Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 16)
-
8344 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Em hãy thuyết trình về vấn đề: Lẽ sống của tuổi trẻ đối với cơ hội, thách thức của đất nước.
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung đã chuẩn bị ở phần Viết (mục 2.1)
- Tìm hiểu lẽ sống của thế hệ trẻ trong truyền thống và các biểu hiện về cơ hội và thách thức đối với đất nước có liên quan đến thế hệ trẻ ngày nay.
- Người trình bày: xây dựng và thể hiện nội dung của vấn đề trên giấy A0 hoặc phần mềm trình chiếu (ví dụ: PowerPoint).
- Người nghe: chuẩn bị phương tiện ghi chép; dự kiến trước một số câu hỏi.
b) Tìm ý và lập dàn ý
Dựa vào dàn ý đã làm ở phần Viết, điều chỉnh, bổ sung những ý cần có, phù hợp với yêu cầu của bài thuyết trình, ví dụ:
- Có những thách thức nào đối với sự phát triển của đất nước nếu những người trẻ xác định không đúng lẽ sống của mình? Vì sao?
- Cần làm gì (giải pháp, biện pháp nào) để xác định đúng lẽ sống của mình, vừa lập thân, vừa kiến quốc?
c) Nói và nghe
Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Nói và nghe, mục c (trang 42); đổi chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.
* Bài nói tham khảo:
Chào cô và các bạn. Em tên là Nguyễn Văn A. Hôm nay em muốn chia sẻ với cô và các bạn về chủ đề: “Lẽ sống của tuổi trẻ đối với cơ hội, thách thức của đất nước”.
Tuổi trẻ, đó là giai đoạn đầy nhiệt huyết, sức mạnh, khát khao chinh phục và khám phá thế giới. Đó là lẽ sống của tuổi trẻ, luôn hướng tới tương lai, không ngại khó khăn, thách thức và luôn biết cách tận dụng cơ hội để phát triển bản thân và đóng góp cho đất nước. Lẽ sống của tuổi trẻ không chỉ là học hỏi, trau dồi kiến thức mà còn là biết đứng lên sau mỗi lần vấp ngã, là dũng cảm đối mặt và vượt qua thử thách.
Để nước chúng ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội cho tuổi trẻ. Cơ hội để học hỏi, để trải nghiệm, để thể hiện bản thân và để tạo ra những giá trị mới. Tuổi trẻ chúng ta cần biết nắm bắt những cơ hội này, không ngần ngại thử thách, dám mạo hiểm để tạo ra thành công cho bản thân và đóng góp cho đất nước.
Tuy nhiên, cùng với cơ hội thì thách thức cũng đang chờ đợi tuổi trẻ. Áp lực từ cuộc sống hiện đại, từ sự cạnh tranh khốc liệt hay từ những vấn đề xã hội phức tạp. Nhưng chính những thách thức ấy lại là động lực để tuổi trẻ chúng ta không ngừng học hỏi, rèn luyện và trưởng thành.
Từ cơ hội và thách thức đó, tuổi trẻ có thể học hỏi, trưởng thành và trở thành nguồn động viên quan trọng trong việc xây dựng tương lai tươi sáng cho đất nước. Điều này cần sự tự tin, sự kiên trì và sự sáng tạo từ phía tuổi trẻ để vượt qua mọi khó khăn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước. Lẽ sống của tuổi trẻ đối với cơ hội, thách thức của đất nước không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn liên quan đến sự phát triển chung của cả xã hội. Tuổi trẻ chúng ta không chỉ sống cho bản thân, mà còn sống với trách nhiệm với gia đình, cộng đồng và đất nước.
Hãy cùng nhau nắm bắt cơ hội, đối mặt với thách thức để xây dựng một tương lai tươi sáng cho bản thân và cho đất nước chúng ta. Tuổi trẻ chính là niềm hy vọng và là nguồn lực quý giá để đất nước ngày càng phát triển và vươn lên trong khu vực và trên thế giới. Hãy sống hết mình, để không phải hối tiếc vì những điều chưa làm khi tuổi trẻ qua đi. Hãy sống sao cho mình và cho đất nước, đó chính là lẽ sống của tuổi trẻ chúng ta.
Phần thuyết trình của em đến đây là kết thúc, em rất mong nhận được phản hồi từ thầy cô và các bạn để bài được hoàn thiện. Em cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Nói và nghe, mục d (trang 42): đổi chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.
Câu 2:
17/06/2026Phương án nào thể hiện đúng nhất nội dung tự giới thiệu của cô gái trong Mưa xuân?
A. Trẻ trung, trong trắng, chưa có chồng
Câu 3:
17/06/2026Khi biết tin có hội chèo làng Đặng; cô gái có tâm trạng như thế nào?
B. Háo hức, mong đợi
Câu 4:
17/06/2026Từ nào sau đây phản ánh đúng nhất thái độ của cô gái trong đêm hội chèo?
A. Tuyệt vọng
Câu 5:
17/06/2026Dòng nào không thể hiện đúng sự tương phản về tâm tư của cô gái trước và sau đêm hội chèo?
D. Mẹ bảo: "Thôn Đoài hát tối nay" - Để mẹ em rằng: hát tối nay?
Câu 6:
17/06/2026Những câu thơ sau đây cho thấy đặc điểm nào về ngôn ngữ của bài Mưa xuân?
