo của bài thơ. - Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ. |
|
|
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống xã hội) |
- Nêu được vấn đề cần giải quyết trong đời sống xã hội (liên quan đến sự phát triển đất nước, đời sống của cộng đồng, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân,...) để bàn luận. - Trình bày được bản chất, phạm vi tác động của vấn đề đối với đời sống xã hội (theo hướng tích cực hoặc tiêu cực); tổ chức được hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực và tiêu biểu. - Nêu được ý kiến trái chiều về vấn đề được bàn luận để phản bác một cách có cơ sở. - Đề xuất được các giải pháp khả thi để giải quyết những bất cập trong phạm vi vấn đề. |
|
|
Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử |
- Xác định rõ đối tượng thuyết minh (danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử nào, ở đâu). - Giới thiệu tổng quan về đối tượng thuyết minh (quá trình hình thành, cấu trúc, quy mô, tầm vóc và giá trị của đối tượng trên các phương diện khác nhau,...). - Trình bày được nét đặc sắc, độc đáo nhất của đối tượng với những miêu tả chi tiết và việc huy động các nguồn tài liệu đáng tin cậy (có thể thực hiện một số so sánh, đối chiếu cần thiết). - Thể hiện được thái độ trân trọng, yêu quý của người viết đối với đối tượng thuyết minh. - Kết hợp các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ một cách hiệu quả. |
Câu 94:
17/06/2026Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II. Em thực hiện thành công nhất với đề tài nào? Do đâu em thành công với bài nói đó?
- Những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II:
+ Kể một câu chuyện tưởng tượng
+ Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
+ Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại)
+ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử
- Em thực hiện thành công nhất với bài nói kể một câu chuyện tưởng tượng vì:
+ Vận dụng yếu tố tưởng tượng, kì ảo một cách sáng tạo: Tạo ra một thế giới kì ảo trên trời với các nhân vật thần tiên, yêu ma.
+ Cốt truyện có nhiều chi tiết kịch tính, lí thú: tình yêu trắc trở giữa yêu ma và tiên nữ.
+ Chứa đựng giá trị nhân văn: tiên nữ hi sinh để cứu lấy vạn vật.
Câu 96:
17/06/2026Những yếu tố nào giúp em nhận biết thể thơ của bài thơ Bến đò trưa hè?
A. Số chữ trong các dòng thơ
Câu 97:
17/06/2026Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi...
D. Nhân hóa
Câu 98:
17/06/2026Dòng nào liệt kê các từ láy đã được dùng trong bài thơ Bến đò trưa hè
D. Rộng rãi, uể oải, vòi vọi, xa xa
Câu 99:
17/06/2026Dòng nào nêu đúng nôi dung, cảm xúc của bài thơ Bến đò trưa hè
B. Cảm xúc đượm buồn trước cảnh sắc nơi thôn dã
Câu 100:
17/06/2026Bài thơ Bến đò trưa hè có bố cục như thế nào?
Bài thơ có bố cục 3 phần: khổ 1, khổ 2, khổ 3
Câu 101:
17/06/2026Vì sao trong truyện truyền kì (như Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Dế chọi,...) luôn cần đến yếu tố kì ảo?
- Trong truyện truyền kì luôn cần đến yếu tố kì ảo:
+ Yếu tố kì ảo là một nét đặc trưng nổi bật của thể loại truyện truyền kì.
+ Các yếu tố kì ảo vừa phản ánh hiện thực xã hội đương thời vừa thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội tốt đẹp, ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
+ Yếu tố kì ảo góp phần làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
Câu 102:
17/06/2026Có những điểm khác biệt nào trong cách đọc hiểu một truyện có sử dụng yếu tố kì ảo và một truyện không sử dụng yếu tố này?
|
Truyện không có yếu tố kì ảo |
Cần tập trung vào tính cách, suy nghĩ của các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Bối cảnh, nhân vật, cốt truyện dựa trên hình mẫu và có thể xảy ra trong cuộc sống thực tế do đó người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được ý nghĩa cũng như thông điệp mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. |
|
Truyện có yếu tố kì ảo |
Cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian đều khác thường so với thế giới thật đòi hỏi người đọc phải chú tâm vào các chi tiết để có thể hiểu được bối cảnh câu chuyện từ đó giải mã các chi tiết bí ẩn và tìm ra ý nghĩa, thông điệp của tác phẩm. Bên cạnh đó, yếu tố kì ảo trở thành một nhân tố quan trọng, giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn, thú vị với người đọc. |
Câu 103:
17/06/2026Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ minh hoạ.
|
|
Cách dẫn trực tiếp |
Cách dẫn gián tiếp |
|
Khái niệm |
- Là việc trích dẫn nguyên văn lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật. - Được đặt trong dấu ngoặc kép. |
- Là thuật lại lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp. - Không đặt trong dấu ngoặc kép. |
|
Ví dụ |
Cô giáo nói: “Ngày mai cả lớp mặc đồng phục và đến trường vào lúc 7h30 nhé!” |
Cô giáo dặn cả lớp ngày mai mặc đồng phục và đến trường lúc 7h30. |
Câu 104:
17/06/2026Theo em, điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo mô phỏng một truyện kể đã đọc là gì?
- Điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo mô phỏng một truyện kể đã đọc là:
+ Giữ đúng tinh thần của cốt truyện gốc.
+ Sáng tạo thêm các chi tiết thú vị mới mẻ nhưng không làm thay đổi cốt truyện.
+ Biết kết hợp thêm các yếu tố miêu tả và biểu cảm nhằm làm cho bài viết trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
Câu 105:
17/06/2026Nêu một số điểm cần ghi nhớ khi kể lại một câu chuyện mô phỏng lại truyện đã đọc.
- Một số điểm cần ghi nhớ khi kể lại một câu chuyện mô phỏng lại truyện đã đọc:
+ Năm vững cốt truyện, hiểu rõ ý đồ và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải trong tác phẩm gốc.
+ Có những chi tiết sáng tạo logic, phù hợp với diễn biến câu chuyện.
+ Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ uyển chuyển, linh hoạt nhằm làm cho bài nói trở nên thu hút.
Câu 106:
17/06/2026Viết một đoạn văn ghi lại bài học em rút ra được từ một trong những văn bản đã học
Văn bản “Truyện lạ nhà thuyền chài” giúp em hiểu được sức mạnh của tình yêu thương và sự đoàn kết trong gia đình. Tình yêu chính là cốt lõi, là nguồn gốc của mọi mối quan hệ trong cuộc sống. Chỉ cần có tình yêu, con người sẽ có sức mạnh để làm mọi thứ, cố gắng hết sức để chăm lo cho gia đình, cho người mình thương yêu. Tình yêu là điểm tựa, là nguồn động lực to lớn để mỗi người sống và cống hiến cho cuộc đời. Chính vì thế, chúng ta cần nâng niu và nuôi dưỡng tình cảm gia đình bởi nó chính là thứ tình yêu vững chắc nhất mà mỗi người có được trong cuộc sống này.
Câu 107:
17/06/2026Em nghĩ gì về những người sẵn sàng cứu giúp người khác trong cơn hoạn nạn?
Những người sẵn sàng cứu giúp người khác trong cơn hoạn nạn là những người có tấm lòng nhân hậu, tốt bụng và là người dũng cảm. Họ không hề ích kỉ chỉ nghĩ cho bản thân mà luôn quan tâm tới những người xung quanh, sẵn sàng giúp đỡ. Dù nguy hiểm nhưng họ không ngần ngại, dũng cảm dùng sức lực của mình để cứu giúp người đang gặp nạn. Không những vậy, hành động của họ sẽ truyền cảm hứng cho những người xung quanh, khơi dậy tinh thần tương thân tương ái và lan tỏa những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 108:
17/06/2026Em hình dung ra sao về cảnh “tả đột hữu xung” của Lục Vân Tiên trong đoạn thơ này?
- “Tả đột hữu xung” ý chỉ thế chủ động tung hoành trong cuộc chiến nào đó.
- Cảnh “tả đột hữu xung” của Lục Vân Tiên mô tả chàng đang chiến đấu hết mình và nắm thế chủ động dù đang ở trong vòng vây kẻ địch vô cùng đông, mạnh, đầy đủ mũ giáp. Cảnh này còn thể hiện rằng đây là một trận đánh hai phe không hề cân sức.
Câu 109:
17/06/2026Việc Vân Tiên bảo Nguyệt Nga “Khoan khoan ngồi đó chớ ra...” cho thấy chàng là người như thế nào?
Câu thơ trên cho thấy chàng là một người rất trọng lễ nghĩa, phép tắc. Thời phong kiến “nam nữ thụ thụ bất thân”, con gái chưa chồng không được tiếp xúc gần gũi với người ngoài, nhất là đàn ông, vậy nên Lục Vân Tiên bảo Nguyệt Nga cứ ngồi yên trong kiệu để giữ đúng phép tắc, chuẩn mực giữa hai người.
Câu 110:
17/06/2026Hai dòng thơ cuối của văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga gợi cho em suy nghĩ gì?
Hai dòng thơ cuối “Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng” gợi suy nghĩ về quan điểm một người anh hùng. Theo xã hội lúc bấy giờ anh hùng là người dũng cảm, sẵn sàng làm những việc nghĩa hiệp, giúp đỡ người yếu thế mà không cần nhận lấy sự trả ơn.
Câu 111:
17/06/2026Theo em, nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có thể hiện được nội dung bao quát của văn bản không? Vì sao?
- “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” là một nhan đề phù hợp, bao quát được toàn bộ nội dung văn bản muốn đề cập đến.
- Lí giải: Vì trong văn bản, hai nhân vật chính được đề cập tới là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga, nội dung chính cũng là những tình huống và chi tiết xoay quanh hai nhân vật trên. Thông qua câu chuyện giữa hai nhân vật, tác giả thể hiện sự ca ngợi những phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong mỗi con người và mong ước về một xã hội lí tưởng, công bằng.
Câu 112:
17/06/2026Tóm tắt các sự việc được kể và xác định bố cục của văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Tóm tắt sự việc: Lục Vân Tiên trên đường trở về thăm cha mẹ trước khi đi thi gặp toán cướp Phong Lai hoành hành, quấy nhiễu. Chàng xả thân đánh đuổi bọn cướp cứu nàng Kiều Nguyệt Nga. Kiều Nguyệt Nga biết ơn vô cùng thế nhưng chàng từ chối nhận báo đáp của nàng vì coi đó là việc bậc trượng nghĩa nên làm khi gặp chuyện bất bình.
- Bố cục của văn bản:
+ Phần 1 - 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan đám cướp Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga.
+ Phần 2 – các câu còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
Câu 113:
17/06/2026Nhân vật Lục Vân Tiên hiện lên với những phẩm chất nào? Đó có phải là phẩm chất của người anh hùng không? Vì sao? Phân tích một số chi tiết miêu tả hành động, lời nói của Lục Vân Tiên để làm rõ ý kiến của em.
- Phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên:
+ Là một người tài giỏi, chính trực, trí dũng song toàn.
+ Là người trượng nghĩa, coi trọng lễ giáo phong kiến.
- Đây đều là những phẩm chất cao quý của một người anh hùng cần có.
- Điều này được thể hiện qua các chi tiết miêu tả hành động, lời nói của Lục Vân Tiên.
|
Chi tiết miêu tả lời nói, hành động |
Phân tích |
|
“Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô” |
Lục Vân Tiên vô cùng dũng cảm, dù chỉ có một mình tay không tấc sắt nhưng vẫn xông về phía bọn cướp. |
|
“Kêu rằng: Bớ đảng hung đồ/ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân” |
Chàng là người chính trực, quân tử, ra tay vì chính nghĩa, vì bất mãn với hành vi ức hiếp dân lành của bọn cướp chứ không phải đánh lén lấy lợi cho bản thân. |
|
“Vân Tiên tả đột hữu xung/ Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dương” |
Chàng là người văn võ song toàn, dù bị bao vây tứ phía nhưng không hề nao núng, trái lại còn tung hoành như một tướng sĩ tài giỏi khiến bọn cướp phải bỏ chạy. |
|
“Khoan khoan ngồi đó chớ ra/ Nàng là phận gái ta là phận trai” |
Khi biết người gặp nạn trong xe là phụ nữ chàng ngay lập tức giữ gìn lễ nghĩa, tuân theo răn dạy của xã hội xưa: nam nữ bất thân, là cách khéo léo bảo vệ danh dự cho cả hai bên. |
|
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn” “Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
|
Khi biết Nguyệt Nga muốn báo đáp ân tình, chàng ngay lập tức gạt đi bởi chàng là một người quân tử, coi trọng nghĩa tình, với chàng thấy nạn thì cứu giúp, thấy chuyện bất bình thì lên tiếng, dùng sức mình bảo vệ kẻ yếu, vậy mới là anh hùng. Đây là tư tưởng, phẩm chất vô cùng đáng quý của Lục Vân Tiên. |
Câu 114:
17/06/2026Phân tích đặc điểm của nhân vật Kiều Nguyệt Nga (lưu ý những cử chỉ, lời nói của nàng khi đáp lời Lục Vân Tiên).
|
Đặc điểm nhân vật Kiều Nguyệt Nga |
Phân tích |
|
“Làm con đâu dám cãi cha/ Ví dầu ngàn dặm đường xa cũng đành.” |
Là một người con hiếu thảo, dù đường xa nhưng vẫn trở về nghe theo sắp đặt của cha. |
|
“Trước xe quân tử tạm ngồi/ Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.” |
Nàng là tiểu thư khuê các có học thức, lịch sự, biết trước sau để thể hiện sự coi trọng, biết ơn người đã cứu giúp mình. |
|
“Hà Khê qua đó cũng gần/ Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.” “Gẫm câu báo đức thù công/ Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.” |
Nàng là người trọng tình trọng nghĩa. Chẳng có vàng bạc báo đáp ơn cứu mạng của Lục Vân Tiên nên nàng mong chàng theo mình về gặp cha để trả hết ân tình này. Điều này hoàn toàn đi theo chuẩn mực đạo đức khi xưa, vậy nên Kiều Nguyệt Nga quả thực là một người con gái thùy mị, nết na, đức hạnh. |
Câu 115:
17/06/2026Xác định chủ đề của văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và phân tích các căn cứ giúp em xác định chủ đề đó.
- Chủ đề của văn bản trên: Khát vọng về sự công bằng, lẽ phải trong cuộc sống.
