Câu hỏi:
17/06/2026 180Kẻ bảng vào vở để hệ thống hoá kiến thức về hai văn bản nghị luận Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta, trong bảng có các cột để ghi các thông tin: vấn đề được bàn luận, các luận điểm chính, lí lẽ, bằng chứng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Với mỗi văn bản, học sinh nên trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng cùng một ô để trả lời được: Với mỗi luận điểm, tác giả đã sử dụng những lí lẽ và các bằng chứng nào?
|
|
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két) |
Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốcvề biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô Gu-tê-rét) |
|
Vấn đề được bàn luận |
Chạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân là đặt nhân loại trước nguy cơ bị hủy diệt. |
Tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra hết sức nghiêm trọng, trở thành mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta. |
|
Các luận điểm chính, lí lẽ, bằng chứng
|
* Luận điểm 1: Người ta đã bố trí số đầu đạn hạt nhân có khả năng hủy diệt 12 lần Trái Đất. - Mở đầu bằng câu hỏi và xác định cụ thể thời gian (“Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986”), đưa ra bằng chứng là số liệu cụ thể (“hơn 50000 đầu đạn hạt nhân”). - Lí lẽ: + Phép tính: “Mỗi người, không trừ trẻ con,... sự sống trên Trái Đất.”. + Dự tính nguy cơ trên cơ sở khoa học: “Nếu 50 000 đầu đạn hạt nhân... thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.”. * Luận điểm 2: Số tiền bỏ ra cho việc chạy đua vũ trang có thể giải quyết nhiều vấn đề thiết yếu của nhân loại. - Bốn bằng chứng trong các lĩnh vực: xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. - Bằng chứng và lí lẽ song hành: + Con số “biết nói”: “giải quyết cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ trên thế giới tốn 100 tỉ đô la”. + So sánh: “Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới”. * Luận điểm 3: Chạy đua vũ trang là đi ngược lại với lí trí con người và cũng đi ngược lại cả lí trí tự nhiên. - Các ý có quan hệ chặt chẽ: + Quá trình hình thành và phát triển sự sống trên Trái Đất để con người có được như ngày nay là vô cùng lâu dài. + Sự sống của muôn loài trên Trái Đất hết sức đẹp đẽ, kì diệu. + Chỉ cần “bấm nút” hạt nhân, tất cả quá trình sự sống vĩ đại của hàng bao nhiêu triệu năm sẽ trở lại điểm xuất phát. |
* Luận điểm 1: Một số biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu trên thế giới và hậu quả của nó. - Nêu lí do: Biến đổi khí hậu là một “quả bom âm thanh SOS”, con người phải đối mặt với “một mối đe doạ trực tiếp đến sự tồn vong”. - Nêu thông tin khách quan: các nhà khoa học đã cảnh báo về nguy cơ biến đổi khí hậu, nhiều nhà lãnh đạo đã từ chối lắng nghe, băng ở Bắc Cực đang tan nhanh, nạn cháy rừng kéo dài,... * Luận điểm 2: Cần có các giải pháp để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu. - Thay đổi nhiên liệu hoá thạch bằng năng lượng sạch. - Ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi rừng. - Gắn kết kinh tế tuần hoàn với việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên. - Các quốc gia giàu có phải chịu trách nhiệm nhiều hơn. * Luận điểm 3: Trách nhiệm lớn lao của lãnh đạo các quốc gia về vấn đề biến đổi khí hậu. - Nhấn mạnh trách nhiệm của lãnh đạo các quốc gia. - Thúc giục các lãnh đạo cần hành động: nêu tầm nhìn, thiết lập các liên minh,… - Tổng Thư kí Liên hợp quốc cam kết sẽ tham gia vào những nỗ lực hành động. * Luận điểm 4: Tất cả phải hành động, không thể chậm trễ. - Nhấn mạnh sự cấp thiết phải hành động qua lí lẽ: + “Chúng ta đang tiến đến bên bờ vực thẳm”. + “Mỗi ngày qua đi có nghĩa là thế giới lại nóng lên một chút và cái giá chúng ta phải trả cho sự thụ động của mình lại tăng thêm”. + “Mỗi ngày chúng ta bỏ lỡ không hành động là một ngày chúng ta bước một chút gần hơn tới cái số phận mà không ai trong chúng ta mong muốn”. - Lo lắng nhưng tin tưởng con người sẽ hành động trước khi quá muộn. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
Câu 2:
Viết bài giới thiệu về Vẻ đẹp của truyện thơ Việt Nam là một trong số những hoạt động mà Câu lạc bộ Văn học trường em tổ chức nhằm khuyến khích học sinh tìm hiểu truyện thơ dân tộc. Để hưởng ứng hoạt động ấy, em hãy chọn một đoạn trích trong một truyện thơ mà mình yêu thích để viết bài phân tích và gửi cho câu lạc bộ.