- Mẹ già chưa bán chợ làng xa
- Thế nào anh ấy chả sang xem
- Chờ mãi anh sang anh chẳng sang.
- Thế mà hôm nọ hát bên làng
- Có ngắn gì đâu một dải đê!
C. Đậm chất thôn quê
Câu 7:
17/06/2026Bài thơ có kết cấu như thế nào? Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của cô gái trước, trong và sau hội chèo.
- Kết cấu: 3 phần
- Diễn biến tâm trạng của cô gái trước, trong và sau hội chèo
+ Trước hội chèo: Tâm trạng xôn xao, nhớ nhung, náo nức, hồi hộp muốn gặp người yêu nhưng cũng ngại ngùng e thẹn.
+ Trong hội chèo: Mong mỏi trông tìm hình bóng người yêu, thất vọng, buồn bã, đau khổ vì không thấy người yêu lỡ hẹn.
+ Sau hội chèo: Nỗi lòng nặng trĩu, thất vọng, buồn sầu, lủi thủi đi về một mình của cô gái. Đồng thời là niềm hi vọng, niềm tin vào tình yêu của cô gái ở tương lai phía trước.
Câu 8:
17/06/2026Em có nhận xét gì về tâm hồn, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ Mưa xuân? Dựa vào yếu tố nào để đưa ra nhận xét ấy?
- Tâm hồn nhân vật: nhạy cảm, dễ bị xúc động bởi những biến đổi của thiên nhiên và cuộc sống.
- Tình cảm nhân vật: gắn kết mạnh mẽ với mưa xuân. Mưa xuân không chỉ mang lại sự sống mới mà còn đánh thức những cảm xúc sâu thẳm trong lòng nhân vật. Nhân vật yêu mưa xuân, yêu cuộc sống và yêu những con người xung quanh mình.
- Yếu tố để đưa ra nhận xét: dựa vào ngôn ngữ, hình ảnh, biểu cảm và cách sử dụng các phương tiện biểu đạt khác trong bài thơ.
Câu 9:
17/06/2026Hãy chỉ ra sự kết hợp giữa yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại trong bài thơ Mưa xuân.
- Yếu tố truyền thống: Từ ngữ và cách nói mang đậm sắc thái ngôn ngữ dân gian, giản dị: hội chèo làng Đặng, hát Xoan…
- Yếu tố hiện đại: có nỗi lòng của một thôn nữ ở tuổi cập kê, một cô gái trẻ nơi thôn quê thuần khiết với người mình yêu.
Câu 10:
17/06/2026Em ấn tượng với câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào nhất trong Mưa xuân? Vì sao?
- Em ấn tượng với hình ảnh mưa xuân.
- Vì:
+ Trước hết, hình ảnh thơ đã gợi ra khung cảnh mùa xuân đặc trưng nơi làng quê mưa xuân phơi phới bay. Những làn mưa xuân đến và dịu dàng, êm ái như gieo vào lòng người những xuyến xao.
+ hình ảnh mưa xuân được lặp lại nhưng với sắc thái mới tương phản, đối lập nhau mưa xuân phơi phới, mưa xuân ngại bay. đó cũng phù hợp để miêu tả tâm trạng của con người. Từ mong đợi, háo hức cho đến thất vọng, sầu buồn của người con gái mới yêu.
+ Mưa xuân là hình ảnh nghệ thuật qua đó thể hiện tâm trạng của cô gái trong trẻo, thuần khiết với những nỗi niềm trong tình yêu.
Câu 11:
17/06/2026Nhận xét về thơ Nguyễn Bính, nhà phê bình văn học Hoài Thanh viết: “Thơ Nguyễn Bính đã đánh thức người nhà quê vẫn ẩn náu trong lòng ta” (Thi nhân Việt Nam). Với em, Mưa xuân của Nguyễn Bính đã đánh thức “người nhà quê” như thế nào?
Với em, Mưa xuân của Nguyễn Bính đã đánh thức “người nhà quê":
- Hình ảnh mưa xuân - một hiện tượng tự nhiên quen thuộc với cuộc sống nông thôn, để tạo nên một không gian thơ mộng và trữ tình.
- Mưa là biểu tượng cho sự sống, sự mới mẻ, hy vọng và khát khao.
- Nguyễn Bính đã tái hiện lại những cảm xúc, tình cảm của “người nhà quê” trước những thay đổi của thiên nhiên và cuộc sống: niềm vui, nỗi buồn hay sự lặng lẽ, đều chất chứa tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đất nước.
Câu 12:
17/06/2026Tìm đọc từ sách, báo, Internet,... một số bài văn tế, văn điểu khác của Nguyễn Đình Chiểu: Tế lục tỉnh sĩ dân văn, Văn tế Trương Định, Điếu Phan Văn Tòng,... để thấy được giá trị của bộ phận văn tế trong sự nghiệp văn học Nguyễn Đình Chiểu
Tác phẩm: Văn tế Trương Định: một bài điếu liên hoàn gồm mười hai bài thơ và một bài văn tế trước cái mất của người bạn tri kỷ Trương Định. Những bài thơ văn điếu này đã nói lên tâm trạng của nhân dân thật xót xa, niềm thương tiếc lớn lao khi Trương Định mất, đấy cũng chính là tâm trạng của tác giả viết về bạn mình. Bên cạnh niềm thương tiếc đó, Nguyễn Đình Chiểu cũng nhắc lại những chiến công, những trận đánh mà làm nên tên tuổi của Trương Định ở vùng đất Gò Công và cả Nam bộ. Ngòi bút Nguyễn Đình Chiểu thật sắc sảo, tinh tế dường như bộc lộ hết niềm xúc cảm của nhà thơ với niềm thương xót và nỗi lo âu của nhà thơ trước bọn thực dân Pháp xâm lược.