- Các căn cứ giúp em xác định chủ đề:
+ Nội dung chính của văn bản: Văn bản khắc họa hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên là một người anh hùng nghĩa hiệp, sẵn sàng xả thân cứu giúp người khác, coi việc đứng về phía chính nghĩa, lẽ phải, bênh vực kẻ yếu là việc nên làm, là đạo đức của mỗi con người mà không cần sự báo đáp của bất kì ai. Đây là nhân vật thể hiện rõ hình mẫu đạo đức tác giả muốn gửi gắm tới người đọc.
+ Hai câu thơ cuối cùng của văn bản bộc lộ quan niệm đạo lý về người anh hùng lý tưởng, không màng danh lợi và ước mơ của tác giả về một xã hội công bằng, cái thiện luôn chiến thắng cái ác, cái thiện sẽ nhận được kết cục tốt đẹp.
Câu 116:
17/06/2026Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga? Ngày nay, thông điệp ấy có còn giá trị không? Vì sao?
- Qua văn bản trên, Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm những thông điệp:
+ Ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của con người, đó là lòng nhân ái, tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng giúp đỡ người gặp hoạn nạn, bênh vực lẽ phải chống lại những điều xấu xa, bất công trong xã hội; đồng thời đề cao hình mẫu người anh hùng chân chính.
+ Thể hiện ước mơ, khát vọng của nhân dân luôn hướng về một xã hội tốt đẹp hơn, nơi công lý được thực thi, cái thiện luôn chiến thắng cái ác, ác giả ác báo.
- Dù được sáng tác từ rất lâu nhưng những giá trị mà câu chuyện đem lại vẫn còn giá trị tới ngày nay. Bởi vì xã hội ngày càng phát triển nhưng vấn đề bất công, bất hạnh vẫn còn tồn tại, con người lại luôn muốn sống trong một xã hội bình đẳng. Chính những phẩm chất đạo đức cao đẹp ấy, những khát vọng ấy sẽ là giá trị cốt lõi thôi thúc con người đấu tranh cho lẽ phải, chống lại những hành vi sai trái, bất công để giúp đỡ những hoàn cảnh yếu thế hơn, tạo nên một xã hội công bằng, nâng đỡ cái thiện và ngăn chặn những cái ác – những điều xấu xa ảnh hưởng tới cuộc sống. Tuy cách thể hiện những giá trị này sẽ có sự khác biệt so với thời xưa khi tác phẩm ra đời nhưng thông điệp thì sẽ tồn tại mãi với thời gian.
Câu 117:
17/06/2026Tìm hiểu sự nghiệp, quá trình sáng tác thơ văn của tác giả Nguyễn Đình Chiểu và chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt (nếu có) giữa:
a. Hoàn cảnh, mục đích sáng tác Truyện Lục Vân Tiên và các tác phẩm khác của ông như Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,...
b. Tình cảm, cảm xúc của tác giả khi kể lại hành động Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên và khi nhắc đến “trang dẹp loạn” trong bài thơ Chạy giặc (xem thêm Ngữ văn 8, tập hai, bộ sách Chân trời sáng tạo).
a.
|
|
Hoàn cảnh sáng tác |
Mục đích sáng tác |
|
Truyện Lục Vân Tiên |
“Lục Vân Tiên” được sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ 19, khi Nguyễn Đình Chiểu bắt đầu sáng tác văn thơ sau khi bị cảnh mù lòa, mẹ mất. |
Thể hiện quan niệm, tư tưởng, đạo đức về việc làm người lương thiện của tác giả và khát vọng về một cuộc sống công bằng, công lý được thực thi. |
|
Chạy giặc |
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam. Sau đó vì sự chống trả của nhân dân ta, chúng tiến vào Sài Gòn, tràn tới sông Bến Nghé. Ông sáng tác bài thơ khi chứng kiến cảnh nhân dân chạy loạn khỏi nơi mình sinh sống để chống giặc. |
Thể hiện tâm trạng xót xa, đau đớn, phẫn uất khi chứng kiến cảnh nước mất nhà tan, dân chúng lầm than khi giặc xâm lược. |
|
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc |
Sau khi chiếm được đồn Gia Định, đầu năm 1859, thực dân Pháp khởi binh đánh chiếm mở rộng ra các vùng lân cân như Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Vào đêm tháng 11 Tân Dậu (ngày 16 tháng 02 năm 1861) các nghĩa sĩ phục kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt quân giặc, quan tri huyện bán nước và anh dũng hi sinh tại nơi này, gây xúc động mạnh tới quần chúng nhân dân và tác giả. |
Theo yêu cầu của Gia Định Tuần phủ là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ hy sinh trong trận đánh đó. |
b.
|
Nhắc đến hành động Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga trong “Truyện Lục Vân Tiên” |
Nhắc đến “Trang dẹp loạn” trong bài thơ Chạy giặc |
|
Thể hiện thái độ ngợi ca phẩm chất anh hùng tốt đẹp, thái độ bất bình trước những hành vi xấu xa, mong ước về công lý, cái thiện chiến thắng cái ác. |
Thể hiện thái độ đau khổ, xót xa trước cảnh đất nước lâm nguy, thái độ bất lực, sự trông mong vào “trang dẹp loạn” – những người cầm quyền sẽ đứng ra chiến đấu bảo vệ đất nước khỏi bọn thực dân tàn ác. |
Câu 118:
17/06/2026Đọc nhan đề văn bản và quan sát tranh minh họa, dự đoán nội dung văn bản Thúy Kiều báo ân báo oán.
Theo bức tranh, em đoán Thúy Kiều là người phụ nữ ngồi bề trên. Nội dung văn bản sẽ là Thúy Kiều trả nợ ân tình người đã giúp đỡ mình khi xưa, đồng thời trừng trị những kẻ đã hãm hại mình – kẻ được vẽ tư thế quỳ gối trong bức tranh.
Câu 119:
17/06/2026Xác định những từ ngữ dùng để miêu tả khung cảnh Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán.
Khung cảnh Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán được miêu tả qua các từ: Trướng hùm, trung quân, tiên nghiêm, cửa viên.
Câu 120:
17/06/2026Tóm tắt nội dung cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều (từ dòng 2 319 đến dòng 2 323).
- Từ Hải để Thúy Kiều tự quyết định chuyện báo ân báo oán.
- Thúy Kiều nói với Từ Hải rằng nàng sẽ tự mình báo đáp ân tình những người giúp đỡ nàng đồng thời đáp trả lại những người lợi dụng, gây hại tới nàng.
Câu 121:
17/06/2026Đọc đoạn thơ từ dòng 2 327 đến dòng 2 332, em hình dung như thế nào về tâm trạng, giọng điệu của Kiều?
Trong đoạn thơ trên Kiều thể hiện tấm lòng biết ơn, trân trọng với Thúc Sinh vì có ơn cứu nàng. Kiều sử dụng các cụm từ Hán Việt “phụ lòng”, “cố nhân”, “báo ân” cùng điển tích “Sâm, Thương” bằng giọng điệu hết sức nhẹ nhàng để bày tỏ sự chân thành, tâm trạng biết ơn của mình với Thúc Sinh.
Câu 122:
17/06/2026Cách dùng từ “tiểu thư” để xưng hô trong lời thoại thể hiện thái độ gì của người nói đối với người nghe?
Thúy Kiều vẫn sử dụng cách xưng hô “tiểu thư” với Hoạn Thư dù Kiều mới là kẻ ở thế bề trên đang báo oán, điều này giúp người đọc hiểu được thái độ của nàng Kiều: bằng cách nhấn mạnh lại cách tự xung hô khi trước của Hoạn Thư nàng thể hiện sự khinh miệt, mỉa mai, đạp thẳng lên danh dự cao quý mụ đàn bà ấy đã dùng để đày đọa nàng khi xưa.
Câu 123:
17/06/2026Mục đích của đoạn thoại từ dòng 2 365 đến dòng 2 372 là gì? Chỉ ra những lí lẽ mà nhân vật đã sử dụng trong đoạn thoại.
- Đoạn thơ trên là lời nói tự bào chữa, tự biện hộ của Hoạn Thư.
- Trong lời nói ấy Hoạn Thư đưa ra lí lẽ rằng sự ghen tuông đó cũng chỉ vì quá yêu chồng nhất là khi chồng là người đa tình năm thê bảy thiếp, là tâm lý thường có của bất kì người phụ nữ nào. Hoạn Thư cho rằng việc mình bắt Kiều chép kinh cũng chỉ muốn nàng ta dứt tình với chồng, mong nàng cảm thông vì cùng là phận đàn bà.
Câu 124:
17/06/2026Xác định các sự kiện chính được kể trong văn bản Thúy Kiều báo ân báo oán và những nhân vật gắn liền với các sự kiện ấy. Từ đó, tìm bố cục và nêu nội dung bao quát của văn bản.
|
Nhân vật |
Sự kiện đi liền với nhân vật |
|
Từ Hải và Thúy Kiều |
Từ Hải cứu Thúy Kiều khỏi lầu xanh và cưới nàng làm vợ. Sau bao nhiêu cay đắng, tủi nhục, Kiều nay có thể sống an ổn và tự mình đền ơn trả oán. |
|
Thúy Kiều và Thúc Sinh |
Kiều thể hiện lòng biết ơn chân thành tới Thúc Sinh – người từng cứu nàng trước đây. |
|
Thúy Kiều và Hoạn Thư |
Kiều trừng trị Hoạn Thư – kẻ vì sự ghen tuông che mờ mắt mà ra tay đọa đày, hãm hại nàng. |
- Bố cục của đoạn trích gồm 2 phần:
+ Phần 1 – 12 câu thơ đầu: Thúy Kiều báo ân với Thúc Sinh.
+ Phần 2 – 22 câu thơ còn lại: Thúy Kiều báo oán với Hoạn Thư.
- Nội dung đoạn trích tập trung vào câu chuyện trả nợ ân tình với người cưu mang mình và trừng trị kẻ ác làm hại mình của Thúy Kiều với Thúc Sinh và Hoạn Thư.
Câu 125:
17/06/2026Nhận xét về khung cảnh nơi Thúy Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán. Việc khắc họa khung cảnh đó có ý nghĩa gì đối với cuộc đời nàng Kiều?
- Khung cảnh nơi nàng Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán được khắc họa qua các từ miêu tả “trướng hùm”, “trung quân”, “tiên nghiêm”, “cửa viên”, “cho gươm mời” cho thấy đây là nơi công đường rộng lớn, uy nghiêm. Nàng Kiều ngồi ở ghế tọa nơi phân xử, phù hợp với việc báo ân báo oán của nàng.
- Khung cảnh nơi báo ân, báo oán này hoàn toàn đối lập với những khung cảnh nàng Kiều bị hãm hại, đối xử tệ bạc trước kia. Từ một người bị đày đọa, hành hạ nay nàng đã có quyền chủ động để phản kháng, trừng trị những kẻ xấu đã hãm hại bản thân. Khung cảnh ấy cũng phần nào thể hiện tính cách của nàng: nhẹ nhàng, dịu dàng nhưng “trong nhu có cương”, vẫn mạnh mẽ để đấu tranh cho bản thân và răn đe kẻ ác ý. Không chỉ vậy khung cảnh này còn gián tiếp thể hiện niềm tin vào luật nhân – quả và khát vọng công lý của tác giả, của nhân dân trong xã hội xưa, đó là người thiện lành nhận được quả ngọt, còn kẻ độc ác sẽ phải nhận kết cục bị trừng phạt.
Câu 126:
17/06/2026Tìm một số chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ của Thúy Kiều được thể hiện trong văn bản Thúy Kiều báo ân báo oán. Những chi tiết ấy cho thấy Thuý Kiều là người như thế nào?
|
Chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ |
Chi tiết thể hiện tính cách của Thúy Kiều |
|
Khi trả ơn Thúc Sinh: Giọng điệu nhẹ nhàng, bình tĩnh, sử dụng từ Hán Việt “nghĩa trọng nghìn non”, “há dám phụ lòng cố nhân”, “tạ ân”, sử dụng điển tích “Sâm, Thương” |
Nàng là người trọng tình, trọng nghĩa, luôn nhớ ơn người đã từng giúp đỡ mình khi xưa. |
|
Khi báo oán Hoạn Thư: mỉa mai thân phận của Hoạn Thư khi này ở dưới mình bằng cách xưng hô “tiểu thư”, thẳng thừng chỉ ra tội danh của ả, nhắc tới việc trừng trị những kẻ ác như Tú Bà, Sở Khanh,... |
Mạnh mẽ, quyết đoán trừng trị những kẻ hãm hại mình |
|
Sau cùng vẫn lựa chọn tha thứ cho Hoạn Thư |
Nhân hậu, giàu lòng vị tha, thấu hiểu lẽ đời bởi nàng biết xã hội xưa luôn áp đặt lên phận người đàn bà như nào. |
Câu 127:
17/06/2026Em có suy nghĩ gì về việc Thuý Kiều tha bổng Hoạn Thư? Sự việc ấy thể hiện nét tính cách gì của nhân vật Thúy Kiều?
- Sau cùng Thúy Kiều vẫn quyết định tha thứ cho tội lỗi của Hoạn Thư. Chỉ qua chi tiết này tác giả đã khắc họa được tính cách, phẩm chất của nhân vật.
- Chi tiết này cho thấy Thúy Kiều là người vô cùng hiền hậu, có tấm lòng bao dung, cao thượng và là người con gái vô cùng thấu hiểu lẽ đời. Nàng có chút phần áy náy bởi mình là người đến sau chen giữa Thúc Sinh và Hoạn Thư, đồng thời cùng phận phụ nữ dưới chịu sự áp bức của xã hội phong kiến, Kiều hiểu được phần nào suy nghĩ và hành động của Hoạn Thư chịu cảnh chồng ghẻ lạnh, chung chồng với người khác nhưng phải nghe theo. Không chỉ vậy Thúc Sinh còn từng cứu nàng khỏi chốn đày đọa xưa, là một người trọng nghĩa nàng nể tình này mà tha bổng cho Hoạn Thư vợ Thúc Sinh, coi như báo đáp lại ân tình lúc đó một cách vẹn toàn.
Câu 128:
17/06/2026Hành động, lời nói của Hoạn Thư thể hiện điều gì về tính cách nhân vật này? Theo em, nhân vật Hoạn Thư, Từ Hải có vai trò gì trong việc thể hiện chân dung nhân vật Thúy Kiều?
- Hành động, lời biện bạch của Hoạn Thư cho thấy đây là một con người khôn ngoan, có tâm địa và thủ đoạn. Trước kia nghĩ ra đủ cách hành hạ Kiều cho thỏa cơn ghen tuông. Trong khi bị xét xử ở nơi công đường, gươm đao kề cạnh nhưng Hoạn Thư vẫn không mảy may sợ sệt, vẫn bình tĩnh bao biện cho lỗi lầm của bản thân, cố gắng lôi kéo sự đồng cảm vì cùng phận đàn bà từ Thúy Kiều.