Câu 3:
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) đánh giá về khả năng gợi lên niềm đam mê khám phá thắng cảnh, di tích Yên Tử của văn bản Yên Tử, núi thiêng.
Câu 4:
Nhan đề Tình sông núi có thể cho biết điều gì về cảm hứng sáng tác bài thơ của tác giả Trần Mai Ninh?
Câu 5:
Xác định (các) điển tích, điển cố trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của việc sử dụng (các) điển tích, điển cố này:
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
Câu 6:
Xác định câu đơn và câu ghép trong đoạn văn sau:
Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8 - 8- 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh. Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thầy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất. Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clót, về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá huỷ thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.
(G.G. Mác-két, Đấu tranh cho một thế giới hoà bình)
Câu 7:
Năng lượng hạt nhân khi không dùng để sản xuất vũ khí hủy diệt có thể trở thành nguồn năng lượng có ích cho nhân loại. Tìm hiểu những lợi ích của năng lượng hạt nhân và thiết kế sản phẩm sáng tạo để giới thiệu thông tin này trên góc truyền thông của lớp.
Câu 8:
Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này trong thời kì trung đại.
Câu 9:
Đọc câu sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Chính Thái Tông khi nhắc lại câu nói của Phù Vân quốc sư, đã gọi ông là Trúc Lâm đạo sĩ.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
a. Xác định căn cứ để xếp các câu trên vào kiểu câu chủ động.
b. Biến đổi cấu trúc của câu từ chủ động thành bị động theo hai hướng:
- Hoán đổi vị trí các cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động và chủ thể của hoạt động, có sử dụng từ được.
- Sử dụng từ được nhưng lược bỏ cụm từ chỉ chủ thể của hoạt động.
Câu 10:
Nêu nội dung cụ thể của từng đoạn trong bài thơ Tình sông núi và khái quát mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm.
Câu 11:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trả lời câu hỏi: Phải chăng nhân loại không còn cách gì để đối phó với tình trạng Trái Đất ngày càng nóng lên?
Câu 12:
Nền văn học viết Việt Nam đã hình thành và phát triển qua những thời kì nào? Nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở từng thời kì.
Câu 13:
Tìm đọc một số văn bản nghị luận xã hội viết về những vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của con người với cộng đồng, đất nước, nhân loại; một số văn bản thông tin giới thiệu danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin quan trọng mà em thu nhận được từ các văn bản đã đọc.
Câu 14:
Cho biết tác dụng của việc dùng trạng ngữ trong những câu sau:
a. Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mênh mông, Yên Tử cao 1 068 m, vút lên chon von tựa một vọng gác.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
b. Sau khi Thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp mọc lên chi chít, thì Yên Tử càng thêm quyến rũ du khách bốn phương.
(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)
Câu 15:
Phân tích những nét độc đáo của bài thơ Tình sông núi trên phương diện nghệ thuật (chú ý nhịp điệu, cách sử dụng động từ, sự phối hợp giữa miêu tả cụ thể và nêu mệnh đề khái quát, sự xuất hiện của câu hỏi tu từ,…).