Câu 13:
17/06/2026Tìm đọc thêm các bài thơ trữ tình hiện đại khác
Một số bài thơ trữ tình hiện đại: Sóng (Xuân Quỳnh), Lời thề cỏ may (Phạm Công Trứ), Hồn xuân (Huy Cận), Vội vàng (Xuân Diệu), ...
Câu 14:
17/06/2026Tập viết và trình bày những so sánh, đánh giá của em về các văn bản thơ
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Đó là những câu thơ hay và ý nghĩa viết về đất nước. Có thể thấy rằng đề tài về quê hương, đất nước là nguồn cảm hứng của rất nhiều thi sĩ. Đặc biệt khi nhắc tới chủ đề này, sẽ thật thiếu sót khi bỏ qua thi phẩm "Đất Nước" của Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi. Cùng viết về tình yêu Tổ quốc nhưng mỗi tác phẩm lại có cái hay, cái độc đáo riêng.
Bài thơ “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi đều là những bài ca về một đất nước anh hùng. Ở đó nhân dân được làm chủ. Không chỉ vậy, cả hai tác phẩm đều làm nổi bật những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam. Dù cuộc sống có vất vả, gian lao nhưng họ vẫn kiên cường vượt qua. Qua đó, người đọc cảm nhận được tinh thần yêu nước thiết tha của hai nhà thơ.
Đều viết về chủ đề đất nước và đặt tên nhan đề giống nhau nhưng mỗi bài thơ có những nét độc đáo riêng. Đầu tiên, bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm mở đầu là việc tác giả lí giải về cội nguồn của đất nước. Đất nước bắt đầu từ những cái ngày xửa ngày xưa, miếng trầu, trồng tre mà đánh giặc,... Với nhà thơ, điều đó bắt đầu từ những gì bình dị, quen thuộc và thân thương nhất. Tiếp theo, thi nhân nhấn mạnh về việc nhân dân là người làm nên lịch sử Tổ quốc bốn ngàn năm. Những câu thơ Năm tháng nào cũng người người lớp lớp/ Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta/ Cần cù làm lụng thể hiện niềm tự hào, tin tưởng vào tinh thần tự giác, chịu thương chịu khó của thế hệ trẻ trước những trọng trách với quê hương. Bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện cái nhìn đầy mới mẻ về quan niệm của đất nước trên các phương diện như: địa lí, lịch sử. Tác giả đã đưa ra tư tưởng tiến bộ đó là đất nước là của nhân dân và nhân dân là người làm nên đất nước.
Về mặt nghệ thuật, Nguyễn Khoa Điềm đã có những sáng tạo độc đáo để làm nên nét riêng cho bài thơ. Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do phóng khoáng với những câu thơ dài, ngắn linh hoạt. Đặc biệt, trong cả bài thơ tác giả sử dụng rất nhiều những chất liệu của văn học dân gian. Từ đó, người đọc có thể dễ cảm nhận được nội dung mà tác giả muốn truyền đạt.
Bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Đình Thi mở đầu với hình ảnh mùa thu trong hoài niệm của tác giả. Những hình ảnh mùa thu mang nét đặc trưng riêng của Hà Nội với hương cốm, những phố dài xao xác hơi may. Không khí mùa thu mát trong, gió thổi se se không khỏi khiến lòng thi nhân gợi buồn. Nhưng ở những vần thơ tiếp theo, nhà thơ đã làm nổi bật sự đổi thay của bức tranh thiên nhiên. Mùa thu nay khác rồi như một lời reo vui diễn tả sự phấn chấn trong lòng người. Những vần thơ Trời xanh đây là của chúng ta/ Núi rừng đây là của chúng ta như nhấn mạnh về chủ quyền của dân tộc. Đặc biệt tác giả đã làm nổi bật một đất nước đau thương trong chiến tranh. Một loạt các hình ảnh như cánh đồng quê chảy máu, bát cơm chan đầy nước mắt cũng đủ cho người đọc có thể thấu hiểu được những khó khăn, gian khổ của nhân dân. Đất nước chìm trong máu và nước mắt. Thế nhưng, vượt lên trên những khó khăn đó, cả dân tộc vùng lên giành lấy chiến thắng vinh quang. Câu thơ Xiềng xích chúng bay không khóa được như một lời khẳng định hùng hồn về ý chí quyết tâm đánh giặc của con người.
Về phương diện nghệ thuật, bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Đình Thi có những hình ảnh thơ độc đáo, giàu sức gợi. Không chỉ vậy, tác phẩm còn mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Tóm lại, mỗi nhà thơ đều có cách cảm, cách nghĩ khác nhau về đất nước nhưng đều thể hiện được tình yêu nước tha thiết, nồng nàn. Đó là những áng thơ hay để nuôi dưỡng tình yêu quê hương trong trái tim mỗi người. Qua hai thi phẩm, tác giả muốn nhắc nhở người đọc về trách nhiệm với Tổ Quốc.