- Nhân vật Hoạn Thư và Từ Hải đều đóng vai trò quan trọng trong việc khắc họa và làm nổi bật tính cách của nhân vật Thúy Kiều:
+ Hoạn Thư là nhân vật phản diện, đối nghịch, gây ra đau khổ cho Thúy Kiều. Là nhân vật giúp bộc lộ phẩm chất tốt đẹp của Thúy Kiều: hiền hậu, có tấm lòng bao dung và thấu hiểu lẽ sống ở đời.
+ Từ Hải là người giúp Thúy Kiều thoát khỏi lầu xanh, giúp nàng có cơ hội báo ân báo oán. Sự xuất hiện của nhân vật Từ Hải khắc họa sâu hơn câu chuyện, tính cách của nàng Kiều đồng thời thể hiện khát vọng công lý của tác giả.
Câu 129:
17/06/2026Xác định chủ đề của văn bản Thúy Kiều báo ân báo oán. Căn cứ vào đâu em có thể xác định như vậy.
- Chủ đề của văn bản là: Khát vọng công lý của nhân dân.
- Nội dung chính của văn bản là căn cứ xác định chủ đề. Trải qua bao gian truân, đau khổ, cuối cùng Thúy Kiều cũng có thể đền ơn những người cưu mang cứu giúp nàng và trừng trị những kẻ xấu đã đày đọa nàng vào bể khổ. Thông qua cảnh nàng Kiều báo ân báo oán ta không chỉ thấy được những phẩm chất, tính cách tốt đẹp, cao thượng của nhân vật, mà còn thấy được khát vọng của nhân dân tác giả gửi gắm, đó là khát vọng về một xã hội công bằng, nơi công lí được thực thi, con người ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
Câu 130:
17/06/2026Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện bằng thơ lục bát trong văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu) và văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán (Nguyễn Du)?
- Nghệ thuật kể chuyện bằng thơ lục bát trong văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán có điểm tương đồng với nhau:
+ Cả hai đoạn trích đều bộc lộ cái tài của Nguyễn Đình Chiếu và Nguyễn Du trong việc xây dựng nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại.
+ Không trực tiếp miêu tả phẩm chất, tính cách của nhân vật mà để nhân vật tự thể hiện những phẩm chất, tính cách đó thông qua hành động, lời nói, thái độ, phong thái cư xử trong từng bối cảnh của nhân vật.
+ Sử dụng các từ ngữ gợi hình gợi tả, các điển tích điển cố.
Câu 131:
17/06/2026Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về cách Thúy Kiều báo ân, báo oán trong văn bản trên so với cách một nhân vật trong truyện cổ dân gian (mà em biết) ứng xử với những ân oán của họ.
Trong đoạn trích “Thúy Kiều báo ân báo oán” của Nguyễn Du, người đọc được chứng kiến cảnh nàng Thúy Kiều sau những tháng ngày bị đày đọa, trôi dạt khắp nơi nay đã được Từ Hải cứu giúp, nàng đã đền ơn đáp nghĩa với những người nàng mang ơn cứu giúp và trừng trị những kẻ bất nhân hãm hại nàng. Thế nhưng sau cùng nàng vẫn lựa chọn tha thứ cho Hoạn Thư, đây là điều làm nên sự khác biệt của “Truyện Kiều” và nhân vật Thúy Kiều, thể hiện tư tưởng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của Nguyễn Du. Trong các câu chuyện cổ dân gian, việc báo ân báo oán của các nhân vật được khắc họa rất rõ nét, diễn ra ngay tức khắc với các nhân vật phản diện để răn đe con người sống thiện lương không làm điều ác, như trong “Thạch Sach” hai mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết, mẹ con Cám trong “Tấm Cám” bị Tấm trả thù thích đáng vì hãm hại cô nhiều lần,... Việc Thúy Kiều rộng lòng tha thứ đã thể hiện phẩm chất cao thượng và sự thấu hiểu lẽ đời của nhân vật, khiến nhân vật có chiều sâu hơn, gần gũi với thực tế hơn, đồng thời thể hiện quan niệm nhân đạo của Nguyễn Du trong cách đối nhân xử thế và khát vọng công lý trong xã hội.
Câu 132:
17/06/2026Theo tác giả bài viết, kết thúc của truyện cổ tích thần kì phản ánh ước mơ gì của quần chúng nhân dân? (Những) ước mơ ấy thường được thể hiện như thế nào qua cách kết thúc của truyện cổ tích thần kì?
- Theo tác giả, cái kết của các truyện cổ tích thần kì phản ánh ước mơ, khát vọng của quần chúng nhân dân về cuộc sống cả ở khía cạnh vật chất và tinh thần: thoát khỏi đói nghèo; mong muốn một xã hội công bằng hơn; niềm tin vào lẽ phải và luật nhân – quả;...
- Những ước mơ ấy được thể hiện qua hình mẫu nhân vật lí tưởng theo nhiều cách khác nhau phản ánh trong phần kết thúc truyện:
+ Nhân vật có kết thúc hạnh phúc, kết hôn, sống cuộc đời viên mãn, cuộc sống xung quanh cũng tươi sáng, tốt đẹp hơn; những nhân vật anh hùng sẽ lên ngôi vua, hoàng hậu
+ Nhân vật có ngoại hình xấu xí, dị dạng sẽ được thay đổi, trở thành những cô gái đẹp tuyệt vời, chàng trai khôi ngô tuấn tú, khôi phục sự tương ứng hài hòa giữa tâm hồn trong sáng và vẻ bề ngoài xinh đẹp.
Câu 133:
17/06/2026Bàn về kiểu nhân vật đội lốt người xấu xí, tác giả bài viết cho rằng: Đạo đức, tài năng của kiểu nhân vật đội lốt người xấu xí là động lực giúp họ khôi phục sự tương ứng hài hòa giữa cái bên trong tốt đẹp với cái bên ngoài. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Chọn ví dụ từ một truyện cổ tích thần kì đã học để làm rõ quan điểm của em.
- Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên.
- Một câu chuyện cổ tích thể hiện rõ quan điểm trên là “Hai cô gái và cục bướu”.
+ Xưa có một cô gái nghèo khó không may sinh ra có một cục bướu vô cùng xấu xí, càng ngày càng to dần trên mặt, tuy vậy cô không lấy thế làm buồn mà vẫn sống vui tươi, chan hòa với mọi người. Một hôm vì mải lấy nấm trong rừng, đường rừng tối mù mịt nên cô quyết định tạm nghỉ trong hốc cây sáng mai sẽ trở về. Nhưng đêm đó lũ yêu tinh trong rừng lại nhảy múa ca hát dưới ánh trăng và chúng rủ cô cùng tham gia. Với bản tính thân thiện, hòa đồng, cô không hề ghét bỏ ngoại hình lông lá dị hợm của chúng, vui vẻ đàn hát ăn tiệc cùng. Trời sáng dần, chúng mong cô sẽ quay lại, và làm phép giúp cục bướu trên mặt cô biến mất. Tiếng lành đồn xa, làng bên có tiểu thư phú hộ cũng có một cái bướu to trên mặt đã tìm đến hỏi xin cách chữa. Cô gái vui vẻ kể lại câu chuyện. Tối hôm đó cô tiểu thư làm theo lời dặn, nhưng khi nhìn thấy đám yêu tinh cô tỏ ra chán ghét, chê bai bọn chúng xấu xí, không muốn nhảy múa cùng chúng, tiếng hát lại the thé chói tai. Chúng đuổi cô ta, cô giận dữ bỏ đi, lũ quỷ trả lại cục bướu hôm qua chúng đã lấy, khiến khuôn mặt cô tiểu thư nay có hai cục bướu trên má.
+ Có thể thấy, chính nhờ tâm hồn trong sáng, thân thiện, đối xử tốt với bất kì ai kể cả những sinh vật xấu xí nhất, cô gái nghèo đã được chữa khỏi cục bướu trên mặt. Phẩm chất đáng quý của cô nay đã dung hòa, tương xứng với nhân dạng xinh đẹp. Cô chính là kiểu nhân vật điển hình cho nhận xét trên của nhóm tác giả.
Câu 134:
17/06/2026Cách thể hiện khát vọng công lí trong văn bản “Thúy Kiều báo ân, báo oán” có gì tương đồng và khác biệt so với cách thể hiện khát vọng này trong truyện cổ tích thần kì?
|
Thúy Kiều báo ân, báo oán |
Truyện cổ tích thần kì |
|
Đều thể hiện khát vọng công lý của tầng lớp nhân dân lao động: khát vọng về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác, người tốt sẽ nhận được hạnh phúc, ấm no, còn kẻ gian tà phải bị trừng trị thích đáng. |
|
|
Được Từ Hải cứu giúp khỏi lầu xanh |
Được các thế lực tâm linh, huyền ảo cứu giúp: Phật, ông bụt, bà tiên, thần linh,... |
|
Lựa chọn tha thứ cho Hoạn Thư dù khi xưa bị mụ đày đọa |
Các nhân vật hung ác đều nhận kết cục bi thảm, do các nhân vật huyền ảo như “ông trời” hoặc những nhân vật quyền thế như vua, quan trừng trị. |
Câu 135:
17/06/2026Xác định điển tích, điển cố và nêu tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong các trường hợp sau:
a.
Trướng hùm mở giữa trung quân,
Từ Công sánh với phu nhân cùng ngồi.
Tiên nghiêm, trống chửa dứt hồi,
Điểm danh trước dẫn chực ngoài cửa viên.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b.
Cho gươm mời đến Thúc lang,
Mặt như chàm đổ, mình dường dẽ run.
Nàng rằng: “Nghĩa trọng nghìn non,
Lâm Tri người cũ, chàng còn nhớ không?
Sâm, Thương chẳng vẹn chữ tòng,
Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân?
Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân.
Tạ lòng dễ xứng, báo ân gọi là. [...]”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
|
|
Điển tích, điển cố |
Tác dụng |
|
a. |
“Trướng hùm”: người xưa dùng da hùm để làm màn che nơi chủ soái và tướng lĩnh họp bàn, nên cụm từ trên được dùng chỉ nơi bàn ngồi phân xử của Thúy Kiều và Từ Hải |
Khắc họa sự uy nghiêm, phong thái của Kiều và Từ Hải nơi công đường báo ân báo oán cho nàng Kiều. |
|
b. |
Điển tích “Sâm, Thương”: dùng hình ảnh sao Sâm sao Thương để mô tả tình cảnh cách biệt không thể gặp nhau. |
Sự chia cách giữa Thúc Sinh và Thúy Kiều |
Câu 136:
17/06/2026Dùng từ điển để tra cứu nghĩa của các thành ngữ dưới đây và cho biết các thành ngữ này gắn với điển tích, điển cố nào.
a. Lá thắm chỉ hồng
b. Tái Ông thất mã
c. Ngưu lang Chức nữ
|
a. Lá thắm chỉ hồng |
- Lá thắm: Từ chữ “diệp hồng”. Vu Hựu đời Đường bắt được chiếc lá đỏ trôi trên ngòi nước từ cung vua chảy ra, trên lá có đề một bài thơ. Vu Hựu bèn để lại hai câu thơ vào chiếc lá đỏ khác, rồi đem thả nơi đầu ngòi nước, cho trôi vào cung vua. Hàn thị, người cung nữ thả lá khi trước, lại bắt được lá đỏ của Vu Hựu. Về sau Vu Hựu lấy Hàn thị, thấy chiếc lá có bài thơ của mình trong hộp đồ trang sức của vợ. Chàng lấy chiếc lá thắm khi xưa đưa cho Hàn Thị xem. Hai vợ chồng hết sức ngạc nhiên trước sự ngẫu nhiên hiếm có này. - Chỉ hồng: Do chữ xích thằng (sợi dây đỏ). Vi Cố đời Đường gặp một ông già ngồi mở túi vải, kiểm sổ sách. Vi Cố hỏi, ông già trả lời: Đây là sổ sách hôn nhân, và chiếc túi vải này đựng những dây đỏ (xích thằng) dùng để buộc chân đôi vợ chồng. Cụ phán rằng số chàng phải lấy một cô bé thường theo mẹ bán rau ở chợ. Sau này chàng lấy vợ là con một vị quan, mới biết rằng vợ mình xưa là cô bé bán rau, sau trở thành con nuôi của viên quan nọ. - Đây là điển tích chỉ mối nhân duyên vợ chồng gắn bó, đã định sẵn phải duyên phải kiếp với nhau. |
|
b. Tái Ông thất mã |
- Xưa kia có một ông lão tên Tái Ông rất giỏi nuôi ngựa. Một ngày nọ con ngựa quý của ông bất ngờ chạy mất. Hàng xóm láng giềng ai cũng tiếc nuối cho ông nhưng Tái Ông lại bình tĩnh nói: "Có lẽ đây chưa hẳn đã là điều xấu". Quả nhiên, một thời gian sau, con ngựa trở về dẫn theo một bầy ngựa hoang khác, Tái Ông trở nên giàu có. Niềm vui chưa được bao lâu thì con trai của ông lại bị ngựa đá gãy chân. Tái Ông vẫn bình tĩnh: "Có lẽ đây cũng chưa hẳn đã là điều xấu". Và đúng như ông dự đoán, đất nước xảy ra chiến tranh, tất cả thanh niên trai tráng trong làng phải tòng quân, hầu hết đều tử trận. Chỉ có con trai ông vì bị thương nên được ở nhà và thoát chết. - Đây là điển tích mang ý nghĩa về sự biến đổi khôn lường của vận mệnh, may – rủi là điều bất ngờ, khó đoán. |
|
c. Ngưu lang Chức nữ |
- Ngưu Lang, một chàng trai chăn trâu nghèo khổ đem lòng yêu nàng Chức Nữ, một tiên nữ xinh đẹp tài hoa. Tuy nhiên, mối tình của họ bị Ngọc Hoàng phát hiện và ngăn cấm, cả hai chỉ gặp lại nhau mỗi năm vào ngày 7 tháng 7 Âm lịch (ngày Thất tịch). - Đây là điển tích thể hiện sự chung thủy, sắt son trong tình yêu đôi lứa. |
Câu 137:
17/06/2026Kể tên một tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm mà em biết. Chỉ ra ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh mà em thích trong tác phẩm ấy và giải thích lí do em lựa chọn từ ngữ/ hình ảnh như vậy.
