Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 17)

  • 8333 lượt thi

  • 200 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

- Đọc trước đoạn trích Ánh sáng cứu rỗi, tìm hiểu thêm thông tin về nhà văn Bảo Ninh và tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh.

- Đọc nội dung giới thiệu để hiểu thêm đoạn trích.

Xem đáp án

- Tác giả Bảo Ninh: 

+ Sinh ngày: 18/10/1952

+ Quê quán: sinh tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, quê ở xã Bảo Ninh, huyện Quảng Ninh (nay thuộc thành phố Đồng Hới), tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. 

- Tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh: 

+ Được sáng tác năm 1987, ban đầu có tên là Thân phận tình yêu

+ Cuốn tiểu thuyết lấy bối cảnh chính là cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và người lính binh nhì tên Kiên là nhân vật trung tâm.


Câu 2:

17/06/2026

Hình dung về tình cảnh của Kiên và đồng đội.

Xem đáp án

Tình cảnh của Kiên và đồng đội:

- Kiên cùng ba chiến sĩ trong đại đội hợp thành một nhóm để tháo thân nhưng đang ngang qua vùng rừng trũng, nhóm đã gặp 1 đoàn đi ngang qua. Dù không muốn nhưng kiên vẫn nhập vào nhóm có nữ giao liên là người dẫn đường.

- Tứ bề toàn lính Mỹ, bom pháo tơi bời, trực thăng và thám báo hoành hành, không có bản đồ, không có địa bàn nên Kiên đành nhắm mắt mà đi theo cô gái.


Câu 3:

17/06/2026

Chú ý lời nói, thái độ của Kiên và Hòa.

Xem đáp án

- Nhân vật Hòa: hoảng loạn, mặt cúi xuống, cặp mắt to rấn lệ, môi run run Em có lỗi!

- Nhân vật Kiên: nóng nảy, hất hàm, giọng khàn đặc, hung dữ, Cần phải xử bắn cô. Hiểu chưa!


Câu 4:

17/06/2026

Hình dung về quang cảnh nơi Kiên và Hòa đi qua.

Xem đáp án

- Con đường mà Kiên và Hòa đi qua có hơi hướng của dòng sông, vẻ xanh tươi của rừng, không khí hơi mát.

- Con đường hiện ra không rõ nét dưới những thảm cỏ đã hóa mùn, đôi lúc lặn mất tăm. Hai người đi ngang qua một nương sắn đã bỏ hoang lút cỏ dại và dừng lại trước một con đường dốc có xẻ bậc dẫn xuống một vực sâu màu lục.


Câu 5:

17/06/2026

Suy nghĩ về tình đồng đội giữa Kiên và Hòa.

Xem đáp án

- Tình đồng đội: đã cùng nhau ngồi lại chia sẻ với nhau về quá trình tham gia vào chiến trường, động viên, an ủi và khích lệ nhau cùng cố gắng.

- Đó là một tình đồng chí, đồng đội rất đẹp và thiêng liêng, mãi đi cùng năm tháng, không ngại hi sinh trong gian khổ.


Câu 6:

17/06/2026

Chú ý cách tác giả quan sát, miêu tả toán lính Mỹ.

Xem đáp án

Hình ảnh toán lính Mỹ:

- Tên Mỹ đầu tiên là một lính da đen, mặc áo giáp, đầu đội sắt bọc lưới, chân dận bốt đờ xô, tay nắm đầu sợi dây da dài bị con chó săn kéo căng ra. 

- Theo sau, cũng một tên da đen, cởi trần, băng đạn vắt kín đôi vai lực lưỡng. 

- Tên lính thứ ba tóc vàng hoe, to cao, khỏe như vâm, tiểu liên lăm lăm trong tay. 

- Chúng tiến hàng dọc, dãn cách thưa, cao lớn âm thầm, bước mau nhưng rất nhẹ chân, không để phát ra tiếng.


Câu 7:

17/06/2026

Theo dõi phản ứng và hành động của Hòa và Kiên.

Xem đáp án

- Kiên xiết chặt quả lựu đạn, lòng tê bại, thấp thỏm và run rẩy trong suy nghĩ.

- Hòa cầm súng và bắn vào một con chó của bọn lính Mỹ làm bọn Mỹ nằm rạp xuống và lăn tản ra.

- Hòa lại dứt khoát bắn tiếp 2 viên nữa vào nó khi nó tiến lại gần chỗ Hòa. 

- Hòa đã quăng khẩu súng hết đạn về phái bọn Mỹ và xoay người chạy lao ra khỏi rừng băng vào trong trảng, hướng chạy đó để kéo chúng ra xa Kiên.


Câu 8:

17/06/2026

Chú ý tâm trạng và hành động của Kiên.

Xem đáp án

- Kiên nín lặng, nín cả thở, náu kín mình sau lùm cây ở bìa rừng. 

- Kiên lẳng lặng trả lại chốt cho quả u ét rồi từ từ bò lui. 

- Anh dẫn cả đoàn tiếp cận bờ sông và vượt sang ngang trót lọt.


Câu 9:

17/06/2026

Chú ý sự thay đổi của thời gian trong Ánh sáng cứu rỗi.

Xem đáp án

- Kiên đã hồi tưởng kí ức trong quá khứ và những cái còn lại ở hiện tại.

- Trong bóng hoàng hôn, Kiên đã nhắm mắt lại dõi nhìn vào cõi xa khuất, anh cảm thấy lại cả trái lựu đạn đã rút chốt mà không dám phát nổ.


Câu 10:

17/06/2026

Những chi tiết, sự kiện nào trong đoạn trích Ánh sáng cứu rỗi cho thấy tình thế hiểm nghèo của Kiên và đồng đội. Trong tình thế đó, Kiên đã có phản ứng như thế nào?

Xem đáp án

- Các chi tiết, sự kiện trong đoạn trích cho thấy tình thế hiểm nghèo của Kiên và đồng đội:

+ Tứ bề Kiên và những người đồng đội của mình đi qua toàn là lính Mỹ, bom pháo tơi bời, trực thăng và thám báo hoành hành; Không có bản đồ, không có địa bàn

+ Hòa đã dẫn Kiên vào nhầm đường phía trước có Hồ Cá Sấu.

+ Trên đường về thì gặp bọn Mỹ lính da đen, người thì mặc áo giáp, đầu đội dắt bọc lưới, chân dận bốt đờ xô, người thì cởi trần, những băng đạn vắt kín đôi vai lực lưỡng, người thì to cao, khỏe như vâm, tiểu liên lăm lăm trong tay, bên cạnh còn có 1 con chó béc giê to cỡ con bê và có cái mũi rất thính, đánh hơi rất giỏi. 

- Phản ứng của Kiên: tê bại, thấp thỏm, run rẩy nghĩ, còn Hòa thì lẳng lặng trườn xa chỗ Kiên nấp để ra tay hành động để mở đường cho Kiên chạy trước để đón mọi người đang đợi ở chỗ cũ.


Câu 11:

17/06/2026

Nêu diễn biến tâm trạng và hành động của Kiên và Hòa khi đối mặt với toán lính Mỹ. Vì sao Kiên và Hòa có những phản ứng khác nhau khi đối mặt với kẻ thù?

Xem đáp án

- Diễn biến tâm trạng và hành động của Kiên và Hòa:

+ Kiên lòng tê bại, thấp thỏm, run rẩy nghĩ, còn Hòa thì lẳng lặng trườn xa chỗ Kiên nấp để ra tay hành động để mở đường cho Kiên chạy trước để đón mọi người đang đợi ở chỗ cũ.

+ Hòa đã dùng khẩu súng K59 bắn phát đầu tiên vào con chó khiến bọn lính Mỹ giật mình nằm rạp xuống và lăn tản ra. Hòa bắn thêm 2 viên đạn nữa. Sau đó, Kiên lẳng lặng trai lại chốt cho quả u ét rồi từ từ bò lui, từng đợt âm thầm trở về chỗ khe cạn. 

- Kiên và Hòa có những phản ứng khác nhau khi đối mặt với kẻ thù vì:

+ Họ đã chia nhau ra để hành động nhằm bảo vệ và mở ra cơ hội để cứ những người đồng chí, đồng đội của họ đang chờ họ ở khe cạn.

+ Vì họ biết rằng chỉ khi chia nhau ra hành động, đánh lạc bọn lính Mỹ thì mới có thể thuận lợi cứu những người đồng đội của mình.


Câu 12:

17/06/2026

Nhận xét về cốt truyện và cách kể chuyện của Bảo Ninh qua đoạn trích Ánh sáng cứu rỗi.

Xem đáp án

- Cốt truyện được xây dựng một cách độc đáo, làm nổi bật lên tình đồng đội thật đẹp giữa Kiên và Hòa, sự anh dũng, không màng đến khó khăn thử thách, sẵn sàng hi sinh để có thể mở ra cơ hội cho những người đội của mình được sống, cái đầu nhạy bén và phản ứng nhanh với các tình huống bất ngờ.

- Cách kể chuyện: sử dụng ngôi kể thứ 3 với điểm nhìn duy nhất của Kiên. Tác phẩm là lời độc thoại của nhân vật do người kể chuyện mượn để làm điểm tựa, lời của nhân vật Kiên.


Câu 13:

17/06/2026

Tại sao kỉ niệm về Hòa là “kỉ niệm bi thảm, thương tâm và hiểm nghèo nhất” trong kí ức chiến tranh của Kiên? Em có nhận xét gì về nhân vật Hòa?

Xem đáp án

Kỉ niệm về Hòa là kỉ niệm bi thảm, thương tâm và hiểm nghèo nhất vì:

- Trong kí ức của Kiên, hình ảnh chiến trường nơi Hòa và anh chiến đấu để cứu sống những người đồng đội là một chiến trường tàn khốc, là khoảng cách mong manh giữa sự sống và cái chết, thậm chí là đối diện với cả sự hi sinh và ngã xuống bất cứ lúc nào, và hi sinh trong sự lạnh lẽo ở giữa núi rừng bạt ngàn, không có những người thân, người đồng đội của mình bên cạnh.

→ Nhân vật Hòa: dũng cảm, chiến đấu gan dạ.


Câu 14:

17/06/2026

Suy nghĩ, cảm nhận của Kiên về chiến tranh và sự hi sinh của đồng đội như thế nào? Em ấn tượng với cảm nghĩ nào nhất? Vì sao?

Xem đáp án

- Đối với Kiên, chiến tranh với bộ mặt gớm guốc của nó, với những móng vuốt của nó, với những sự thật trần trụi bất nhân nhất của nó sẽ chỉ đơn thuần có nghĩa là một thời buổi và một quãng đời mà bất kì ai đã trải qua đều mãi mãi bị ám ảnh và sự hi sinh của đồng đội trong lúc gian khổ chính là sự che chở đùm bọc, được cưu mang và được cứu rỗi.

- Em ấn tượng với cảm nghĩ sự che chở đùm bọc, được cưu mang và được cứu rỗi của Kiên vì thông qua đó em thấy được Kiên là 1 chàng trai được hưởng nhiều may mắn hơn khi thời bình, bởi vì trong chiến tranh Kiên đã được sống, chiến đấu  trưởng thành lên bên những người đồng chí thật tốt.


Câu 15:

17/06/2026

Nhan đề Ánh sáng cứu rỗi có liên hệ với chủ đề của đoạn trích không? Hãy nêu một nhan đề khác cho đoạn trích.

Xem đáp án

- Nhan đề có liên quan đến chủ đề đoạn trích. Điều đó được thể hiện qua nhân vật Kiên – một trong số những người còn sống sót trong cuộc chiến đầy khắc nghiệt và được sống dưới thời bình. Ta thấy được niềm khao khát được sống trong mỗi người lính, trong họ đều ẩn chứa ánh sáng của niềm tin và niềm hi vọng rằng tất cả sẽ vượt qua được cuộc chiến khốc liệt này để có thể đoàn tụ cùng nhau.

- Nhan đề mới: Tình đồng chí


Câu 16:

17/06/2026

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Lép Tôn – xtôi và bộ tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình.

- Đọc nội dung giới thiệu để hiểu thêm đoạn trích.

Xem đáp án

- Tác giả Lép Tôn – xtôi: 

+ Ông sinh ngày 28/8/1828 tại điền trang Laxnaia Poliana. (Nga)

+ Ông sáng tác nhiều thể loại trong đó có tiểu thuyết, truyện ngắn và bút ký: 

- Bộ tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình:

 + Được xuất bản trong khoảng thời gian 1865 - 1869. Đó chính là cuộc chiến tranh diễn ra khốc liệt vào năm 1805 - 1812, giai đoạn Hoàng đế Pháp Napoléon Bonaparte xua đại binh vào nước Nga thời Sa hoàng Aleksandr I.

+ Tác phẩm như một thiên anh hùng ca kể về sự ra đời của nước Nga, một quốc gia đa chủng tộc, với nhiều tập quán và ngôn ngữ khác nhau, có thể đoàn kết lại để chống kẻ xâm lăng. 


Câu 18:

17/06/2026

Hình dung khung cảnh đêm trăng ở Ô – trát – nôi – ê.

Xem đáp án

Đó là 1 đêm trăng mát mẻ, trong sáng và yên tĩnh: ánh trăng soi sáng óng ánh như bạc, hàng cây cao có những khóm cây gì ướt mọng, cánh lá lăn tăn phản chiếu ánh trăng bạc, trên nền trời xuân trong sáng chỉ lác đác mấy vì sao. 


Câu 19:

17/06/2026

Hình dung tâm trạng vui tươi, cảm giác bay bổng của nhân vật Na – ta – sa. 

Xem đáp án

Na – ta – sa bị bất ngờ và cảm thấy thích thú với khung cảnh ánh trăng. Cô đã liên tục gọi Xô – nhi – a ra cùng để ngắm ánh trăng đêm tuyệt mĩ đó rồi sau đó Na – ta – sa tưởng tượng rằng rồi cô ấy sẽ được bay bổng lên theo ánh trăng.


Câu 20:

17/06/2026

Minh họa dưới đây liên quan gì đến nội dung văn bản Đêm trăng và cây sồi?

Xem đáp án

Hình ảnh đã minh họa cho dáng ngồi của Na – ta – sa khi cô đang trong tâm trạng vui vẻ và cảm giác bay bổng dưới ánh trăng đêm ngồi xổm, vòng tay xuống dưới đầu gối.


Câu 21:

17/06/2026

Chú ý những chòm lá xanh mơn mởn trên cây sồi già.

Xem đáp án

- Cây sồi già bây giờ đã hoàn toàn đổi mới, tỏa rộng một vòm lá xum xuê xanh tốt thẫm màu, đang như say sưa ngất ngây, khẽ đung đưa trong ánh nắng chiều.

- Xuyên qua lớp vỏ cứng già hàng thế kỉ, những đám lá non xanh tươi đã đâm thẳng ra ngoài.


Câu 22:

17/06/2026

Dõi theo tâm trạng vui vẻ, hạnh phúc của nhân vật An – đrây.

Xem đáp án

Công tước An-đrây nghĩ và chàng bỗng vô cớ có một cảm giác vui mừng, sảng khoái, tưởng chừng như mỗi tế bào trong mình đổi mới, sống lại.


Câu 23:

17/06/2026

Nhân vật An – đrây Bôn – côn – xki chú ý đến cô gái Na – ta – sa Rô- Xtốp trong tình huống nào? Nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của nhân vật Na – ta – sa.

Xem đáp án

- Tình huống: An – đrây Bôn – côn – xki đến thỉnh cầu viên đô quý tộc về công việc tại gia đình Rô – xtốp ở Ô – trát – nôi – ê, trong khi trò chuyện với hai ông bà Rô – xtốp và các vị thượng khách thì Bôn – côn – xki có để ý đến Na – ta – sa vui đùa giữa đám thanh niên.

- Nhân vật Na-ta-sa trong đêm trăng ở Ô-trát-nôi-ê mang một vẻ đẹp đặc biệt và đầy sức hút. Với vẻ ngoại hình tinh khôi, tươi trẻ cùng tâm hồn hiền lành và sáng tú có sức lôi cuốn mọi người xung quanh. Na-ta-sa được mô tả là một người phụ nữ xinh đẹp, trong sáng và đầy tình sức sống, điều này tạo nên một vẻ đẹp không chỉ ngoại hình mà còn từ bên trong, làm cho độc giả không thể không ngưỡng mộ cô.


Câu 24:

17/06/2026

Đêm trăng ở Ô-trát-nôi-ê có gì đặc biệt? Đêm trăng này có ý nghĩa như thế nào đối với nhân vật An – đrây Bôn-côn-xki?

Xem đáp án

- Đó là 1 đêm trăng mát mẻ, trong sáng và yên tĩnh: ánh trăng soi sáng óng ánh như bạc. Ở phía dưới hàng cây cao có những khóm cây gì ướt mọng, cánh lá lăn tăn phản chiếu ánh trăng bạc. Xa hơn, ở phía sau hàng cây đen có một cái nhà sương đọng lấp lánh, về phía bên phải có một cây to um tùm, thân và cành đều trắng muốt, và ở phía trên là vầng trăng gần tròn, trên nền trời xuân trong sáng chỉ lác đác mấy vì sao. 

- Ý nghĩa: công tước An-đrây nghĩ và chàng bỗng vô cớ có một cảm giác vui mừng, sảng khoái, tưởng chừng như mỗi tế bào trong mình đổi mới, sống lại.


Câu 25:

17/06/2026

Vì sao An-đrây quan tâm đến cây sồi già bên đường? Nêu những chi tiết cho thấy sự thay đổi của cây sồi già. Theo em, cây sồi này có thể tượng trưng cho điều gì? 

Xem đáp án

- An-đrây quan tâm đến cây sồi già bên đường vì: cây sồi già gợi cho chàng những ấn tượng kì lạ khó quên.

- Những chi tiết cho thấy sự thay đổi của cây sồi già: 

+ Cây sồi già bây giờ đã hoàn toàn đổi mới, tỏa rộng một vòm lá xum xuê xanh tốt thẫm màu, đang như say sưa ngất ngây, khẽ đung đưa trong ánh nắng chiều.

+ Không còn thấy những ngón tay co quắp, những vết sứt sẹo, vẻ ngờ vực và buồn rầu trước kia cũng không còn dấu vết.

+ Xuyên qua lớp vỏ cứng già hàng thế kỉ, những đám lá non xanh tươi đã đâm thẳng ra ngoài.

- Cây sồi tượng trưng cho kỉ niệm, vật chứng kiến, cây sồi như tấm gương thu gọn, ánh chiếu rõ nét những chuyển biến tinh vi trong tâm lí nhân vật.


Câu 26:

17/06/2026

Trình bày diễn biến tâm trạng nhân vật An-đrây. Từ đó, nhận xét về cách thể hiện tâm lí nhân vật của nhà văn Tôn-xtôi.

Xem đáp án

Diễn biến tâm trạng nhân vật:

- An-đrây, tuy lòng không vui và tư lự nhưng vì công việc, chàng đã đến gia đình Rô-xtốp ở Ô-trát-nôi-ê để thỉnh cầu viên đô thống quý tộc.

- Trên đường về, An-đrây đã tìm kiếm cây sồi già như tìm kiếm người bạn cố tri, chàng 1 sự bất ngờ lớn, bỗng vô cớ có một cảm giác vui mừng, sảng khoái tưởng chừng như mỗi tế bào trong mình đổi mới, sống lại.

- Cảnh đêm trăng huyền diệu tại Ô – trát – nôi – ê đã lay tỉnh, đem đến cho An-đrây một niềm vui mới, chan chứa yêu đời. 

- Chàng cảm thấy bâng khuâng, nghĩ thầm, tự an ủi và động viên mình Sao cho cuộc sống của ta trôi qua không phải chỉ mình ta, sao cho họ đừng sống tách biệt với cuộc sống của ta như vậy, sao cho cuộc đời của ta phản chiếu lên tất cả mọi người, và mọi người cùng sống chung với ta.

→ Nhận xét cách thể hiện tâm lí nhân vật: con người trong sự vận động đi lên, vượt qua số phận và hướng thiện.


Câu 27:

17/06/2026

Phân tích, đánh giá nghệ thuật miêu tả thiên nhiên và sử dụng ngôn ngữ độc thoại, ngôn ngữ đối thoại của tác giả trong đoạn trích Đêm trăng và cây sồi.

Xem đáp án

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: tạo dựng được phong cảnh, không gian và thời gian, hình tượng thiên nhiên độc đáo, tượng trưng cho những gì cao cả, tốt đẹp, vĩnh hằng mà các nhân vật này khát khao vươn tới.

- Sử dụng lời đối thoại, độc thoại: để thâm nhập và phản ánh dòng suy tư, cảm xúc của nhân vật một cách chính xác, khúc chiết và đầy tinh tế, khiến cho nhân vật của có một chiều sâu tâm lý, một sự đầy đặn về tầm hồn và một tầm cao trí tuệ khó quên.


Câu 28:

17/06/2026

Trên đường về nhà, An-đrây Bôn-côn-xki đã tìm được lẽ sống mới. Lẽ sống đó là gì? Em suy nghĩ gì về lẽ sống đó.

Xem đáp án

- An-đrây Bôn-côn-xki đã tìm được lẽ sống mới Không, cuộc đời chưa chấm dứt ở tuổi ba mươi mốt.

- Đó là một lời khẳng định dứt khoát, mạnh mẽ và đầy quyết đoán. Anđrây đã hiểu rằng không thể chỉ đắm chìm trong đau khổ, cần phải vượt lên sự cô đơn, không phải chỉ sống vì mình mà phải biết sống vì người khác. Câu trả lời đã giúp chàng trở nên mạnh mẽ, giàu nghị lực và niềm tin trên con đường đi tìm chân lý.


Câu 29:

17/06/2026

Em thích nhất hình ảnh, nhân vật hoặc sự việc nào trong đoạn trích Đêm trăng và cây sồi? Vì sao? 

Xem đáp án

- Em thích nhất là hình ảnh An-đrây.

- Vì:

+ An-đrây hiện lên là một chàng trai thông minh, sắc sảo, tinh tế, giàu nghị lực và nhiều hoài bão.

+ Là mẫu người quý tộc tiên tiến, lý tưởng của thời đại, của nước Nga thế kỷ XIX, là người khao khát sống chân thực, cao thượng, căm ghét mọi giả dối, xấu xa, thấp hèn, luôn đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi về chân lý, hạnh phúc, về những giá trị đạo đức, tinh thần. 


Câu 30:

17/06/2026

Tìm biện pháp tu từ nghịch ngữ được Vũ Trọng Phụng sử dụng trong các đoạn văn sau (trích từ tiểu thuyết Số đỏ):

a. Người ta đã nghĩ đến cả thuốc thánh đều Bia vừa mới chữa một người ho lao và một người cảm thương hàn bằng bùn đen và cứt trâu, công hiệu đến nỗi họ mất mạng, và quan trên lại điều tra rằng có một tụi cường hào tổ chức ra thánh, mà tui cường hào ấy lại ăn cắp tiền quỹ nữa, nên tự nhiên cũng hết thiêng liêng… Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh. 

b. Sáng hôm sau, đúng 7 giờ thì cất đám. Hai viên cảnh sát thuộc bộ thứ 18 là Min Đơ và Min Toa đã được thuê giữ trật tự cho đám ma. Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt, đương buồn rầu như những nhà buôn sắp vỡ nợ, mấy ông cảnh binh này được có đám thuê thì sung sướng cực điểm, đã trông nom rất hết lòng. Thành thử tang gia ai cũng vui vẻ cả, trừ một Tuyết. 

c. Thấy không “giới thiệu” bà Phó nữa thì hỏng, Xuân lại nói: 

- Đây là bà Phán, một phụ nữ đã thủ tiết với hai đời chồng, một bậc mẹ hiền, có công với làng thể thao!

d. Xuân Tóc Đỏ chỉ nghe lỏm được có thể. Ở quầy bên cạnh, từ đấy trở đi chỉ còn tiếng đũa bát lạch cạch, vì hai người thảm tử đã nhất định giữ kín những bí mật đã hở.  

Xem đáp án

Biện pháp nghịch ngữ trong các câu:

a. Người ta đã nghĩ đến cả thuốc thánh đều Bia vừa mới chữa một người ho lao và một người cảm thương hàn bằng bùn đen và cứt trâu, công hiệu đến nỗi họ mất mạng,

b. Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt,

c. Thấy không “giới thiệu” bà Phó nữa thì hỏng, Xuân lại nói: 

d. hai người thảm tử đã nhất định giữ kín những bí mật đã hở.  


Câu 31:

17/06/2026

Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nghịch ngữ trong các dữ liệu sau:  

a. Phải viết thôi! Viết để quên đi, viết để nhớ lại. […] Cần phải viết về những người thân yêu cũng như về những con người xa lạ hằng ngày nườm nượp qua đường vô tình trở thành những chứng nhân của cuộc đời nhau. (Bảo Ninh)

b. Sự sống nảy sinh từ trong cái chết, hạnh phúc hiện hình từ những hi sinh, gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy. (Nguyễn Khải) 

c. Rồi y sẽ chết mà chưa làm gì cả, chết mà chưa sống!... Nghĩ thế thấy nghẹn ngào, thấy uất ức vô cùng! Không! Y sẽ không chịu về quê. Y sẽ đi bất cứ đâu, mặc rủi may, sống bất cứ thế nào và chết thế nào cũng được. Chết là thường. Chết ngay trong lúc sống mới thật là nhục nhã. (Nam Cao)

Xem đáp án

a.

- Biện pháp nghịch ngữ: Viết để quên đi, viết để nhớ lại

- Tác dụng:

+ Thể hiện sự phi lý khi nhân vật nói rằng viết để quên đi mọi chuyện bởi viết là khi mọi suy nghĩ đã có sẵn trong đầu thì mới có thể viết ra được những dòng mà mình nghĩ.