Câu 15:
17/06/2026Tham khảo các bài phân tích, bình giảng thơ của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
Có một thời gian khổ mà không thể nào quên. Có những người đã gắn bó với tuổi thơ chúng ta, trở thành kỉ niệm, mang theo bao tình thương nỗi nhớ sâu nặng trong lòng ta. Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt với hình ảnh người bà đã đem đến cho ta cảm xúc và nỗi niềm bâng khuâng ấy:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
Đây là phần đầu bài thơ “Bếp lửa” nói lên những kỉ niệm sâu sắc của tuổi thơ với bao tình thương nhớ bà của đứa cháu đi xa.
1. Tràn ngập bài thơ, đoạn thơ là một tình thương nhớ mênh mông, bồi hồi. Ba câu thơ đầu nói lên hai nỗi nhớ: nhớ bếp lửa, nhớ thương bà. Bếp lửa “chờn vờn sương sớm” gắn bó với mỗi gia đình Việt Nam, với sự tần tảo chịu thương chịu khó của bà. Bếp lửa “ấp iu nồng đượm” được nhen nhóm bằng sự nâng niu, ôm ấp của tình thương. Nhớ bếp lửa là nhớ đến bà “biết mấy nắng mưa”, trải qua nhiều vất vả, khó nhọc. Điệp ngữ “một bếp lửa” kết hợp với câu cảm thán làm cho giọng thơ bồi hồi xúc động:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
2. Khổ thơ thứ hai nói về kỉ niệm tuổi thơ, kỉ niệm buồn khó quên: “năm đói mòn đói mỏi”, “khô rạc ngựa gầy”, “khói hun nhèm mắt cháu”, “sống mũi còn cay”. Bằng Việt sinh năm 1941, năm nhà thơ lên 4 tuổi, là cuối năm 1944 đầu năm 1945, nạn đói kinh khủng đã xảy ra, hơn 2 trieu đồng bào ta bi chết đói. Đó là kỉ niệm về “mùi khói”, về “khói hun”, một cảnh đói nghèo khó gắn liền với bếp lửa gia đình trước Cách mạng. Vần thơ là tiếng lòng thời thơ ấu gian khó, rất chân thực cảm động:
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Cỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay
“Nghĩ lại đến giờ” đó là năm 1963, đã 19 năm trôi qua, mà đứa cháu vẫn cảm thấy “sống mũi còn cay!”. Kỉ niệm buồn, vết thương lòng, khó quên là vậy!
3. Khổ thơ thứ ba nói về việc nhóm lửa suốt một thời gian dài 8 năm của hai bà cháu. Có tiếng chim tu hú kêu gọi mùa lúa chín trên những cánh đồng quê. Tiếng chim tu hú, những chuyện kể của bà về Huế thân yêu đã trở thành kỉ niệm. “Tu hú kêu...”, “khi tu hú kêu...”, “tiếng tu hú”..., cái âm thanh đồng quê thân thuộc ấy được nhắc đi nhắc lai nhiều lần càng trở nên tha thiết bồi hồi. Đó là tiếng vọng thời gian năm tháng của kỉ niệm về gia đình (bếp lửa), về quê hương (tiếng chim tu hú) yêu thương. Cháu thăm hỏi bà hay tự hỏi lòng mình về một thời xa vắng:
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tú hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế.
“Cháu cùng bà nhóm lửa”, nhóm lửa của sự sống, nhóm ngọn lửa của tình thương.
4. Tám năm ấy, đất nước có chiến tranh “Mẹ cùng cha bận công tác không về”, cháu ở cùng bà, cháu lớn lên trong tình thương và sự chăm sóc nuôi dưỡng của bà. Hai câu thơ 16 chữ mà chữ bà, chữ cháu đã chiếm đúng một nửa. Ngôn từ đã hội tụ tất cả tình thương của bà dành cho cháu. Một tình thương ấp ủ, chở che:
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Hay nhất, hàm súc nhất là từ ngữ: “cháu ở cùng bà”, “bà bảo”, “bà dạy”, “bà chăm”. Vai trò người bà trong mỗi gia đình Việt Nam thật vô cùng to lớn. Năm tháng đã trôi qua thế mà bà vẫn “khó nhọc” vất vả “nhóm bếp lửa”. Nghĩ về ngọn lửa hồng của bếp lửa, nghĩ về tiếng chim tu hú gọi bầy, đứa cháu gọi nhắn thiếi tha chim tu hú “kêu chi hoài”. Câu thơ cảm thán và câu hỏi tu từ diễn tả nỗi thương nhớ bà bồi hồi tha thiết. Cảm xúc cứ trào lên:
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hòai trên những cánh đồng xa?...
Năm chữ “nghĩ thương bà khó nhọc” nói lên lòng biết ơn bà của đứa cháu đã và đang mang nặng trong trái tim mình tình thương của bà dành cho.
Đoạn thơ đầy ắp kỉ niệm tuổi thơ và dào dạt cảm xúc. Cháu thương nhớ và biết ơn bà không bao giờ quên. Bằng thể thơ tự do 8 từ (có xen 7 từ), tác giả đã tạo nên một giọng thơ thiết tha, chất thơ trong sáng truyền cảm, hình tượng đẹp. Bếp lửa, tiếng chim tu hú, người bà là 3 hình tượng hòa quyện trong tâm hồn đứa cháu xa quê. Ở đây, tình thương nhớ bà gắn liền với tình yêu quê hương. Câu thơ của Bằng Việt có một sức lay, sức gợi ghê gớm!