- “Truyện Kiều” là tác phẩm văn học chữ Nôm nổi tiếng.
- Một hình ảnh vô cùng độc đáo trong tác phẩm chính là cách Nguyễn Du miêu tả nét đẹp của Thúy Vân: “Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang”. Sách “Cổ tướng thư” có ghi: “"Diện như mãn nguyệt, mi nhược ngoạ tàm" nghĩa là “Mặt như vầng trăng tròn, lông mày tựa con ngài nằm ngang”, người xưa coi những phụ nữ có tướng mặt như vậy là người hiền lành, phúc hậu, hưởng cuộc sống yên bình, dù có gia biến hay loạn lạc cũng không phải chịu nhiều đau khổ. Nguyễn Du mượn điển cố này vừa miêu tả vẻ đẹp chuẩn mực của nàng Vân vừa ẩn ý về số phận, tương lai bình an của nàng.
Câu 138:
17/06/2026Xác định thành ngữ có trong đoạn trích sau và cho biết hiệu quả của việc sử dụng (những) thành ngữ này:
Vợ chàng quỷ quái, tinh ma,
Phen này kẻ cắp, bà già gặp nhau!
Kiến bò miệng chén chưa lâu.
Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Thành ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên: “quỷ quái tinh ma”, “kẻ cắp bà già”, “kiến bò miệng chén”.
- Tác dụng: Cả ba thành ngữ trên đều mang nghĩa chỉ hành vi hãm hại, đày đọa người khác rồi cũng sẽ nhận lại hình phạt thích đáng. Ba thành ngữ này giúp diễn đạt hành động Kiều trừng trị Hoạn Thư vì những tội ác do mụ gây ra, đều là do gieo nhân nào gặt quả đấy.
Câu 139:
17/06/2026Nêu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt trong ngữ liệu b, bài tập 1.
- Trong ngữ liệu trên, khi đối đáp với Thúc Sinh, Kiều sử dụng rất nhiều từ Hán Việt: “nghĩa trọng nghìn non”, “phụ lòng”, “cố nhân”, “tạ lòng”, “báo ân”.
- Tác dụng: Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt đã khắc họa rất rõ tấm lòng biết ơn sâu sắc của nàng Kiều với Thúc Sinh – người năm xưa từng cứu nàng khỏi lầu xanh. Ơn cứu mạng đó nàng luôn giữ trong lòng và mong có ngày báo đáp lại chàng thư sinh ấy. Đây cũng là nghệ thuật miêu tả của tác giả về phẩm chất cao đẹp của nhân vật: trọng tình trọng nghĩa, lễ phép, luôn giữ đúng chuẩn mực đạo đức của xã hội.
Câu 140:
17/06/2026Tìm đọc truyện thơ Thạch Sanh và tóm tắt cốt truyện. Cốt truyện ấy đã thể hiện đặc điểm chung nào của cốt truyện truyện thơ Nôm?
- Tóm tắt cốt truyện: Thạch Sanh mồ côi cha mẹ, sống lủi thủi một mình dưới gốc đa, sau gặp được Lí Tĩnh và Lí Thông. Mẹ con Lí Thông lừa gạt Thạch Sanh chém xà tinh, giải cứu công chúa, rồi Lí Thông cướp công Thạch Sanh rồi lấy cớ để đuổi chàng đi. Công chúa tới tuổi kén chồng bị đại bàng cắp đi mất. Lí Thông lại nhờ Thạch Sanh giúp, Thạch Sanh giao chiến với yêu quái cứu được công chúa và con vua Thủy Tề, đánh bại hồ yêu và được vua Thủy Tề tặng cây đàn thần. Thạch Sanh trở về bị bọn xà tinh và Lí Thông hãm hại nhốt vào ngục, còn công chúa trở về lại mắc bệnh câm. Cây đàn thần lên tiếng kêu oan, Thạch Sanh được phong tước, cưới công chúa, còn mẹ con Lí Thông bị trừng trị thích đáng.
- Cốt truyện thể hiện rõ đặc trưng của cốt truyện thơ Nôm: sử dụng ngôn từ gần gũi, cốt truyện thể hiện rõ quan niệm nhân quả, khát vọng công lý của nhân dân.
Câu 141:
17/06/2026Tóm tắt các sự kiện được kể, liệt kê các nhân vật và xác định nhân vật chính trong văn bản Tiếng đàn giải oan. Nhân vật chính là người như thế nào? Từ đó, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện thơ.
- Tóm tắt sự việc được kể trong đoạn trích:
+ Ngồi trong ngục tối buồn rầu Thạch Sanh đem cây đàn ra gẩy.
+ Tiếng đàn thần vang vọng kể lại chiến tích của Thạch Sanh, bóc trần tội ác bất nhân bất nghĩa của Lí Thông, than trách nàng công chúa sao lại quên đi ơn nghĩa cứu mạng.
+ Tiếng đàn tỉ tê vang vọng tới cung điện, công chúa nghe thấy liền nhận ra, nói cười trở lại và tâu với nhà vua sự thật, sau đó vua truyền lệnh trừng phạt kẻ gian xảo Lí Thông.
- Nhân vật chính trong câu chuyện là Thạch Sanh, chàng được khắc họa với những phẩm chất tốt đẹp: hiền lành, có lòng thương người, dũng cảm, vô cùng rộng lượng với kẻ bất nhân.
- Từ hình tượng trên người đọc nhận thấy nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thể loại truyện thơ:
+ Tuyến nhân vật luôn được chia làm hai phe rõ ràng: phe chính diện – phe thiện và phe phản diện – tức phe ác. Ở đây Thạch Sanh, công chúa là phe chính diện còn mẹ con Lí Thông là phe phản diện.
+ Các sự kiện xảy ra tạo nút thắt cho câu chuyện, tạo tình tiết xung đột giữa hai phe nhân vật để miêu tả và làm nổi bật tính cách, phẩm chất của từng nhân vật, như trong “Thạch Sanh” có sự việc vua tìm người tiêu diệt chằn tinh, công chúa bị đại bàng quắp đi, cứu con vua Thủy Tề hay cây đàn thần kêu oan,...
+ Nhân vật thường bị hãm hại hoặc nhận sự trợ giúp bởi các thế lực tâm linh kì ảo phổ biến trong văn hóa dân gian Việt như xà tinh, vua Thủy Tề,...
+ Nhân vật phe thiện nhận cái kết hạnh phúc còn nhân vật phe ác sẽ nhận quả báo.
Câu 142:
17/06/2026Cây đàn của Thạch Sanh có đặc điểm gì? Đó có phải là một nhân vật hay không? Vì sao?
- Đặc điểm: đây là cây đàn thần do vua Thủy Tề tặng Thạch Sanh vì đã cứu con trai mình. Cây đàn thay cho tiếng lòng chủ nhân kêu oan, nói ra tất cả sự thật, oán trách kẻ gian tà. Âm thanh tiếng đàn “lừng lẫy như là oán ân” vang khắp nơi vọng tới cung điện, giải oan cho Thạch Sanh.
- Cây đàn không được tính là một nhân vật, đây chỉ là một công cụ thần linh ban tặng cho phép thần giúp đỡ người lương thiện khi cần thiết theo quan niệm dân gian của cha ông ta., đại diện cho ước mơ về công lý.
Câu 143:
17/06/2026Đọc lại những câu thơ về chi tiết tiếng đàn và cho biết:
a. Tiếng đàn đã nói giúp Thạch Sanh những điều gì? Tiếng đàn ấy đã tác động như thế nào đến các nhân vật khác trong văn bản Tiếng đàn giải oan?
b. So với truyện cổ tích “Thạch Sanh”, việc miêu tả, kể chuyện về cây đàn Thạch Sanh trong văn bản trên có gì tương đồng và khác biệt?
a.
- Tiếng đàn nói giúp Thạch Sanh công trạng của chàng, vạch trần kẻ mưu mô gian xảo Lí Thông lợi dụng chàng để hưởng vinh hoa phú quý, tiếng đàn nỉ non oán trách nãng công chúa nỡ lòng quên đi ân nhân cứu mạng.
- Tiếng đàn kêu thấu trời xanh, vang vọng đến cung phi và tác động tới các nhân vật khác trong truyện:
+ Giải oan cho Thạch Sanh, mang lại công lý cho chàng.
+ Nàng công chúa nói cười trở lại, nhớ ra và tâu với vua cha về sự thật.
+ Mẹ con Lí Thông bại lộ tội ác và bị vua trừng trị.
b.
|
Truyện cổ tích “Thạch Sanh” |
Truyện thơ Nôm “Thạch Sanh” |
|
Giống nhau: Tiếng đàn thần đều là chi tiết kỳ ảo, giải oan cho Thạch Sanh, giúp công chúa hết câm lặng, mẹ con Lí Thông bị trừng trị |
|
|
Chỉ miêu tả tiếng đàn vang vọng tới cung vua giúp công chúa khỏi bệnh câm và Lí Thông phải nhận quả báo do tội ác của hắn. |
Tiếng đàn không chỉ là tiếng nhạc cụ nỉ non mà có thêm yếu tố kì ảo, biết kêu oan cho chủ nhân, vạch trần tội ác. Điều này giúp truyện thơ trở nên nhịp nhàng, vần điệu dễ nhớ hơn, đồng thời tăng chiều sâu cho câu chuyện, thể hiện rõ giá trị, ý nghĩa mà truyện muốn truyền đạt. |
Câu 144:
17/06/2026Xác định chủ đề của văn bản Tiếng đàn giải oan và chỉ ra một số căn cứ giúp em xác định được chủ đề.
- Chủ đề của văn bản: Khát vọng công lý.
- Căn cứ xác định chủ đề:
+ Hình ảnh cây đàn thần kể lại mọi công trạng, tố cáo kẻ ác minh oan cho nhân vật Thạch Sanh. Đây là chi tiết thể hiện khát vọng công lý, tin vào sự công bằng dành cho người hiền lành và trừng phạt kẻ ác độc.
+ Sau cùng Thạch Sanh được giải oan, Lí Thông phải trả giá vì tội bất nhân bất nghĩa, lừa lọc.
Câu 145:
17/06/2026Nêu nội dung bao quát của văn bản Tiếng đàn giải oan. Thông qua văn bản này, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
- Khái quát nội dung: Cây đàn thần thay lời Thạch Sanh nói lên sự thật, kể về công trạng của chàng, tố cáo tội ác của Lí Thông, tiếng đàn kêu oan vọng tới cung vua, từ đó hoá giải nỗi oan, bi kịch bị giam giữ trong ngục tối của Thạch Sanh.
- Thông qua hình tượng kì ảo cây đàn thần cùng câu chuyện của Thạch Sanh, tác giả thể hiện khát vọng của nhân dân ta về sự công bằng, khi công lý được thực thi để răn đe, phạt tội những kẻ gian ác, trả lại sự trong sạch cho người lương thiện, đồng thời đây cũng là niềm tin lâu đời về quy luật nhân quả, ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
Câu 146:
17/06/2026Tìm các câu văn thể hiện luận điểm của bài viết Phân tích đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
|
Luận điểm |
Câu văn |
|
Luận điểm 1: Về mặt nghệ thuật |
“Về hình thức nghệ thuật, nét độc đáo đầu tiên làm nên sức hấp dẫn của đoạn trích chính là nghệ thuật miêu tả nhân vật.” “Hình thức nghệ thuật của đoạn trích còn hấp dẫn người đọc ở sự kết hợp tài tình giữa yếu tố tự sự và trữ tình.” |
|
Luận điểm 2: Về mặt nội dung |
“Bên cạnh đó, đoạn trích còn thể hiện chủ đề tiêu biểu cho giá trị nội dung của Truyện Kiều: bức tranh hiện thực của một xã hội tha hóa vì đồng tiền và tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả.” |
Câu 147:
17/06/2026Bài viết đã phân tích những nét đặc sắc nào về nghệ thuật của đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều?
- Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích trên:
+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ.
+ Nghệ thuật kể chuyện theo trình tự thời gian thông qua lời kể của ngôi kể thứ ba.
+ Nghệ thuật kết hợp tự sự và trữ tình một cách khéo léo.
Câu 148:
17/06/2026Nội dung chủ đề của đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều được phân tích qua những phương diện nào? Cần chú ý điều gì khi phân tích chủ đề của một truyện thơ?
- Nội dung chủ đề của đoạn trích được thể hiện qua hai phương diện chính:
+ Bức tranh hiện thực về một xã hội thối nát, con người tha hóa vì đồng tiền.
+ Tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả.
Câu 149:
17/06/2026Các đoạn văn trong bài viết Phân tích đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều thường được viết theo kiểu đoạn văn gì? Trình bày tác dụng của cách viết đó.
- Các đoạn văn trong bài viết theo kiểu đoạn văn diễn dịch: có phần mở đầu giới thiệu luận điểm, sau đó tiến hành phân tích luận điểm bằng lí lẽ và dẫn chứng.
- Cách viết như vậy giúp người đọc dễ nắm bắt nội dung chính được đề cập tới, hiểu sâu hơn về chủ đề của văn bản.
Câu 150:
17/06/2026Xác định các phương tiện và phép liên kết được sử dụng trong bài viết Phân tích đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều và nêu tác dụng của chúng.
- Phương tiện và phép liên kết sử dụng trong bài viết: Các từ nối như “trước tiên”, “bên cạnh đó”, “còn”, “tóm lại”.
- Các phương tiện liên kết trên tạo sự kết nối liền mạch giữa các đoạn văn, giúp tổng thể bài viết trở nên mạch lạc, rõ ràng, từ đó người đọc dễ hiểu, dễ tiếp thu hơn.
Câu 151:
17/06/2026Từ bài văn Phân tích đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, em rút ra điều gì cần lưu ý khi phân tích đoạn trích của một truyện thơ?
- Khi đã xác định được chủ đề cần bàn luận cần liệt kê rõ ràng, đầy đủ các luận điểm cần nêu ra.
- Khi trình bày các luận điểm trong bài cần chú ý tách đoạn, có thể mỗi đoạn là một luận điểm.
- Giữa các luận điểm cần có phép liên kết để nối các đoạn.
- Khi phân tích luận điểm cần sử dụng lí lẽ thuyết phục, rõ ràng, mạch lạc, bằng chứng xác thực, trích dẫn đầy đủ chính xác.
- Kết bài cần khẳng định lại chủ đề chính đã đặt ra, rút ra giá trị nội dung của chủ đề đó.