+ Còn ở đây nhân vật viết để quên là hoàn toàn không hợp lý và rất mâu thuẫn. 

b.

- Biện pháp nghịch ngữ: Sự sống nảy sinh từ trong cái chết, hạnh phúc hiện hình từ những hi sinh

- Tác dụng: Câu nói khuyên nhủ con người ta hãy biết kiên trì, vươn lên, vượt qua hoàn cảnh khó khăn trước mắt ta sẽ tìm được con đường đi riêng cho bản thân mình và hướng đến thành công.

c.

- Biện pháp nghịch ngữ: Chết mà chưa sống

- Tác dụng: cho người đọc thấy được sống mà như chưa sống hoặc không phải là sống.


Câu 33:

17/06/2026

Viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) về một tác phẩm văn học (hoặc một bộ phim, một ca khúc, một hiện tượng xã hội,…) mà em yêu thích. Đặt tiêu đề cho đoạn văn bằng một biểu thức nghịch ngữ.

Xem đáp án

- Tiêu đề: Sống chậm để đi nhanh 

- Đoạn văn:

Hiện nay, hiện tượng “slow living” đang ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Đó là một phong trào khuyến khích mọi người dành thời gian cho bản thân, tận hưởng cuộc sống một cách chậm rãi và sâu sắc hơn. Thay vì cuốn theo nhịp sống hối hả, người ta bắt đầu đánh giá cao những khoảnh khắc bình yên, những giây phút đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Sống chậm để đi nhanh, một triết lý sống rất đáng suy ngẫm. Đôi khi, việc chậm rãi, tĩnh lặng sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản thân và thế giới xung quanh. Hãy sống chậm để thấy rõ hơn, để đi nhanh hơn trên con đường của cuộc đời.


Câu 34:

17/06/2026

Em hãy đóng vai hiệu trưởng nhà trường viết thư trao đổi với phụ huynh về việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Xem đáp án

a) Chuẩn bị

- Tìm hiểu tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông.

- Xác định những nội dung mà nhà trường cần trao đổi với phụ huynh trong việc hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

- Xem lại các yêu cầu viết thư trao đổi công việc ở mục 1. Định hướng.

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Có thể nêu các câu hỏi sau để tìm ý cho bài viết:

+ Vì sao hiệu trưởng viết thư này?

+ Việc lựa chọn nghề nghiệp quan trọng như thế nào?

+ Vì sao cần trao đổi với phụ huynh về vấn đề lựa chọn nghề nghiệp của học sinh?

+ Các giải pháp nhằm hướng dẫn học sinh lựa chọn đúng nghề nghiệp là gì?

+ Trách nhiệm của nhà trường và gia đình như thế nào?

- Lập dàn ý: Lựa chọn các ý tìm được để sắp xếp nội dung theo hình thức một bức thư trao đổi công việc theo bố cục ba phần: mở đầu thư, nội dung chính và kết thúc thư.

c) Viết

- Có thể soạn thảo thư trên máy tính hoặc viết tay nhưng phải bảo đảm rõ ràng, trang trọng, đúng hình thức thư trao đôi công việc,...

- Nêu vấn đề đúng trọng tâm, ngắn gọn, diễn đạt trong sáng, có sức thuyết phục,...

- Có thái độ trân trọng, lịch sự, nhã nhặn và thẳng thắn khi viết.

* Bài viết tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THƯ NGỎ

Kính gửi: Quý Phụ Huynh học sinh khối 12 của Trường THPT Nguyễn Trãi

Tên tôi là: Hoàng Gia Mai

Chức vụ: Hiệu trưởng Trường THPT Nguyễn Trãi

Như Quý Phụ huynh đã biết, việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông là một bước ngoặt quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến tương lai của các em. Chúng tôi nhận thấy rằng việc này đôi khi là một thách thức đối với học sinh và phụ huynh, và chúng tôi mong muốn cùng Quý Phụ Huynh chia sẻ một số thông tin và khuyến nghị để giúp các em có thể đưa ra quyết định chín chắn và phù hợp với bản thân. 

Chúng tôi rất vinh dự được chia sẻ với quý vị về quá trình lựa chọn nghề nghiệp cho các em học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông. Đây là một giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của các em, và chúng tôi luôn mong muốn hỗ trợ các em trong việc xác định hướng đi phù hợp nhất.

Chúng tôi luôn khuyến khích các em học sinh tham gia các buổi tư vấn nghề nghiệp, thực tập và khám phá các lĩnh vực khác nhau để họ có thể hiểu rõ hơn về sở thích và khả năng của mình. Chúng tôi tin rằng việc này sẽ giúp các em có quyết định đúng đắn và tự tin hơn trong tương lai.

Chúng tôi đánh giá cao sự quan tâm và hợp tác của Quý phụ huynh trong việc thảo luận và đưa ra lời khuyên hay chia sẻ kinh nghiệm về lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh. Chúng tôi mong muốn có thể cùng nhau tạo ra môi trường lý tưởng để hỗ trợ các em trong việc xác định và theo đuổi đam mê nghề nghiệp của mình.

Trong quá trình này, nhà trường sẽ tổ chức các buổi tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ học sinh tìm hiểu về các ngành nghề khác nhau và cung cấp thông tin về các chương trình học tập, đào tạo phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của mỗi em.

Chúng tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ và hợp tác tích cực từ Quý phụ huynh trong việc giúp các em phát triển và thực hiện ước mơ nghề nghiệp của mình. Mọi ý kiến đóng góp và đề xuất từ Quý phụ huynh sẽ được nhà trường đánh giá và thực hiện để cung cấp môi trường học tập tốt nhất cho học sinh.

Chân thành cảm ơn sự quan tâm và hỗ trợ của Quý phụ huynh!

Hiệu trưởng Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Du.

Hoàng Gia Mai

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Đối chiếu với dàn ý đã làm để kiểm tra và chỉnh sửa theo những yêu cầu sau:

- Nội dung và hình thức của bức thư đã được soạn thảo như thế nào?

- Bức thư còn những lỗi nào? Xác định hướng khắc phục, sửa chữa.


Câu 35:

17/06/2026

Nội dung chính của văn bản HAI BIỂN HỒ bàn về vấn đề gì?

Xem đáp án

Hai biển hồ kể về Biển Chết và Biển hồ Galie ở Palextin. Từ đó chúng ta thấy được thông điệp cho đi và nhận lại trong chính cuộc sống của con người.


Câu 36:

17/06/2026

Trong văn bản HAI BIỂN HỒ, người viết đã sử dụng các thao tác nghị luận và kết hợp với phương thức biểu đạt nào?

Xem đáp án

- Thao tác nghị luận: chứng minh, so sánh, bình luận

- Phương thức biểu đạt: nghị luận, miêu tả, tự sự


Câu 37:

17/06/2026

Chỉ ra vài trò, tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản HAI BIỂN HỒ.

Xem đáp án

Vai trò, tác dụng:

- Đoạn trích trở nên giàu tính biểu cảm và thu hút được bạn đọc hơn vào sự hấp dẫn của những chi tiết trong câu chuyện.

- Từ đó, hình ảnh hai biển hồ hiện lên có sức sống và đạt được giá trị biểu đạt cao.


Câu 38:

17/06/2026

Có ý kiến cho rằng tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” chỉ có ý nghĩa lịch sử với thời Nguyễn Đình Chiểu; lại có người cho rằng tác phẩm ấy còn mang tính thời sự với cuộc sống hôm nay. Nếu tán thành ý kiến thứ hai, em sẽ bảo vệ ý kiến ấy như thế nào?

Xem đáp án

a) Chuẩn bị

- Đọc và tìm hiểu kĩ vấn đề em sẽ tranh luận: đồng tình với ý kiến “tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc còn mang tính thời sự đối với cuộc sống hiện nay.”.

- Xem lại phần đọc hiểu bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; tìm hiểu ý nghĩa lịch sử và tính thời sự của một tác phẩm văn học.

- Suy nghĩ về các lí lẽ, bằng chứng sẽ nêu lên (lí lẽ bảo vệ ý kiến em đồng tình và lí lẽ phản bác lại ý kiến trái ngược).

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài tranh luận bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là ý nghĩa lịch sử và tính thời sự của một tác phẩm văn học?

+ Vì sao em không tán thành ý kiến cho rằng tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chỉ có ý nghĩa lịch sử với thời Nguyễn Đình Chiểu?

+ Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có ý nghĩa thời sự đối với cuộc sống hiện nay như thế nào?

+ Cần có cách nhìn nhận đúng về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nói riêng cũng như các tác phẩm văn học trung đại nói chung như thế nào?

- Lập dàn ý cho bài tranh luận bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần:

Mở đầu

Khẳng định đồng tình với ý kiến: tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không chỉ có giá trị lịch sử mà còn mang tính thời sự đối với cuộc sống hiện nay.

Nội dung chính

- Nêu những lí lẽ để bảo vệ và làm rõ ý kiến: bài văn tế không chỉ có ý nghĩa lịch sử mà còn mang tính thời sự đối với cuộc sống hiện nay.

- Nêu lí lẽ phản bác lại ý kiến cho rằng bài văn tế chỉ có ý nghĩa lịch sử.

Kết thúc

Khẳng định việc cần nhìn nhận đúng về các tác phẩm văn học trung đại nói chung và bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nói riêng.

c) Nói và nghe

- Người chủ trì nêu vấn đề cần tranh luận.

- Một số bạn nêu ý kiến cá nhân.

- Các ban khác trao đổi lại: đặt câu hỏi, nêu ý kiến phản bác hoặc đề xuất ý kiến của cá nhân mình.

- Người chủ trì nêu ý kiến tổng hợp chung.

* Bài nói tham khảo:

Ý nghĩa lịch sử của một tác phẩm văn học có thể được hiểu như một cách tác giả thu thập và truyền tải thông điệp lịch sử, văn hoá, xã hội của một thời kỳ cụ thể. Tác phẩm văn học thường phản ánh tầm nhìn, cảm nhận và suy tư của tác giả về thế giới xung quanh, giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh lịch sử và văn hóa của thời đại mà tác phẩm được sáng tác.

Ý nghĩa thời sự của một tác phẩm văn học thường là việc tác giả sử dụng văn chương để phản ánh hoặc bày tỏ ý kiến về các vấn đề xã hội, chính trị, văn hóa đang diễn ra trong xã hội vào thời điểm tác phẩm được viết. Bằng cách này, tác phẩm văn học không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh xã hội mà còn truyền đạt thông điệp và ý nghĩa sâu sắc về những vấn đề đó. Đồng thời, tác phẩm văn học cũng có thể giúp bùng nổ các cuộc tranh luận và thảo luận về những vấn đề này trong cộng đồng.

Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu có ý nghĩa lịch sử quan trọng trong việc gợi mở tinh thần yêu nước và khí phách của người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống lại thực dân Pháp. Ý nghĩa của tác phẩm không chỉ dừng lại ở mặt lịch sử mà còn mang giá trị văn học, tư tưởng phong phú và sâu sắc qua đó thể hiện tình yêu đất nước và tinh thần chiến đấu cho chính nghĩa. Điều này giúp tác phẩm trở nên đa chiều và có giá trị không chỉ trong lịch sử mà còn trong văn học và tư tưởng của người Việt Nam. Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” có ý nghĩa thời sự và văn học rất sâu sắc và ý nghĩa, đặc biệt trong việc phản ánh cuộc sống xã hội và nhân văn. Tác phẩm này không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguồn gốc, truyền thống và văn hóa dân tộc mà còn phản ánh được nhiều vấn đề xã hội, đạo đức, nhân quyền và công lý, qua đó từ đó rút ra nhiều bài học quý giá cho cuộc sống hiện đại ngày nay. Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” và các tác phẩm văn học trung đại nói chung đều có giá trị văn học lớn trong văn học Việt Nam. Những tác phẩm này thường thể hiện những giá trị văn hóa, tâm hồn và triết lý của dân tộc Việt Nam qua các thời kì lịch sử, các nhân vật và câu chuyện được truyền đạt. Chúng đem lại cái nhìn sâu sắc về tâm hồn con người, giúp ta hiểu rõ hơn về xã hội, lịch sử và văn hóa của một thời đại đã qua. Đồng thời, chúng cũng mang đến những giá trị nhân văn, giáo dục và tư duy cho thế hệ sau, giúp nuôi dưỡng tâm hồn và nâng cao ý thức cộng đồng.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” đã khép lại nhưng lịch sử dân tộc vẫn được mở ra. Và chúng ta - những người con của đất nước phải nhớ giữ lấy giá trị ngàn đời mà bao thế hệ, bao lớp người từng xây dựng nên giang sơn, gấm vóc của ngày hôm nay. Điều mà Nguyễn Khoa Điềm đã xúc động viết lên những lời thơ xiết bao ân nghĩa.

Có biết bao người con gái con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Nhưng họ đã làm nên Đất Nước.

(Đất nước)

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục d (trang 31); đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.


Câu 39:

17/06/2026

Đọc đoạn (1) và cho biết con cá kiếm đang ở đâu cùng với ông lão Xan-ti-a-gô?

Xem đáp án

C. Con cá bơi dưới nước với cái miệng mím chặt, cái đuôi nhịp nhàng


Câu 40:

17/06/2026

Câu nào sau đây miêu tả chi tiết, cụ thể hình dáng của con cá mập:

Xem đáp án

C. Lưng nó cũng xanh như lưng loài cá kiếm, bụng nó ánh bạc, da bóng mượt và tuyệt đẹp.


Câu 41:

17/06/2026

Đọc kĩ đoạn văn (3) “Con người không thể bị đánh bại” và cho biết nội dung chính của đoạn văn này là gì?

Xem đáp án

C. Miêu tả cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá mập


Câu 42:

17/06/2026

 Câu trích dẫn nào sau đây thể hiện rõ ý chí của ông lão Xan-ti-a-gô?

Xem đáp án

A. Con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại


Câu 43:

17/06/2026

Trong đoạn trích, có mấy lần xuất hiện từ “lão nghĩ” và “lão nói”? Việc sử dụng nhiều lần các cụm từ đó có tác dụng gì?

Xem đáp án

- Cụm từ “lão nghĩ”: xuất hiện 5 lần

→ Tác dụng: đã nhấn mạnh những ý nghĩ trong đầu ông lão đánh cá. Những ý nghĩ này có thể là đúng hoặc có thể là không, nó được ông lão đưa ra để phán đoán những sự việc sẽ xảy ra sau đó và cho người đọc thấy được những tâm tư, trăn trở và hành động sắp tới của ông lão. 

- Cụm từ “lão nói”: xuất hiện 1 lần

→ Tác dụng: thấy được ý chí kiên cường của lão đánh cá, thôi thúc người đọc, dù trong hoàn cảnh khó khăn nhất cũng không được nản chí, không được từ bỏ. Hãy coi thất bại là bài học để có được được thành công.


Câu 44:

17/06/2026

Hãy cho biết suy nghĩ của ông lão Xan-ti-a-gô trong đoạn (1). Tại sao ông lão lại có tâm trạng và suy nghĩ đó?

Xem đáp án

- Ông lão Xan-ti-a-gô đã suy nghĩ: làm thế nào để ông và con cá có thể quay trở về cảng bằng con thuyền đó.

- Ông có suy nghĩ đó vì: Sau khi câu được một con cá lớn, ông lão đã cảm thấy rất vui mừng và dường như đối với ông đó “không phải là mơ” bởi sau rất nhiều lần không câu được con cá nào nhưng bằng ý chí, cuối cùng ông đã làm được.


Câu 45:

17/06/2026

Nêu nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả con cá mập ma – kô của tác giả. Thái độ của ông lão Xan-ti-a-gô đối với con cá mập như thế nào?

Xem đáp án

- Nghệ thuật miêu tả con cá mập: các động từ mạnh để miêu tả về ngoại hình và động tác của con cá bổ phập, đớp ngập, rách toác,…

- Thái độ của ông lão: vô cùng tức giận và cảm thấy căm hận, quyết tâm đối diện với con cá mập và chiến đấu hết mình với nó lão đâm bằng cả hai bàn tay tứa máu, dốc hết sức lực ấn sâu mũi lao sắc ngọt xuống. Lão đâm không bằng hi vọng mà bằng quyết tâm và cả lòng căm hận.


Câu 46:

17/06/2026

Chân dung ông lão Xan-ti-a-gô được tạo dựng qua những phương diện nào? Nêu các chi tiết trong văn bản cho thấy rõ niềm tin, ý chí và nghị lực của ông lão. 

Xem đáp án

- Chân dung ông lão Xan-ti-a-gô được tạo dựng qua những phương diện: 

+ Giới thiệu: sau 84 ngày đêm thất bại, ông lão vẫn cố gắng tìm kiếm và cuối cùng đã tìm được con cá kiếm lớn

+ Lời độc thoại và độc thoại nội tâm

+ Hành động: chiến thắng của ông lão đối với con cá mập. 

- Các chi tiết trong văn bản cho thấy rõ niềm tin, ý chí và nghị lực của ông lão: 

+ Lão đâm bằng cả hai bàn tay tứa máu, dốc hết sức lực ấn sâu mũi lao sắc ngọt xuống. Lão đâm không bằng hi vọng mà bằng quyết tâm và cả lòng căm hận

+ Nhưng con người được sinh ra không phải để dành cho thất bại

+ Con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại


Câu 47:

17/06/2026

Em suy nghĩ gì về câu nói của nhân vật ông lão Xan-ti-a-gô: “Con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại”

Xem đáp án

- Câu nói của ông lão là một nhận định đúng đắn.

- Con người có thể bị hủy diệt tức là hành trình được sống của con người, một kiếp người bị tan biến, bị tàn phá và chỉ là sự diệt vong về thể xác mà thôi.

- Con người dù vấp phải khó khăn lớn đến thế nào đi chăng nữa, cũng nhất định không từ bỏ cuộc sống, chấp nhận để bản thân đầu hàng cho số phận, đánh mất đi cơ hội, tinh thần, lí trí của chính mình. Con người sinh ra, không thể đầu hàng trước nghịch cảnh của mình, dù có bị dìm và chìm hãm tới mức nào, cũng hãy để bản thân một cơ hội sống sót và tiếp tục kiên cường đấu tranh đến cùng.


Câu 48:

17/06/2026

Điểm đặc trưng cho phong cách của Hê-minh-uê là lối viết giản dị, chính xác, hàm súc. Hãy phân tích những biểu hiện của phong cách đó qua đoạn trích Con người không thể bị đánh bại.

Xem đáp án

Những biểu hiện của lối viết giản dị, chính xác, hàm súc qua đoạn trích Con người không thể bị đánh bại:

- Hình tượng quen thuộc: con người, con vật giữa thiên nhiên đất trời.

- Hành động gần gũi: con người đi đánh cá

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm, đối thoại với con cá kiếm:

+ Đừng nhảy, cá - Lão nói - Đừng nhảy!

+ Cá ơi - ông lão nói - Cá này, dẫu sao thì mày cũng sẽ chết. Mày muốn tao cùng chết nữa à?.

+ Mày đừng giết tao, cá à? - ông lão nghĩ - Mày có quyền làm thế!. Tao chưa từng thấy bất kì ai hùng dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thượng hơn mày, người anh em ạ!.

- Ý nghĩa biểu tượng của con cá kiếm

+ Ở góc nhìn thiên nhiên: Hình tượng cá kiếm biểu tượng cho vẻ đẹp và sức mạnh của tự nhiên.

+ Ở góc nhìn cuộc sống con người: Hình tượng cá kiếm biểu tượng cho những chông gai, thử thách của cuộc đời.

+ Ở góc nhìn nghệ thuật: Hình tượng cá kiếm biểu tượng cho ước mơ sáng tạo không ngừng nghỉ.

- Ý nghĩa hình tượng lão già đánh cá Xan-ti-a-gô:

+ Sức mạnh của con người có được từ những khát vọng, trí tuệ, và lòng cao thượng.

+ Khát vọng của con người là vô cùng, không có giới hạn.


Câu 49:

17/06/2026

Đọc sách, báo hoặc truy cập Internet để tìm hiểu và thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến bài học: Vũ Trọng Phụng và tiểu thuyết Số đỏ, Bảo Ninh và tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh, Lép Tôn-xtôi và tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình, Hê-minh-uê và tiểu thuyết Ông già và biển cả; các bài giới thiệu, điểm sách, phê bình, nghiên cứu văn học có liên quan đến các tác giả, tác phẩm nêu trên.


Câu 50:

17/06/2026

Tìm đọc toàn bộ tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh, Ông già và biển cả của Hê-minh-uê; tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình, tập một (phần 6, từ chương 1 đến chương 4) của Lép Tôn-xtôi.

Xem đáp án

Đọc:

- Tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng,

- Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh,

- Ông già và biển cả của Hê-minh-uê;

- Tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình, tập một (phần 6, từ chương 1 đến chương 4) của Lép Tôn-xtôi.


Câu 51:

17/06/2026

Đọc trước văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca; tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ Thanh Thảo và nhà thơ, nhạc sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha: Phê-đê-ri-cô Gác-xi-a Lor-ca (Federico Garcia Lorca, 1898 – 1936)

Xem đáp án

- Tác giả Thanh Thảo: 

+ Quê quán: huyện Mộ Đức – tỉnh Quảng Ngãi

+ Thanh Thảo là 1 trong những gương mặt tiêu biểu cho các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.  

+ Thơ Thanh Thảo là tiếng nói của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thời đại. 

- Nhà thơ, nhạc sĩ nổi tiếng Tây Ban Nha Phê-đê-ri-cô Gác-xi-a Lor-ca 

+ Ông là nhà thơ, nhạc sĩ, họa sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha, người có khát vọng tự do và cách tân nghệ thuật mãnh liệt, bị chính quyền phản động thân phát xít bắt giam và giết hại


Câu 52:

17/06/2026

Tiếng đàn trong dòng thơ đầu có gì khác thường?

Xem đáp án

Tác giả đã ví tiếng đàn là những tiếng đàn bọt nước


Câu 53:

17/06/2026

Chú ý hình tượng Lor-ca trong tưởng tượng của nhà thơ.

Xem đáp án

- Hình tượng Lor-ca được thể hiện là người nghệ sĩ tự do: Các hình ảnh: đi lang thang, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, hát nghêu ngao, li-la,...

- Hình tượng Lor-ca hiện lên với cái chết oan khuất:

+ Hình ảnh: áo choàng bê bết đỏ: gợi cái chết đớn đau, đột ngột, bất ngờ

+ Hình ảnh Lor-ca bị điệu về bãi bắn/ chàng đi như người mộng du, đó là thái độ bỏ quên tất cả, không bận lòng với bất cứ điều gì, kể cả cái chết đang cận kề.


Câu 54:

17/06/2026

Lor-ca hiện lên như thế nào qua tiếng đàn?

Xem đáp án

Qua tiếng đàn, Lor-ca hiện lên:

+ Tiếng ghi ta nâu – bầu trời cô gái ấy: khúc ca về tình yêu quê hương, nghệ thuật, con người, lý tưởng,…

+ Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy: niềm ti, hi vọng

+ Tiếng ghi ta tràn bọt nước vỡ tan: nỗi đau, sự tan vỡ của Lorca

+ Tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy: cái chết bi thảm, đau đớn


Câu 55:

17/06/2026

Xem chú thích và suy luận về ý nghĩa của hình ảnh “Lor-ca bơi sang ngang”.

Xem đáp án

-  Bơi: hành động để tồn tại và khẳng định sự tồn tại trên dòng sông.

- bơi sang ngang: là không bị cuốn đi và không muốn buông trôi theo dòng nước - phải chống chọi với sức băng cuốn của sóng nước song cũng thể hiện rõ tư thế đứng cao hơn mọi sự chảy trôi thông thường. 


Câu 56:

17/06/2026

Hành động của Lor-ca tượng trưng cho điều gì?

Xem đáp án

Hành động của Lor-ca:

+ bơi sang ngang

+ ném lá bùa cô gái Digan

+ ném trái tim

→ Nhận xét hành động:

- Hành động của một hiệp sĩ dám coi khinh cái chết bởi cái chết do kẻ thù gây ra cũng không thể ngăn cản tư tưởng, tâm hồn Lorca hòa vào sự sống bất tử của nhân dân.

- Hành động của một nghệ sĩ sẵn sàng và tự nguyện dâng trọn tâm hồn mình cho cuộc đời để ra đi trong yên lặng. Chính sự dâng hiến vô tư và tự nguyện ấy đã khiến tiếng đàn ghita của Lorca ngân vang bất diệt không chỉ bằng âm thanh mà còn bằng cả dư âm.


Câu 57:

17/06/2026

Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca có đặc điểm gì đáng chú ý về hình thức của các dòng thơ, câu thơ, đoạn thơ?

Xem đáp án

- Thể thơ: tự do

- Câu thơ tự do, tự động ngắt nghỉ theo dòng chảy đứt đoạn của vô thức.

- Những câu thơ không viết hoa đầu dòng tạo mạch thơ liên tục, xâu chuỗi.


Câu 58:

17/06/2026

Hình tượng Lor-ca đã được nhà thơ khắc họa như thế nào qua tiếng đàn, các hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật? Từ đó, hãy chỉ ra tình cảm, suy nghĩ của Thanh Thảo về nhà thơ Lor-ca. 

Xem đáp án

* Hình ảnh Lorca:

- Hình tượng Lor-ca được thể hiện là người nghệ sĩ tự do. Những chi tiết trong hai đoạn thơ cho thấy mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với đất nước Tây Ban Nha:

+ Các hình ảnh: đi lang thang, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, hát nghêu ngao, li-la,...