Câu 16:
17/06/2026- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
- Khi đọc văn bản nghị luận, các em cần chú ý:
+ Mục đích của người viết là gì? Nhan đề của văn bản có liên quan như thế nào đến nội dung nghị luận?
+ Vấn đề trọng tâm của văn bản (luận đề) là gì? Có thể tìm luận đề ấy ở phần nào?
+ Luận đề của văn bản được triển khai bằng các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng như thế nào?
+ Các biện pháp nào làm tăng tính khẳng định, phủ định; cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận được thể hiện như thế nào trong văn bản?
- Đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Hoàng Ngọc Hiến.
- Tác giả Hoàng Ngọc Hiến:
+ Sinh năm: 1930- 2011
+ Quê quán: Làng Đông Thái, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Nghề nghiệp: nhà lý luận phê bình, dịch giả văn học Việt Nam đương đại, nguyên hiệu trưởng Trường Viết văn Nguyễn Du.
+ Các sáng tác xoay quanh thể loại khảo cứu và phê bình.
Câu 17:
17/06/2026Vấn đề chính mà tác giả nêu lên ở phần mở đầu bài Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người là gì?
Vấn đề chính: Vị thế của của văn học có nguy cơ bị sút kém trong đời sống hiện đại ngày nay.
Câu 18:
17/06/2026Chú ý sự khác nhau giữa xem truyền hình và đọc sách.
Sự khác nhau giữa xem truyền hình và đọc sách:
- Khả năng tiếp nhận
- Khả năng ghi nhớ
Câu 19:
17/06/2026Tác dụng của sách như thế nào?
Tác dụng của sách:
- Nền tảng để rèn luyện và phát triển của trí tuệ
- Tạo ra cốt lõi vững trãi cho trí tuệ
Câu 20:
17/06/2026Các kiến nghị của tác giả liên quan đến đối tượng nào trong Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người?
Các kiến nghị của tác giả liên quan đến đối tượng:
- Trẻ em
- Phụ huynh
- Nhà xuất bản sách
- Nhà nước
Câu 21:
17/06/2026Chú ý những phân tích của tác giả về tác dụng to lớn của văn học.
Tác dụng to lớn của văn học:
+ Giúp con người hiểu được những mạnh mặt mạnh mặt yếu, những tiềm lực lớn lao
+ Có chức năng giáo dục: Có giá trị tâm lý sâu sắc, phát huy sự tự ý thức của người đọc.
Câu 22:
17/06/2026Các lí lẽ và bằng chứng mà tác giả nêu lên là những gì?
Lí lẽ và dẫn chứng mà tác giả nêu lên là:
- Lí lẽ 1: Khoa học khó có thể nắm bắt được tâm lý con người
- Bằng chứng: Trong đời sống tâm hồn và tâm lí của con người ngày càng trở nên phức tạp, có những mảng, những lớp chiều sâu, những uẩn khúc chỉ có văn học và nghệ thuật mới soi thấu
- Lí lẽ 2: Văn học có tác dụng to lớn và sâu sắc giúp cho con người hiểu được mình
- Bằng chứng: Câu nói của Bi- ê-lin-xki
- Lí lẽ 3: Văn học có chức năng giáo dục
Bằng chứng: Câu nói của triết gia Se-ne-ca
Câu 23:
17/06/2026Văn học và nghệ thuật có vai trò quan trọng như thế nào?
Văn học và nghệ thuật có vai trò quan trọng:
- Quản lí sự cải hóa, sự hình thành nhân cách bên trong mỗi con người
- Mỗi văn nghệ sĩ là một loại cán bộ quản lí đặc biệt – nếu có tài năng hiểu lòng người thì hoạt động nghệ thuật sẽ là loại công tác quản lí có hiệu quả sâu sắc và gọn nhẹ nhất, tác động trực tiếp tới đối tượng không phải thông qua cấp trung gian,…
Câu 24:
17/06/2026Văn học nghệ thuật có khả năng giáo dục những năng lực nào khác?
Văn học nghệ thuật có khả năng giáo dục những năng lực:
- Sự phát hiện những điều bí ẩn và huyền diệu.
- Giáo dục năng lực cảm nhận sự thật
- Giáo dục năng lực cảm nhận những nỗi đau nhân tình
- Giáo dục năng lực cảm nhận cái đẹp
Câu 25:
17/06/2026Chú ý các lí lẽ mà tác giả sử dụng trong Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người.
Các lí lẽ mà tác giả sử dụng:
- Trong đời sống tâm hồn con người, trong những số phận và tính cách con người rất khác nhau, trong những bước thăng trầm lịch sử… mới phát hiện được.
- Quen sống với sự dối trá, mập mờ, khả năng cảm nhận sự thật ở con người bị cùn đi, thậm chí có thể bị dị ứng, khi buộc phải nhìn sự thật.
- Quen với lối sống bo bo, lúc nào cũng chỉ nghĩ đến mình, vơ vét cho mình, khiến năng lực cảm nhận nỗi đau của những người xung quanh có thể bị mai một,.. người khác.
- Mặt khác, cuộc sống hiện đại hầu như ở khắp mọi mơi ngày càng mang tính chất thực dụng.
Câu 26:
17/06/2026Phần kết Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người khẳng định điều gì?
Phần kết khẳng định sứ mệnh vĩnh cửu, bao trùm của văn học nghệ thuật.