Câu 152:
17/06/2026Viết bài giới thiệu về Vẻ đẹp của truyện thơ Việt Nam là một trong số những hoạt động mà Câu lạc bộ Văn học trường em tổ chức nhằm khuyến khích học sinh tìm hiểu truyện thơ dân tộc. Để hưởng ứng hoạt động ấy, em hãy chọn một đoạn trích trong một truyện thơ mà mình yêu thích để viết bài phân tích và gửi cho câu lạc bộ.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Trước khi viết, cần trả lời những câu hỏi sau:
+ Đề tài của bài viết này là gì?
+ Thực hiện bài viết này nhằm mục đích gì?
+ Người đọc bài viết có thể là ai? Họ mong đợi điều gì từ bài viết của em?
+ Lựa chọn cách viết như thế nào cho phù hợp với mục đích và đối tượng người đọc?
+ Xác định (những) cách thu thập tư liệu cho bài viết (xem lại Bài 2). Chú ý tính chính xác, đáng tin cậy của tư liệu và ghi chép nguồn tư liệu.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Vận dụng cách tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học đã học ở Bài 2 để tìm ý và lập dàn ý cho đề bài này. Để nhận ra nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện thơ, cần chú ý đặc điểm hình thức của thể loại truyện thơ (xem lại nội dung phần Tri thức Ngữ văn của bài học này).
Bước 3: Viết bài
- Triển khai bài viết dựa trên dàn ý. Khi viết, cần chú ý:
+ Thực hiện theo những nội dung đã được đề cập ở bước Viết bài của Bài 2.
+ Vận dụng kiến thức về các kiểu đoạn văn đã học ở lớp 8 để tạo lập đoạn văn, viết đoạn có câu chủ đề hiện rõ (đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn phối hợp) và dùng câu chủ đề để trình bày luận điểm của bài viết.
+ Vận dụng kiến thức về các phép liên kết trong văn bản đã học ở lớp 7 để tạo sự mạch lạc, liên kết chặt chẽ cho bài viết.
Bài viết tham khảo:
Nguyễn Du là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam. Ông để lại cho đời sau “Truyện Kiều”, một trong những tác phẩm văn học xuất sắc nhất của đất nước. Thông qua bi kịch của cuộc đời Thúy Kiều ông đã phản ánh hiện thực xã hội bấy giờ cùng những ước mơ, khát vọng của nhân dân. Đoạn trích miêu tả Kiều ở lầu Ngưng Bích chính là đoạn thơ tiêu biểu nhất cho bút pháp nghệ thuật tài hoa của Nguyễn Du, đồng thời thể hiện tình cảm với số phận của nhân vật Thúy Kiều.
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều tủi nhục định tự vẫn. Nhưng Tú Bà với bản chất mưu mô đã giả vờ hứa chờ Kiều bình phục sẽ gả Kiều đi ở một nơi tử tế rồi đưa giam lỏng nàng ở lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới.
Đoạn trích có hình thức nghệ thuật vô cùng ấn tượng. Nguyễn Du đã sử dụng triệt để bút pháp tả cảnh ngụ tình. Đầu tiên đoạn trích mở đầu bằng khung cảnh hoang vắng ở lầu Ngưng Bích:
“Trước lầu Ngưng Bích khóa Xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
Tuổi xuân, độ tuổi tươi đẹp nhất của người con gái nhưng Kiều lại đang bị giam lỏng không khác gì kiềm hãm sức sống của nàng. Lầu Ngưng Bích vốn là một nơi có phong cảnh tuyệt đẹp, khung cảnh hữu tình thơ mộng được thể hiện qua các từ ngữ “non xa”, “trăng gần”, “cát vàng cồn nọ”, “bụi hồng”, “dặm kia”. Tuy nhiên từ xưa đến nay “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Trong tình cảnh bị giam cầm và tha hương cô đơn như thế, Kiều nhìn khung cảnh với con mắt buồn thảm vắng lặng, nhìn trăng nàng chỉ thấy đơn côi, nhìn đất thì chỉ thấy bụi mù thấp thoáng phía xa. “Mây sớm đèn khuya” như mô tả vòng lặp thời gian nơi lầu xanh giam giữ Kiều, ngày qua ngày trôi đi trong sự vắng bóng, buồn tủi. Bút pháp tả cảnh ngụ tình đã làm rất tốt sự đối lập “như chia tấm lòng”: cảnh đẹp nơi lầu Ngưng Bích đối lập với tâm trạng u buồn của Kiều, cảnh vật tuy đẹp nhưng vắng bóng người ấy càng làm nổi bật sự đau khổ trong lòng người con gái hồng nhan bạc mệnh.
Cảnh vật đơn côi còn làm nàng nhớ người yêu da diết:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Chân trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai?”
Nàng nhớ về Kim Trọng – người đã cùng nàng ước nguyện nên duyên vợ chồng dưới ánh trăng sáng năm xưa. Ngôn ngữ độc thoại nội tâm làm người đọc cảm nhận được nỗi nhớ đầy da diết, sâu lắng ấy. Nàng thấy đau đớn xót xa khi nghĩ tới việc chàng vẫn đang đợi nàng, và không biết rằng đến bao giờ mới có thể gột rửa những ô uế của bản thân để trở về và nhận lại thứ tình cảm ấy, sự xót xa bật thành câu hỏi tu từ không lời đáp “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai?”.
Nàng còn nhớ về cha mẹ, gia đình của mình:
“Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
Ngôn ngữ độc thoại kết hợp cùng các điển tích, điển cố “Sân Lai”, “gốc tử” đã diễn tả nỗi nhớ mong cha mẹ cứ lớn dần theo năm tháng. Kiều thương cho cha mẹ mình ngày đêm lo lắng, trông ngóng con, nàng lo cho cha mẹ già yếu ở nhà không ai chăm sóc, phụng dưỡng. Dù ở trong cảnh lưu lạc nơi đất khách, bị lừa dối nhưng nàng không nghĩ tới bản thân mà chỉ lo lắng cho những người thân yêu. Nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du còn khắc họa phẩm chất cao đẹp, lòng hiếu thảo của Thúy Kiều.
Tiếp đến, bút pháp tả cảnh ngụ tình lại tiếp tục được sử dụng để nàng bộc lộ cảm xúc thông qua cảnh nơi lầu Ngưng Bích:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt dềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Cảnh hoàng hôn nơi bể lớn càng gợi tâm trạng cô đơn lẻ bóng cùng nỗi nhớ nhà của nàng. Các từ ngữ “thấp thoáng”, “xa xa” diễn tả sự lẻ loi, đơn độc giống như tình cảnh của Kiều bây giờ. Cánh hoa mỏng manh dập dìu trong dòng nước bé nhỏ giống như chính thân phận Kiều trong xã hội cũ, dù có đức có tài, có xinh đẹp tới nhường nào nhưng vì là phận phụ nữ, bị đồng tiền và quyền lực vùi dập để phải chịu biết bao bi kịch. Màu xanh vốn là màu của hy vọng nhưng nay chỉ là một màu cỏ chực úa tàn, giống như niềm tin đang dần cạn với nỗi xót xa cho thân phận ngày càng dâng cao trong Thúy Kiều. Âm thanh của tiếng sóng vỗ ầm ầm trong cảnh gió cuốn mặt dềnh giống như báo hiệu một tương lai đầy sóng gió phía trước. Điệp từ “Buồn trông” tựa như tiếng thở dài, kết hợp cùng nhịp thơ trầm càng nhấn mạnh nỗi buồn khi Kiều đang bị giam lỏng nơi lầu xanh.
Bên cạnh đó, đoạn thơ mang giá trị nội dung sâu sắc. Mượn câu chuyện tâm trang của nàng Kiều tài hoa nhưng số phận long đong, Nguyễn Du đã phần nào thể hiện nỗi xót thương thân phận người phụ nữ, phản ánh hiện thực xã hội thối nát lợi dụng mọi thủ đoạn, địa vị, tiền bạc mà chà đạp lên quyền tự do, khát vọng sống của họ.
Có thể nói “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một trong những đoạn trích hay nhất của “Truyện Kiều”, thể hiện các bút pháp nghệ thuật đạt đến trình độ hoàn hảo cùng tư tưởng nhân đạo của đại thi hào Nguyễn Du.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Đọc lại bài viết của mình và dùng bảng kiểm ở Bài 2 để tự chỉnh sửa.
- Đọc lại bài viết từ góc độ người đọc và trả lời các câu hỏi sau:
+ Điều em thích nhất và điều em muốn điều chỉnh ở bài viết này là gì?
+ Từ bài viết này, em rút thêm được kinh nghiệm gì về việc viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học?
Câu 153:
17/06/2026Em hãy đóng vai phóng viên trang thông tin của trường để phỏng vấn một bạn học sinh vượt khó, học giỏi trong trường.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi phỏng vấn
- Trước khi tiến hành cuộc phỏng vấn, em cần xác định:
+ Mục đích của cuộc phỏng vấn là gì?
+ Người được phỏng vấn là ai?
+ Nội dung phỏng vấn gồm những câu hỏi nào?
+ Phỏng vấn bằng cách gặp mặt trực tiếp, trực tuyến hay gửi câu hỏi và nhận câu trả lời qua thư điện tử?
+ Dùng phương tiện gì để ghi lại câu trả lời của người được phỏng vấn?
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
- Thực hiện phỏng vấn theo các bước như sau:
|
Mở đầu |
Chào hỏi, giới thiệu về người phỏng vấn (tên, phóng viên trang thông tin của trường,...) và người được phỏng vấn, giới thiệu khái quát mục đích và nội dung của cuộc phỏng vấn. |
|
Phần chính |
- Lần lượt thực hiên nội dung phỏng vấn theo các câu hỏi đã chuẩn bị. - Ghi chép nội dung trả lời của người được phỏng vấn theo từng câu hỏi |
|
Kết thúc |
Cảm ơn và chúc sức khoẻ người được phỏng vấn. |
- Ghi chép đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung câu trả lời của người được phỏng vấn (nếu không dùng thiết bị ghi âm).
- Lưu ý: Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn cần lắng nghe kĩ lời đáp,có thể nêu thêm một vài câu hỏi nhằm làm rõ thông tin và giúp cho cuộc phỏngvấn tự nhiên hơn; trong quá trình phỏng vấn, cả người hỏi và người trả lời cần cóthái độ lịch sự, tôn trọng lẫn nhau.
Bài nói tham khảo:
Phóng viên (PV): Chào mừng thầy cô và các bạn đã quay trở lại với trang thông tin trường THCS Lê Lợi, mình là Chi, phóng viên sẽ đồng hành với chuyên mục hôm nay. Đây sẽ là một buổi phỏng vấn đặc biệt với bạn Hiền, người đã vượt qua khó khăn trong học tập và đạt được danh hiệu Học sinh xuất sắc khối 9. Cùng mình tìm hiểu về câu chuyện của Hiền nhé!
PV: Xin chào Hiền. Rất vui được trò chuyện với bạn hôm nay. Mình là Chi, phóng viên của trang thông tin THCS Lê Lợi. Mình biết bạn học sinh xuất sắc của khối 9 trường ta, đặc biệt là khi vượt qua nhiều khó khăn để đạt được thành tích như vậy. Đầu tiên bạn có thể chia sẻ một chút về bản thân mình được không?
Hiền (H): Xin chào mọi người, mình tên Hiền, hiện đang là học sinh lớp 9A. Rất vui khi được tham gia phỏng vấn với trang thông tin của trường.
PV: Mình nghe nói bạn đã gặp phải không ít khó khăn trong quá trình học tập. Bạn có thể kể cho mọi người nghe về những khó khăn đó được không?
H: Được thôi! Nhà mình cách xa trường vậy nên quỹ thời gian dành cho học tập của mình có bị ảnh hưởng. Mình phải dậy sớm hơn, mất nhiều thời gian để di chuyển giữa nhà và trường học. Ngoài ra mình còn yếu các môn tính toán như Toán và Vật lí nên mình tiếp thu những kiến thức môn này khá chậm so với bạn bè cùng lớp. Đôi lúc mình cảm thấy tự ti và nản lòng khi không theo kịp tốc độ giảng của cô trên lớp và mất nhiều thời gian để hiểu hay giải một bài tập so với các bạn.
PV: Vậy bạn có bí quyết học tập nào để khắc phục những khó khăn trên và giành được danh hiệu Học sinh xuất sắc không? Bạn có thể chia sẻ một vài kinh nghiệm với các bạn học sinh khác được không?
H: Mình sẽ tranh thủ từng chút thời gian trên trường như giờ nghỉ giải lao, trong lúc chờ bố mẹ đón khi tan học để ôn lại bài hay đọc qua bài mới của buổi học sau. Đối với hai môn mình còn chậm, mình sẽ chuẩn bị bài từ trước, đọc thật kĩ lí thuyết, như vậy mình sẽ theo kịp bài giảng của cô. Mình sẽ luyện tập thật nhiều các dạng bài tập từ dễ đến khó, từ ngắn đến dài, như vậy sẽ nắm chắc bài. Mình cũng tìm hiểu thêm các phương pháp học khác để tiếp thu nhanh hơn, ví dụ như luyện các dạng toán thực tế, xem các video thí nghiệm trên mạng để dễ hình dung lý thuyết.
PV: Bạn có lời khuyên nào dành cho các bạn học sinh khác đang gặp khó khăn trong học tập không?
H: Mình nghĩ kỉ luật và sự kiên trì là hai thứ quan trọng nhất. Nếu không bạn sẽ rất dễ chán nản ở giai đoạn ôn luyện ban đầu.
PV: Một lời khuyên rất thực tế. Hiền có thể chia sẻ thêm về mục tiêu trong học tập và tương lai của mình được không?
H: Trước mắt mình muốn giữ vững thành tích này trong học kì 2 sắp tới, và giữ tinh thần để rèn luyện thi đỗ vào trường cấp 3 của thành phố.
PV: Cảm ơn bạn đã dành thời gian chia sẻ với mình và các bạn học sinh khác. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai.
Bước 3: Sau khi phỏng vấn
- Đọc lại nội dung đã ghi chép hoặc nghe và ghi lại nội dung đã ghi âm thành văn bản bằng các phần mềm chuyên dụng Gboa (board), La-ban Ki (LabanKey,..); có thể trao đổi lại với người được phỏng vấn về những nội dung chưa hiểu rõ.
- Biên tập nội dung phỏng vấn: lược bớt những trả lời dài dòng, không làm rõ câu trả lời (lưu ý đảm bảo thể hiện nội dung chính của câu trả lời); trích dẫn nguyên văn một số phần trả lời của người được phỏng vấn để bài phỏng vấnn thêm sinh động và tăng độ tin cậy.