+ Nghệ thuật đối lập: khát vọng tự do, khát vọng nghệ thuật >< hiện thực tàn bạo: hình tượng người nghệ sĩ Lor-ca hiện lên tự do, tài hoa, sống giữa thời tàn bạo của chính trị, của nghệ thuật già nua nhưng vẫn ôm ấp khát vọng đấy tranh vì một nền dân chủ tự do, vì cách tân nghệ thuật.

- Hình tượng Lor-ca hiện lên với cái chết oan khuất. Những chi tiết trong hai đoạn thơ cho thấy mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với đất nước Tây Ban Nha:

+ Hình ảnh: áo choàng bê bết đỏ: gợi cái chết đớn đau, đột ngột, bất ngờ; nó còn gợi liên tưởng đến những cuộc đấu bò đẫm máu mà đôi khi người nghệ sĩ anh hùng bị tử trận.

+ Hình ảnh Lor-ca bị điệu về bãi bắn/ chàng đi như người mộng du, đó là thái độ bỏ quên tất cả, không bận lòng với bất cứ điều gì, kể cả cái chết đang cận kề

+ Tác giả đã sử dụng phép so sánh tiếng đàn với cỏ mọc hoang: thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, nghệ sĩ tài ba, cho con đường cách tân nghệ thuật còn giang dở. 

+ Hành động ném là bùa vào trong xoáy nước, ném trái tim vào cõi lặng im. Đó là sự giã từ và giải thoát, một sự lựa chọn, sự chủ động vứt bỏ an toàn tính mạng để đối mặt với hiểm nguy và trở thành người hiệp sĩ với sự kiêu hãnh, tự tôn. 

* Tác giả đã thể hiện thái độ thương xót, cảm thông cùng sự ngưỡng mộ của mình trước nhân cách, tài năng và số phận bi thảm của Lor-ca - một nghệ sĩ khao khát tự do và dân chủ. 


Câu 59:

17/06/2026

Hãy chỉ ra yếu tố siêu thực trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca đối với việc thể hiện nội dung, hình thức nghệ thuật của tác phẩm.

Xem đáp án

-  Yếu tố tượng trưng:

+ Tiếng đàn ghi ta

+ Bầu trời cô gái ấy

+ Máu chảy

+ Cỏ mọc hoang

+ Giọt nước mắt vầng trăng

+ Long lanh đáy giếng

- Yếu tố siêu thực:

+ Hình ảnh bầu trời cô gái ấy: u ám, ảm đạm.

+ Hình ảnh máu chảy, nhuộm đỏ áo choàng.

+ Hình ảnh giọt nước mắt vầng trăng long lanh đáy giếng

- Tác dụng của yếu tố tượng trưng và siêu thực:

+ Thể hiện sự tiếc thương trước sự hy sinh của Lor-ca, là niềm tin vào sức sống mãnh liệt của nghệ thuật và là lời tố cáo chế độ độc tài Franco tàn bạo.

+ Thể hiện phong cách nghệ thuật của tác giả: Thanh Thảo là một nhà thơ có phong cách nghệ thuật độc đáo, với khả năng sáng tạo hình ảnh và sử dụng ngôn ngữ giàu sức gợi cảm.


Câu 60:

17/06/2026

Có ý kiến cho rằng lời đề từ của bài thơ thể hiện tình yêu say đắm với cây đàn ghi ta, với nghệ thuật Lorca. Nhưng cũng có người nêu suy nghĩ: Lorca không muốn nghệ thuật của ông cũng sẽ án ngự, ngăn cản sự sáng tạo của những người đi sau. Vì thế, nhà thơ mong các thế hệ hãy “chôn” nghệ thuật của ông (cùng với ông) để bước tiếp. Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Em hiểu theo cả hai cách.

- Lời đề từ được trích trong bài thơ Ghi nhớ của Lor – ca.

- Câu thơ giống như lời di chúc của Lor-ca khi tiên cảm về cái chết của mình. Sau khi chết, Lor-ca muốn được chôn cùng với cây đàn, điều đó cho thấy tình yêu nghệ thuật của ông, tình yêu của người nghệ sĩ với xứ sở Tây Ban Nha. Lor-ca biết thi ca của mình một ngày nào đó sẽ trở thành vật cản cho những ngươi đến sau, nên đã di chúc đối với những người làm nghệ thuật: hãy biết chôn nghệ thuật của ông để sáng tạo, để đem đến cái mới cho thi ca, cho nghệ thuật.


Câu 61:

17/06/2026

Hãy xác định và phân tích tác dụng của các yếu tố văn hóa dân gian Tây Ban Nha được Thanh Thảo sử dụng trong bài thơ.

Xem đáp án

Yếu tố văn hóa dân gian:

- Đường chỉ tay đã đứt:

+ ám chỉ về sự sống vật chất đã chấm dứt, và cuộc đời vô hạn vẫn không ngừng chảy trôi, gợi một cảm giác bi quan.

+ Lor-ca đã vượt lên trên những lẽ thường tình ấy, ông dùng cây đàn ghita để vượt lên mỗi cái hữu hạn, vượt lên cái ngắn ngủi của đời người để vươn đến cõi vô cùng, bất tử.

- lá bùa:

+ bùa vốn là một vật được tin là có thể ngăn cản hoặc trừ ma quỷ, tránh được rủi ro, khổ nạn.  

+ ném lá bùa vào xoáy nước là sẵn sàng đối mặt với hiểm hoạ và định mệnh trong cuộc đời- hành động làm bật lên tư thế đầy kiêu hãnh và sự sống bất diệt của Lorca.


Câu 62:

17/06/2026

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) thể hiện suy nghĩ của em về một triết lí nhân sinh được đặt ra trong văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca.

Xem đáp án

Đàn ghi ta của Lor-ca là tiếng lòng đầy ngưỡng mộ cũng như cảm thương cho số phận bất hạnh của người nghệ sĩ thiên tài Lor-ca. Lor-ca viết rằng khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn. Đây là câu nói nổi tiếng của Lor-ca trước khi từ biệt cõi đời. Thanh Thảo mở đầu bài thơ bằng chính di nguyện của Lor-ca. Đây là một di nguyện vừa thiêng liêng vừa cao thượng. Anh không muốn suốt đời là cái bóng ngăn cản sự phát triển của những tài năng trẻ của đất nước mình. Đây chính là cái tâm của người nghệ sĩ lớn suốt đời hi sinh cho nghệ thuật và đấu tranh chống phát xít bạo tàn. Về một ý nghĩa khác, đàn ghi ta đã gắn với giây phút cuối cùng của cuộc đời Lor-ca. Cái chết của người nghệ sĩ ấy và những phẩm chất tài năng của anh đã bắt gặp hồn thơ Thanh Thảo làm nên thi phẩm tuyệt bút này.


Câu 63:

17/06/2026

- Đọc trước văn bản Bài thơ của một người yêu nước mình; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Trần Vàng Sao và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

- Nhan đề của bài thơ gợi cho em những suy nghĩ gì trước khi đọc?

Xem đáp án

* Tác giả Trần Vàng Sao và hoàn cảnh ra đời tác phẩm:

- Tác giả Trần Vàng Sao:

+ Trần Vàng Sao tên thật là Nguyễn Đính, sinh năm 1941 ở Thừa Thiên Huế. 

+ Trong sáng tác của Trần Vàng Sao luôn xuất hiện những bóng hình của con người, sự vật bé nhỏ có mảnh đời khốn khổ ở nơi làng quê.

- Hoàn cảnh ra đời tác phẩm: sáng tác vào tháng 12-1967 khi ông đang ở trên chiến khu đầu nguồn sông Hương.

* Nhan đề bài thơ gợi em suy nghĩ: bài thơ này viết về đề tài tình yêu quê hương đất nước.


Câu 65:

17/06/2026

Tìm những hình ảnh, từ ngữ khắc họa hình ảnh mẹ trong Bài thơ của một người yêu nước mình.

Xem đáp án

Từ ngữ, hình ảnh khắc họa người mẹ: thức khuya dậy sớm, nay ngoài năm mươi tuổi, chồng chết đã mười mấy năm, tần tảo, thương các con của mình,... 


Câu 66:

17/06/2026

Hãy hình dung về hình ảnh đất nước trong cảm nhận của nhân vật trữ tình qua bài Bài thơ của một người yêu nước mình.

Xem đáp án

Hình ảnh đất nước Việt Nam: Bốn ngàn năm lịch sử, nước Việt đã nằm gai nếm mật, mỗi tấc đất mang theo nhiều câu chuyện, nỗi đau và hạnh phúc. Tình yêu và niềm tự hào về đất nước được diễn đạt qua những hình ảnh sống động của cuộc sống hàng ngày, làm cho đất nước trở nên đẹp đẽ và đầy ý nghĩa. 


Câu 67:

17/06/2026

Liên hệ kiến thức lịch sử để hiểu điều tác giả mong muốn trong Bài thơ của một người yêu nước mình.

Xem đáp án

- Đất nước khi ấy vẫn đang trong cuộc chiến tranh, nghèo đói và đồng bào ta từ Bắc vào Nam đều đang chờ một ngày đất nước dành được thắng lợi, nhân dân được sống trong hòa bình nơi mà chiến tranh không còn nữa, tạo ra sự đoàn kết giữa 2 miền.

- Tác giả muốn gửi gắm lòng yêu nước, nét đẹp trong cuộc kháng chiến, sự đấu tranh để giành lại độc lập thống nhất cho dân tộc và sự biết ơn về những người anh hùng quả cảm đã hi sinh thân mình để bảo vệ đất nước và hòa bình như ngày nay. 


Câu 68:

17/06/2026

Trong cảm nhận của nhân vật trữ tình, đất nước hiện ra qua những hình ảnh nào? Đặc điểm chung của những hình ảnh ấy là gì?

Xem đáp án

- Đất nước hiện ra qua những hình ảnh:

+ Hình ảnh cuộc sống giản dị, gần gũi tuy nhà dột phên không ngăn nổi gió

+ Hình ảnh thiên nhiên, con người: như yêu cây cỏ ở trong vườn/ như yêu mẹ tôi chịu khó chịu thương/ nuôi tôi thành người hôm nay.

+ Hình ảnh văn hóa đẹp đẽ: âm nhạc dân gian (mái đẩy, vọng cổ), tục lệ thờ cúng ông Táo của người dân.

→ Đặc điểm chung của những hình ảnh đó: hình ảnh quen thuộc, bình dị, đời thường, gắn liền với cuộc sống của nhân dân, là biểu trưng, bản sắc trong nét đẹp văn hóa của một đất nước, là truyền thống, phong tục của dân tộc Việt Nam.


Câu 69:

17/06/2026

Những từ ngữ, dòng thơ, câu thơ nào thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình với đất nước? Phân tích ý nghĩa của dòng thơ có tính chất như một điệp khúc trong bài thơ.

Xem đáp án

 

- Những từ ngữ, dòng thơ, câu thơ nào thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc:

+ Tôi yêu đất nước này như thế, Vẫn yêu nhau trong từng hơi thở, Lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài

+ Nhân vật trữ tình yêu đất nước như yêu cây cỏ ở trong vườn, như yêu mẹ tôi chịu khó chịu thương

- Dòng thơ có tính chất điệp khúc: 

Tôi yêu đất nước này như thế

Tôi yêu đất nước này áo rách

Tôi yêu đất nước này lầm than

Tôi yêu đất nước này chân thật.

- Ý nghĩa:

+ Mỗi điệp khúc là một luận điểm, một nội hàm khác nhau khi nhà thơ lặng ngẫm về tình yêu nước của chính mình. 

+ Bài thơ dẫn dắt người đọc đi qua từng không gian - thời gian, từng trạng thái tình cảm và hoài niệm đẹp.

 


Câu 70:

17/06/2026

Hãy tìm các biểu hiện về giọng điệu của nhân vật trữ tình trong Bài thơ của một người yêu nước mình. Qua đó, em có suy nghĩ gì về tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình đối với đất nước?

Xem đáp án

Biểu hiện về giọng điệu của nhân vật trữ tình:

- Giọng điệu tươi vui: âm thanh của bầy chim sẻ thơ ngây, hình ảnh cánh đồng ngập tràn hoa bưởi hoa ngâu, bông nứa trắng, ướp trong mùi hương nồng dịu của thóc khô sau mùa gặt.

- Giọng điệu trầm ngâm: nhắc về những nỗi vất vả của người mẹ, những khó khăn trong cuộc sống mà mẹ phải trải qua. 

- Giọng điệu đầy tự hào: khi nhắc về một truyền thống lịch sử

- Giọng điệu đanh thép: khẳng định sự quyết tâm sẽ dành được độc lập và thống nhất cho dân tộc. 

→ Đọc bài thơ ta thấy được nhân vật trữ tình có một lòng yêu nước tha thiết, nồng nàn, gắn bó, yêu thương những gì gần gũi xung quanh quê hương xứ sở…


Câu 71:

17/06/2026

Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được nhà thơ sử dụng trong bài thơ Bài thơ của một người yêu nước mình.  

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ: ẩn dụ Lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài 

- Tác dụng: 

+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động, giàu sức gợi hình gợi cảm.

+ Cây và cội là hình ảnh biểu tượng cho quê hương, đất nước, những điều giản dị mà thân thuộc tác giả sẽ không bao giờ quên. Qua đó thể hiện được tình yêu nước tha thiết của tác giả. 


Câu 72:

17/06/2026

Quan niệm và cách thể hiện tình cảm đối với đất nước của Trần Vàng Sao trong bài thơ trên có gì giống và khác với Nguyễn Khoa Điềm qua đoạn thơ sau: 

Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...”

mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cài kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ gày đó...

(Đất Nước, trích trường ca Mặt trường khát vọng)

Xem đáp án

- Điểm giống: đều thể hiện tình cảm sâu sắc đối với đất nước, cách họ tận hưởng và biểu hiện tình yêu này có sự đa dạng và phong phú, từ việc tận hưởng những trải nghiệm hàng ngày đến những cảm xúc tinh tế và sâu sắc.

- Điểm khác:

+ Trong thơ của Trần Vàng Sao:  hình ảnh của đất và nước được sử dụng để thể hiện tình cảm ôn hòa và gắn bó với quê hương. Anh ta diễn tả việc đến trường và tắm trong nước như là các hành động tự nhiên và thân thuộc, thể hiện sự kết nối sâu sắc với đất nước.

+ Trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm: biểu lộ nỗi nhớ thầm lặng đối với đất nước. Ông ta khắc họa vùng quê và cảm xúc như một phần không thể thiếu trong cuộc sống và trải nghiệm cá nhân.


Câu 73:

17/06/2026

Chọn và thực hiện một trong các nhiệm vụ sau: 

+ Hãy viết một đoạn/ bài thơ về đất nước với chủ đề “Đất nước tôi” 

+ Viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) giới thiệu một vẻ đẹp của đất nước trong cảm nhận của nhà thơ Trần Vàng Sao

Xem đáp án

- Đoạn thơ với chủ đề “Đất nước tôi”:

Đất nước tôi, nơi tôi sinh ra

Nắng vàng trải trên đồng lúa xa

Biển xanh ôm trọn bờ cát trắng

Tình yêu thương mãi không phai nhạt.

- Đoạn văn tham khảo:

Tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam là một giá trị truyền thống quý báu, được xem là nền tảng quan trọng giúp đưa đất nước vượt qua khó khăn, thách thức và đạt được những thành tựu lớn lao trong lịch sử phát triển. Từ thời xa xưa, tinh thần đoàn kết đã được thấu hiểu và truyền bá trong tâm hồn mỗi người dân Việt Nam. Tinh thần đoàn kết không chỉ thể hiện qua sự đoàn kết giữa các gia đình, cộng đồng, mà còn được thể hiện mạnh mẽ trong các chiến dịch cách mạng, cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Dân tộc Việt Nam đã từng đứng lên đoàn kết, chiến đấu một cách quyết liệt để bảo vệ độc lập, tự do và thống nhất đất nước. Tinh thần đoàn kết của dân tộc ta là nguồn động viên, là sức mạnh vô hình giúp chúng ta vượt qua mọi thử thách, phấn đấu hướng tới mục tiêu cao cả của sự thịnh vượng, phồn thịnh và hạnh phúc chung của cả dân tộc.


Câu 74:

17/06/2026

Tìm hiểu và ghi lại những thông tin cần thiết về nhà thơ Văn Cao để vận dụng vào đọc hiểu bài thơ Thời gian.

Xem đáp án

- Văn Cao (1923 – 1995)

- Quê: sinh ra ở Nam Định nhưng lớn lên ở Hải Phòng

- Ông là nhạc sĩ, nhà thơ và họa sĩ.

- Giai đoạn đầu khi sáng tác, Văn Cao chủ yếu viết về thể loại nhạc tiền chiến sau đó ông mới chuyển sang viết văn, những tác phẩm của ông cực kì nối bật và được các chuyên gia văn học Việt Nam đánh giá rất cao. 


Câu 75:

17/06/2026

Đọc trước bài thơ Thời gian và ghi lại những cảm nhận đầu tiên của em về tác phẩm.

Xem đáp án

Những cảm nhận của em: những chiêm nghiệm sâu sắc về mối quan hệ giữa thời gian, cuộc đời với con người và nghệ thuật.


Câu 76:

17/06/2026

Hãy nhớ lại một trải nghiệm khó quên về vai trò của thời gian đối với cuộc sống quanh em hoặc những người xung quanh.

Xem đáp án

Một lần em bị lỡ giờ thi, đó là một kinh nghiệm mà ai trong chúng ta cũng có thể gặp phải. Đôi khi, những sự cố như vậy giúp chúng ta học được cách quản lý thời gian và chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cho những dịp quan trọng trong cuộc sống. Quan trọng nhất là học từ sai lầm và không lặp lại chúng trong tương lai.


Câu 77:

17/06/2026

Em nghĩ gì về ý nghĩa của những câu nói sau: 

- “Một giờ không phải một giờ, đó là một chiếc bình đầy hương vị, âm thanh, dự kiến và hoàn cảnh”  (Mác-xen Prut – Marcel Proust)

- “Đừng đi qua thời gian mà không để lại dấu vết”. (Ken-thau-din – Cantauzene)

Xem đáp án

- Câu nói “Một giờ không phải một giờ, đó là một chiếc bình đầy hương vị, âm thanh, dự kiến và hoàn cảnh”: mỗi khoảnh khắc trong cuộc sống không chỉ đơn thuần là một khoảng thời gian trôi qua mà còn chứa đựng nhiều hương vị, âm thanh, kỷ niệm và tình huống khác nhau. Qua đó cần trân trọng mỗi khoảnh khắc để nhìn nhận cuộc sống theo cách tích cực và trải nghiệm mọi điều một cách chân thực và ý nghĩa nhất. 

- Câu nói “Đừng đi qua thời gian mà không để lại dấu vết”: khuyên chúng ta tận dụng thời gian một cách có ý nghĩa và đáng giá,  không để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa.


Câu 78:

17/06/2026

 Thời gian được hình dung như thế nào?

Xem đáp án

Thời gian như một dòng nước trôi chảy không ngừng, con người không thể níu kéo, không thể nắm giữ thời gian.


Câu 79:

17/06/2026

Chú ý những hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng trong 6 dòng thơ cuối bài Thời gian.

Xem đáp án

- Những hình ảnh tượng trưng:

+ những câu thơ, những bài hát: nghệ thuật, sự rung động của trái tim con người.

+ còn xanh: sức sống trường tồn của nghệ thuật và tình yêu chân chính. 

+ và đôi mắt em: vẻ đẹp của con người, tình yêu.

+ như hai giếng nước: vẻ lấp lánh, trong lành, dạt dào sức sống.


Câu 80:

17/06/2026

Dòng thơ đầu tiên cho  thấy tác giả có cảm nhận như thế nào về thời gian?

Xem đáp án

Nhà thơ có những liên tưởng, hình dung vô vùng sâu sắc về thời gian. Văn Cao cảm nhận thời gian qua xúc giác: Thời gian qua kẽ tay. Thời gian chạm vào chúng ta một cách âm thầm và trôi qua cực kỳ nhanh chóng đi qua kẽ tay, con người không thể níu kéo được thời gian.


Câu 81:

17/06/2026

Thời gian có ảnh hưởng như thế nào đến thế giới tự nhiên nói chung và nhân vật trữ tình nói riêng? Ảnh hưởng đó đem lại cảm xúc gì?

Xem đáp án

- Thời gian trôi qua làm ảnh hưởng đến thiên nhiên, cảnh vật, tâm hồn: chiếc lá đã bị úa héo, tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

- Thời gian ảnh hưởng đến nhân vật trữ tình: nhận thức được quy luật vận động của dòng chảy thời gian, con người chúng ta càng nên biết trân quý sự hiện hữu của bản thân trên thế giới này.

→ Cảm xúc sợ hãi, buồn bã và thất vọng khi mọi thứ mình yêu quý đều tuột khỏi tầm tay khi đứng trước sự khắc nghiệt của thời gian.


Câu 82:

17/06/2026

Hình ảnh “câu thơ”, “bài hát” tượng trưng cho điều gì? Việc lặp lại các từ “Riêng”, “còn xanh” cho thấy suy nghĩ của tác giả về mối tương quan giữa thời gian và ý nghĩa của những hình ảnh đó như thế nào?

Xem đáp án

- Hình ảnh “câu thơ”, “bài hát”: ẩn dụ những sáng tạo không thể bị thời gian làm ảnh hưởng.

- Từ “riêng”, “còn xanh” như một sự khẳng định mạnh mẽ, thể hiện tâm hồn bất khuất, không chấp nhận sự phai tàn của thời gian.

→ Qua hình ảnh này ta có thể thấy được trong dòng chảy tàn khốc của thời gian, vạn vật, hiện tượng đều có thể héo tàn và tan biến vào hư vô nhưng có những giá trị không thể mất đi và sẽ còn xanh mãi mãi.  


Câu 83:

17/06/2026

Em hiểu dụng ý của nhà thơ trong hai dòng thơ cuối bài Thời gian thế nào? Hãy giải thích cách hiểu của em.

Xem đáp án

- Tình yêu biểu hiện qua đôi mắt em, là nguồn động viên mạnh mẽ nhất để vượt qua thách thức của thời gian.

- Câu như hai giếng nước biểu tượng cho sự tươi mới và sức sống không ngừng của tình yêu. Thời gian có thể làm khô héo những chiếc lá đời người và làm rơi những ký ức trong lòng giếng cạn. Tuy nhiên, thời gian không thể làm khô đôi mắt của tình yêu.

- Điều này thể hiện lòng tin vào sức mạnh vĩnh cửu của tình yêu và nghệ thuật trước sự chấm dứt của thời gian.


Câu 84:

17/06/2026

Hãy chỉ ra các biểu hiện của thơ tượng trưng trong văn bản Thời gian và nhận xét về tác dụng của các yếu tố ấy trong việc thể hiện nội dung tác phẩm

Xem đáp án

- Biểu hiện của thơ tượng trưng trong văn bản trên: 

+ hình ảnh: chiếc lá khô, tiếng sỏi trong lòng giếng cạn, hai giếng nước: gợi những ý niệm trừu tượng (thời gian, nghệ thuật, tình yêu,...)

+ triết lí sâu xa về bản chất của thế giới con người: sự huỷ diệt của thời gian, sự trường tồn của những giá trị tinh thần.

→ Tác dụng: giúp cho tác giả có cơ hội mở rộng, sáng tạo những ý tưởng của mình nhờ vào tính linh hoạt của thể loại thơ. Qua đó dễ dàng truyền đạt những tâm tư, ý nghĩ của tác giả trong bài đến với độc giả.


Câu 85:

17/06/2026

Bài thơ Thời gian đem đến cho em những suy nghiệm gì về cuộc sống?

Xem đáp án

- Thời gian qua đi là miên viễn không bao giờ trở lại. Sự nghiệt ngã ấy chính là bi kịch của phận người, con người không thể nào nắm giữ, níu kéo được được thời gian. Bài thơ cho chúng ta thấy cái ý nghĩa nhân sinh tưởng như bình thường mà không phải ai cũng nhận biết được khi con người luôn đắm chìm trong quá nhiều tham vọng của cuộc sống…Ý niệm về thời gian trong bài thơ của Văn Cao, vì thế mang tư tưởng hiện sinh tích cực.

- Thời gian xóa nhòa tất cả, thời gian tàn phá cuộc đời con người. Duy chỉ có văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài, không bị thời gian hủy hoại.


Câu 86:

17/06/2026

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:

[...] Khi nói đến việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thì trước hết cần thấy rằng đó là một công việc bình thường, tự nhiên và thường xuyên, lâu dài trong suốt cả quá trình phát triên của tiếng Việt từ trước tới nay và từ nay về sau, nhằm bảo vệ và phát huy cái bản sắc, cái tinh hoa của tiếng Việt, không đề cho mất đi một cái gì vô cùng quý báu khiến cho tiếng Việt là tiếng Việt.

Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy ngôn ngữ nào cũng trải qua những thời kì nối bật lên nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của nó. Như ở Nga, sáu Cách mạng tháng Mười vĩ đại, Lê-nin (Lenin) đã kêu gọi mọi người không được “làm hỏng tiếng Nga”, “tuyên chiến với việc dùng những từ nước ngoài không cần thiết”.