Câu 27:
17/06/2026Nhan đề Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người cho em biết được mục đích và nội dung chính của văn bản là gì?
- Nội dung chính: tác dụng của văn học trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người.
- Mục đích: nêu ra những lý lẽ và chứng minh bằng nhiều dẫn chứng về tác dụng và giá trị của văn học.
Câu 28:
17/06/2026Hãy nêu nội dung chính của từng phần đã được đánh số trong văn bản Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người.
- Phần 1: Một số vấn đề của sách
- Phần 2: Tác dụng và chức năng của văn học nghệ thuật
- Phần 3: Chức năng và sứ mệnh của văn học nghệ thuật với những năng lực khác.
Câu 29:
17/06/2026Xác định vấn đề trọng tâm của văn bản (luận đề). Tác giả Hoàng Ngọc Hiến đã phân tích ý nghĩa của vấn đề ấy trong văn bản như thế nào?
- Vấn đề trọng tâm: vai trò, chức năng của văn học trong việc xây dựng nhân cách con người.
- Tác giả đã nêu lên để bàn luận, nêu vấn đề, luận điểm của mình, sau đó sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng để chứng mình cho luận điểm ấy.
Câu 30:
17/06/2026Chỉ ra và phân tích một số biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định vấn đề trong văn bản.
- Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định:
+ Dùng các câu khẳng định, phủ đinh: “con người không phải lúc nào cũng làm chủ được bản thân mình”; “văn học có tác dụng to lớn và sâu sắc giúp con người hiểu chính mình”; “ không đòi hỏi nỗ lực tích cực của trí tuệ”
+ Sử dụng giọng điệu mạnh mẽ, kiên quyết : “chỉ có văn học nghệ thuật mới soi thấu” ; “cần sử dụng truyền hình để tuyên truyền cho sách”.
Câu 31:
17/06/2026Em có nhận xét gì về cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản “Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người”?
- Cách lập luận: Văn bản có cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Ngôn ngữ biểu cảm: Giàu màu sắc biểu cảm, kết hợp nhiều từ ngữ, như kết từ và tình thái từ: Vả chăng, đành rằng, thậm chí, lúc nào cũng, hơn lúc nào hết, quá,….
Câu 32:
17/06/2026Viết một đoạn văn (khoảng 12-15 dòng) phát triển ý trọng tâm: “Văn học giúp em cảm nhận được nỗi đau của những kiếp người”
Văn học là mảnh đất nuôi dưỡng tâm hồn con người, bởi vậy mà văn học có giá trị vô cùng to lớn trong đời sống tâm hồn. Bên cạnh giá trị nuôi dưỡng, văn học còn giúp em cảm nhận được nỗi đau của những kiếp người. Trong thế giới văn chương không thể du nhập “những kẻ chỉ biết làm theo vài kiểu mẫu đưa cho”mà họ phải cố gắng trở thành người “đi tìm những hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn con người”. Khi ta đi sâu vào bên trong con người, ta lại càng nhìn thấy những nỗi đau thương ẩn giấu. Như trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, tác phẩm đã cho người đọc thấy rằng đằng sau vẻ đẹp tuyệt diệu của bức tranh thiên nhiên là một bức tranh cuộc sống vô cùng tàn khốc. Ta nhìn thấy nỗi bế tắc, bất lực, chịu đựng những trận đòn roi của người vợ, ta thấy những nỗi đau đớn và vết nứt tâm lý trong người con khi lớn lên trong môi trường bạo lực, ta cũng nhìn thấy chiến tranh đã phá huỷ con người như thế nào. Những nhân vật như Vũ Nương, mẹ Lê đều là những hình ảnh đầy cảm xúc, đau thương, và hy sinh vì tình yêu thương và trách nhiệm. Văn chương ẩn chứa bao vị đắng cuộc đời bởi mỗi câu chuyện đều ẩn chứa những nỗi niềm riêng, ẩn chứa nỗi đau của con người. Qua văn học, chúng ta có thể đồng cảm, chia sẻ và hiểu được nỗi đau của những kiếp người, từ đó học hỏi và trân trọng cuộc sống hơn.
Câu 33:
17/06/2026- Đọc trước văn bản Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc và tìm hiểu thêm về tác giả Phan Hồng Giang.
- Tìm hiểu bối cảnh xã hội từ đầu thế kỉ XX đến nay. Em thấy cuộc sống quanh mình thay đổi như thế nào? Từ sự thay đổi ở một số lĩnh vực như Internet, truyền thông đại chúng, điện thoại di động, ca nhạc, thời trang… hãy trình bày, chia sẻ với các bạn về những ảnh hưởng và sự tác động của quá trình giao lưu quốc tế đến suy nghĩ và lối sống của cá nhân em.
- Tác giả Phan Hồng Giang:
+ Sinh năm: 1941- 2022
+ Quê quán: huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
+ Là nhà nghiên cứu, dịch giả.
- Từ đầu thế kỉ XX đến nay, xã hội đã trải qua nhiều thay đổi: Internet, truyền thông đại chúng, điện thoại di động, ca nhạc và thời trang,...
- Quá trình giao lưu quốc tế có thể có những ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ và lối sống của mỗi cá nhân:
+ Giao lưu với người nước ngoài giúp mở rộng tầm nhìn, hiểu biết về văn hóa, lịch sử, và thế giới xung quanh.
+ Giao lưu quốc tế là cơ hội để học hỏi từ những người khác, nắm bắt những kiến thức mới và phát triển bản thân.