- Sử dụng bảng kiểm sau để đánh giá kĩ năng phỏng vấn của bản thân:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
Cuộc phỏng vấn có đầy đủ ba phần: Mở đầu, phần chính, kết thúc. |
|
|
|
Chào hỏi người được phỏng vấn. |
|
|
|
Giới thiệu về người phỏng vấn, người được phỏng vấn. |
|
|
|
Giới thiệu được mục đích/ nội dung cuộc phỏng vấn. |
|
|
|
Làm rõ nội dung cần phỏng vấn bằng hệ thống câu hỏi phù hợp. |
|
|
|
Cảm ơn và chúc sức khỏe sau buổi phỏng vấn. |
|
|
|
Nói năng lưu loát, diễn đạt mạch lạc. |
|
|
|
Người phỏng vấn và người được phỏng vấn có thái độ tôn trọng lẫn nhau. |
Câu 154:
17/06/2026Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Thúy Kiều báo ân, báo oán; Tiếng đàn giải oan và hoàn thành bảng sau:
|
Văn bản |
Đặc điểm nhân vật |
Đặc điểm lời thoại |
|
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga |
|
|
|
Thúy Kiều báo ân, báo oán |
|
|
|
Tiếng đàn giải oan |
|
|
|
Văn bản |
Đặc điểm nhân vật |
Đặc điểm lời thoại |
|
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga |
- Lục Vân Tiên là một chàng trai dũng cảm, nghĩa hiệp, chính trực, trọng lễ nghĩa. - Kiều Nguyệt Nga là một cô gái nết na, trong tình trọng nghĩa |
- Một mình “tả đột hữu xung” đánh thắng bọn cướp; trọng lễ nghĩa “Khoan khoan ngồi đó chớ ra”; thái độ khiêm tốn coi việc mình làm là lẽ đương nhiên không cần báo đáp “Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.” - Hiếu thảo với cha “Làm con đâu dám cãi cha”; biết ơn ân nhân cứu mạng “Trước xe quân tử tạm ngồi/ Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.”; trọng tình trọng nghĩa muốn báo đáp “Hà Khê qua đó cũng gần/ Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.”, “Gẫm câu báo đức thù công/ Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.” |
|
Thúy Kiều báo ân, báo oán |
- Thúy Kiều: hiền lành, trọng tình trọng nghĩa, tấm lòng cao thượng, thấu hiểu lẽ đời. |
- Biết ơn Thúc Sinh năm xưa cứu mình khỏi lầu xanh “Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là.” - Khinh thường, răn đe Hoạn Thư đày đọa mình “Tiểu thư cũng có bây giờ đến ngay”, “Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều!” nhưng sau vẫn tha thứ “Truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay” |
|
Tiếng đàn giải oan |
- Cây đàn là hình tượng kì ảo, thay lời Thạch Sanh nói lên công lao, tố cáo kẻ ác để giải oan. |
“Đàn kêu: Ai chém chằn tinh/ Cho mày vinh hiển dữ mình quyền sang?/ Đàn kêu: Ai chém xà vương/ Đem nàng công chúa triều đường về đây?/ Đàn kêu: Hỡi Lý Thông mày/ Cớ sao phụ nghĩa lại rày vong ân./ Đàn kêu sao ở bất nhơn/ Biết ăn quả lại quên ơn người giồng!...” |
Câu 155:
17/06/2026Khi tìm hiểu một truyện thơ, chúng ta cần chú ý những điều gì?
- Những lưu ý khi tìm hiểu một truyện thơ:
+ Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác.
+ Tìm hiểu về cốt truyện.
+ Tìm hiểu về chủ đề truyện hướng đến, cách xây dựng nhân vật, lời thoại, các chi tiết tiêu biểu, giá trị nghệ thuật.
+ Suy ngẫm về bài học, ý nghĩa tác giả muốn gửi gắm thông qua nội dung.
Câu 156:
17/06/2026Tìm trong văn bản Truyện Lục Vân Tiên hoặc Truyện Kiều ít nhất một cặp lục bát có sử dụng điển tích, điển cố và cho biết tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố ấy.
Trong “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”:
“Vân Tiên tả đột hữu xung,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dương.”
- Tả đột hữu xung: chỉ thế tung hoành ngang dọc trong trận chiến.
- Triệu Tử phá vòng Đương Dương: Trong truyện “Tam Quốc diễn nghĩa” (La Quán Trung, Trung Quốc) Tào Tháo đánh bại Lưu Bị ở Tân Dã phải bỏ chạy. Khi đến Đương Dương, do bị đuổi theo nên Lưu Bị phải cướp đường rút về phía Nam, tướng tá lạc nhau. Trong hoàn cảnh ấy, Triệu Tử Long một mình bảo vệ vợ con Lưu Bị, đánh phá vòng vây trùng điệp của quân Tào, vượt cầu Trường Bản, tìm gặp Lưu Bị. Điển tích này giúp hình ảnh nhân vật Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp của mẫu hình dũng tướng lí tưởng Triệu Tử Long. Qua đó, tác giả tô đậm đức tính “vị nghĩa vong thân” (vì nghĩa quên mình) và tài năng của bậc anh hùng trong tình thế ngặt nghèo.
Câu 158:
17/06/2026Để cuộc phỏng vấn có hiệu quả, chúng ta cần lưu ý những gì?
Để cuộc phỏng vấn có hiệu quả cần lưu ý:
- Xác định mục đích, đối tượng, nội dung hình thức phỏng vấn.
- Chuẩn bị những câu hỏi, nội dung phỏng vấn.
- Ghi chép đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung câu trả lời của người được phỏng vấn
- Đọc lại nội dung đã ghi chép hoặc nghe và ghi lại nội dung đã ghi âm thành văn bản bằng các phần mềm chuyên dụng.
- Biên tập nội dung phỏng vấn.
Câu 159:
17/06/2026Qua các văn bản trong bài học này, em có nhận xét gì về khát vọng công lí và cách thể hiện khát vọng ấy trong truyện thơ Nôm và truyện cổ tích thần kì?
- Khát vọng công lí là một chủ đề vô cùng quen thuộc và xuất hiện rất nhiều trong truyện thơ Nôm. “Văn học là tấm gương phản chiếu đời sống”, đây là khát vọng chung của nhân dân lao động trong xã hội phong kiến, vậy nên chủ đề này được nhắc đến rất nhiều lần.
- Khát vọng công lý trong truyện thơ Nôm và truyện cổ tích thần kì đều thể hiện qua hai cách: xây dựng nhân vật và cốt truyện.
+ Các nhân vật thường được xây dựng thành hai phe đối lập thiện – ác vô cùng rõ ràng. Nhân vật phe thiện thường mang những tính cách, phẩm chất cao quý điển hình theo chuẩn mực của xã hội xưa. Kết thúc của truyện đều là phe thiện sẽ được sống hạnh phúc, yên ổn, đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, còn phe ác sẽ bị trừng trị thích đáng.
+ Cốt truyện thường đơn giản và gần gũi với đời sống lao động, miêu tả cuộc đấu tranh giữa phe thiện và phe ác, phe thiện cuối cùng sẽ giành chiến thắng. Các yếu tố kì ảo, tâm linh theo tín ngưỡng dân gian thường xuất hiện nhiều lần, đóng vai trò thúc đẩy cốt truyện và gửi gắm nhiều bài học ý nghĩa.
- Truyện thơ Nôm và truyện cổ tích thần kì với những đặc điểm nổi bật trên đã thể hiện khát vọng của nhân dân về công lý, niềm tin vào nhân – quả, ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, răn dạy thế hệ sau phải biết sống hiền lành, lương thiện.
Câu 160:
17/06/2026Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm gì? Vì sao khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/ đọc diễn cảm?
- Ngôn ngữ thơ có đặc điểm:
+ Là hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gọi nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối,…
+ Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn được thể hiện qua âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần làm tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ.
=> Những đặc điểm trên khiến cho bài thơ dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ.
- Khi đọc thơ cần đọc thành tiếng, đọc diễn cảm vì:
+ Đọc thành tiếng giúp người đọc cảm nhận được âm điệu và nhịp điệu của bài thơ, điều này góp phần làm nổi bật cảm xúc mà tác giả muốn truyền tải.
+ Đọc diễn cảm giúp người đọc, người nghe cảm nhận nội dung một cách sâu sắc, dễ dàng hòa mình vào thế giới nội tâm của nhà thơ, đồng thời làm tăng cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ.
Câu 161:
17/06/2026Nội dung dưới đây đề cập đến cách trình bày thông tin nào trong văn bản thông tin? Thông tin trong văn bản được tổ chức theo cấu trúc: 1) giới thiệu tổng quan, khái quát về các đối tượng được phân loại; 2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.
D. cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại
Câu 162:
17/06/2026Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống trong nhận định dưới đây:
Nhân vật trong……………… có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ. Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét kì dị khác thường; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường được nhân hóa, mang hình ảnh, tính cách của con người.
C. truyện truyền kì
Câu 163:
17/06/2026Vẽ bảng sau vào vở và sắp xếp tên của các văn bản văn học đã học ở học kì I vào bảng (nếu có):
|
Các bộ phận của văn học Việt Nam |
Tên văn bản văn học đã học ở học kì I |
|
|
Văn học dân gian |
Không học |
|
|
Văn học viết |
Văn học chữ Hán |
|
|
Văn học chữ Nôm |
|
|
|
Văn học chữ Quốc ngữ |
|
|
|
Các bộ phận của văn học Việt Nam |
Tên văn bản văn học đã học ở học kì I |
|
|
Văn học dân gian |
|
|
|
Văn học viết |
Văn học chữ Hán |
- Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ). - Truyện lạ nhà thuyền chài (Lê Thánh Tông). |
|
Văn học chữ Nôm |
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu). - Thúy Kiều báo ân, báo oán (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du). - Tiếng đàn giải oan (Truyện thơ Nôm khuyết danh). |
|
|
Văn học chữ Quốc ngữ |
- Quê hương (Tế Hanh). - Bếp lửa (Bằng Việt). - Vẻ đẹp của sông Đà (Nguyễn Tuân). - Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải). - Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp). - Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ” (Chu Văn Sơn). - Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh). - Tính đã nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quý). - Vườn Quốc gia Cúc Phương (Theo Đào Thị Luyến, Hoàng Trà My, Hoàng Lan Anh). - Ngọ Môn (Theo Lê Đình Phúc). - Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng Thành Thăng Long cần được UNESCO công nhận (Theo Nguyễn Thu Hà). - Cột cờ Thủ Ngữ - di tích cổ bên sông Sài Gòn (Theo Ngô Nam). - Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích thần kì (Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát). |
|
Câu 164:
17/06/2026Điền vào cột A tên của thể loại/ kiểu văn bản có đặc điểm tương ứng được miêu tả ở cột B (làm vào vở):
|
A (thể loại/ kiểu văn bản) |
B (đặc điểm) |
|
1………………………… |
a. là thể loại có cốt truyện thường theo một trong hai mô hình Gặp gỡ – Tai biến – Đoàn tụ hoặc Nhân – Quả |
|
2………………………… |
b. là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường |
|
3………………………… |
c. là văn bản được viết để cung cấp thông tin về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử |
|
4………………………… |
d. là văn bản mà người viết cần kết hợp cả cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày chủ quan để tạo sức thuyết phục cho văn bản |
|
5………………………… |
đ. là thể loại mà ngôn ngữ có đặc điểm hàm súc, ngắn gọn, nhiều hình ảnh, giàu sức gợi, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt có vần, nhịp, thanh điệu, đối,… |
|
6………………………… |
e. là văn bản dùng để ghi lại thông tin của việc trao đổi về một chủ đề nhất định, trong đó có hệ thống câu hỏi và câu trả lời |
|
A (thể loại/ kiểu văn bản) |
B (đặc điểm) |
|
1. Truyện thơ Nôm |
a. là thể loại có cốt truyện thường theo một trong hai mô hình Gặp gỡ – Tai biến – Đoàn tụ hoặc Nhân – Quả |
|
2. Truyện truyền kì |
b. là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường |
|
3. Văn bản thông tin |
c. là văn bản được viết để cung cấp thông tin về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử |
|
4. Văn bản nghị luận |
d. là văn bản mà người viết cần kết hợp cả cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày chủ quan để tạo sức thuyết phục cho văn bản |
|
5. Thơ |
đ. là thể loại mà ngôn ngữ có đặc điểm hàm súc, ngắn gọn, nhiều hình ảnh, giàu sức gợi, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt có vần, nhịp, thanh điệu, đối,… |
|
6. Văn bản thông tin |
e. là văn bản dùng để ghi lại thông tin của việc trao đổi về một chủ đề nhất định, trong đó có hệ thống câu hỏi và câu trả lời |
Câu 165:
17/06/2026Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số điểm giống và khác nhau giữa thể loại truyền kì và truyện thơ Nôm (làm vào vở):
|
Nội dung so sánh |
Truyện truyền kì |
Truyện thơ Nôm |
|
Điểm giống nhau |
|
|
|
Điểm khác nhau |
|
|
|
Nội dung so sánh |
Truyện truyền kì |
Truyện thơ Nôm |
|
Điểm giống nhau |
- Đều thuộc thể loại tự sự của văn học viết. - Đều phản ánh đời sống, tâm tư của con người trong xã hội; đồng thời bộc lộ những quan niệm và lí tưởng nhân sinh của tác giả. - Đều xoay quanh các chủ đề như tình yêu, lòng trung thành, sự hi sinh, và những giá trị nhân văn.