Ở ta, từ những năm 50, trong cuốn “Sửa đổi lối làm việc”, Bác Hồ đã nói đến các thứ “bệnh” ngôn ngữ mà chúng ta thường hay mắc như: bệnh “sáo”, nghĩa là nói và viết theo một cái khuôn mẫu hoàn toàn như nhau bất kể về việc gì, ở cấp nào, cơ quản nào; bệnh “ba hoa”, “nói dài, nói dại, nói dai”, còn nội dung thì rỗng tuếch, “ba voi không được bát mước xáo”; bệnh “vẽ rắn thêm chân”; bệnh “nói chữ”. Sau này, Bác cũng nhiều lần nhấn mạnh: “khuyết điểm nặng nhất là dùng chữ nước ngoài quá nhiều, và nhiều khi dùng không đúng”. Bác thường xuyên nhắc nhở: “tiếng nào sẵn có thì dùng tiếng ta” và đồng thời chỉ rõ: “có những chữ ta không sẵn có và khó dịch đúng thì cần phải mượn chữ mước ngoài”

Năm 1966, tại cuộc họp mặt về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (ngày 7 và ngày 10 tháng 2), tôi đã nêu ra ba khâu cần phải làm để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn sự giàu đẹp của nó, và hơn thế nữa làm cho nó ngày càng thêm giàu và đẹp. Đó là: giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta; nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta; giữ gìn bản sắc, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn học, chính trị, khoa học, kĩ thuật,...); đồng thời phải có những đổi mới, phát triển, làm cho tiếng ta ngày thêm giàu trên cơ sở vốn cũ của tiếng ta.

[...] Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó ngày càng có tính chất “trí tuệ hóa và quốc tế hóa”. Điều này rất quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong bối cảnh thời đại ngày nay: thời đại của thông tin, của trí tuệ; thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập toàn cầu, và do đó, tiếng Việt phải có những chuẩn bị, những thay đổi, để có đủ thế và lực giao lưu, tiếp xúc với các ngôn ngữ khác trên thế giới mà không sợ bị tổn thương đến giá trị, bản sắc, đến sự giàu đẹp của nó.

(Phạm Văn Đồng, Trở lại vấn đề: Vì sự trong sáng và phát triển của tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 6, năm 1999)

a. Vì sao phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? Nội dung nhiệm vụ đó là gì?

b. Thế nào là một ngôn ngữ phát triển? Vấn đề phát triển tiếng Việt có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay?

Xem đáp án

a.

- Phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt vì: 

+ nhằm bảo vệ và phát huy cái bản sắc, cái tinh hoa của tiếng Việt, không đề cho mất đi một cái gì vô cùng quý báu khiến cho tiếng Việt là tiếng Việt.

+ Ngôn ngữ là một biểu hiện sinh động của văn hóa, lâu đời và gắn liền với sự phát triển của con người từ trước đến nay và từ nay về sau. 

-  Nội dung nhiệm vụ: 

+ Đó là: giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta; nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta; giữ gìn bản sắc, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn học, chính trị, khoa học, kĩ thuật,...); đồng thời phải có những đổi mới, phát triển, làm cho tiếng ta ngày thêm giàu trên cơ sở vốn cũ của tiếng ta.

+ Trong bối cảnh thời đại ngày nay, tiếng Việt phải có những chuẩn bị, những thay đổi, để có đủ thế và lực giao lưu, tiếp xúc với các ngôn ngữ khác trên thế giới mà không sợ bị tổn thương đến giá trị, bản sắc, đến sự giàu đẹp của nó.

b.

- Ngôn ngữ phát triển là sự xuất hiện của nhiều ngôn ngữ du nhập vào trong một quốc gia, không phân biệt đó là loại ngôn ngữ gì, bình đẳng về từ ngữ, không ràng buộc bởi khuôn khổ và trở thành thứ tiếng cần để mọi người có thể giao tiếp tốt hơn.

-  Ý nghĩa của phát triển tiếng Việt: 

+ Bảo đảm sự đa dạng về văn hóa và giúp các nền văn hóa có thể giao thoa, trao đổi với nhau.

+ Tăng cường hợp tác, xây dựng xã hội tri thức toàn diện, bảo tồn các di sản văn hóa và tạo điều kiện tiếp cận với một nền giáo dục có chất lượng cho mọi người.

+ Trong quá trình phát triển, rất nhiều từ mới, cụm từ mới, thuật ngữ mới thuần Việt đã được ra đời và phục vụ tốt hơn công việc giao tiếp, diễn đạt ý tưởng và phát triển kinh tế, xã hội, khoa học.


Câu 87:

17/06/2026

Từ hiểu biết và kinh nghiệm cá nhân, hãy nêu một số biểu hiện cụ thể của việc sử dụng tiếng Việt thiếu trong sáng, không chuẩn mực.

Xem đáp án

Một số biểu hiện cụ thể của việc sử dụng tiếng Việt thiếu trong sáng, không chuẩn mực:

- Sự lai căng tiếng nói, chữ viết của nước ngoài ngày một tăng, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài.

VD: show (biểu diễn), live-show (biểu diễn trực tiếp), nhạc classic (nhạc cổ điển), nhạc country (nhạc đồng quê), nhạc dance (nhạc nhảy), các fan (người hâm mộ)… thay cho chữ Việt vốn đã có sẵn, đủ nghĩa, dễ hiểu, trong sáng.

- Những câu nói không hề có âm sắc, những tiếng viết tắt, teen code của giới trẻ.


Câu 88:

17/06/2026

Viết một đoạn văn (khoảng 10-12 dòng) phân tích vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong một bài thơ mà em đã học.

Xem đáp án

Trong bài thơ Tiếng Việt, nhà thơ Lưu Quang Vũ nói về sự đa dạng phong phú của thanh điệu tiếng Việt. Tiếng Việt là thứ ngôn ngữ hay, giàu âm điệu. Những thanh điệu này khiến cho lời nói có giai điệu gợi hình, gợi thanh,  gợi cảm, có ý nghĩa sâu xa, có khả năng diễn tả mọi phương diện, mọi cung bậc cảm xúc của cuộc sống, con người Việt một cách giản dị, gần gũi. Cũng nhờ có dấu thanh mà tiếng nói trầm bổng như bản nhạc tha thiết, nói nghe như hát Đất nước mình ôi đẹp biết bao/ từng ngọn núi, con sông mang trong mình cái tên bất bủ/ Tôn Đức Thắng, Hồ Chí Minh vẫn còn vang vọng…. Mỗi lời nói cũng giống như lời hát thì thầm, trầm bổng vang vọng giữa đất trời, ấy là nhờ sự giàu có, phong phú của thanh điệu Tiếng Việt. Bản thân mỗi người cần có ý thức trách nhiệm trong việc gìn giữ, bảo vệ và phát triển Tiếng Việt.


Câu 89:

17/06/2026

Hãy so sánh và nêu nhận xét, đánh giá của em về hai đoạn thơ sau:

Ta đi, ta nhớ những ngày

Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi...

Thương nhau, chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

Nhớ sao lớp học i tờ

Ðồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Đôi khi chợt nhớ một tiếng cười lạ

Một câu ca dao buồn có hoa bưởi hoa ngâu

Một vết bùn khô trên mặt đá

Không có ai chia tay

Cũng nhớ một tiếng còi tàu.

Mẹ tôi thức khuya dậy sớm

Năm nay ngoài năm mươi tuổi

Chồng chết đã mười mấy năm

Thuở tôi mới đọc được i tờ

Mẹ thương tôi mẹ vẫn tảo tần

Nước sông gạo chợ

(Bài thơ của một người yêu nước mình – Trần Vàng Sao)

Xem đáp án

a) Chuẩn bị

- Xác định mục đích cụ thể của bài viết.

- Xác định kiểu bài và thao tác nghị luận.

- Lựa chọn phạm vi, giới hạn vấn đề nghị luận.

- Xem lại nội dung đọc hiểu các văn bản có các đoạn trích trên.

- Đọc hiểu sâu nội dung, nghệ thuật của hai đoạn trích.

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Việt Bắc là gì?

+ Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Bài thơ của một người yêu nước mình là gì?

+ Có điểm nào tương đồng về nội dung và nghệ thuật giữa hai đoạn thơ?

+ Điểm khác biệt về nội dung và nghệ thuật giữa hai đoạn thơ là gì?

+ Em có nhận xét, đánh giá gì về những điểm tương đồng và khác biệt đó? (Gợi ý: Sự tương đồng và khác biệt cho thấy những giá trị chung và riêng nào của hai văn bản thơ? Điều gì ở mỗi bài thơ khiến em xúc động hoặc yêu thích nhất? Vì sao?).

- Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

c) Viết

- Viết bài văn theo dàn ý đã lập.

- Trong khi viết, các em cần chú ý một số điểm sau:

+ Cần có những kết nối với những đoạn khác trong hai văn bản Việt Bắc, Bài thơ của một người yêu nước mình và bối cảnh ra đời của hai tác phẩm để cắt nghĩa, lí giải nội dung của mỗi đoạn thơ.

+ Cần thể hiện một cách tự nhiên quan điểm riêng của bản thân, miễn là hợp lí, thuyết phục.

+ Có thể bổ sung những ý mới, ngoài dàn ý, nhưng cần phù hợp với vấn đề nghị luận.

* Bài viết tham khảo:

“Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”

Đã có những tháng ngày như thế, những tháng ngày đất nước hừng hực sục sôi trong khí thế của cuộc kháng chiến gian khổ mà anh hùng. Đã có những con người như thế, những con người nhỏ bé nhưng tạo sức mạnh của những đoàn quân một thời làm khiếp sợ kẻ thù, ra trận với ý chí “Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh” để giành lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Cùng tái hiện vẻ đẹp của những nỗi nhớ, của những kỉ niệm, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá và thể hiện riêng trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) và Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao).

Cụm từ “Ta đi ta nhớ…” là lời tâm sự chân thành và là lời nhắn nhủ tha thiết của người đi dành cho những người ở lại, của người cách mạng dành cho mảnh đất Việt Bắc anh hùng, cụm từ “Mình đây ta đó…” kết hợp với “đắng cay ngọt bùi” càng nhấn mạnh hơn những ân tình sâu thẳm. Hai tiếng “thương nhau”, thật nhẹ nhàng nhưng cũng thật sâu lắng, người đi kẻ ở “Thương nhau chia củ sắn lùi”, “Bát cơm xẻ nửa, chăn sui đắp cùng” đã thể hiện những tình cảm đùm bọc, chia sẻ, gắn bó khăng khít đậm đà nghĩa tình quân dân, chính sức mạnh đoàn kết ấy đã tạo nên chiến thắng Điện Biên Phủ lẫy lừng. Nhà thơ đã khắc họa hình ảnh người mẹ “Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”, đây là một hình ảnh đẹp, gợi nhiều cảm xúc, từ “cháy” rất giàu hình tượng nhấn mạnh nỗi vất vả gian lao của người mẹ trong kháng chiến. Tác giả sử dụng điệp ngữ “Nhớ sao” là nỗi nhớ đầy cảm xúc cùng với đó là những hoạt động ở chiến khu Việt Bắc: Lớp học i tờ, những giờ liên hoan, ca vang núi đèo, đã tạo nên một không khí vui tươi thấm đẫm tình đoàn kết quân dân, thể hiện tinh thần lạc quan cách mạng, niềm tin cách mạng nhất định thắng lợi: Dù bom đạn, chiến tranh, đau thương, gian khổ, quân và dân vẫn gắn bó với nhau trong khúc nhạc hân hoan, rộn ràng. Đoạn thơ rất giàu nhạc điệu là khúc ca ca ngợi cuộc sống vẫn đẹp, nghĩa tình vẫn sâu chan chứa trong lòng người cách mạng và núi rừng Việt Bắc thân thương.

Trong bài thơ của tác giả Trần Vàng Sao, con người được lớn lên trong tình yêu nước vô bờ bến, một người giản dị, trong sáng và quá lương thiện. Tác giả trong bài thơ không chỉ là người yêu nước mà còn là chiêm nghiệm cuộc sống bằng những điều giản dị và tuyệt vời nhất. Bằng cách thể hiện tình yêu với đất nước với tình yêu khôn nguôi, kể cả khi áo rách và những khó khăn cuộc sống làm cho mọi ngày trở nên thách thức, tác giả làm cho độc giả cảm nhận được lòng tự hào và gắn kết mạnh mẽ với văn hóa, quê hương ruột thịt của mình.Tình yêu quê hương không chịu sự ràng buộc từ bất kỳ điều kiện nào, nó không hề biến đổi khi có nhiều khó khăn, thử thách xảy ra. Ngược lại, nó trở nên nguyên vẹn và bền vững, là nguồn động viên và sức mạnh khi cuộc sống trở nên khó khăn. Tình yêu này không chỉ là cảm xúc cá nhân mà còn là niềm tự hào về lịch sử, văn hóa và tất cả những giá trị mà quê hương mang lại.Ta thấy trân trọng niềm tin yêu của ông,  thể hiện rằng đó không chỉ là một cảm xúc tạm thời mà là một nguồn động viên vĩnh cửu, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ điều kiện khó khăn nào. Điều này giúp mỗi người con trên đất nước ruột thịt của ta, mãi luôn là nguồn động lực để vượt qua khó khăn và  luôn dành một tình yêu thương đặc biệt  cho đất nước mãi mãi.

Tác giả yêu đất này như một tình yêu vô bờ bến, nồng nàn và chân thành. Mẹ tác giả đốt củi trên rừng, cha tác giả làm cá ngoài biển, hình ảnh của họ như những người nông dân và ngư dân kiên cường, đang nối mạch, lắng lo cho cuộc sống bằng đất đai và biển cả. Chỉ bằng những công việc giản dị như thế ấy, tác giả đã lớn lên trên mảnh đất đầy tình yêu thương của xóm làng và cha mẹ.

Hai đoạn thơ trên lần lượt mang đến cho độc giả những cảm xúc sâu lắng về tình yêu thương, sự nhớ nhung, và kỷ niệm trong cuộc sống hàng ngày. Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu đề cập đến những khoảnh khắc đơn giản nhưng đầy ý nghĩa trong cuộc sống gia đình và xã hội. Việc chia sẻ, chăm sóc và tha thứ lẫn nhau được thể hiện qua hình ảnh chia củ sắn, chăn sui và nhớ những người thân yêu bên cạnh trong những kỷ niệm đẹp. Tác giả tỏ ra trân trọng những giá trị truyền thống và tình cảm nhân văn trong dân tộc. Với việc sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu biểu cảm, tác giả đã gợi nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ và những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.

Trong khi đó, bài thơ “Bài thơ của một người yêu nước mình” của Trần Vàng Sao thể hiện sự đau lòng và lưu luyến về quá khứ và người thân thương. Một người mẹ già cô đơn vẫn sống bằng chí lí và tình yêu với con cái, thể hiện sự hy sinh, tình thương vô bờ bến của người mẹ. Hình ảnh bùn khô trên mặt đá, tiếng còi tàu và nước sông gạo chợ đề cao sự bền chặt và hào hùng của dân tộc. Tác giả thể hiện sự nhớ nhung, quan tâm và tình cảm sâu sắc đối với mẹ, với quê hương và với những dấu ấn tuổi thơ. Sử dụng ngôn ngữ đơn giản nhưng chân thành, gần gũi với độc giả.

Cả hai đoạn thơ đều đem đến sự kết hợp hài hòa giữa thơ ca và tâm trạng con người, tạo nên những cảm xúc sâu lắng và tình cảm đong đầy, thể hiện sự quý trọng, yêu thương và nhớ nhung về quê hương, gia đình. Tuy nhiên, Tố Hữu mang lại cảm giác tĩnh lặng, hồn nhiên của tuổi thơ, trong khi Trần Vàng Sao toát lên vẻ trí tuệ, sâu sắc và tận tụy với người thân và quê hương.

Với cách viết và diễn đạt linh hoạt, cả hai đoạn thơ đã đi sâu vào lòng người, khơi gợi những cảm xúc và tâm trạng đặc biệt, khiến cho độc  giả không thể không chạm đến những giá trị tinh thần và nhân văn cao quý. Qua bức tranh văn của hai tác giả, ta được cảm nhận được vẻ đẹp đời thường với những giá trị nhân văn, tình cảm và trách nhiệm đối với gia đình, đất nước mà họ yêu quý.

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Viết, mục d (trang 28); đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.


Câu 90:

17/06/2026

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Có người còn cho tình yêu mới chính là mùa xuân. Xuân Diệu đã hơn một lần viết rằng:

“Xuân của đất trời nay mới đến

Trong tôi xuân đã đến lâu rồi

Từ lúc yêu nhau hoa nở mãi

Trong vườn thơm ngát của hồn tôi.”

(Nguyên đán)

Không mạnh mẽ và dạt dào như Xuân Diệu, nhưng thơ tình Nguyễn Bính có cái sâu lắng, dịu dàng, bát ngát của làng quê. Nguyễn Bính đã có lần ao ước được kết duyên với người bạn thuở thiếu thời trong cảnh vườn xuân trắng xoá hoa cam rụng:

Như chuyện Tương Như và Trác Thị

Đưa nhau về ở đất Lâm Cùng

Vườn xuân trắng xóa hoa cam rụng

Tôi với em Nhi kết vợ chồng.

(Rượu và hoa)

Nhưng ước ao vẫn là ước ao. Chuyện tình duyên của Nguyễn Bính đều là chuyện không thành cả. Nên mùa xuân của thơ ông cũng là mùa “tính sổ” sự lỡ làng của tình duyên. Trong Mưa xuân, tác giả kể chuyện hẹn hò của đôi trai gái đêm xuân nghe hát chèo. Nhưng chàng trai lỡ hẹn. Tiếng trống chèo càng náo nức bao nhiêu thì nỗi buồn bâng khuâng của cô gái càng thấm thía bấy nhiêu:

Chờ mãi anh sang anh chẳng sang

Thế mà hôm nọ hát bên làng

Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn

Để cả mùa xuân cũng nhớ nhàng.

(Mưa xuân)

Cái giọng có chút hờn trách nhưng đầy thương cảm. Đó là giọng trách yêu, trách mà không nỡ giận. Đấy cũng là cái đôn hậu của tâm hồn người phụ nữ Việt Nam.”.

(Lê Tiến Dũng, Những bài thơ xuân của Nguyễn Bính, in trong Nguyễn Bính – Nhà thơ chân quê, NXB Văn hoá – thông tin, Hà Nội, 2000)

- Nội dung và phạm vi so sánh trong đoạn văn trên là gì?

- Chỉ ra những câu văn nêu nhận xét, đánh giá của người viết.

Xem đáp án

* Nội dung và phạm vi so sánh:

- Nội dung: Mùa xuân trong sáng tác của Xuân Diệu, Nguyễn Bính

- Phạm vi so sánh: Cả hai đoạn thơ đều nhắc đến cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân và khung cảnh vui xuân của đôi trai gái.

* Những câu văn nêu nhận xét, đánh giá của người viết:

- Không mạnh mẽ và dạt dào như Xuân Diệu, nhưng thơ tình Nguyễn Bính có cái sâu lắng, dịu dàng, bát ngát của làng quê. 

- Cái giọng có chút hờn trách nhưng đầy thương cảm. Đó là giọng trách yêu, trách mà không nỡ giận. Đây cũng là cái đôn hậu của tâm hồn người phụ nữ Việt Nam.


Câu 91:

17/06/2026

Trình bày ý kiến so sánh, đánh giá hai bài thơ (hoặc hai đoạn thơ ở hai bài thơ khác nhau).

Xem đáp án

a) Chuẩn bị

- Lựa chọn hai bài thơ (hoặc hai đoạn ở hai văn bản thơ khác nhau) mà em tâm đắc. Ví dụ: bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) và Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao).

- Xác định và tìm hiểu nội dung so sánh, đánh giá ở hai bài thơ (hoặc hai đoạn thơ). Ví dụ: Phong vị dân gian trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) và Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao).

- Xây dựng và thể hiện nội dung so sánh, đánh giá hai bài thơ (hai đoạn thơ) trên giấy A0 hoặc phần mềm trình chiếu (Ví dụ: PowerPoint).

b) Tìm ý và lập dàn ý

Tham khảo phần Viết, mục 2.1, ý b, có thể thêm bớt các ý cho phù hợp với yêu cầu trình bày.

c) Nói và nghe

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục c (trang 31); đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.

* Bài nói tham khảo:

Đất nước từ lâu đã trở thành hình tượng tiêu biểu xuyên suốt nền văn học Việt Nam. Trong hành trình dựng nước và giữ nước, có rất nhiều nhà thơ, nhà văn đã chọn đất nước làm chủ đề sáng tác. Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi là hai trong số đó. Hai bài thơ cùng tên Đất nước của họ đã đem lại cho người đọc những cảm nhận mới mẻ, đầy đủ, trọn vẹn và sâu sắc về đất nước

Hai tác phẩm cùng ra đời sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân được làm chủ đất nước, đất nước được tái hiện là đất nước giàu đẹp, anh hùng. Cùng sử dụng giọng thơ trữ tình - chính luận để thể hiện hình tượng đất nước nhưng dưới những rung cảm thẩm mĩ khác biệt, đất nước trong mỗi bài thơ lại mang những nét riêng biệt, độc đáo.

Đất nước trong thơ Nguyễn Đình Thi mang màu sắc hiện đại là chính. Tính dân tộc thể hiện trong vẻ đẹp trường cửu của mùa thu xứ sở, của gió heo may, của hương cốm mới. Đặc biệt là cảm giác xao xuyến lòng người, gợi thương gợi nhớ bâng khuâng:

 Sáng mát trong như sáng năm xưa

Gió thổi mùa thu hương cốm mới

Tôi nhớ những ngày đã xa

Rồi nối tiếp là những hình ảnh im đậm sắc màu Việt Nam trong chiều sâu tâm hồn dân tộc:

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Hình tượng đất nước hiện ra với những hình ảnh thơ xúc động kết nối mạch ngầm truyền thống dân tộc:

Nước chúng ta

Nước những người chưa bao giờ khuất

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Những buổi ngày xưa vọng nói về

Đất nước ấy là đất nước trong chiến tranh vệ quốc của thế kỉ XX. Hình tượng đất nước được dựng xây ấp ủ và đúc kết, nuôi dưỡng trong suốt cuộc kháng chiến dài 9 năm. Những đau thương đất nước phải gánh chịu khi ấy dưới ngòi bút Nguyễn Đinh Thi hiện lên vô cùng xót xa:

Ôi những cánh đồng quê chảy máu

Dây thép gai đâm nát trời chiều

Trong bản tuyên ngôn Bình Ngô đại cáo năm xưa của Nguyễn Trãi, tác giả đã vạch trần tội ác của giặc xâm lược, tái hiện những đau thương của nhân dân Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn / Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ. Còn Nguyễn Đình Thi đã tái hiện những cánh đồng chảy máu, dây thép gai đâm nát trời chiều, hiện đại đau đớn, gợi nỗi đau vô tận và sự căm thù vô biên.

Từ trong đau thương và căm thù ấy, cả dân tộc đã kiên cường bất khuất đứng lên:

 Xiềng xích chúng bay không khóa được

Trời đầy chim và đất đầy hoa

Súng đạn chúng bay không bắn được

Lòng dân ta yêu nước, thương nhà.

Xiềng xích hữu hạn và trời đầy chim và đất đầy hoa được sử dụng thành công đã diễn tả tinh thần bất khuất của dân tộc. Súng đạn là cái cụ thể, lòng dân ta yêu nước thương nhà là cái trừu tượng. Dùng cái cụ thể để bắn cái trừu tượng cũng như dùng cái hữu hạn để khóa cái vô hạn là không thể. Điều đó nói lên sự bất lực của kẻ thù và sự bất diệt của dân tộc ta.

Nổi bật trong bài thơ là hình tượng đất nước trong ánh sáng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và chiến thắng chói lòa:

Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng lòa

Trong cảm xúc và suy tư, bức chân dung đất nước được khắc họa vừa cụ thể vừa âm vang chiến trận, vươn tới hình tượng sử thi hoành tráng giàu sức khái quát. Nước Việt Nam từ bùn lầy của nô lệ, từ đau thương trong máu lửa đã thức dậy mạnh mẽ làm nên thiên thần thoại lịch sử với chiến thắng huy hoàng.

Khác với Nguyễn Đình Thi, đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm lại là một đất nước trong màu sắc văn hóa dân gian. Nhà thơ đã thể hiện tư tưởng mới mẻ Đất nước của nhân dân.

Mở đầu bài thơ, khi nói về sự hình thành, lớn lên của đất nước, Nguyễn Khoa Điềm đã miêu tả đất nước từ chiều sâu của văn hóa dân gian, của phong tục tập quán và lời kể của bà, lời ru của mẹ, từ muối mặn, gừng cay, từ những giọt mồ hôi vất vả, tảo tần.

Đất nước là những gì quen thuộc mà cũng đầy tôn kính, thiêng liêng:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái ngày xửa, ngày xưa mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, dần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó...

Khái niệm đất nước được làm rõ trong thước đo của thời gian đằng đẵng, không gian mênh mông, thước đo của lịch sử, của địa lí. Đó là truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ, là truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ, giải thích quá trình sinh thành và lớn lên của dân tộc, cũng là quá trình trưởng thành bền vững của hình tượng đất nước. Không gian địa lí không chỉ là sông núi, cánh đồng... mà còn là những không gian gần gũi và quen thuộc của cuộc sống con người nơi anh đến trường, nơi em tắm. Đồng thời cũng là nơi sinh tồn của bao thế hệ, nó hóa thân trong mỗi người như Trong anh và em hôm nay / Đều có một phần đất nước. Điều đó cho thấy sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung,  cá nhân với cộng đồng, giữa cái nhỏ bé với cái lớn lao, giữa cái cụ thể với cái trừu tượng, giữa vật chất với tinh thần trong cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm.