+ Giao lưu quốc tế có thể thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong suy nghĩ và lối sống của cá nhân.
+ Quá trình giao lưu quốc tế có thể mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân, từ việc mở rộng tầm nhìn đến phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo, đồng thời cũng giúp tạo ra một xã hội đa dạng và chấp nhận.
Câu 34:
17/06/2026Toàn cầu hóa đã có từ khi nào?
Toàn cầu hóa xuất hiện từ khi các nước, khu vực trên thế giới mở rộng quan hệ giao lưu về mọi mặt, từ kinh tế đến văn hóa.
Câu 35:
17/06/2026Toàn cầu hóa khác gì với giao lưu quốc tế?
Sự khác biệt của toàn cầu hóa so với giao lưu quốc tế: thể hiện ở sự xuất hiện bùng nổ của tiến trình này qua các lĩnh vực thông tin, thương mại, tin học, truyền thông, kinh tế - tài chính, văn hóa.
Câu 36:
17/06/2026Mở đầu của phần 2 nêu lên vấn đề gì?
Mở đầu của phần 2 nêu lên vấn đề: Mặt trái của vấn đề toàn cầu hóa.
Câu 37:
17/06/2026Đoạn này nêu lên tác động gì của toàn cầu hóa?
- Tác động của toàn cầu: Sự khủng hoảng lí luận ở phạm vi toàn cầu về con đường đi sắp tới của các dân tộc, sự kiện này là một điểm sáng đáng lưu ý.
Câu 38:
17/06/2026Chú ý những ý nêu trong ngoặc đơn trong Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc.
Các ý nêu trong dấu ngoặc đơn:
- Để dứt bỏ những gì là cổ hủ, thủ cựu- hệ quả của một nền sản xuất nhỏ, phân tán
- Để loại trừ những tàn dư của ý thức hệ phong kiến, gia trưởng
Câu 39:
17/06/2026Chú ý câu chuyển đoạn trong Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc
Câu chuyển đoạn nói về mặt trái của toàn cầu hóa.
Câu 40:
17/06/2026Chú ý bằng chứng về tác động của toàn cầu hóa đến văn hóa.
Bằng chứng về tác động của toàn cầu hóa đến văn hóa:
- Nhiều tệ nạn xã hội phát triển
- Chỉ hơn mười năm qua, thời gian chưa đủ để một thế hệ… coi nhẹ các giá trị lí tưởng, đạo đức của ông cha ta
- Nhiều sinh hoạt văn hóa, từ lễ hội đến biểu diễn nghệ thuật, bị nhuốm màu thương mại hóa
- Các loại hình nghệ thuật, ca nhạc phương Tây…. ngày càng thưa vắng người xem
- Thói đua đòi ăn chơi theo kiểu sống gấp…. không còn hiếm
Câu 41:
17/06/2026Điều gì là tác động đáng lo nhất?
Tác động đáng lo nhất: thái độ bàng quan, thờ ơ, sợ bị liên lụy không dám đấu tranh với cái xấu.
Câu 42:
17/06/2026Chú ý quan điểm của tác giả về toàn cầu hóa.
Quan điểm của tác giả về toàn cầu hóa: là một quá trình tất yếu, khách quan
Câu 43:
17/06/2026Xác định luận đề và các luận điểm lớn của văn bản Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc (Chú ý các phần đánh số trong văn bản và nội dung mỗi phần).
- Luận đề của văn bản: Vấn đề toàn cầu hóa và những tác động đối với văn hóa của dân tộc.
- Các luận điểm:
+ Luận điểm 1: Giới thiệu về quá trình toàn cầu hóa.
+ Luận điểm 2: Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa và các tác động với đời sống, văn hóa.
+ Luận điểm 3: Đánh giá, nhận xét của tác giả về toàn cầu hóa .
Câu 44:
17/06/2026Mục đích của người viết văn bản Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc là gì? Nhan đề của văn bản liên quan như thế nào đến mục đích đó.
- Mục đích của người viết văn bản là: Cung cấp và ra những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề toàn cầu hóa.
- Nhan đề của văn bản:
+ Thể hiện nội dung toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh xã hội hiện nay.
+ Nhan đề cũng cho thấy được mối liên hệ giữa vấn đề toàn cầu hóa với bản sắc văn hóa dân tộc.
Câu 45:
17/06/2026Phân tích tính thuyết phục của văn bản thông qua việc chỉ ra luận đề và triển khai các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả Phan Hồng Giang.
Tính thuyết phục của văn bản được thể hiện:
- Luận đề: Vấn đề toàn cầu hóa và những tác động, ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với văn hóa của dân tộc
- Các luận điểm:
+ Luận điểm 1: Giới thiệu về quá trình toàn cầu hóa
+ Luận điểm 2: Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa và các tác động với đời sống, văn hóa
+ Luận điểm 3: Đánh giá, nhận xét của tác giả về toàn cầu hóa
- Lí lẽ:
+ Khẳng định lĩnh vực chịu tác động hai mặt, của quá trình toàn cầu hóa là lĩnh vực văn hóa
+ Ảnh hưởng tích cực của quá trình toàn cầu hóa với lĩnh vực văn hóa, từ đỏ nêu những thời cơ mà đất nước sẽ gặp
+ Chỉ ra ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa với lĩnh vực văn hóa: Đưa ra các dẫn chứng cụ thể về biểu hiện của vấn đề giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc đang có nguy cơ bị xói mòn.