|
|
|
Điểm khác nhau |
- Viết bằng chữ Hán. - Thể loại tự sự được viết bằng văn xuôi. - Cốt truyện: thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hóa những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện. - Nhân vật: có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,… |
- Viết bằng chữ Nôm. - Thể loại tự sự bằng thơ, chủ yếu là thơ lục bát. - Cốt truyện: thường được triển khai theo trình tự thời gian với mô hình cơ bản: gặp gỡ - chia li - đoàn tụ. - Nhân vật: những cô gái, chàng trai có vẻ đẹp toàn diện nhưng cuộc sống thường gặp nhiều trắc trở, gian nan. |
Câu 166:
17/06/2026Dựa trên những gì học được từ văn bản Đọc mở rộng theo thể loại ở từng bài học để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
|
Bài học |
Tên văn bản |
Tác giả |
Thể loại |
Một số nét đặc sắc |
|
|
Nội dung |
Hình thức |
||||
|
1 |
Mùa xuân nho nhỏ |
|
|
|
|
|
2 |
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” |
|
|
|
|
|
3 |
Cột cờ Thủ Ngữ - di tích cổ bên sông Sài Gòn |
|
|
|
|
|
4 |
Dế chọi |
|
|
|
|
|
5 |
Tiếng đàn giải oan |
|
|
|
|
|
Bài học |
Tên văn bản |
Tác giả |
Thể loại |
Một số nét đặc sắc |
|
|
Nội dung |
Hình thức |
||||
|
1 |
Mùa xuân nho nhỏ |
Thanh Hải |
Thơ |
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và khát vọng cống hiến của nhà thơ, mong muốn đóng góp một “mùa xuân nho nhỏ” cho mùa xuân lớn của dân tộc. |
Bài thơ 5 chữ có âm hưởng dân ca, nhẹ nhàng và trong sáng. Nhịp thơ uyển chuyển, gần gũi, dễ chạm đến cảm xúc người đọc. Nhiều hình ảnh thiên nhiên giàu tính biểu tượng mang lại cảm xúc tươi mới và tràn đầy sức sống. Cấu trúc chặt chẽ, chủ yếu tập trung vào hình tượng mùa xuân. |
|
2 |
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” |
Vũ Dương Quý |
Văn nghị luận |
Đánh giá tính đa nghĩa, giàu cảm xúc của bài thơ Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương). Lấy hình ảnh bánh trôi nước để nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Hình ảnh bánh trôi nước mang ý nghĩa về khát vọng tự do, thoát khỏi những ràng buộc và định kiến xã hội để tìm kiếm hạnh phúc. |
Sử dụng luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí, thuyết phục. Kết hợp giữa cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan. |
|
3 |
Cột cờ Thủ Ngữ - di tích cổ bên sông Sài Gòn |
Ngô Nam |
Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử |
Cung cấp thông tin về vị trí, nguồn gốc và quá trình hình thành của Cột cờ Thủ Ngữ từ thời kháng chiến đến nay, nhấn mạnh bề dày lịch sử của di tích. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa này cho các thế hệ sau. |
Sử dụng hệ thống đề mục được in đậm làm nổi bật nội dung chính; sử dụng các từ ngữ chuyên ngành kiến trúc, lịch sử; từ ngữ giàu giá trị miêu tả, biểu cảm; hình ảnh minh họa đẹp và sắc nét. |
|
4 |
Dế chọi |
Bồ Tùng Linh |
Truyện truyền kì |
Truyện xoay quanh gia đình Thành, với những tình huống may rủi xen lẫn những chi tiết kì ảo. Diễn biến câu chuyện có nhiều tình tiết bất ngờ và thú vị. Phong cách viết hài hước và sâu sắc khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận. Đồng thời, câu chuyện còn thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc, đồng cảm với số phận của những người không quyền thế. |
Sử dụng các yếu tố kì ảo; không gian, thời gian, bối cảnh đan xen linh hoạt tạo cảm giác gần gũi và sống động; cốt truyện được xây dựng một cách tài tình, thường xuyên tạo ra những bất ngờ và cao trào. |
|
5 |
Tiếng đàn giải oan |
Khuyết danh |
Truyện thơ Nôm |
Đoạn trích mượn hình ảnh cây đàn thần để vạch trần tội ác của những kẻ bất nhân. Qua đó, thể hiện niềm tin của nhân dân về đạo đức, công lí trong xã hội, cũng như niềm tin rằng cái thiện sẽ chiến thắng cái ác. |
Cốt truyện thuộc mô hình nhân quả; các sự kiện được sắp xếp một cách hợp lí; sử dụng hình ảnh thần kì. |
Câu 167:
17/06/2026Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về việc đọc hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin ở học kì I (làm vào vở):
|
Loại văn bản |
Bài học kinh nghiệm |
|
Văn bản nghị luận |
|
|
Văn bản thông tin |
|
|
Loại văn bản |
Bài học kinh nghiệm |
|
Văn bản nghị luận |
- Cần chia văn bản thành các đoạn nhỏ để dễ tiếp thu. - Cần nhận diện được vấn đề và quan điểm của tác giả. - Cần phân tích được các luận điểm chính, lí lẽ và dẫn chứng trong mỗi đoạn. - Tóm tắt quan điểm và ý nghĩa tổng quát. - Trao đổi với bạn bè hoặc thầy cô để mở rộng quan điểm. - Tìm hiểu các tài liệu bổ sung để có cái nhìn đa chiều hơn. |
|
Văn bản thông tin |
- Xác định rõ mục đích của văn bản. - Chú ý đến cấu trúc của văn bản để hiểu rõ hơn về những thông tin được cung cấp. - Chú ý đến hình thức của văn bản. - Xác định được yếu tố phi ngôn ngữ và hiểu rõ tác dụng của chúng trong văn bản. - Ghi lại những thông tin chính trong văn bản để củng cố hiểu biết. |
Câu 168:
17/06/2026Liệt kê các đơn vị kiến thức tiếng Việt được học trong học kì I và cho ví dụ để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt trong học kì I |
Ví dụ |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
4 |
|
|
|
5 |
|
|
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt trong học kì I |
Ví dụ |
|
1 |
Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần. |
- Chơi chữ: “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc/ Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”. - Điệp thanh: “Ôi! Đêm nay trời trong như gương/ Không làn mây vương không hơi sương” (Hàn Mặc Tử, Tiêu Sầu). - Điệp vần: “Cả đời đi gió về sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi” (Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm). |
|
2 |
Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn. |
Đặng Thùy Trâm từng viết: “Đời người phải gặp giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. (Theo Trần Thị Cẩm Quyên, Đừng từ bỏ cố gắng) |
|
3 |
Phương tiện phi ngôn ngữ; Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng. |
- Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh. ![]() - Tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng: + UNICEF (United Nations International Children’s Emergency Fund): Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc. + WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới. |
|
4 |
Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu. |
- Cách dẫn trực tiếp: Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn.” (Nguyễn Thành Long). - Cách dẫn gián tiếp: Thầy giáo dặn chủng tôi về ôn bài, mai có giờ kiểm ưa. |
|
5 |
Điển cố, điển tích |
- Điển cố: “Sầu đong càng lắc càng đầy / Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.” (Nguyễn Du). Điển cố (in đậm) được dẫn lại từ Kinh thi (ca dao cổ Trung Quốc): “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” (Một ngày không trông thấy mặt lâu bằng ba mùa thu – ba năm). - Điển tích: “Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào” (Nguyễn Trãi). Điển tích (in đậm) lấy ý từ một truyện xưa bên Trung Quốc: “Có một vị chỉ huy khéo dùng binh. Nhân có người dâng một vò rượu ngon, ông liền cho hoà vò rượu đó vào nước sông để mội người cùng uống khiến quân sĩ cảm động, đồng lòng đánh giặc.”. |
Câu 169:
17/06/2026Xác định (các) điển tích, điển cố trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của việc sử dụng (các) điển tích, điển cố này:
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
- Điển tích, điển cố: ngọc Mỵ Nương, cỏ Ngu mĩ.
+ Ngọc Mỵ Nương: được gợi từ tích “ngọc trai, giếng nước” trong truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy, ý nói dù chết vẫn giữ lòng trong sáng, thường được ví với những cô gái hiền thục, có phẩm hạnh cao quý.
+ Cỏ Ngu mĩ: gắn liền với tích nàng Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ; khi Hạng Vũ thua trận, nàng đã tự vẫn, hồn nàng hóa thành hai khóm cỏ trên mộ, ý nói dù chết vẫn giữ lòng thủy chung.
- Tác dụng: làm cho việc diễn đạt trở nên hàm súc, giàu tính biểu tượng, giúp người đọc dễ dàng cảm nhận được nỗi đau, sự tuyệt vọng của Vũ Nương; gián tiếp bộc lộ thái độ của tác giả đối với Vũ Nương: cảm thương cho nỗi oan khuất và khẳng định tấm lòng thủy chung của nàng.
Câu 170:
17/06/2026Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a. Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Hồng quân với khách hồng quần,
Đã xoay đến thế còn vần chưa tha.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
|
Câu |
Biện pháp tu từ chơi chữ |
Tác dụng |
|
a |
- Chơi chữ: “tài – tai” được sử dụng dựa trên lối nói gần âm. |
- Khiến câu thơ trở nên hấp dẫn và dễ nhớ, tạo cảm giác vui tai cho người đọc. - Làm nổi bật ý chính của câu, ca ngợi những người tài sắc vẹn toàn nhưng thường gắn với những hệ lụy về tai ương, gian truân, khó khăn trong cuộc đời. |
|
b |
- Chơi chữ: “hồng quân – hồng quần” được sử dụng dựa trên lối nói gần âm. |
- Khiến câu thơ trở nên thú vị và hài hước. - Nhấn mạnh số phận của người phụ nữ thời phong kiến tuy trẻ đẹp nhưng không có quyền tự quyết đối với cuộc đời mình. |
Câu 171:
17/06/2026Tóm tắt thông tin về các kiểu bài viết đã học ở học kì I bằng cách hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
|
Kiểu bài |
Yêu cầu |
|
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ |
|
|
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
|
|
Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện |
|
|
Kiểu bài |
Yêu cầu |
|
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ |
- Trình bày cảm nghĩ của người viết về một bài thơ tám chữ. - Cấu trúc gồm ba phần: + Mở đoạn: giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ bằng một câu (câu chủ đề). + Thân đoạn: trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về một hoặc vài nét đặc sắc trong nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ về những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. + Kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân. |
|
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
- Về nội dung: phân tích được nội dung chủ đề; nêu và phân tích được tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung. - Về hình thức: lập luận chặt chẽ, có bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc, sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận của văn bản. - Bố cục bài viết cần đảm bảo: + Mở bài: giới thiệu về tác phẩm văn học (tên tác phẩm, tac giả), nêu ý kiến khái quát về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. + Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong tác phẩm và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm. + Kết bài: khẳng định lại ý kiến về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm; nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm của bản thân hoặc bài học rút ra từ tác phẩm. |
|
Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
- Giới thiệu rõ ràng, cụ thể về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. - Trình bày thông tin theo một số kiểu cấu trúc: trật tự không gian, trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, phân loại đối tượng,… - Dùng đề mục và các dấu hiệu hình thức để làm nổi bật thông tin quan trọng. - Sử dụng kết hợp một số phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh,…) để minh họa và làm nổi bật thông tin. - Có thể kết hợp thuyết minh với miêu tả, biểu cảm, tự sự để hấp dẫn, thu hút người đọc. - Trình bày thông tin chính xác, rõ ràng, hấp dẫn. - Cấu trúc gồm ba phần: + Mở bài: giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. + Thân bài: lần lượt trình bày các thông tin về đặc điểm của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử: vị trí tọa lạc; lịch sử hình thành; đặc điểm kiến trúc, cảnh quan,…; giá trị văn hóa, lịch sử; cách thức tham quan;… + Kết bài: đánh giá khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. |
|
Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện |
- Có nhân vật, cốt truyện, bối cảnh phù hợp; nội dung có tính giáo dục. - Thể hiện được sự sáng tạo của người viết về nội dung truyện đã đọc (khơi sâu, nắn lại chủ để, bổ sung nhân vật, sự việc; thay đổi bối cảnh, quan hệ:...) hoặc về hình thức (thay đổi ngôi kể, nhân vật, cách tạo dựng đối thoại, độc thoại, biện pháp tu từ, kết hợp miêu tả, biểu cảm;...). - Kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Bố cục truyện kể gồm các phần: + Mở đầu truyện: giới thiệu nhân vật/ bối cảnh/ nội dung chính của truyện kể. + Diễn biến truyện: thuật lại diễn biến các sự việc trong câu chuyện theo một trình tự hợp lí, thể hiện được khả năng tưởng tượng và cách kể chuyện sáng tạo; có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong khi kể chuyện. + Kết thúc truyện: phù hợp, gây ấn tượng hoặc gợi suy nghĩ đối với người đọc (tuỳ trường hợp có thể giải thích hoặc khái quát ý nghĩa bài học từ truyện kể). |
Câu 172:
17/06/2026Nêu những điểm giống và khác nhau về kiểu bài sau: Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 2 và bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 5.
|
Nội dung so sánh |
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật |
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật |
|
Giống nhau |
- Đều mang những đặc điểm và yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học. Người viết dùng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm. |
|
|
Khác nhau |
- Phân tích một tác phẩm truyện. - Cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và trình bày khái quát. |
- Phân tích một đoạn trích của truyện thơ. - Cần tập trung phân tích các yếu tố: ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, ý thơ,… để làm nổi bật nội dung tư tưởng và nghệ thuật. |
Câu 173:
17/06/2026Khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống, cần lưu ý những gì?
- Những điều cần lưu ý khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống:
+ Hãy lắng nghe ý kiến của người khác một cách cẩn thận và tôn trọng quan điểm của họ, ngay cả khi chúng ta không đồng ý.
+ Nên có kiến thức vững về vấn đề đang thảo luận. Sử dụng các nguồn thông tin đáng tin cậy.
+ Nếu cuộc thảo luận trở nên căng thẳng, hãy cố gắng giữ bình tĩnh và không để cảm xúc chi phối.
+ Đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn về quan điểm của người khác và khuyến khích họ giải thích sâu hơn.
+ Hướng đến mục tiêu tìm ra giải pháp hoặc đồng thuận, thay vì chỉ tranh luận để thắng.
=> Những lưu ý trên sẽ giúp bạn tham gia thảo luận một cách hiệu quả và xây dựng hơn.
Câu 174:
17/06/2026Nêu kinh nghiệm của em về cách chuyển nội dung bài viết thành bài nói khi thực hiện các yêu cầu thực hành về nói và nghe ở Bài 3 và Bài 4.
- Dưới đây là một vài kinh nghiệm về cách chuyển nội dung bài viết thành bài nói:
+ Nắm bắt các ý chính và thông điệp mà chúng ta muốn truyền đạt đến người nghe.
+ Xác định cấu trúc bài nói: giới thiệu, nội dung chính, kết thúc.
+ Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, chọn từ ngữ dễ hiểu, gần gũi hơn so với văn viết.
+ Khi nói cần nhìn vào người nghe để tạo sự kết nối, đặt câu hỏi hoặc yêu cầu người nghe chia sẻ ý kiến.
+ Luyện tập trước gương hoặc ghi âm lại để nghe lại và điều chỉnh.
=> Việc chuyển nội dung bài viết thành bài nói không chỉ giúp truyền đạt thông tin hiệu quả hơn mà còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ hơn với người nghe.
Câu 175:
17/06/2026Chia sẻ một số kinh nghiệm về kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
- Dưới đây là một số kinh nghiệm về kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến:
+ Khi ai đó đang nói, hãy chú ý vào lời nói của họ thay vì suy nghĩ về phản hồi của bản thân.