Hình tượng đất nước còn được soi chiếu trong cái nhìn của văn hóa dân gian:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Tất cả cái tên, cảnh vật thiên nhiên dường như đều là sự hóa thân những phẩm chất cao đẹp của nhân dân. Chất liệu đặc biệt ấy đã tạo nên hình tượng đất nước thiêng liêng, thân thiết bội phần, được xây dựng qua bề dày bốn nghìn năm bởi những con người vô danh:

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mà đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

Đất nước được tạo ra từ đôi tay và cuộc đời của rất nhiều con người dù không tên không tuổi nhưng công lao của họ luôn được ghi nhớ trong chính dáng hình dân tộc. Để rồi từ đó, chúng ta có thể cảm nhận được hình tượng đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm vừa có bề dày của lịch sử, bề rộng của không gian địa lí, bề sâu của văn hóa, phong tục tập quán. Chính những phát hiện cùng với cách thể hiện mới mẻ ấy đã nêu bật được một tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại. Nguyễn Khoa Điềm đã khéo léo chọn lọc sáng tạo những cái tiêu biểu và ý nghĩa nhất của văn hóa dân gian để xây dựng hình tượng đất nước. Đất nước chính vì thế đã trở thành đóng góp quan trọng của giọng thơ Nguyễn Khoa Điềm trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại khi tạo dựng chân dung đất nước.

Có thể nói, mỗi bài thơ dưới ngòi bút của hai phong cách khác nhau đều mang những nét đặc biệt khác nhau. Đất nước của Nguyễn Đình Thi hay Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đều khắc họa hình tượng đất nước thật đẹp và đáng quý. Một bên là đất nước kiên cường, bất khuất trong máu lửa đau thương đứng dậy, một bên là Đất Nước của nhân dân, của ca dao, thần thoại. Song cả hai đều thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc và cảm động. Hai bài thơ đã đóng góp cho văn học dân tộc hai tác phẩm xuất sắc về hình tượng đất nước đồng thời để lại trong lòng người đọc những rung động thẩm mĩ và những cảm nhận đầy đủ, trọn vẹn về Tổ quốc và nhân dân. Từ đó giúp người đọc thêm yêu quê hương, đất nước mình.

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục d (trang 31); đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.


Câu 93:

17/06/2026

Trong những biến đổi của thiên nhiên, đất trời, dấu hiệu nào cho thấy sự thay đổi rõ ràng của thời tiết?

Xem đáp án

A. Ông Mặt Trời đủ đầy đến gay gắt


Câu 94:

17/06/2026

Với nhân vật trữ tình, “chuyện tưởng xong rồi” mà hóa ra lại chưa xong khi tháng Tư đến là gì?

Xem đáp án

A. chiều nay ngọn gió bất ngờ cơn mưa bất chợt

nắng sau mưa óng ánh đến nghi ngờ


Câu 96:

17/06/2026

Câu thơ nào cho thấy sự hòa phối của các giác quan trong cảm nhận của nhà thơ về thiên nhiên, đất trời?

Xem đáp án

B. cành cây trĩu những lời trống mái


Câu 97:

17/06/2026

Thái độ, cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nhận ra những biến chuyển bất ngờ của thiên nhiên là gì? Điều đó cho thấy đặc điểm nào thường thấy trong đời sống tâm hồn của con người?

Xem đáp án

- Nhân vật trữ tình cảm thấy hân hoan, sung sướng khi chào đón thời khắc chuyển giao qua đó thể hiện sự hài lòng và yêu thương đối với cuộc sống. 

- Trong đời sống của con người, họ thường thích tận hưởng những khoảnh khắc ngọt ngào của cuộc sống, muốn sống chậm để tận hưởng và cảm nhận những điều thi vị của cuộc sống nhiều hơn, thích một cuộc sống yên bình, tĩnh tâm và giữ được một tâm hồn thanh tịnh để có thể sống một cuộc sống ý nghĩa hơn. 


Câu 98:

17/06/2026

Em hiểu câu thơ cuối bài thơ “Tháng Tư” thế nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Em hiểu câu thơ Tôi như cây sau cơn mưa bất chợt cơn mưa, cảm giác của tôi như là một phần của tự nhiên, kết nối mạnh mẽ với môi trường xung quanh và chấp nhận sự thay đổi như một phần không thể thiếu của cuộc sống.

- Đó là một chiêm nghiệm mà tác giả muốn gửi gắm đến bạn đọc, giúp bạn đọc hiểu ra nhiều điều và có được cho bản thân những bài học nhân văn sâu sắc, đầy ý nghĩa. 


Câu 99:

17/06/2026

Hãy lý giải tác dụng của một hình ảnh hoặc một biện pháp tu từ trong bài thơ “Tháng Tư” mà em thấy đặc sắc.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ nhân hóa: “đất” - “ngủ lịm”

- Tác dụng: 

+ Làm cho câu văn trở nên hay, sinh động, giàu sức biểu cảm. 

+ đất mỡ màu mỡ ngủ lịm, như là một giấc ngủ say đắm. Mặc dù ánh sáng mặt trời lấp lánh trên bề mặt đất, nhưng đây cũng là lúc cây cỏ và đất đều hòa mình vào sự ấm áp của mùa xuân. 

+ Thông qua đó ta có thể thấy được cảm giác đất giống như một người người, yên tâm ngủ 1 giấc thật ngon trong sự yêu thương, ấm áp, bao bọc và ở đây đó là sự che chở của bà mẹ thiên nhiên


Câu 100:

17/06/2026

Em có nhận xét gì về cấu tứ, hình thức của dòng thơ.  Văn bản “Tháng Tư” có những cách kết hợp từ nào khác lạ? Hãy chỉ ra tác dụng của sự kết hợp ấy.

Xem đáp án

- Bài thơ được làm theo thể thơ tự do

- Các chữ cái đầu dòng không được viết hoa.

- Các dòng thơ không tuân theo quy tắc về cấu trúc câu thơ, số âm tiết, hoặc nguyên tắc về điệu vần. 

- Các câu thơ tuy dài ngắn khác nhau.

- Cách kết hợp từ đặc sắc: ông không sử dụng từ theo cách thông thường mà ông đã viết ngược lại từ trong bài thơ của mình. Một số từ như: đủ đầy, đất mỡ màu. Các từ ngữ này có tác dụng nhấn mạnh ý thơ, tạo ra sự khác biệt để thu hút người đọc chú ý vào từ ngữ đó đồng thời nhấn mạnh vào hình ảnh thiên nhiên đầy sinh động và tươi đẹp mà tác giả đang muốn nhắc tới. 


Câu 101:

17/06/2026

Bài thơ “Tháng Tư” đem lại cho em những chiêm nghiệm gì về cuộc sống?

Xem đáp án

Qua bài thơ em thấy rằng, trong cuộc sống, chúng ta không thể phủ nhận rằng có rất nhiều điều đẹp đẽ xung quanh chúng ta mà thường xuyên bị lãng quên hoặc coi thường. Việc trân trọng những điều nhỏ mang lại cho chúng ta niềm vui và hạnh phúc. Tất cả những điều này đều làm cho cuộc sống trở nên đáng sống hơn. Khi ta biết trân trọng những điều đẹp đẽ này, ta sẽ thấy lòng mình bớt bỏ những gánh nặng và lo lắng, thay vào đó là cảm giác hạnh phúc và bình yên. Chỉ cần ta nhìn nhận và trân trọng, cuộc sống sẽ trở nên ấm áp và ý nghĩa hơn.


Câu 102:

17/06/2026

Tìm đọc thêm các bài thơ trữ tình hiện đại khác.

Xem đáp án

Một số bài thơ trữ tình hiện đại:

- Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử

- Mùa xuân xanh – Nguyễn Bính

- Xuân hồng – Xuân Diệu

- Tràng giang – Huy Cận

- ...


Câu 103:

17/06/2026

Tập viết và trình bày những so sánh, đánh giá của em về các văn bản thơ.

Xem đáp án

Thơ là xúc cảm của người nghệ sĩ. Người viết thơ là người trải lòng với câu chữ. Nếu như Quang Dũng viết “Tây Tiến” để trải nỗi nhớ về một Tây Tiến xa xôi, để thương , để nhớ trong lòng người đi xa, thì với Nguyễn Khoa Điềm, ông đã ghi lại “Đất Nước” bằng tất cả lòng tự hào, gắn bó thân thương. Hai bài thơ, hai tác giả nhưng đã gặp nhau trong tư tưởng và tinh thần Cách Mạng cao đẹp.

Câu thơ Rải rác biên cương mồ viễn xứ toàn từ Hán Việt gợi không khí cổ kính: biên cương, viễn xứ là nơi biên giới xa xôi, nơi heo hút hoang lạnh. Nhà thơ nhìn thẳng vào sự khốc liệt của chiến tranh, miêu tả về cái chết, không né tránh hiện thực. Những nấm mồ hoang lạnh vô danh mọc lên dọc đường quân hành nhưng không làm trùn bước Tây Tiến. Khi miêu tả những người lính Tây Tiến, ngòi bút của Quang Dũng không hề nhấn chìm người đọc vào cái bi thương, bi luỵ. Cảm hứng của ông mỗi khi chìm vào cái bi thương lại được nâng đỡ bằng đôi cánh của lý tưởng, của tinh thần lãng mạn. Chính vì vậy mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lý tưởng quên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến. Vì thế cho nên câu thơ tiếp theo dữ dội như một lời thề sông núi: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Chiến trường là đạn bom ác liệt là hy sinh mất mát. Đời xanh là tuổi trẻ của mỗi người, ai cũng quý cũng yêu. Vậy mà người lính lại chẳng tiếc đời xanh. Câu nói ấy vang lên chắc nịch mang cái vẻ bất cần, mang cái vẻ ngạo nghễ rất lính. Họ đã ra đi không tiếc tuổi thanh xuân là họ đã hiến trọn đời mình cho Tổ quốc, đất nước. Bởi chết cho Tổ quốc chính là chết cho lý tưởng. Còn quyết tâm nào cao quý và thiêng liêng hơn thế nữa chăng? Ta chợt nhớ tới tích Kinh Kha sang đất Tần hành thích bạo chúa Tần Thuỷ Hoàng, bên bờ sông Dịch chàng dứt áo ra đi với khẩu khí yêng hùng tráng sĩ Sông Dịch ù ù gió thổi/Tráng sĩ một đi không trở về. Vậy là người lính cụ Hồ không chỉ mang vẻ đẹp của thời đại mà còn mang một vẻ đẹp cổ kính đượm màu hiệp sĩ xa xưa. Thật rằng, họ cũng có những tiếc nuối nhưng trên hết là vì lý tưởng:

Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình

(Tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc

(Thanh Thảo)

Áo bào là áo vua ban cho những người làm nên công trạng. Ở đây, điều kiện thiếu thốn đủ bề, người lính ra đi trong chiếu rách nhàu bọc lấy thân rồi vùi xuống đất. Nhưng qua câu thơ của Quang Dũng, manh chiếu rách ấy đã thành áo bào. Bởi vậy, cuộc tiễn đưa trở nên bi tráng. Nhà thơ vẫn gợi lên sự thật chung của cả thời chống Pháp là sự thiếu thốn về vật chất, ở vùng biên giới xa xôi thì sự thiếu thốn ấy còn nhân lên gấp bội. Người chiến sĩ đã ngã xuống không có một cỗ quan tài, thậm chí không có một tấm chiếu để niệm thân mà khi ngã xuống vẫn cứ mặc nguyên tấm áo thường ngày trên đường hành quân. Đó có thể là tấm áo sờn vai, tấm áo bạc màu, tấm áo có vài mảnh vá. Nhưng với thái độ trân trọng đồng đội, nhà thơ Quang Dũng đã thấy họ như đang mặc tấm áo bào của chiến tướng mà đi vào cõi vĩnh hằng, bất tử cùng sông núi.

Đoạn thơ kết thúc bằng một âm hưởng hào hùng. Dường như linh hồn của người tử sĩ đã hòa cùng sông núi, con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc đau thương, hùng tráng để tiễn đưa người lính vào cõi bất tử. Hình tượng “sông Mã” ở cuối bài thơ được phóng đại và nhân hóa, tô đậm cái chết bi hùng của người lính – sự hi sinh làm cho lay động đất trời, khiến dòng sông gầm lên đớn đau, thương tiếc. Sự ra đi của người lính được Quang Dũng dùng nghệ thuật nói giảm nói tránh ”anh về đất” làm dịu đi cái đau thương nhưng không tránh cho người đọc khỏi ngậm ngùi. “Anh về đất” là về với đất mẹ. Đất mẹ giang rộng vòng tay đón các anh trở về sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Đặc biệt sự hi sinh ấy không chỉ làm cảm động đến con người mà còn làm cảm động đến cả thiên nhiên Tây Bắc. Con sông Mã xuất hiện ở đầu bài thơ trong nỗi nhớ chơi vơi của nhà thơ thì ở đoạn thơ này sông Mã lại xuất hiện trong tiếng gầm dữ dội. Đó là “khúc độc hành” của thiên nhiên đang tấu lên khúc nhạc thiêng liêng, trầm hùng đưa người lính về nơi an nghỉ cuối cùng.

Cả bài thơ Tây Tiến không có một trận đánh nào được nói tới, không có một tiếng súng nào vang lên mà cái chết vẫn hiện hình rõ nét, vẫn hiện lên một cách chân thật. Đó chính là cái nhìn mới về sự khốc liệt, nghiệt ngã của chiến tranh. Rất nhiều người lính đã hi sinh dọc đường hành quân, trên đường ra mặt trận. Họ hi sinh vì điều kiện sống, chiến đấu quá gian khổ, thiếu thốn: thiếu lương thực, thiếu muối, thiếu thuốc, lại sống ở những nơi rừng thiêng nước độc…

Tư tưởng của cả hai đoạn thơ đều là tư tưởng cao đẹp: cống hiến, dâng hiến tuổi trẻ mình cho đất nước, non sông. “Tây Tiến” với cảm hứng đất nước được gợi lên từ nỗi nhớ của người lính vùng cao về những năm tháng đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với nỗi nhớ của nhà thơ về đồng đội, bằng kí ức về một thời oanh liệt của người trong cuộc. Đoạn thơ được viết bằng cảm xúc mãnh liệt chân thành, sự kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn. Đất Nước hoàn thành trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ tại mặt trận Trị Thiên bộc lộ cảm hứng đất nước qua cái nhìn tổng quát đưa đến những chiêm nghiệm mới mẻ, sâu sắc về đất nước: “Đất Nước” là tất cả những gì gắn bó máu thịt với mỗi con người. Bài thơ, đoạn thơ này nhằm thức tỉnh tuổi trẻ về trách nhiệm đối với Đất Nước – cũng là một cách kêu gọi tinh thần đấu tranh của tuổi trẻ.

Đoạn thơ trong bài Tây Tiến viết bằng thể thơ thất ngôn, có sử dụng nhiều từ Hán Việt trang trọng với giọng điệu thơ dứt khoát, mạnh mẽ, âm hưởng hào hùng để tô đậm hiện thực khốc liệt của chiến tranh và khẳng định sự bất tử của người chiến sĩ vô danh. Đoạn thơ trong bài thơ Đất Nước được viết bằng thể thơ tự do, giọng điệu tâm tình trò chuyện, từ ngữ giản dị, gần gũi nhằm khẳng định vai trò to lớn của nhân dân vô danh.

Qua hai đoạn thơ trong hai bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, các tác giả đã đem đến những nhận thức sâu sắc về vai trò của những người anh hùng vô danh. Họ đã “hóa thân cho dáng hình xứ sở - Làm nên Đất nước muôn đời”. Đó là những con người thầm lặng, giản dị mà cao cả, đáng kính vô cùng. Hai bài thơ cùng viết về đề tài những con người kháng chiến, nhưng ra đời trong hai hoàn cảnh lịch sử khác nhau nên đã có những nét tương đồng và sự khác biệt rất sâu sắc. Hai đoạn thơ trên đã đem đến cho chúng ta những cảm xúc sâu lắng về sự khốc liệt nghiệt ngã của chiến tranh, về lý tưởng cao đẹp của những chiến sĩ, về sự hy sinh thầm lặng của các thế hệ nhân dân để ta thêm yêu cuộc sống, yêu đất nước của chúng ta ngày hôm nay.


Câu 105:

17/06/2026

- Xem lại phần Kiến thức Ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

- Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ghi lại những thông tin cơ bản.

- Theo em, người có trí thức có vai trò gì trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?

- Đọc trước văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ; bước đầu đối chiếu thông tin trong văn bản với những thông tin em đã tìm được về cuộc cách mạng đó và vai trò của người trí thức khoa học – công nghệ.

Xem đáp án

* Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0:

- Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được gọi là Công nghiệp 4.0.

- Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng.

- Các công nghệ như: Big Data (Dữ liệu lớn), Internet of Things (Vạn vật kết nối), Cloud (Lưu trữ đám mây), Artificial Intelligence(Trí tuệ nhân tạo - AI),…

- Lợi ích: Tăng năng suất và doanh thu, Tối ưu hóa quy trình sản xuất, phát triển công nghệ tăng tốc, dịch vụ khách hàng tốt hơn,…

- Hạn chế: Mối đe dọa về việc dữ liệu bảo mật bị đánh cắp, sự không bắt kịp những thay đổi về công nghệ của con người,…

* Theo em, người có trí thức có vai trò:

- Người trí thức đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội việc làm mới và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

- Là những nhà phát triển, nhà nghiên cứu, nhà thiết kế và các chuyên gia trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu, máy học và robot.

- Giúp tạo ra những giải pháp công nghệ mới, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của các ngành sản xuất và dịch vụ.


Câu 106:

17/06/2026

Đọc lướt và xác định các đề mục lớn của văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ.

Xem đáp án

Các đề mục lớn: 

- Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0

- Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0

- Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam 

- Vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0.


Câu 107:

17/06/2026

Trong mục 1, người viết đã sắp xếp thông tin theo cách nào?

Xem đáp án

Người viết đã sắp xếp thông tin theo một trật tự về thời gian


Câu 108:

17/06/2026

Những câu văn nào thể hiện thái độ và quan điểm của tác giả trong Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ?

Xem đáp án

Những câu văn thể hiện thái độ và quan điểm của tác giả:

- Số hóa và dữ liệu hóa không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn làm thay đổi mô hình và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

- Nó cũng tác động làm thay đổi phương thức hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực khoa học – công nghệ, văn hóa, giáo dục – đào tạo, y tế.


Câu 109:

17/06/2026

Hình minh họa ở mục 1 trong Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ cho biết điều gì? Tác dụng của hình minh họa đó là gì?

Xem đáp án

- Nhìn vào hình vẽ ta thấy được các ngành nghề, lĩnh vực đều phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ 4.0.

- Tác dụng hình minh họa: tác giả muốn đưa đến cho người xem một thông điệp về sự cần thiết trong việc vận hành các công nghệ trong cuộc cách mạng 4.0 và tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng, những lợi ích và hạn chế mà cuộc cách mạng 4.0 mang lại. 


Câu 111:

17/06/2026

Các dữ liệu, thông tin ở trong Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ có tác dụng gì?

Xem đáp án

Tác dụng: thấy mức độ ảnh hưởng của công nghệ vào các hoạt động đời sống, những lợi ích mà công nghệ 4.0 đem lại giúp con người làm việc một cách thuận lợi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng.


Câu 113:

17/06/2026

Tiêu đề và nội dung của mục 4 có liên quan như thế nào với nhan đề của văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ?

Xem đáp án

 Tiêu đề và nội dung mục 4 là một phần trong nhan đề để đưa ra các phân tích, lý lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm đó.


Câu 114:

17/06/2026

Những câu văn nào trong đoạn văn này nêu lên thái độ, quan điểm của tác giả?

Xem đáp án

Những câu văn:

- Trong mọi thời đại lịch sử, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ tri thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. 

- Như vậy, xây dựng đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0


Câu 115:

17/06/2026

Thông tin trong dấu ngoặc kép được trích dẫn từ đâu? Việc trích dẫn thông tin đó có tác dụng gì?

Xem đáp án

- Nguồn trích dẫn: trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Báo thứ ba của Thân Nhân Trung (1418 – 1499) 

- Tác dụng: Làm nổi bật vai trò, tầm quan trọng và năng lực của lực lượng tri thức góp phần vào sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 với những công nghệ hàng đầu, những đột phá tiên phong, giúp con người có thể tìm kiếm mọi thứ khi cần 1 cách nhanh chóng và thuận tiện. 


Câu 116:

17/06/2026

Nội dung chính của đoạn cuối văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ là gì?

Xem đáp án

Nội dung chính: đề cập đến vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ tri thức khoa hoa – công nghệ và tầm quan trọng của họ.


Câu 117:

17/06/2026

Nêu nội dung lớn của văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ. Các nội dung ấy phù hợp với nhan đề của bài viết như thế nào?

Xem đáp án

- Nội dung của văn bản có phù hợp với nhan đề.

- Bởi vì những thông tin chi tiết mà người viết đưa ra trong văn bản là sự thể hiện, cụ thể hóa và làm sáng tỏ được nhan đề của văn bản. 


Câu 118:

17/06/2026

Tóm tắt nội dung của văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ bằng một đoạn văn (khoảng 10-12 dòng). Chỉ ra sự mạch lạc của văn bản.

Xem đáp án

* Tóm tắt:

Văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ đã cung cấp các thông tin về cuộc cách mạng công nghệ. Thông tin thứ nhất: Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0: Cuộc cách mạng lần thứ nhất (1.0) làm xuất hiện nền sản xuất cơ khí; Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) làm xuất hiện nền sản xuất theo dây chuyền hàng loạt bằng máy móc; Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) làm xuất hiện nền sản xuất tự động hóa; Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) với sự ra đời của nền sản xuất thông minh dựa trên sự tích hợp và hội tụ của nhiều công nghệ. Thông tin thứ hai: Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam: những thuận lợi và thời cơ phát triển; những khó khăn và thách thức trong phát triển. Thông tin thứ ba: vai trò của đội ngũ tri thức: tiên phong trong việc nghiên cứu,  học tập; gương mẫu, say mê trong việc áp dụng những tiến bộ; đảm nhận sứ mệnh lịch sử, nắm bắt và hiện thực hóa cơ hội. Thông tin thứ tư: sự phát triển của cách mạng 4.0 trong lĩnh vực công nghệ sinh học; lĩnh vực vật lý; lĩnh vực kĩ thuật số.

* Sự mạch lạc của văn bản được thể hiện: 

- Giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản được sắp xếp theo một trật tự hợp lý và rành mạch. 

- Các phần, các đoạn, các câu đều nói về đề tài và thể hiện đề tài “Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học – công nghệ”. 

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi ra được nhiều hứng thú cho người đọc. 


Câu 119:

17/06/2026

Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng nhiều phương thức biểu đạt và cách trình bày thông tin của tác giả trong bài viết Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ.

Xem đáp án

- Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh.

Tác dụng: mang lại cho người đọc những cập nhật mới nhất về sự thay đổi công nghệ của toàn thế giới, tầm quan trọng, sự cần thiết và mức độ ảnh hưởng của khoa học công nghệ trong cuộc sống của con người. 

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

Tác dụng: để đưa ra những lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục người đọc thấy được sự lớn mạng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay. 

- Cách trình bày thông tin: sắp xếp các thông tin theo một trật tự nhất định để tạo nên tính mạch lạc, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thông tin nhằm thể hiện mục đích của người viết, tạo thuận lợi cho người đọc tiếp nhận những thông tin ấy. 


Câu 120:

17/06/2026

Những dữ liệu ở các mục 1,2,3 là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu ở các mục này như thế nào? Các dữ liệu, thông tin ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản?

Xem đáp án

- Những dữ liệu ở các mục 1,2,3 là các dữ liệu thứ cấp.

- Các số liệu, thông tin đã được thay đổi, bổ sung, điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế, chính xác, rõ ràng và có thể kiểm tra được. Vì thế mà những thông tin này hoàn toàn đáng tin cậy. 

- Tác dụng:

+  làm nổi bật và cụ thể hóa nội dung chính của văn bản làm cho nội dung được đưa ra một cách chính xác và không trùng lặp

+ thể hiện được sự sáng tạo của người viết

+ cập nhật những thay đổi mới nhất về các vấn đề của cuộc cách mạng 4.0 cho người đọc. 


Câu 121:

17/06/2026

Tác giả đã thể hiện quan điểm, thái độ như thế nào về vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0? Em nhận xét gì về quan điểm, thái độ ấy?

Xem đáp án

- Quan điểm, thái độ của tác giả về vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ: 

+ Tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ tri thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. 

+  Xây dựng đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0. 

+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ đi tiên phong trong việc nghiên cứu, học tập, quán triệt sâu sắc cách mạng công nghiệp 4.0 với tất cả các sắc thái, sự tác động, có hội và thách thức của nó đối với sự phát triển của đất nước. 

+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ không chỉ tiên phong trong việc nghiên cứu, phổ biến kiến thức về khoa học – công nghệ mà còn gương mẫu, say mê trong việc áp dụng những tiến bộ của cách mạng công nghiệp 4.0 vào cuộc sống. 

+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ đi đầu, đảm nhận sứ mệnh lịch sử định hướng, dẫn dắt xã hội thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, nắm bắt và hiện thực hóa cơ hội do cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại để đưa đất nước phát triển gần sát với nhóm nước phát triển trên thế giới. 

- Nhận xét: quan điểm hoàn toàn đúng vì sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 có được là do sự tư duy và sáng tạo của con người. Không có con người, đặc biệt là những con người có trí thức thì sẽ không có được những thay đổi hiện đại và những thiết bị thông minh như hiện nay.


Câu 122:

17/06/2026

Văn bản đưa đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ? Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm những gì để nắm bắt được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại? 

Xem đáp án

- Văn bản giúp em hiểu rằng: xây dựng đội ngũ trí thức là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0.

- Để nắm bắt những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại, thế hệ trẻ Việt Nam cần:

+ Tăng cường kiến thức và kỹ năng công nghệ

+ Rèn luyện tinh thần sáng tạo và đổi mới

+ Học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm


Câu 123:

17/06/2026

Đọc trước văn bản Phụ nữ và việc bảo vệ môi trường – bài phỏng vấn của Giu-di Bi-dô với bà Van-đa-na Xi-va; tìm hiểu thêm về bà Van-đa-na Xi-va từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.

Xem đáp án

- Vandana Shiva (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1952) là một học giả, nhà hoạt động môi trường, nhà hoạt động ủng hộ chủ quyền lương thực, và tác giả viết về thay đổi toàn cầu hóa.

- Shiva, hiện tại đang sống ở Delhi, và là tác giả hơn 20 đầu sách.

- Bà là một trong những lãnh đạo và hội đồng quản trị  của Diễn đàn thế giới về toàn cầu hóa.

- Bà cũng là người đấu tranh cho việc sử dụng các phương thức truyền thống.


Câu 124:

17/06/2026

Trong những người phụ nữ làm nghiên cứu khoa học hoặc hoạt động chính trị mà em biết, em ấn tượng nhất với nhân vật nào? Hãy chia sẻ một số thông tin về người đó. 

Xem đáp án

- Em ấn tượng với Marie Curie.

- Một số thông tin về bà: 

+ Bà là một nhà vật lý và hóa học người Pháp gốc Ba Lan, chủ nhân của nghiên cứu tiên phong về phóng xạ. 

+ Bà là người phụ nữ đầu tiên đoạt giải Nobel, người đầu tiên hai lần đoạt giải Nobel và là người duy nhất giành giải Nobel ở hai lĩnh vực khoa học. 


Câu 125:

17/06/2026

Lời bài ca của phong trào Chip-ko nhấn mạnh điều gì?

Xem đáp án

Nhấn mạnh phong trào nhằm bảo vệ môi trường và ngăn chặn nạn phá rừng ở Ấn Độ 


Câu 128:

17/06/2026

Lời khuyên của người chị chứa đựng thông điệp gì?

Xem đáp án

Lời khuyên của người chị muốn bà hiểu rằng khi làm việc tại các lò phản ứng hạt nhân sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của bà có thể khiến bà sinh ra những em bé dị dạng khi lập gia đình.


Câu 129:

17/06/2026

Van-đa-na Xi-va thay đổi hướng nghiên cứu như thế nào?

Xem đáp án

- Bà đã sang Canada theo học một lớp vật lí cơ bản. 

- Bà quyết định nhích lại gần hơn với bối cảnh Ấn Độ và quan tâm đến chính sách khoa học và công nghệ ở đó. 


Câu 130:

17/06/2026

Vì sao Van-đa-na phản ứng với việc tàn phá rừng?

Xem đáp án

Van-đa-na phản ứng với việc tàn phá rừng vì: 

- Bà là 1 đứa con của cánh rừng Hi-ma-lay-a. 

- Rừng vừa đem lại cho bà bản sắc, vừa đem lại cho bà ý thức tồn tại.

- Rừng bị mất đi là điều làm bà rất đau đớn.


Câu 131:

17/06/2026

Phong trào Chíp – kô có tác động gì tới Van-đa-na?

Xem đáp án

Tác động:

- Tìm thấy những cơ sở cho sự hiểu biết của bà về sinh thái, đem lại cho bà một cách nhìn mới về mối quan hệ giữa con người và sự việc. 

- Giúp bà tìm ra cách giải thích trong cuốn sách của bà “Hãy giữ lấy cuộc sống”: sự thông thái lại bắt nguồn từ những phụ nữ bị xã hội coi là thất học, coi là những người bị gạt ra ngoài lề. 


Câu 132:

17/06/2026

Chú ý sự lí giải về tầm quan trọng của phụ nữ.

Xem đáp án

Lí giải: Phụ nữ có một linh cảm đặc biệt về sự sống, về những gì thực sự là sống còn và điều đó làm cho họ nhạy bén với những gì đang lâm nguy trên thế giới. 


Câu 133:

17/06/2026

Câu “ta chớ gạt họ ra ngoài” nói lên điều gì?

Xem đáp án

Sẽ là sai lầm nếu cho rằng phụ nữ không làm ra của cải, không lao động vì thế mà không nên gạt họ ra trong mối quan tâm đối với môi trường vì những người phụ nữ bình thường trong phong trào như Chíp-kô là những người quyết định hướng đi.


Câu 135:

17/06/2026

Van-đa-na Xi-va tán thành và phản đối điều gì về lao động của phụ nữ?

Xem đáp án

- Tán thành: việc bất kể tính theo tiêu chuẩn nào – thời gian, năng lượng hay lao động – thì phụ nữ vẫn là động lực làm cho xã hội Phần Lan và nền kinh tế Phần Lan hoạt động. 

- Phản đối: phụ nữ không làm ra của cải, không lao động.


Câu 136:

17/06/2026

Van-đa-na Xi-va phê phán chế độ phụ hệ hiện đại như thế nào?

Xem đáp án

Theo tôi, sự phát triển của chế độ phụ hệ hiện đại có khuynh hướng giết chết yếu tố nữ, và đặc biệt tìm cách tiêu diệt nó hoàn toàn trong nam giới.


Câu 137:

17/06/2026

Van-đa-na Xi-va mong đợi giải pháp nào?

Xem đáp án

Đàn ông sẽ phải lựa chọn một trong hai giải pháp sau đây: hoặc là họ sẽ phản ứng dữ dội đối với tình trạng bất an và bất cập ấy, hoặc là điều mong mỏi, ngày càng có hiều đàn ông nhận ra rằng họ đã tự làm nghèo đi,... những điều trừu tượng và những lí do to tát.


Câu 138:

17/06/2026

Câu văn nào thể hiện sự đề cao vai trò của phụ nữ trong đoạn này?

Xem đáp án

 Câu văn: Phụ nữ có trong mình một sức kháng cự không gì lay chuyển nổi, khiến họ tin tưởng vào hiểu biết của họ, tin vào bản thân họ và không cảm thấy thua kém.


Câu 139:

17/06/2026

Em hiểu “điều chủ yếu” ở đoạn này là gì?

Xem đáp án

“Điều chủ yếu” là gần gũi với thiên nhiên và gắn bó với nó là khuôn khổ đạo lí cho sự lựa chọn giữa các phương án khoa học.


Câu 140:

17/06/2026

Chỉ ra sự phù hợp của nội dung văn bản với nhan đề Phụ nữ và việc bảo vệ môi trường. Theo em, có thể đặt nhan đề nào khác cho văn bản? Lí giải vì sao em lại chọn cách đặt nhan đề như vậy?

Xem đáp án

- Nội dung của văn bản phù hợp với nhan đề. Những chi tiết, thông tin được người viết đưa ra trong bài đã thể hiện, cụ thể hóa và làm sáng tỏ được nhan đề của văn bản 

- Nhan đề mới: Môi trường xanh

- Lí giải:

+ nội dung trong văn bản đều nói đến các yếu tố có trong môi trường và vai trò của con người trong môi trường đó.

+ mục đích chính của văn bản này là muốn truyền tải đến mọi người ý nghĩa của những ảnh hưởng và vai trò của môi trường đến con người để họ có đề ra những giải pháp để bảo vệ môi trường tốt hơn.


Câu 141:

17/06/2026

Trong văn bản, Giu-đi Bi-dô đã quanh các vấn đề gì? Những vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội hiện nay. 

Xem đáp án

- Trong văn bản, Giu-đi Bi-dô đã xoay quanh các vấn đề: về phụ nữ và môi trường 

-  Ý nghĩa:

+ Phụ nữ và môi trường đều đóng vai trò quan trọng đối với xã hội hiện nay.

+ Phụ nữ đóng góp không nhỏ vào việc bảo vệ môi trường thông qua việc giáo dục cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường, tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như tận dụng nguồn năng lượng sạch, giảm lượng rác thải, và duy trì sự cân bằng sinh thái.

+ Môi trường cũng ảnh hưởng đến phụ nữ, bởi vì phụ nữ thường chịu nhiều tổn thất nghiêm trọng hơn khi môi trường bị phá hủy.


Câu 142:

17/06/2026

Những câu trả lời của Van-đa-na Xi-va cho thấy bà có những hiểu biết và tư tưởng gì?

Xem đáp án

- Có thể thấy được bà là người có kiến thức sâu rộng về các vấn đề môi trường và luôn khuyến khích việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Bà thường tập trung vào việc giải quyết các vấn đề liên quan môi trường, những tác động của môi trường ảnh hưởng đến phụ nữ, đề xuất các giải pháp cụ thể và thực tế để giải quyết các thách thức môi trường hiện nay.


Câu 143:

17/06/2026

Van-đa-na Xi-va đã chỉ ra phụ nữ có thể làm những gì để bảo vệ môi trường? Những việc làm ấy cho thấy phụ nữ có vai trò gì? Bà thể hiện tình cảm, tư tưởng gì đối với phụ nữ? 

Xem đáp án

- Việc làm của phụ nữ: giữ vững ý kiến của mình cho dù những người gác rừng quả quyết rằng không có mảy may liên hệ gì giữa việc chặt cây và lưu lượng các con suối.

- Vai trò: Bảo vệ môi trường nơi mình đang sống, lên án những hành động phá hoại môi trường và thể hiện sự quyết đoán, không do dự của bản thân trong các tình huống xảy đến với môi trường khi môi trường bị các đối tượng xấu hủy hoại. 

- Tình cảm, tư tưởng: sự kính trọng, yêu thích và đồng cảm đối với những người phụ nữ đặc biệt là khi họ tham gia vào các việc liên quan đến môi trường và những đóng góp của họ trong việc bảo vệ môi trường. 


Câu 144:

17/06/2026

Em nhận xét như thế nào về nội dung những câu trả lời của Van-đa-na Xi-va đối với những câu hỏi của Giu-đi Bi-dô? Em thích nhất điều gì trong những câu trả lời ấy? Vì sao?

Xem đáp án

- Nội dung câu trả lời:

+ Đi đúng trọng tâm của các câu hỏi và đi thẳng vào vấn đề.

+ Có các ví dụ để mọi người có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề mà bà đang được hỏi.

+ Có những nhìn nhận, đánh giá khách quan các vấn đề về môi trường và phụ nữ dưới góc độ quan sát của bà. 

- Em thích nhất đó là bà truyền đạt thông tin bằng cách kể ra những trải nghiệm của bà, đưa ra những định hướng và nhận định về các vấn đề còn đang tồn đọng. 

- Vì: ta có thể thấy được ở bà có một lượng kiến thức, sự am hiểu về phụ nữ và bảo vệ môi trường vô cùng phong phú, thẳng thắn chia sẻ mọi thông tin mà mình biết khi trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn, yêu cái nghề mà bà đang làm và luôn hi vọng sẽ tạo ra một môi trường lý tưởng hơn để mang lại một cuộc sống tốt hơn cho mọi người. 


Câu 145:

17/06/2026

Văn bản giúp em có những hiểu biết gì về bình đẳng giới? Theo em, hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ hiện nay còn phổ biến không? Hãy nêu một số lí lẽ và bằng chứng.

Xem đáp án

- Hiểu biết mới: thông tin trong các vấn đề về môi trường và con người, tầm nhìn đúng đắn của những người đi trước, những mặt tiêu cực về môi trường mà ta cần phải thay đổi.   

- Hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới.

- Điều đó thể hiện ở nhiều nơi trên thế giới, truyền thống và văn hóa đã tạo ra quan điểm thông thường rằng phụ nữ không bằng nam giới hoặc phụ nữ có vai trò thấp hơn trong xã hội. Điều này dẫn đến việc phụ nữ gặp phải phân biệt đối xử trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, bao gồm lĩnh vực lao động, giáo dục và quyền lợi. Trong khi nhiều nước đã có những chính sách bảo vệ quyền phụ nữ, nhưng vẫn còn nhiều khía cạnh của cuộc sống mà phụ nữ gặp phải sự phân biệt đối xử.


Câu 146:

17/06/2026

Đọc trước văn bản Tin học có phải là khoa học? Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Phan Đình Diệu.

Xem đáp án

- Phan Đình Diệu là giáo sư, nhà toán học, nhà khoa học máy tính của Việt Nam. 

- Ông là một trong những người được ghi nhận là có công đầu trong kế hoạch đào tạo và phát triển ngành tin học tại Việt Nam. 

- Ông là chuyên gia trong các lĩnh vực: toán học kiến thiết, lôgíc toán, lý thuyết thuật toán, ôtômat và ngôn ngữ hình thức, lý thuyết mật mã và an toàn thông tin.


Câu 147:

17/06/2026

Tìm đọc và ghi chép lại những thông tin cơ bản, ngắn gọn về tin học. Hãy cho biết nguồn thông tin mà em đã truy xuất.

Xem đáp án

- Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học.

- Tin học là ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu. Đặc biệt, tin học được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động đời sống của con người như quản lý, tự động hoá, truyền thông, văn phòng, trí tuệ nhân tạo, giáo dục,…

- Sự ra đời của máy tính đóng góp rất lớn vào sự hình thành và phát triển của tin học. Do đó, khi nhắc đến tin học, bạn không thể nào không nhắc đến đặc tính ưu việt của máy tính. Một số đặc điểm ưu việt của máy tính giúp ứng dụng vào đời sống con người như sau:

- Máy tính có thể “làm việc không mệt mỏi” trong suốt 24/24 giờ.

- Máy tính có tốc độ xử lý thông tin rất nhanh và ngày càng được nâng cao. Tốc độ của máy tính được tăng lên hàng triệu lần trong vòng sáu mươi năm trở lại đây.

- Tin học được ứng dụng vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo rất nhiều. Cụ thể, con người tạo ra máy tính để hỗ trợ một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người. Ngoài ra, máy tính cũng giúp thực hiện một số hoạt động đặc thù của con người như hiểu ngôn ngữ tự nhiên dưới dạng văn bản viết tay hay nghe, hiểu tiếng nói.

- Nguồn: https://seoulacademy.edu.vn/tai-sao-noi-tin-hoc-la-1-nganh-khoa-hoc


Câu 148:

17/06/2026

Tìm câu văn nêu quan điểm của tác giả về ngành Tin học trong phần 1

Xem đáp án

Câu văn: Trải qua mấy thập niên phát triển, cùng với những tiến bộ cực kì nhanh chóng của công nghệ máy tính và truyền thông, ngành Tin học đã qua bao lần tiến hóa, thay đổi và bổ sung nhiều nội dung mới để trở thành một ngành khoa học thực sự phong phú và đang được tiếp tục phát triển mạnh như hiện nay


Câu 149:

17/06/2026

Theo tác giả, ngành tin học được gọi bằng những cái tên nào?

Xem đáp án

Ngành Tin học đã được gọi bằng cái tên: Khoa học máy tính, Khoa học tính toán, Tin học, Khoa học thông tin, Khoa học và Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin. 


Câu 151:

17/06/2026

Thông tin chính của phần 4 bài Tin học có phải là khoa học là gì?

Xem đáp án

Thông tin: những đóng góp mới vào nhận thức của con người về thế giới của tin học.


Câu 152:

17/06/2026

Những câu văn nào ở phần này nêu lên thái độ, quan điểm của người viết về ngành Tin học.

Xem đáp án

Những câu văn: Tin học có thể cho ta những giải pháp rất hữu hiệu. Như vậy, cái mới mà Tin học đóng góp vào sự nhận thức khoa học là khả năng mở rộng tầm nhìn và sức mạnh của các phương pháp lí thuyết và thực nghiệm vào những địa hạt phức tạp, không chỉ bằng năng lực xử lí thông tin to lớn của máy tính mà còn cả bằng những quan niệm và phương pháp mới như mô phỏng, xây dựng các mô hình xử lý thông tin (khác với các mô hình toán học hoặc mô hình vật lí), hiển thị để trợ giúp tư duy hình ảnh. Nhiều kết quả mới và đặc sắc trong nhiều lĩnh vực khoa học đã được phát hiện bằng phương pháp mới nói trên của Tin học.


Câu 154:

17/06/2026

Tóm tắt nội dung của văn bản Tin học có phải là khoa học?

Xem đáp án

Tin học là một ngành khoa học. Trải qua bao lần tiến hóa, thay đổi và bổ sung nhiều nội dung mới thì đến nay, Tin học đã trở thành một ngành khoa học thật sự phong phú và đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ, cập nhật những xu hướng mới cho người dùng. Từ đó, có thể thấy được những đóng góp mới của Tin học vào nhận thức của con người về thế giới là vô cùng lớn. Tin học tuy còn trẻ, chưa định hình rõ nhưng tràn đầy sức sống và hứa hẹn sẽ tiếp tục đóng góp cho con người nhiều ý tưởng mới, quan niệm mới, phương pháp mới trong tương lai.


Câu 155:

17/06/2026

Cách đặt nhan đề Tin học có phải là khoa học là một câu hỏi có tác dụng gì? Tác giả đã trả lời câu hỏi đặt ra ở nhan đề của bài viết như thế nào?

Xem đáp án

- Cách đặt nhan đề như vậy có tác dụng: 

+ gây chú ý và thu hút người đọc 

+ tạo cho người đọc cảm giác tò mò và phải đọc văn bản để hiểu được lý do và tìm ra câu trả lời cho bản thân mình về câu hỏi Tin học có phải là khoa học không? 

+ Nhan đề phù hợp với những giải thích và lý giải của tác giả về vấn đề này. 

- Tác giả đã trả lời câu hỏi đặt ra ở nhan đề của bài viết:

+ Tin học và những lần tiến hóa, thay đổi và bổ sung nhiều nội dung

+ Sự thay đổi liên tục về những cái tên và ý nghĩa

+ Chứng minh rằng sự phát triển của Tin học

+ Chỉ ra những đóng góp mới của Tin học


Câu 156:

17/06/2026

Trong văn bản Tin học có phải là khoa học, tác giả đã kết hợp sử dụng những phương thức biểu đạt và cách trình bày thông tin nào? Tác dụng của việc kết hợp đó là gì?

Xem đáp án

- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, tự sự và nghị luận 

- Cách trình bày thông tin mạch lạc, rõ ràng và cụ thể, được chọn lọc và phù hợp với chủ đề. 

- Tác dụng:

+ tăng cường sự hiểu biết và tương tác giữa người đọc và thông tin được trình bày. + dễ dàng tiếp cận thông tin một cách linh hoạt, hiệu quả hơn, dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ nội dung. 


Câu 157:

17/06/2026

Tác giả thể hiện thái độ, quan điểm như thế nào đối với ngành Tin học? Bằng những hiểu biết của em về ngành Tin học, hãy cho biết thái độ, quan điểm ấy có hợp lí không? Lý giải cụ thể?

Xem đáp án

- Thái độ, quan điểm của tác giả: Tác động to lớn của Tin học đối với việc chuyển biến kinh tế, xã hội hiện nay là điều mà ai cũng rõ. Qua vài dòng giới thiệu sơ lược trên đây, tôi hi vọng chúng ta sẽ có một cái nhìn đầy đủ hơn về Tin học như một ngành khoa học, tuy còn trẻ và chưa định hình rõ, nhưng tràn đầy sức sống và hứa hẹn những tương lai phát triển mà ta chưa lường hết được, chắc chắn sẽ tiếp tục đóng góp cho con người nhiều ý tưởng mới, quan niệm mới, phương pháp mới để nhận thức ngày càng sâu sắc hơn và hành động ngày càng thông minh hơn trong một thế giới và cuộc sống đầy những phức tạp và bí ẩn

- Thái độ, quan điểm đó hợp lý. Vì:

+ Ngành tin học không chỉ giúp con người tiếp cận nhiều thông tin và kiến thức mới một cách nhanh chóng và thuận tiện, mà còn tạo ra nền tảng để phát triển những ý tưởng và giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp trong xã hội.

+ Với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và công nghệ big data, ngành tin học đang dẫn đầu trong việc định hình tương lai thông minh và tiên tiến hơn cho con người.

+ Ngành này đang không ngừng phát triển và mang lại nhiều cơ hội mới, giúp con người nhận thức và hành động một cách thông minh hơn trong một thế giới ngày càng phức tạp và đa dạng.


Câu 158:

17/06/2026

Nếu được đưa hình ảnh minh họa cho nội dung của văn bản Tin học có phải là khoa học? em sẽ lựa chọn những hình ảnh như thế nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Nội dung hình ảnh minh họa như máy tính, mạng lưới, robot, công nghệ, dữ liệu, khoa học máy tính, phần mềm, và những hình ảnh liên quan đến công nghệ và sáng tạo.

- Vì những hình ảnh trực quan cho độc giả, giúp họ dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về nội dung về tin học. Những hình ảnh này cũng minh họa cho sự phát triển và sự tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ, đồng thời thể hiện tính khoa học và tính độ chính xác trong lĩnh vực này.


Câu 159:

17/06/2026

Từ trải nghiệm của bản thân, hãy nêu một tác động mà em cho là to lớn và ý nghĩa nhất của ngành Tin học đối với việc học tập của học sinh ngày nay.

Xem đáp án

Tác động lớn nhất của ngành Tin học đối với việc học tập của học sinh ngày nay chính là sự tiện lợi trong việc truy cập thông tin và kiến thức từ mọi nơi một cách nhanh chóng và thuận tiện.


Câu 160:

17/06/2026

Hãy nêu tác dụng của hình minh họa trong văn bản đọc hiểu Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học – công nghệ (Nguyễn Thế Nghĩa). Nếu được bổ sung thêm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ cho văn bản này, em sẽ chọn loại phương tiện nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Tác dụng của hình minh họa:

+ Người đọc dễ thấy được mọi kết nối, mọi ngành nghề, mọi thay đổi đều phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ 4.0.

+ Thông điệp về sự cần thiết trong việc vận hành các công nghệ trong cuộc cách mạng 4.0 và tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng, những lợi ích và hạn chế mà cuộc cách mạng 4.0 mang lại.

- Nếu được bổ sung thêm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ cho văn bản này, em sẽ chọn các kĩ thuật in ấn (in nghiêng, in đậm), sử dụng thêm 1 – 2 hình ảnh để minh họa cho các phần nội dung được nhắc đến.


Câu 161:

17/06/2026

Trong tác phẩm văn học, bên cạnh việc thuật lại lời nói hoặc ý nghĩ (lời nói bên trong) của nhân vật, tác giả thường miêu tả tình cảm, cảm xúc, thái độ,… của nhân vật thông qua các tín hiệu của cơ thể như: ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ,… Hãy tìm và phân tích tác dụng của các tín hiệu ấy trong đoạn trích sau:

Hắn băn khoăn nhìn thị Nở, như thăm dò. Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn. Hắn thấy tự nhiên nhẹ người. Hắn bảo thị:

- Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?

Thị không đáp, nhưng cái mũi đó của thị như càng bạnh ra. Hắn thấy thế cũng không có gì là xấu. Bằng một cái giọng nói và một vẻ mặt rất phong tình theo ý hắn, hắn bảo thị:

- Hay là mình sang đây ở với tớ một nhà cho vui.

Thị lườm hắn. Một người thật xấu khi yêu cũng lườm. Hắn thích chí, khanh khách cười. Lúc tỉnh táo, hắn cười nghe thật hiền. Thị Nở lấy làm bằng lòng lắm. Bây giờ thì mấy bát cháo chừng đã ngấm. Hắn thấy lòng rất vui.

(Nam Cao)

Xem đáp án

- Các tín hiệu ngôn ngữ cơ thể: Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn, Thị không đáp nhưng cái mũi đỏ của thị như càng banh ra, Thị lườm hắn, Hắn thích chí, khanh khách cười.

- Tác dụng: làm cho nhân vật trở nên sinh động hơn, diễn tả chân thực hơn để người đọc có thể hình dung ra được hình tượng của nhân vật đó, tạo điểm nhấn, chiều sâu trong việc xây dựng nhân vật.


Câu 162:

17/06/2026

Lập bảng tổng kết các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phổ biến theo mẫu dưới đây:

Loại phương tiện

Phương tiện cụ thể

Tín hiệu của cơ thể

 

Tín hiệu hình khối, màu sắc

 

Tín hiệu âm thanh

 

Xem đáp án

Loại phương tiện

Phương tiện cụ thể

Tín hiệu của cơ thể

Ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…

Tín hiệu hình khối, màu sắc

Kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị, hình vẽ, tranh, ảnh, màu sắc, bản đồ, sơ đồ…

Tín hiệu âm thanh

Tiếng kêu, tiếng gõ, tiếng nhạc,…


Câu 163:

17/06/2026

Hãy viết một văn bản thông tin, trong đó có sử dụng số liệu, hình ảnh hoặc sơ đồ,… để trình bày về một trong các đề tài sau đây: 

a. Hệ thống các văn bản đọc hiểu đã được học ở sách Ngữ văn 12 

b. Hệ thống kiến thức tiếng Việt đã được học ở sách Ngữ văn 12

Xem đáp án

Nhằm giúp các em hiểu hơn về nền văn học Việt Nam và các tác phẩm văn học nổi tiếng trong và ngoài nước, Sách giáo khoa Cánh Diều 12 đã mang đến cho các em những văn bản tiêu biểu, đại diện cho từng thể loại. Dưới sự hướng dẫn của thầy cô, khả năng tự đọc và tìm hiểu sẽ giúp cho các em có thể tiếp thu được một lượng kiến thức về văn học, khả năng phân tích và nhận biết các thông tin. Thông qua đó sẽ tích lũy được cho mình vốn kiến thức để phục vụ cho việc học và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày. Để các em dễ theo dõi hơn trong quá trình học vì thế mà bố cục các văn bản được chia theo từng bài lớn của từng thể loại, trong mỗi bài lớn sẽ bao gồm: đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng việt, thực hành đọc hiểu, viết, bài nói-nghe, bài tự đánh giá và một bài hướng dẫn tự học. Dưới đây là sơ đồ khái quát các văn bản đọc hiểu trong bộ sách giáo khoa Cánh diều 12: 

a.