+ Tìm ra ý chính mà người nói muốn truyền đạt; cần đánh giá các dẫn chứng, lập luận mà họ đưa ra đã rõ ràng và mạch lạc chưa.
+ Đặt câu hỏi để làm rõ những điểm chưa rõ ràng; đặt câu hỏi để kiểm tra tính thuyết phục của lập luận.
+ Đưa ra ý kiến của mình một cách tôn trọng, dựa trên những gì mình đã nghe.
+ Chú ý đến giọng điệu, ngôn ngữ cơ thể để hiểu cảm xúc của người nói.
=> Những kĩ năng này sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nghe và đánh giá tính thuyết phục của ý kiến trong các cuộc thảo luận và tranh luận.
Câu 176:
17/06/2026Làm thế nào để kể lại một câu chuyện tưởng tượng cho hấp dẫn, thu hút người nghe?
|
Xây dựng bối cảnh câu truyện sống động |
- Sử dụng hình ảnh mạnh mẽ để mô tả bối cảnh. Hãy cho người nghe cảm nhận được màu sắc, âm thanh,… của thế giới mà bạn tạo ra. |
|
Xây dựng nhân vật hấp dẫn và lôi cuốn |
- Tạo ra những nhân vật có chiều sâu. Nhân vật có thể phải đối mặt với những xung đột bên trong, điều này tạo thêm chiều sâu cho câu chuyện. |
|
Cốt truyện thú vị |
- Mở đầu hấp dẫn: bắt đầu bằng một tình huống kịch tính hoặc bí ẩn để thu hút sự chú ý ngay từ đầu. - Cao trào và giải quyết: xây dựng một cao trào mạnh mẽ, nơi xung đột đạt đến đỉnh điểm, rồi từ từ giải quyết nó để người nghe cảm thấy thỏa mãn. |
|
Sử dụng hình ảnh, các phép tu từ |
- Sử dụng các phép tu từ: ẩn dụ, so sánh và những hình ảnh sinh động làm cho câu chuyện thêm phong phú. |
|
Kết thúc bất ngờ |
- Một cái kết mở hoặc một bất ngờ có thể tạo ra ấn tượng lâu dài cho người nghe. |
Câu 177:
17/06/2026Ghi lại một số kinh nghiệm về kĩ năng đặt câu hỏi phỏng vấn?
- Dưới đây là một số kinh nghiệm về kĩ năng đặt câu hỏi phỏng vấn:
+ Chuẩn bị trước: tìm hiểu trước về người được phỏng vấn để đặt câu hỏi sao cho phù hợp.
+ Câu hỏi mở: khuyến khích người được phỏng vấn chia sẻ nhiều hơn.
+ Câu hỏi cụ thể: giúp bạn có được thông tin chi tiết hơn.
+ Lắng nghe và ghi chú: chú ý đến câu trả lời của người được phỏng vấn, tránh ngắt lời và cho phép họ nói hết ý kiến; ghi lại những nội dung quan trọng để có thể hỏi thêm sau đó.
+ Đặt câu hỏi theo chiều sâu: dựa vào câu trả lời của người được phỏng vấn để đặt câu hỏi phụ, giúp đi sâu vào vấn đề.
=> Những kĩ năng này sẽ giúp bạn có một buổi phỏng vấn hiệu quả.
Câu 178:
17/06/2026Em hãy tìm hiểu về hiểm họa vũ khí hạt nhân và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Vũ khí hạt nhân ẩn chứa nhiều hiểm họa tiềm tàng như:
+ Vũ khí hạt nhân có sức công phá lớn, có thể thiêu rụi toàn bộ thành phố, làng mạc chỉ trong vài giây, cướp đi sinh mạng hàng triệu người.
+ Phóng xạ từ các loại vũ khí hạt nhân có thể gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư, biến đổi gen, dị tật bẩm sinh kéo dài qua nhiều thế hệ.
+ Vũ khí hạt nhân gây ô nhiễm đất, nước, không khí, hủy hoại hệ sinh thái.
Câu 179:
17/06/2026Theo em, việc duy trì hòa bình có ý nghĩa gì với mỗi cá nhân và với nhân loại?
- Đối với mỗi cá nhân:
+ Hòa bình giúp con người đảm bảo cuộc sống bình yên, không bị đe dọa bởi chiến tranh, bạo lực.
+ Trong một xã hội hòa bình, mọi người có cơ hội học tập, làm việc và phát triển.
+ Con người không phải sống trong sự sợ hãi, căng thẳng.
- Đối với nhân loại:
+ Hòa bình là nền tảng cho sự phát triển bền vững, thịnh vượng của con người.
+ Khi thế giới hòa bình, các quốc gia có thể giao lưu, hợp tác trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, môi trường để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
+ Chiến tranh và xung đột hủy hoại môi trường sống của nhân loại, vậy nên hòa bình là yếu tố tiên quyết giúp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của con người với môi trường.
Câu 180:
17/06/2026Xác định bằng chứng khách quan trong đoạn này trong Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
- Các bằng chứng khách quan được nêu trong đoạn:
+ UNICEF đề ra chương trình giải quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới vào năm 1981.
+ 100 tỉ đô la chỉ gần bằng chi phí bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại châu.
Câu 181:
17/06/2026Những số liệu về thời gian trong đoạn này bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình gợi ý nghĩa gì?
- Những số liệu về thời gian có ý nghĩa:
+ Cho thấy phải mất rất nhiều thời gian để sự sống trên Trái đất được hình thành, con người có trí tuệ, hiểu biết, cảm xúc.
+ Sự sống trên Trái Đất là vô cùng quý giá và không thể chấp nhận việc sản xuất vũ khí hạt nhân hủy diệt sự sống.
Câu 182:
17/06/2026Giải pháp được đề xuất trong đoạn văn này trong Đấu tranh cho một thế giới hòa bình hướng đến những đối tượng nào?
- Giải pháp được đề xuất trong đoạn văn hướng đến các đối tượng:
+ Nguyên thủ các nước tham gia cuộc họp tại Mê-hi-cô.
+ Nhân dân trên toàn thế giới.
+ Nguyên thủ các nước chạy đua vũ trang.
Câu 183:
17/06/2026Luận đề của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là gì?
Luận đề của văn bản trên: Vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên toàn cầu và lời kêu gọi nhân loại chung tay chống lại hiểm họa.
Câu 184:
17/06/2026Xác định bố cục và các luận điểm của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình dựa vào gợi ý sau (làm vào vở):
|
Bố cục văn bản |
Luận điểm |
|
Phần 1 (từ đầu đến vận mệnh thế giới) |
Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ khí hạt nhân trong bối cảnh thế giới hiện đại. |
|
Phần 2 … |
… |
|
… |
… |
|
Bố cục văn bản |
Luận điểm |
|
Phần 1 (từ đầu đến vận mệnh thế giới) |
Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ khí hạt nhân trong bối cảnh thế giới hiện đại. |
|
Phần 2: Niềm an ủi… xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới. |
Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân loại mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn. |
|
Phần 3: Một nhà tiểu thuyết lớn… xuất phát của nó |
Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và lí trí tự nhiên |
|
Phần 4: Còn lại |
Lời kêu gọi chấm dứt việc chạy đua vũ trang. |
Câu 186:
17/06/2026Em có nhận xét gì về cách tác giả triển khai bằng chứng trong phần 2 của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
- Những bằng chứng trong phần 2 của văn bản được trình bày dưới dạng so sánh cho thấy số tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển, xây dựng cuộc sống ấm no cho nhân loại.
- Tác giả triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: y tế, giáo dục, thực phẩm,… Cách triển khai này cho thấy tác giả đã nhìn nhận, xem xét vấn đề một cách toàn diện.
=> Triển khai bằng chứng một cách hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng tỏ luận điểm và luận đề của văn bản.
Câu 187:
17/06/2026Tác giả đề xuất giải pháp ở đoạn cuối của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình nhằm mục đích gì?
|
Đối tượng hướng đến |
Mục đích với từng đối tượng |
Mục đích chung |
|
Nguyên thủ sáu nước tham gia cuộc họp |
Khẳng định thiện chí kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và hòa bình cho thế giới |
Thuyết phục từ bỏ cuộc chạy đua vũ trang để đảm bảo một cuộc sống hòa bình, công bằng. |
|
Nhân dân thế giới |
Nâng cao nhận thức về hiểm họa hạt nhân để từ đó khích lệ, kêu gọi tiếng nói đấu tranh chống chạy đua vũ trang, đòi hỏi cuộc sống hòa bình, công bằng |
|
|
Các nước đang tham gia chạy đua vũ trang trên thế giới |
Cảnh báo các nguy cơ về hiểm họa hạt nhân và kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang |
Câu 188:
17/06/2026Năng lượng hạt nhân khi không dùng để sản xuất vũ khí hủy diệt có thể trở thành nguồn năng lượng có ích cho nhân loại. Tìm hiểu những lợi ích của năng lượng hạt nhân và thiết kế sản phẩm sáng tạo để giới thiệu thông tin này trên góc truyền thông của lớp.
- Những lợi ích của năng lượng hạt nhân:
+ Năng lượng hạt nhân có thể sản xuất điện. hiệu suất vượt trội so với các nguồn năng lượng truyền thống như than đá hay dầu mỏ.
+ Nhà máy điện hạt nhân không phát thải khí CO2 trong quá trình vận hành, giảm thiểu tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu.
+ Năng lượng hạt nhân không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết như năng lượng gió, năng lượng mặt trời.

Câu 189:
17/06/2026Biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang tác động nghiêm trọng đến đời sống nhân loại. Hãy tìm hiểu và chia sẻ với các bạn một vài hậu quả của hiện tượng này
- Biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống nhân loại:
+ Sự nóng lên toàn cầu.
+ Nước biển dâng.
+ Các hiện tượng thời tiết cực đoan.
+ Mất cân bằng đa dạng sinh học và hệ sinh thái.
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Câu 190:
17/06/2026Mục đích của đoạn văn này trong Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu là gì?
Mục đích của đoạn văn: Hệ lụy của biến đổi khí hậu đối với con người ngày càng nghiêm trọng.
Câu 191:
17/06/2026Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả gì?
- Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả:
+ Băng ở vùng biển Bắc cực đang biến mất nhanh hơn.
+ Sự nóng lên đột ngột ở Bắc Cực.
+ Nạn cháy rừng kéo dài hơn và lan đi xa hơn, một số đám cháy lớn đến mức thổi muội khắp thế giới, nhuộm đen các khối băng trôi và các chỏm băng, khiến cho chúng ta chảy càng nhanh hơn.
+ Tốc độ diệt chủng sẽ tăng vọt khi môi trường sống bị thu hẹp.
+ Người dân di cư khỏi quê hương.
Câu 192:
17/06/2026Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này trong Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu chủ yếu hướng đến đối tượng nào?
Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này chủ yếu hướng đến đối tượng phụ nữ và trẻ em.
Câu 193:
17/06/2026Xác định luận đề và các luận điểm của văn bản Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
- Luận đề: Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Luận điểm:
+ Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cần thiết phải giải quyết vấn đề.
+ Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu.
+ Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến đổi khí hậu và trách nhiệm của các quốc gia giàu có trong việc giải quyết vấn đề này.
+ Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong việc ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu.
Câu 195:
17/06/2026Em có nhận xét gì về cách người viết trình bày các bằng chứng trong phần 2 của văn bản Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu?
- Nhận xét cách người viết trình bày bằng chứng:
+ Trích dẫn số liệu cụ thể, có tính xác thực.
+ Trình bày khoa học, hợp lý.
Câu 196:
17/06/2026Trong phần 3, những giải pháp nào đã được nêu nhằm giải quyết vấn đề khủng hoảng khí hậu? Em có nhận xét gì về những giải pháp ấy?
- Những giải pháp đã được nêu nhằm giải quyết vấn đề khủng hoảng khí hậu:
+ Giảm thiểu khí nhà kính.
+ Nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và thay thế chúng bằng năng lượng sạch từ nước, gió, mặt trời.
+ Ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các cánh rừng bị hư tổn và thay đổi phương thức canh tác.
=> Những giải pháp được nêu ra khả thi, phù hợp với thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các quốc gia giàu có – đối tượng chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 197:
17/06/2026Ở phần 4, người viết nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Em suy nghĩ như thế nào về ý tưởng này?
- Đây là những ý tưởng đúng đắn, phù hợp để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Vì:
+ Người trẻ có sự sáng tạo, đổi mới và khả năng tiếp cận các công nghệ hiện đại.
+ Người trẻ có thể phát minh ra các giải pháp bền vững để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu với môi trường.
+ Người trẻ có động lực mạnh mẽ để thay đổi tương lai, bởi họ chính là thế hệ sống trong môi trường bị ảnh hưởng nhiều bởi biến đổi khí hậu.
+ Phụ nữ có cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đối với cuộc sống hàng ngày.
+ Phụ nữ thường nhạy bén trong việc tìm kiếm giải pháp phù hợp với nhu cầu của cộng đồng.
Câu 198:
17/06/2026Theo em, thông điệp mà văn bản gửi đến người đọc là gì? Thiết kế một poster hoặc infographic để trình bày một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong bối cảnh hiện tại.
- Thông điệp mà văn bản gửi đến người đọc: Mỗi cá nhân hãy chung tay để bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Poster:

Câu 199:
17/06/2026Không gian mạng tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ nào?
- Không gian mạng tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ:
+ Tấn công mạng và rò rỉ thông tin.
+ Lừa đảo trực tuyến.
+ Tin giả, tin sai sự thật và các nội dung độc hại.
+ Quấy rối hoặc bạo lực mạng.
+ Xâm phạm quyền riêng tư.
Câu 200:
17/06/2026Theo người viết, để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng không gian mạng, các em cần lưu ý những gì?
- Để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng không gian mạng, các em cần lưu ý những điều:
+ Nói không: không làm quen, trò chuyện với người lạ; không chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng, nhất là những hình ảnh nhạy cảm, tâm trạng riêng tư.
+ Kiểm soát: Không sử dụng các trang mạng, phần mềm,… mà các em nghi ngờ là xấu, không chia sẻ định vị khi sử dụng các ứng dụng trên mạng.
+ Thông báo với bố mẹ, thầy cô, những người tin tưởng,… khi gặp rắc rối để được tư vấn, giúp đỡ.
+ Kiềm chế, cân nhắc, suy nghĩ kỹ trước khi chia sẻ, bình luận,… khi tham gia mạng xã hội.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-