Hãy viết một văn bản thông tin, trong đó có sử dụng số liệu, hình ảnh hoặc sơ đồ,… để trình bày về một trong các đề tài sau đây:  (ảnh 1)

b.

Hãy viết một văn bản thông tin, trong đó có sử dụng số liệu, hình ảnh hoặc sơ đồ,… để trình bày về một trong các đề tài sau đây:  (ảnh 1)


Câu 164:

17/06/2026

Chọn 1 trong hai đề:

(1) Học trực tuyến đang ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, nhiều học sinh ở trường hoặc địa phương em có hoàn cảnh khó khăn, chưa có máy tính để học trực tuyến. Nhằm hỗ trợ những em học sinh ấy có điều kiện để học tập hiệu quả, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường em tổ chức lễ phát động phong trào quyên góp máy tính để tặng cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Em được đề nghị phát biểu trong buổi lễ đó. Hãy viết bài phát biểu của em. 

(2) Ở Việt Nam, “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực giới (Tháng hành động) được triển khai từ ngày 15-11 đến ngày 15-12 hằng năm (bắt đầu từ năm 2016). Tháng hành động đóng vai trò là chiến dịch truyền thông cao điểm về bình đăng giới, mở đầu cho hàng loạt các hoạt động hưởng ứng với các quy mô khác nhau trên cả nước. Mỗi năm một chủ đề, Tháng hành động đã góp phần mạnh mẽ trong việc thu hút sự quan tâm và tham gia của nhân dân và đây mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới.”

Năm nay, địa phương em có tổ chức một buổi lễ phát động để hưởng ứng Tháng hành động trên. Em được mời phát biểu tại buổi lễ với tư cách là đại diện cho học sinh phổ thông của địa phương. Hãy viết bài phát biểu của em.

Xem đáp án

a) Chuẩn bị (ví dụ với đề 1)

Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề:

- Thời gian, địa điểm phát biểu: trong buổi lễ phát động của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Nội dung chính của bài phát biểu: lí do tham dự lễ phát động, nguyên nhân và ý nghĩa của việc quyên góp và tặng máy tính cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, một số cách thức quyên góp phù hợp.

- Đối tượng (người nghe phát biểu): giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, một số nhà hảo tâm,...

- Mục đích hoặc động cơ phát biêu: hưởng ứng nội dung của lễ phát động.

Ngoài ra, em cần sử dụng các phương tiện hỗ trợ (tranh, ảnh, đoạn phim ngắn,...) nếu cần.

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài phát biểu bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lí do tham dự lễ phát động của em là gì?

+ Em có cảm xúc gì khi tham dự lễ phát động này?

+ Vì sao phải quyên góp và tặng máy tính cho học sinh có hoàn cành khó khăn?

+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?

+ Mọi người có thể quyên góp và tặng máy tính cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng những cách nào?

+ Em và các bạn học sinh trường em sẽ làm gì để góp phần làm cho lễ phát động được thành công?

- Lâp dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

c) Viết

- Viết bài phát biểu theo dàn ý đã lập.

- Chú ý sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện hỗ trợ phi ngôn ngữ thể hiện sự chân thành, nghiêm túc và mong muốn buổi lễ phát động được thành công.

* Bài viết tham khảo đề 1

Xin chào các quý vị phụ huynh, thầy cô và các bạn học sinh! 

Trước khi em bắt đầu bài phát biểu của mình, em xin gửi lời chào trân trọng nhất đến tất cả các vị khách quý và các bạn đang có mặt trong buổi lễ quan trọng này.

Hôm nay, em cảm thấy rất vinh dự và xúc động khi được đứng trước mọi người để phát động phong trào quyên góp máy tính để tặng cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Như chúng ta đã biết, trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, việc học trực tuyến đã trở nên phổ biến và vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn có điều kiện sở hữu một chiếc máy tính để có thể tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng. Vì vậy, nhân kỉ niệm 62 năm ngày thành lập Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tại buổi lễ phát động ngày hôm nay, mình rất mong muốn sẽ nhận được sự hỗ trợ và ủng hộ nhiệt tình từ phía nhà trường, hội cha mẹ học sinh, nhà tài trợ và các bạn học sinh trường THPT Lê Quý Đôn để có thể phối hợp cùng Ban Chấp hành đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trao những món quà ý nghĩa này cho những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn của chúng ta. Hành động này không chỉ giúp các em có điều kiện học tập hiệu quả hơn, mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết và lòng nhân ái của tất cả chúng ta.

Với những chiếc máy tính mà chúng ta quyên góp, chúng ta không chỉ đang trao cho các em một công cụ học tập hiện đại, mà còn đang truyền đạt đến các em thông điệp về sự quan trọng của việc học tập và sự trao dồi kiến thức. Xã hội ngày càng phát triển, và chúng ta đều biết rằng giáo dục là chìa khóa mở cánh cửa cho tương lai tươi sáng của các em nhỏ, và không ai nên bị bỏ lại phía sau chỉ vì lý do về điều kiện kinh tế.

Hiểu được ý nghĩa của việc làm đó, mình hi vọng rằng bằng tình yêu thương của các bạn, hãy chia sẻ và giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh đặc biệt như thế này nhé! Các bạn có thể quyên góp bằng tiền thông qua số tài khoản như chúng mình đang chiếu trên màn hình đây hoặc các bạn có thể tình nguyện tham gia vào các buổi hội chợ quyên góp tiền do đoàn thanh niên của chúng mình tổ chức vào chủ nhật hàng tuần tạo sân vận động Thanh Châu. Sự đóng góp, ủng hộ và hỗ trợ của các bạn là động lực để chúng mình giúp đỡ được nhiều bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn, lan tỏa yêu thương và trao đi cơ hội cho những bạn kém may mắn. 

Một lần nữa, mình xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hỗ trợ từ tất cả mọi người. Hãy cùng nhau đồng lòng, đồng tâm để ủng hộ phong trào này. Bởi mỗi viên gạch xây dựng tương lai cho các em nhỏ là một hành động ý nghĩa và nhân văn mà chúng ta đều có thể thực hiện. Cảm ơn mọi người!

* Bài viết tham khảo đề số 2

Xin chào các quý vị phụ huynh, thầy cô và các bạn học sinh! 

Trước khi em bắt đầu bài phát biểu của mình, em xin gửi lời chào trân trọng nhất đến tất cả các vị khách quý và các bạn đang có mặt trong buổi lễ quan trọng này.

Hôm nay, em cảm thấy rất vinh dự và xúc động khi được đứng trước mọi người để phát biểu Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực giới.

Mỗi năm một chủ đề, Tháng hành động đã góp phần mạnh mẽ trong việc thu hút sự quan tâm và tham gia của nhân dân và đây mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới. Bình đẳng giới là nguyên tắc về sự công bằng và đồng đẳng giữa nam và nữ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Điều này đảm bảo rằng cả nam và nữ đều có cơ hội và quyền lợi tương đương trong xã hội, kinh tế và chính trị. Bình đẳng giới giúp tạo ra một môi trường công bằng và phát triển cho cả hai giới, đồng thời thúc đẩy sự tiến bộ và hài lòng trong cuộc sống gia đình và xã hội.

Để thúc đẩy mối quan hệ bình đẳng giới, chúng ta cần tạo ra những chính sách và chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, khuyến khích sự tham gia của cả nam và nữ trong quyết định và hoạt động xã hội, cũng như tạo điều kiện công bằng cho cả hai giới trong mọi lĩnh vực cuộc sống. Điều này sẽ giúp xây dựng một xã hội công bằng và phát triển hơn.

Trong môi trường học đường, bình đẳng giới là yếu tố quan trọng để tạo ra một môi trường học tập công bằng và phát triển cho tất cả học sinh. Việc khuyến khích sự đồng tình và tôn trọng giữa nam và nữ không chỉ giúp tạo ra sự công bằng trong việc học tập và thể hiện tài năng, mà còn giúp phát triển sự tự tin và khả năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, việc giáo dục về bình đẳng giới từ khi còn nhỏ cũng giúp xây dựng những giá trị tôn trọng và đồng bộ giữa các giới trong xã hội.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm từ tất cả mọi người. Để thúc đẩy mối quan hệ bình đẳng giới, chúng ta cần cùng nhau xây dựng một môi trường tôn trọng và khuyến khích sự đồng lòng giữa các giới. Tôi xin chân thành cảm ơn!

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Viết, mục d (trang 28): đối chiếu với dân ý đề văn đã làm ở bài này.


Câu 165:

17/06/2026

Trong đoạn trích trên, tác giả bình luận về vấn đề gì?

Xem đáp án

Tác giả đã đề cập đến lợi ích và sự thuận tiện của các thiết bị thông minh và hệ thống mạng máy tính trong việc hỗ trợ học tập.


Câu 166:

17/06/2026

Quan điểm của tác giả về vấn đề đó như thế nào?

Xem đáp án

Quan điểm của tác giả:

- Đối với trẻ em ở các quốc gia nghèo, kết nối mạng trong tương lai hứa hẹn cơ hội được tiếp cận những công cụ giáo dục mới. Nó hứa hẹn rằng những đứa trẻ có khả năng tiếp cận các thiết bị di động và Internet sẽ có thể tiếp thu kiến thức bằng hai cách, qua trường lớp trong thế giới thật và thế giwois ảo ngay cả khi lớp học là không chính thức và mang tính chất tự giác

- Đối với những trẻ em phải học theo những lớp quá tải hay thiếu giáo viên, hay chương trình học do nhà nước thiết kế quá kém, kết nối mạng thông qua thiết bị di động sẽ hỗ trợ việc học và giúp chúng phát triển được toàn bộ tiềm năng, cho dù các em xuất thân từ những gia đình nghèo


Câu 167:

17/06/2026

Từ đoạn trích trên, kết hợp với những trải nghiệm của bản thân, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) bình luận về hiệu quả của việc sử dụng các phương tiện kết nối mạng trong học tập của học sinh ở lớp hoặc ở trường của em.

Xem đáp án

Việc sử dụng các phương tiện kết nối mạng trong học tập đem lại nhiều hiệu quả tích cực cho học sinh ở lớp. Đầu tiên, việc truy cập internet giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thông tin từ khắp nơi trên thế giới, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình. Ngoài ra, việc sử dụng các ứng dụng học tập trực tuyến cũng giúp học sinh tương tác với nội dung học tập một cách sinh động và thú vị hơn. Các bài giảng video, bài tập trắc nghiệm trực tuyến, hay diễn đàn trao đổi kiến thức là những công cụ hữu ích giúp học sinh hiểu bài nhanh chóng và nhớ lâu hơn. Đồng thời, qua việc sử dụng mạng, học sinh cũng có thể trao đổi, học hỏi từ những người có kiến thức chuyên môn cao hơn, từ đó phát triển bản thân mình. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng cũng đòi hỏi sự kiểm soát và quản lý thời gian hợp lý để tránh sa đà vào mạng xã hội hoặc những nội dung không lành mạnh. Tóm lại, việc sử dụng các phương tiện kết nối mạng trong học tập đem lại nhiều lợi ích cho học sinh, giúp họ phát triển kiến thức, kỹ năng và tư duy một cách toàn diện và hiệu quả.


Câu 168:

17/06/2026

Về việc cho học sinh sử dụng điện thoại có kết nối mạng như một phương tiện học tập trong giờ học ở nhà trường, có người đồng tình nhưng có người lại phản đối. Các em hãy đóng vai người đồng tình và người phản đối để tranh luận về vấn đề này. 

Xem đáp án

a) Chuẩn bị

Mỗi bên (cá nhân hoặc nhóm) cần lưu ý:

- Tìm hiểu kĩ về vấn đề cần tranh luận (học sinh sử dụng điện thoại có kết nối mạng như một phương tiện học tập trong giờ học ở nhà trường), thu thập thông tin về vấn đề từ nhiều nguồn khác nhau.

- Xác định rõ quan diểm của em hoặc quan điểm chung của nhóm về vấn đề (đồng tinh hay phản đối).

- Cách thức, phương tiện để bảo vệ quan điểm của em/ nhóm em.

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lí do nào khiến nhiều người cho rằng điện thoại có kết nối mạng như là một phương tiện học tập?

+ Việc sử dụng điện thoại như một phương tiện học tập mang lại những hiệu quả hay tác hại như thế nào?

+ Những cách sử dụng điện thoại như một phương tiện học tập thế nào là đúng, thế nào là sai?

+ Cần có những giải pháp nào đề nâng cao hiệu quả sử dụng điện thoại như một phương tiện học tập?

- Lập dàn ý cho bài trình bày ý kiến của bản thân hoặc nhóm bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: mở đầu, nội dung chính, kết thúc.

c) Nói và nghe

Cuộc tranh luận tiến hành theo trình tự sau:

(1) Chủ toạ (người điều hành): nêu vấn đề cần tranh luận.

(2) Lần lượt các bên nêu quan điểm của mình.

(3) Các bên thực hiện tranh luận:

+ Hỏi - đáp với người có quan điểm khác để hiểu rõ hơn về vấn đề và nắm vững quan điểm của họ.

+ Bác bỏ ý kiến, quan điểm trái ngược; phân tích, chứng minh để bảo vệ quan điểm của em. Thao tác này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần (thành nhiều vòng) để các bên nêu được tất cả các quan điểm, ý kiến của mình hoặc các quan điểm, ý kiến nảy sinh sau mỗi lần nghe giúp tranh luận đến cùng về vấn đề đã nêu.

(4) Chủ toạ nêu kết luận về vấn đề.

Những lưu ý đối với người nói và người nghe: Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục c (trang 31); đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.

Bài nói tham khảo:

Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường......... Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, Điện thoại thông minh là loại điện thoại kết nối dựa trên sóng điện từ vào mạng viễn thông. Nhờ có kết nối sóng (kết nối không dây), mà điện thoại di động thực hiện trao đổi thông tin khi đang di chuyển. Chứng nghiện điện thoại là lạm dụng điện thoại một cách quá mức. Thực tế đã chứng minh như sau: sử dụng điện thoại chưa đúng cách: dùng ngay trong các giờ học, để nhắn tin nói chuyện riêng, trong các giờ kiểm tra thì dùng tải tài liệu trên Internet để đối phó…,  Trong môi trường học đường, có nên cho học sinh sử dụng điện thoại trong giờ hay không? Hãy cùng trao đổi với tôi để tìm hiểu và giải đáp nhé!

- Người đồng tình: Tôi tin rằng việc cho học sinh sử dụng điện thoại có kết nối mạng trong giờ học là một ý tưởng tuyệt vời. Điện thoại thông minh có thể là công cụ học tập hữu ích nếu được sử dụng đúng cách. Nó có thể giúp học sinh tìm kiếm thông tin nhanh chóng, truy cập các tài liệu giáo trình trực tuyến, và thậm chí thực hiện các bài kiểm tra trực tuyến. Điều này sẽ giúp nâng cao sự tương tác giữa học sinh và kiến thức, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và tự học.

- Người phản đối: Tuy tôi hiểu được lợi ích của việc sử dụng điện thoại trong giờ học, nhưng tôi vẫn phản đối việc này vì sợ học sinh sẽ lạm dụng việc sử dụng điện thoại thông minh. Học sinh có thể lạm dụng công nghệ và lạc lối trong việc sử dụng điện thoại trong giờ học thay vì tập trung vào bài giảng. Ngoài ra, việc sử dụng điện thoại cũng có thể tạo ra sự chia rẽ và gây ra tình trạng tiêu cực như gian lận trong thi cử hoặc thậm chí tiêu cực hơn là sử dụng điện thoại trong giờ học.

- Người đồng tình: Tôi hiểu những lo ngại của bạn, nhưng chúng ta không thể ngăn học sinh tiếp cận công nghệ. Thay vì cấm học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học, chúng ta có thể giáo dục học sinh cách sử dụng điện thoại một cách có trách nhiệm. Chúng ta có thể thiết lập quy định rõ ràng và kiểm soát việc sử dụng điện thoại để đảm bảo rằng nó chỉ được sử dụng cho mục đích học tập.

- Người phản đối: Đúng, việc giáo dục học sinh về việc sử dụng điện thoại có lẽ là một giải pháp tốt nhất. Chúng ta có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng điện thoại trong giờ học, nhấn mạnh vào việc tập trung và sáng tạo. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần quan tâm đến việc giám sát hoạt động của học sinh để đảm bảo rằng họ không lạm dụng việc sử dụng điện thoại này.

→ Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong tương lai sẽ đưa con người phát triển lên một tầm cao mới, con người sẽ sống một cuộc sống hiện đại hơn, tiện ích hơn. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà công nghệ đem đến thì nó cũng còn tồn đọng rất nhiều mặt tiêu cực. Chính vì vậy, con người cần phải biết cân đối và kìm hãm công nghệ đồng thời bản thân cũng phải cần nỗ lực và rèn luyện không ngừng để mọi thứ được cân bằng.

Cuối cùng, qua bài trao đổi này hy vọng tất cả mọi người sẽ có cái nhìn tổng quát hơn trong việc sử dụng các sản phẩm công nghệ để từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp trong quá trình giáo dục.

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. 

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục d (trang 31); đối chiếu dàn ý để văn đã làm ở bài này.


Câu 169:

17/06/2026

Văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường” có sự kết hợp giữa những phương thức biểu đạt nào?

Xem đáp án

C. Tự sự và thuyết minh


Câu 170:

17/06/2026

Thông tin trong văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường” được trình bày, sắp xếp theo những cách nào?

Xem đáp án

A. Theo trật tự thời gian và các khía cạnh của đối tượng


Câu 171:

17/06/2026

Nhận định nào không đúng về mục đích của văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường”?

Xem đáp án

D. Phân tích sâu về giá trị của định lí Cô-si – Cô-va-lép-xcai-a


Câu 172:

17/06/2026

Thông tin nổi bật nhất trong văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường” là gì?

Xem đáp án

D. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu của Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a


Câu 173:

17/06/2026

Câu nào sau đây là sự đánh giá đầy đủ nhất của người viết về Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a?

Xem đáp án

A. “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a không chỉ là một nhà toán học lỗi lạc người Nga, mà còn là một nhà văn và người ủng hộ quyền phụ nữ trong thế kỉ XIX.”


Câu 175:

17/06/2026

Tác giả bài viết dựa vào thông tin Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a khao khát được ra nước ngoài tìm cơ hội học tập và được cấp bằng tiến sĩ chủ yếu nhằm nhấn mạnh điều gì?

Xem đáp án

Nhấn mạnh sự không ngừng cố gắng và vượt qua mọi rào cản của Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a  để có thể đạt được mục tiêu mà bản thân bà mong muốn.


Câu 176:

17/06/2026

Chỉ ra tính chất mạch lạc của văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường”.

Xem đáp án

- Giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản được sắp xếp theo một trật tự hợp lý và rành mạch. 

- Các phần, các đoạn, các câu xuyên suốt văn bản đều nói về sự phi thường, vượt lên những sự ngăn cản, khó khăn trong hành trình chinh phục toán học và những thành tựu mà Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a  đã để lại cho nhân loại. 


Câu 177:

17/06/2026

Văn bản đưa đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về nhà toán học Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a và vấn đề bình đẳng giới trong thế kỉ XIX ở nước Nga và châu Âu? 

Xem đáp án

- Trước thời kỳ Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a, phụ nữ gặp nhiều khó khăn khi muốn theo đuổi nghề toán học và nghiên cứu khoa học, do xã hội thường quan niệm rằng toán học là lĩnh vực chỉ dành cho nam giới.

- Tuy nhiên, thông qua sự kiên trì và tài năng của mình, Xô-phi-a đã vượt qua mọi khó khăn và chứng minh rằng phụ nữ cũng có thể xuất sắc trong lĩnh vực này.

- Sự nổi tiếng của Xô-phi-a đã mở ra cánh cửa cho nhiều phụ nữ khác theo đuổi nghề toán học và khoa học. Đóng góp của bà đã góp phần làm thay đổi quan niệm xã hội về vai trò và khả năng của phụ nữ trong lĩnh vực toán học và nghiên cứu khoa học.


Câu 178:

17/06/2026

Từ văn bản “Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a – người phụ nữ phi thường” kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết làm thế nào để khắc phục hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ một cách có hiệu quả? 

Xem đáp án

Để khắc phục hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ một cách hiệu quả, cần thay đổi quan điểm và hành động của cả xã hội:

- Tăng cường giáo dục về bình đẳng giới, tôn trọng và đánh giá cao vai trò của phụ nữ trong xã hội.

- Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận cơ hội học tập, nghề nghiệp và thăng tiến trong công việc.

- Đảm bảo việc thực thi pháp luật về bình đẳng giới và chống phân biệt đối xử với phụ nữ.

-  Khuyến khích sự hỗ trợ và đồng thuận từ phía nam giới

- Tạo ra những chiến dịch thông tin và truyền thông tích cực về bình đẳng giới và đánh giá cao vai trò của phụ nữ.


Câu 179:

17/06/2026

Tìm đọc thêm các văn bản thông tin tổng hợp có nội dung về công nghệ thông tin và bình đẳng giới. Lưu lại những thông tin quan trọng, hữu ích với em.

Xem đáp án

* Một số bài viết về bình đẳng giới:

https://baochinhphu.vn/binh-dang-gioi-de-huong-den-phat-trien-ben-vung-102304145.htm

https://moha.gov.vn/cong-tac-can-bo-phu-nu/tin-tuc/Pages/listbnv.aspx?CateID=45&ItemID=2640

https://tapchilaodongxahoi.vn/binh-dang-gioi-o-viet-nam-thanh-tuu-va-thach-thuc-trong-giai-doan-hien-nay-1310941.html

* Một số thông tin em lưu lại được:

- Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh ở nước ta đạt trên 31,6%, thuộc nhóm cao nhất của khu vực Đông Nam Á cũng là thành quả rất đáng ghi nhận. Những con số này có thể nói lên nhiều điều nhưng sẽ trở nên sinh động hơn, ý nghĩa hơn nếu nhìn ra thế giới xung quanh. Tại 100 quốc gia, pháp luật công khai loại trừ phụ nữ ra khỏi một số công việc vì lí do giới tính, và tại 18 quốc gia, phụ nữ phải có sự chấp thuận của chồng mới có thể đi làm.

- Về kinh tế: Chênh lệch thu nhập giữa nam và nữ cùng một vị trí công việc vẫn tồn tại, cơ hội để phụ nữ tiếp cận những việc làm có thu nhập cao vẫn thấp hơn so với nam giới, lao động nữ chưa được đánh giá cao như lao động nam, là đối tượng dễ bị rủi ro và tổn thương hơn khi doanh nghiệp có nhu cầu cắt giảm nhân lực. Đặc biệt là hiện nay, thu nhập bình quân của lao động nữ luôn thấp hơn nam giới.

- Về chính trị - xã hội: Tỷ lệ nữ giới làm công tác quản lý, lãnh đạo tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn thấp so với các vị trí quản lý, lãnh đạo nói chung, so với sự gia tăng của lực lượng lao động nữ nói riêng.

- Trong gia đình: Phụ nữ vẫn phải làm những công việc nội trợ là chủ yếu; vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ trong quá trình sinh con, nuôi con, chăm sóc con cái, kế hoạch hóa gia đình.


Câu 181:

17/06/2026

Thường xuyên tham gia tranh luận về các vấn để có những ý kiến trái ngược nhau để hiểu sâu và toàn diện hơn về các vấn đề của đời sống hoặc văn học.

Xem đáp án

Một số vấn đề của đời sống xã hội:

+ Có nên phân biệt “công việc dành cho nam” và “công việc dành cho nữ”?

+ Có nên cho tiền người ăn xin?

+ Chọn nghề cho tương lai: nên theo truyền thống gia đình hay nguyện vọng của bản thân?

+ Nhà trường có nên quản lí việc sử dụng mạng xã hội của học sinh?


Câu 182:

17/06/2026

Em hiểu văn học dân gian là gì? Lấy dẫn chứng để làm rõ cách hiểu đó.

Xem đáp án

- Văn học dân gian: là kho tàng tác phẩm nghệ thuật ngôn từ được sáng tạo và lưu truyền qua nhiều thế hệ bởi đông đảo quần chúng nhân dân lao động. Những tác phẩm này không chỉ mang giá trị thẩm mỹ mà còn phản ánh đời sống vật chất, tinh thần, quan niệm về thế giới và con người của nhân dân ta qua các thời kỳ lịch sử.

Ví dụ những thành ngữ về lao động sản xuất thể hiện rõ bài học được đúc kết qua quá trình làm việc lâu dài, quan sát cẩn thận.

- Con trâu là đầu cơ nghiệp.

- Đừng giống buồm trong bão giông.

- Đào nương không sợ uổng công, đắp phai chớ sợ phí sức.

 - Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền.

- Tấc đất tấc Vàng.

- Năm trước được cau, năm sau được lúa.

- Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu.

- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.


Câu 183:

17/06/2026

Văn học dân gian có những đặc trưng lớn nào? Lấy ví dụ để làm sáng tỏ những đặc trưng đó.

Xem đáp án

- Tính truyền miệng: tác phẩm được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng hình thức truyền miệng, từ người này sang người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Ví dụ: Truyện cổ tích Tấm Cám được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng hình thức kể chuyện, không có tác giả cụ thể.

- Tính tập thể: là sản phẩm sáng tạo của nhiều người, thuộc nhiều thế hệ qua những thời gian và không gian khác nhau.

Ví dụ: Ca dao là sản phẩm sáng tạo của nhiều người trong cộng đồng, được lưu truyền qua nhiều thế hệ.

- Tính nguyên hợp: kết hợp nhiều thể loại nghệ thuật với nhau như: thơ, ca, nhạc, múa, tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho tác phẩm.

Ví dụ: Chèo “Quan Âm Thị Kính” kết hợp thơ ca, âm nhạc, múa để kể lại câu chuyện.


Câu 184:

17/06/2026

Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian:

a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian.

b) Liên hệ với các tác phẩm văn học dân gian đã được học để dẫn ra ví dụ cụ thể cho mỗi thể loại đã nêu ở mục a.

Xem đáp án

Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian: a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian. (ảnh 1)

b) Ví dụ

* Tự sự dân gian :

- Thần thoại: Bọc trăm trứng, Hê-ra-clet đi tìm táo vàng ..

- Sử thi: Đăm Săn, Xinh Nhã,...

- Truyền thuyết: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh Chưng Bánh giày, Sự tích Hồ Gươm,...

- Truyện cổ tích: Tấm Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa ..

- Truyện thơ: Thạch Sanh, Hoa Tiên,...

* Trữ tình dân gian:

- Ca dao: Ca dao than thân, ca dao về thời tiết, ca dao tục ngữ về lao động sản xuất,...

- Dân ca: Dân ca Bắc Bộ,..

* Sân khấu dân gian:

- Chèo: Quan Âm Thị Kính, Xúy Vân giả dại

- Tuồng: Nghêu Sò Ốc Hến, Mộc Quế Anh dâng cây,..


Câu 185:

17/06/2026

Phân tích một biểu hiện về mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử và văn học trong văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII.

Xem đáp án

- Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học, tạo nên mối quan hệ mật thiết, tương tác qua lại giữa hai lĩnh vực này.

- Lịch sử cung cấp cho văn học nguồn tư liệu dồi dào, phong phú để sáng tác. Các sự kiện lịch sử quan trọng như chiến thắng chống Ngô, chống Minh, nội chiến Trịnh - Nguyễn,... được ghi chép, phản ánh trong nhiều tác phẩm văn học như “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi), “Hịch tướng sĩ” (Trần Quốc Tuấn), “Hoàng Lê nhất thống chí” (Ngô Sĩ Liên),... Bên cạnh đó, những biến đổi xã hội như Nho giáo du nhập, sự phân hóa giai cấp,... cũng được phản ánh trong các tác phẩm như “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), …

- Nội dung sáng tác:

+ ca ngợi những chiến công hiển hách của dân tộc, thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí độc lập, tự chủ;

+ lên án những thế lực áp bức, bất công, thể hiện niềm tin vào cuộc sống.

→ Mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử và văn học trong giai đoạn này cho thấy văn học không chỉ đơn thuần là phản ánh hiện thực, mà còn là tiếng nói của thời đại, góp phần định hướng dư luận xã hội, phục vụ cho mục đích chính trị, giáo dục.


Câu 186:

17/06/2026

Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là gì? Bằng các tác phẩm mà em đã học, hãy làm sáng tỏ đặc điểm đó.

Xem đáp án

- Điểm nổi bật của chủ nghĩa nhân đạo trong giai đoạn này:

+ sự lên án những thế lực áp bức, bất công

+ khẳng định giá trị, phẩm chất tốt đẹp của con người.

- Tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa giai đoạn này là “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du.

+ Tác phẩm đã khắc họa thành công bi kịch cuộc đời của Thúy Kiều, một người phụ nữ tài sắc vẹn toàn nhưng phải chịu nhiều bất hạnh do xã hội phong kiến áp bức.

+ Qua bi kịch của Kiều, Nguyễn Du đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc cho số phận con người, đồng thời lên án xã hội phong kiến thối nát đã chà đạp lên quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.

→ Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX có giá trị to lớn về mặt tư tưởng và nghệ thuật. Nó đã góp phần thể hiện tiếng nói lương tâm của xã hội, đồng thời khơi gợi lòng trân trọng, yêu thương đối với những con người nhỏ bé, yếu thế trong cuộc sống.


Câu 187:

17/06/2026

Hãy chuyển phần viết về văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX thành bảng tổng kết với những nội dung dưới đây:

Văn học

Bối cảnh lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát

Nội dung

Nghệ thuật

(ngôn ngữ, thể loại)

Tác phẩm, tác giả tiêu biểu

Thế kỉ X-XVII

 

 

 

 

 

Thế kỉ XVIII – XIX

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Văn học

Bối cảnh lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát

Nội dung

Nghệ thuật

(ngôn ngữ, thể loại)

Tác phẩm, tác giả tiêu biểu

Thế kỉ X- XVIII

- Đất nước trải qua nhiều biến động lịch sử: Bắc thuộc, độc lập, Minh thuộc, Lê - Nguyễn.

- Xã hội phong kiến phát triển.

- Nho giáo du nhập ảnh hưởng mạnh mẽ.

Xuất hiện văn học viết: Văn học chữ Nôm và văn học chữ Hán

- Nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng.

- Từ thế kỉ XVI, cảm hứng ngợi ca đất nước và vương triều phong kiến sang cầm hứng phê phán xã

hội với những suy thoái về đạo đức.

- Lúc đầu các sáng tác chỉ sử dụng chữ

Hán.

- Sau đó, vào khoảng cuối thế kỉ XIII, bước đầu sử dụng chữ Nôm để sáng tác.

- Về thể loại, lúc đầu chủ yếu là những thể loại văn học

tiếp thu từ Trung Quốc (thơ Đường luật, phú, chiếu, hịch, ... ); từ thế kỉ XV đến thế kỉ

XVII, thể loại dân tộc hóa - thơ Nôm Đường luật có những thành tựu nổi bật, xuất hiện thể loại văn học nội sinh (do nền văn học dân tộc tự sản sinh) là truyện thơ Nôm viết theo thể thơ Đường luật.

“Chiếu dời đô” (Lý Công

Uẩn); “Sông núi nước Nam” (khuyết danh); “Hịch tướng sĩ” (Trần Quốc Tuấn); “Phú sông

Bạch Đằng” (Trương Hán Siêu); “Đại cáo bình Ngô”, “Quốc âm thi tập”, “Ức Trai thi tập”

(Nguyễn Trãi); “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” (Nguyễn Bỉnh Khiêm); “Truyền kì mạn lục”

(Nguvễn Dữ)

Thế kỉ XVII- XIX

Đất nước có nội chiến, phong trào nông

dân khởi nghĩa và cuộc chiến tranh vệ quốc làm “thay đổi sơn hà”.

Văn học phát triển mạnh mẽ với nhiều đỉnh cao, nhiều thành tựu nghệ thuật lớn.

- Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.

- Nội dung yêu nước với âm hưởng bi tráng.

Giá trị hiện thực sâu sắc.

- Sáng tác chữ Hán tiếp tục có những thành tựu lớn ở cả thơ và văn xuôi.

- Văn học chữ Nôm.

- Từ cuối thế kỉ XIX, chữ Quốc ngữ

Về thể loại:

sáng tác bằng chữ Quốc ngữ theo lối văn xuôi du nhập từ phương Tây cho thấy sự

chuyển biến của văn học dân tộc từ thời kì trung đại sang thời kì hiện đại.

“Chinh phu ngâm” ( Đặng Trần Côn)

“Truyện Kiều” (Nguyễn Du); “Truyện Lục Vân Tiên”, “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu); thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm của Nguyễn Khuyến; thơ chữ

Nôm của Trần Tế Xương; ...


Câu 188:

17/06/2026

Những yếu tố nào của bối cảnh xã hội đã thúc đẩy tiến trình hiện đại hoá văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX?

Xem đáp án

Bối cảnh xã hội thúc đẩy quá trình này:

- Ảnh hưởng văn hóa phương Tây

- Mâu thuẫn xã hội gay gắt

- Phong trào Duy Tân đề cao vai trò trí thức, cổ vũ tinh thần yêu nước, tiến bộ, ảnh hưởng đến sáng tác văn học.

- Báo chí phát triển

- Nhu cầu đổi mới văn học


Câu 189:

17/06/2026

Vì sao nói cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi là đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975? Bằng các tác phẩm mà em đã học, hãy làm sáng tỏ điểm đó.

Xem đáp án

- Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn là đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.

- Khuynh hướng sử thi được thể hiện ở những phương diện sau:

+ Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc

+ Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu cho lý tưởng của cộng đồng hơn là lợi ích, khát vọng cá nhân.

+ Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn.

+ Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng.

- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng mạn trong văn học từ 1945 - 1975 chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lý tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. Cảm hứng lãng mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt lên mọi thử thách, trong máu lửa của chiến tranh đã hướng tới ngày chiến thắng, trong gian khổ cơ cực đã nghĩ tới ngày ấm no hạnh phúc. Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà còn trong nhiều thể loại văn học khác.

⇒ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. Tất cả những yếu tố trên hoà hợp với nhau, tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945 - 1975 về khuynh hướng thẩm mĩ.

- Ví dụ: Bài thơ “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm 

+ Chất sử thi: thể hiện khi nó tập trung phản ánh những vấn đề có ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nô lệ. Nhân vật chính là những con người đại diện cho phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu. Giọng điệu sử thi là giọng ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng.

+ Chất lãng mạn: sử dụng chất liệu chính là ca dao, dân ca. Điều đáng chú ý là nhà thơ không trích dẫn nguyên văn câu ca dao mà chỉ lấy lại ý để thể hiện những liên tưởng, suy ngẫm vừa độc đáo vừa sâu sắc. Từ "Đất Nước" được viết hoa và nhắc lại nhiều lần cùng giọng thơ chính luận trữ tình đã bộc lộ suy nghĩ sâu sắc và nói lên những tình cảm tha thiết đối với đất nước.


Câu 190:

17/06/2026

Hãy chuyển phần viết về văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay thành bảng tổng kết với những nội dung dưới đây:

Văn học

Bối cảnh lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát chung

Nội dung

Nghệ thuật

Tác giả

Đầu thế kỉ XX- 1945

 

 

 

 

Từ 1945 – nay

Từ 1945 – 1975

 

 

 

 

Từ 1975 – nay

 

 

 

 

Xem đáp án

Văn học

Bối cảnh lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát chung

Nội dung

Nghệ thuật

Tác giả

Đầu thế kỉ XX- 1945

- Thực dân Pháp đã hoàn tất việc xâm chiếm Việt Nam.

- Xã hội có những chuyển biến sâu sắc

- Có sự giao thoa của văn hóa phương Tây

Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoa. Khái niệm hiện đại hoa được hiểu theo nghĩa văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo

truyền thống yêu nước của dân tộc.

Có luồng tư tưởng mới: nước gắn liền với dân, tinh thần yêu nước gắn liền với đấu tranh cách mạng.

ngôn ngữ: sự thay đổi quan trọng là chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm

truyện ngắn của Thạch Lam, truyện ngắn và tiểu thuyết của Nam Cao, tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, truyện ngắn của Nguyễn Tuân, Nguyễn Công Hoan;

thơ của Hồ Chí Minh, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận, Chế Lan Viên, Tố Hữu, ...;

kịch: Nguyễn Huy Tưởng, v.v.

Từ 1945- nay

Từ 1945-1975

Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và Mỹ kết thúc với chiến thắng

văn thơ là vũ khí, nhà văn là chiến sĩ theo đường lối văn nghệ của Đảng. Văn học gắn

cảm hứng chủ đạo là cảm hứng ngợi ca chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong hai cuộc kháng chiến cứu nước và trong công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân ta.

Cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi

ngôn ngữ: kết hợp giữa ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ mang đậm chất sử thi, giữa hình tượng mang vẻ đẹp tự nhiên, giản dị với hình tượng mang vẻ đẹp hào hùng.

Về thể loại: thơ và văn xuôi đều phát triển, kí, trường ca, tiểu thuyết dài

Nam Cao, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyên Hồng,  thơ của Tố Hữu, Chế Lan Viên, Huy Cận, Quang Dũng, Chính Hữu, Nguyễn Đình Thi, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật; trường ca của Nguyễn Khoa Điềm;Nguyễn Tuân, Vũ Bằng, v.v.

Từ 1975-nay

Đất nước đổi mới

ca ngợi thắng lợi của cuộc kháng chiến và khẳng định con đường đi lên của cách mạng, đồng thời có những tìm tòi, kiến giải mới về hiện thực. Văn học chuyển hướng từ cảm hứng sử thi khi viết về chiến tranh sang cảm hứng thế sự, đời tư; tiếp cận với xu hướng hiện đại và hậu hiện đại của văn học thế giới.

Ở phương diện nội dung, cảm hứng phê phán trên tinh thần nhân bản trước nhiều mặt trái mới nảy sinh trong xã hội hoặc hiện thực trước đó thường bị che khuất; thể hiện khát vọng hạnh phúc đời thường; triết lí về nhân sinh, thế sự hoặc lịch sử là những vấn đề nổi bật.

 

ngôn ngữ đời thường, tự nhiên, bình dị Về thể loại: phong phú, đa dạng với nhiều tìm tòi đổi mới. Bút kí, phóng sự, tản văn nhanh nhạy trước những vấn đề của hiện thực xuất hiện khá nhiều. Trường ca với nhiều tác phẩm viết về chiến tranh. Truyện ngắn, tiểu thuyết, trong đó có nhiều tiểu thuyết lịch sử,

Tác giả, tác phẩm tiêu biểu, ở loại hình tự sự: truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết của Lê Lựu, Bảo Ninh, Ma Văn Kháng; truyện kí của Minh Chuyên; loại hình trữ tình: thơ của Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Nguyễn Quang Thiều; tuỳ bút của Hoàng Phủ Ngọc Tường; loại hình kịch: sáng tác của Xuân Trình, Lưu Quang Vũ, v


Câu 191:

17/06/2026

Lập bảng tổng kết về cách giải nghĩa của từ; tìm cho mỗi cách giải thích ít nhất một ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Cách giải nghĩa của từ

Ví dụ

Giải thích trực quan (bằng hiện vật hoặc tranh, ảnh, mô hình)

Ví dụ: cây

Hình ảnh minh họa:

Lập bảng tổng kết về cách giải nghĩa của từ; tìm cho mỗi cách giải thích ít nhất một ví dụ minh họa. (ảnh 1)

Giải thích bằng cách đặt từ cần giải thích vào một câu cụ thể

Ví dụ: Một lời vâng tạc đá vàng thủy chung

Nghĩa từ “thủy chung”: lúc bắt đầu, lúc cuối cùng, ý nói trước sao sau vậy, lòng dạ không đổi.

Giải thích bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.

- Phu thê: đồng nghĩa với vợ chồng.

- Lạc quan: trái nghĩa với bi quan.

- Tích cực: trái nghĩa với tiêu cực. 

Giải thích bằng cách giải nghĩa các thành tố tạo nên từ đó

Lạc quan: lạc: vui; quan: quan sát, nhìn

→ Lạc quan: có cái nhìn vui vẻ, tích cực


Câu 192:

17/06/2026

Tìm và nêu cách sửa một lỗi dùng từ trong sách báo (sách báo in hoặc điện tử)

Xem đáp án

- Câu 1: Tôi băn khoăn nghĩ về những năm tháng tuổi thơ với bao kỉ niệm đẹp khó phai mờ.

+ Lỗi: “khó phai mờ”. “Phai mờ” là một cụm từ đã có nghĩa trọn vẹn, không cần thêm “khó” để tăng cường ý nghĩa. Việc sử dụng “khó phai” khiến câu văn rườm rà, thiếu tự nhiên.

+ Sửa lại: Tôi băn khoăn nghĩ về những năm tháng tuổi thơ với bao kỉ niệm đẹp khó phai.

- Câu 2: Cuộc họp bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút, chúng tôi mong mỏi ông đến họp đúng giờ.

+ Lỗi: “mong mỏi”. “Mong mỏi” có nghĩa rộng hơn, có thể dùng để diễn đạt mong muốn chung chung, không xác định thời gian.

+ Sửa lại: Cuộc họp bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút, chúng tôi mong ông đến họp đúng giờ.


Câu 193:

17/06/2026

Lập bảng tổng kết các lỗi thường gặp về câu, tìm cho mỗi loại lỗi một ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Các lỗi thường gặp

Ví dụ

Lỗi về trật tự từ

Họ úp cái nón lên mặt, nằm xuống ngủ một giấc cho đến chiều.

Lỗi về thành phần câu

- Câu thiếu chủ ngữ:

Được các bạn sinh viên trồng những cây xanh bên lề đường để che bóng mát cho trường.

Lỗi lô gích

Anh ta mở khóa, ngồi vào ghế, khởi động xe, mở cửa và lên đường.

Lỗi đặt câu mơ hồ

Loan không thích nghệ thuật, vì cô ấy không biết làm thơ. 


Câu 194:

17/06/2026

Lập bảng tổng kết các biện pháp tu từ đã học ở cấp Trung học phổ thông; tìm cho mỗi biện pháp ấy một ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ

Ví dụ

Biện pháp tu từ ngữ nghĩa

1. Nói mỉa

Nói mỉa (biếm dụ) là biện pháp tu từ, theo đó, người nói / người viết dùng những từ ngữ có ý nghĩa tích cực với ngụ ý đánh giá ngược lại nhằm châm biếm hoặc đả kích đối tượng được nói đến.

Chồng người vác giáo săn heo

Chồng em vác đĩa săn mèo khắp mâm

2. Nghịch ngữ

Nghịch ngữ là biện pháp tu từ, theo đó, người nói (người viết) sử dụng trong cùng một câu hoặc một đoạn văn những từ ngữ hoặc câu có nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra cách nói nghịch lí, bất ngờ để thể hiện được đúng nhận xét về đối tượng được nói đến.

Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

Biện pháp tu từ cú pháp

3. Liệt kê

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

Lòng yêu nước của Tố Hữu trước hết đó là lòng yêu những người của đất nước, những người nông dân phải chịu thương chịu khó, làm nhiều mà nói ít, giản dị mà trung hậu, hiền lành mà anh dũng;  bền gan, bền chí, dễ vui, ngay trong kháng chiến đang gian khổ.

4. Chêm xen

Là biện pháp khi tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu để bổ xung ý nghĩa hoặc gia tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu.

Cô gái nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích

5. Lặp cấu trúc

Lặp cấu trúc (còn gọi là lặp cú pháp, điệp cú pháp) là biện pháp tu từ mà người viết (người nói) lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt và tạo nhịp điệu, sự liên kết cho các câu văn, câu thơ.

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến

6. Đối

Đối là biện pháp tu từ, theo đó người viết (người nói) xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ


Câu 195:

17/06/2026

Nêu một số ví dụ về hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong tác phẩm văn học mà em đã đọc. Phân tích tác dụng của cách diễn đạt ấy.

Xem đáp án

Ví dụ:

Những ngón chân xương xẩu, móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái

Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm và nửa đời tôi thấy

Những người đàn bà xuống gánh nước sông

Những bối tóc vỡ xối xả trên lưng áo mềm và ướt

Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi

Bàn tay kia bấu vào mây trắng

Sông gục mặt vào bờ đất lần đi

(Nguyễn Quang Thiều)

-  Phá vỡ quy tắc ngữ pháp: Sử dụng phép đảo ngữ:

+ Những ngón chân xương xẩu, móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái: để nhấn mạnh vào hình ảnh móng chân gà mái, gợi lên cảm giác gớm ghiếc, thô ráp.

+ Bàn tay kia bấu vào mây trắng: để nhấn mạnh vào hành động bấu, thể hiện sự cố gắng, nỗ lực của người phụ nữ.

- Phá vỡ quy tắc logic: So sánh hai vật không có điểm chung:

+ Những ngón chân xương xẩu, móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái: So sánh những ngón chân với móng chân gà mái, tạo nên hình ảnh gớm ghiếc, thô ráp, thể hiện sự vất vả, lam lũ của người phụ nữ.


Câu 196:

17/06/2026

Nêu một số ví dụ về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong học tập và nghiên cứu.

Xem đáp án

Ví dụ về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong học tập và nghiên cứu: sao chép, sử dụng tài liệu, thông tin của người khác mà không trích dẫn nguồn, không tuân thủ về bản quyền theo quy định.


Câu 197:

17/06/2026

Sử dụng đồ hoạ hoặc sơ đồ tư duy, bảng biểu,... để tóm tắt các đặc điểm của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

Xem đáp án

* Ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói

Đặc điểm

Ngôn ngữ viết

Ngôn ngữ nói

Hình thức

Phi vật chất

Âm thanh

Kênh truyền đạt

Thị giác

Thính giác

Tính chính xác

Cao

Thấp

Tính chuẩn mực

Cao

Thấp

Tính phức tạp

Cao

Thấp

Mục đích

Ghi chép, lưu giữ thông tin

Giao tiếp trực tiếp

* Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật:

Đặc điểm

Ngôn ngữ trang trọng

Ngôn ngữ thân mật

Phạm vi sử dụng

Giao tiếp trong những dịp trang trọng, lịch sự

Giao tiếp trong những dịp không trang trọng, gần gũi

Ngữ điệu

Nhấn nhã, rõ ràng

Thản nhiên, thoải mái

Từ ngữ

Lựa chọn kỹ lưỡng, trang trọng

Sử dụng ngôn ngữ bình dân, giản dị

Câu cú

Mạch lạc, rõ ràng

Có thể sử dụng câu rút gọn, câu cảm thán

Phép tu từ

Sử dụng nhiều phép tu từ

Ít sử dụng phép tu từ

* Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Loại phương tiện

Phương tiện cụ thể

Tín hiệu của cơ thể

Ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…

Tín hiệu hình khối, màu sắc

Kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị, hình vẽ, tranh, ảnh, màu sắc, bản đồ, sơ đồ…

Tín hiệu âm thanh

Tiếng kêu, tiếng gõ, tiếng nhạc,…


Câu 198:

17/06/2026

Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 12 dòng) trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển tiếng Việt trong giai đoạn hiện nay.

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển tiếng Việt trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng và cần được cân nhắc một cách cẩn thận. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi chúng ta phải bảo vệ và duy trì những giá trị văn hóa, truyền thống ngôn ngữ của dân tộc, tránh việc biến dạng, lẫn lộn với các ngôn ngữ khác, đảm bảo rằng tiếng Việt vẫn giữ được bản sắc riêng và không bị ảnh hưởng tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, để phát triển tiếng Việt trong giai đoạn hiện nay, chúng ta cũng cần mở rộng và phát triển ngôn ngữ để có thể thích nghi với môi trường toàn cầu hóa, kỹ thuật số hóa ngày càng phát triển. Điều này đòi hỏi chúng ta phải linh hoạt trong việc sử dụng tiếng Việt, cập nhật từ vựng, thuật ngữ mới để có thể truyền đạt thông tin hiệu quả và phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội hiện đại. Do đó, việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển tiếng Việt cần được kết hợp một cách cân nhắc, linh hoạt để đảm bảo rằng chúng ta vẫn bảo tồn và phát triển ngôn ngữ mẹ đẻ một cách bền vững và phù hợp với yêu cầu của thời đại.


Câu 199:

17/06/2026

Ở sách Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, em đã học những thể loại cụ thể nào? Dẫn ra tên một số văn bản tiêu biểu cho mỗi thể loại.

Xem đáp án

Thể loại

Kiểu văn bản

Tác phẩm

Văn bản văn học

Truyện

Trái tim Đan-kô; Một người Hà Nội; Hai tầng,...

Thơ

Sóng, Sông Đáy, Lính đảo hát tình ca trên đảo...

Kí

Người lái đò sông Đà, Ai đã đặt tên cho dòng sông?...

Kịch

Tôi muốn được là tôi vẹn toàn,...

Văn bản nghị luận

Nghị luận

Gió thanh lay động cành cô trúc ...

Văn bản thông tin

Thông tin

Tin học có phải là khoa học? Lễ hội Đền Hùng ...


Câu 200:

17/06/2026

Tại sao văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin lại có chung một số yêu cầu đọc hiểu? Nêu một số điểm khác biệt cần chú ý khi đọc văn bản văn học so với đọc văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

Xem đáp án

- Lý do văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin có chung yêu cầu đọc hiểu vì: mục đích là truyền tải thông tin và ý tưởng của tác giả.  Qua đó, hiểu được mục đích, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản.

- Điểm khác biệt cần chú ý:

Văn bản văn học

Văn bản nghị luận

Văn bản thông tin

- Chú trọng cảm nhận: giá trị nghệ thuật của tác phẩm, như hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, ...

- Hiểu bối cảnh lịch sử - xã hội mà tác phẩm được sáng tác để có thể hiểu rõ hơn nội dung và ý đồ của tác giả.

- Phân tích nhân tính cách, hành động, lời nói của nhân vật để hiểu được ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm.

- Chú trọng lập luận của tác giả, như luận điểm, luận cứ, cách thức lập luận, ...

- Đánh giá tính thuyết phục, xem lập luận có hợp lý, logic hay không.

- Rút ra bài học từ những phân tích và đánh giá của tác giả

- Chú trọng tính chính xác của thông tin.

- Phân biệt được ý kiến cá nhân của tác giả với những sự kiện khách quan.

- Sử dụng thông tin thu thập được từ văn bản thông tin để phục vụ cho các mục đích khác nhau như học tập, nghiên cứu, ...


Bắt đầu thi ngay