+ Đồng thời, chỉ ra các tác động đáng lo ngại của quá trình toàn cầu hóa mà xã hội cần chú ý
Câu 46:
17/06/2026Dẫn ra một số câu văn thể hiện rõ tính khẳng định, phủ định, cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản.
Một số câu văn thể hiện rõ tính khẳng định, phủ định, cách lập luận và ngôn ngữ:
- Tuy nhiên, trong một vài thập kỉ trở lại đây, rõ ràng đã xuất hiện nhu cầu gọi tiến trình giao lưu quốc tế đoa bằng một cái tên mới là “toàn cầu hóa”…
- Mặt khác, nó cũng là một tiến trình đầy tranh cãi tiến công vào chủ quyền quốc gia, làm xói mòn nền văn hóa và truyền thống địa phương, đe dọa sự ổn định kinh tế và xã hội
- Nhưng bên cạnh mặt được rất cơ bản đó có thể nói chưa bao giờ những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc lại phải chịu những tác động xói mòn mạnh mẽ, gay gắt như hiện nay
- Có thể nói, lĩnh vực văn hóa là lĩnh vực chịu tác động hai mặt, dễ nhận thấy nhất của quá trình toàn cầu hóa
- Từ mấy thế kỉ trước, có thể nói Hội An, Phố Hiến,… đã là những “thành phố mở cửa” đầu tiên của nước ta
- Từ bao đời nay, nền văn hóa nước ta không chỉ là thành quả của hàng ngàn năm chiến đấu giữ nước và lao động sáng tạo dựng nước của các dân tộc Việt Nam mà còn là kết quả… thế giới
- Sức hấp dẫn của những loại hình hoạt động văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, vui chơi giải trí cũng như lối sống tiện nghi, hiện đại từ các nước phát triển đối với nhiều người dân, nhất là đối với lớp trẻ, là điều dễ nhận thấy, đặc biệt là của những người đứng tuổi
- Thói đua đòi ăn chơi theo kiểu sống gấp “sống hôm nay không biết có ngày mai”… đã không còn là hiện tượng hiếm hoi
Câu 47:
17/06/2026Vấn đề tác giả nêu lên trong văn bản có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống hiện nay?
- Đây là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong xã hội ngày nay, đặc biệt là khi đất nước ta đang ngày càng phát triển, bước vào quá trình toàn cầu hóa, hiện đại hóa.
- Đây là một xu thế phát triển tất yếu của lịch sử, vừa có tác động tích cực và tác động tiêu cực đối với nền văn hóa của tất cả các nước trên thế giới.
- Việc nhận thức rõ bản chất cũng như các tác động mà toàn cầu hóa đem lại sẽ quyết định tới việc thái độ, khả năng thích ứng và chiến lược phát triển văn hóa của mỗi quốc gia.
Câu 48:
17/06/2026Em thích nhất đoạn văn nào trong văn bản Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc? Vì sao?
- Em thích nhất đoạn văn: Chưa có thời nào trong lịch sử nước ta, sức lao động sáng tạo…. đã không còn là hiện tượng hiếm hoi
- Vì:
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ về thực trạng của giá trị văn hóa truyền thống dân tộc đang bị tác động xói mòn mạnh mẽ bởi các tệ nạn xã hội hiện nay.
+ Đó là lối sống thực sống, chạy theo vật chất, tôn thờ đồng tiền và coi nhẹ các giá trị đạo đức của cha ông ta. Đó là những buổi sinh hoạt văn hóa, lễ hội tới biểu diễn nghệ thuật cũng bị thương mại hóa hiện nay. Là hiện trạng lớp trẻ không biết phong tục truyền thống như hát dân ca. Là lối sống ăn chơi, xa hoa, không biết lao động.
Câu 49:
17/06/2026- Xem lại nội dung đọc hiểu ở bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu). Từ những hiểu biết về bài thơ, liên hệ và so sánh với nội dung bài phân tích của Nguyễn Văn Hạnh.
- Đọc trước văn bản Phân tích bài thơ “Việt Bắc”; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Văn Hạnh
- Tìm đọc một số bài phân tích, nhận xét, đánh giá bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
- Liên hệ và so sánh với nội dung bài phân tích của Nguyễn Văn Hạnh
+ Điểm giống: Đều khai thác giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ Việt Bắc
+ Điểm khác: bài Phân tích bài thơ Việt Bắc của Nguyễn Văn Hạnh phân tích vào nghệ thuật đặc sắc: cặp đại từ “ta – mình”; hình tượng của Bác Hồ… Từ đó, thể hiện quan điểm, nhận xét của tác giả về tác phẩm trên và phong cách thơ của Tố Hữu.
- Thông tin về tác giả Nguyễn Văn Hạnh
+ Nguyễn Văn Hạnh (1931 – 2023), quê tại huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
+ Ông là nhà văn, nhà lý luận, phê bình văn học xuất sắc, tác giả của nhiều công trình nghiên cứu
- Một số bài phân tích, nhận xét, đánh giá bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
Một số bài phân tích, nhận xét, đánh giá bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu: bài nghiên cứu, phân tích của Hoài Thanh, Hoàng Trung Thông, Chu Văn Sơn, Trần Đình Sử, Vũ Đức Phúc…
Câu 50:
17/06/2026Mở đầu Phân tích bài thơ Việt Bắc tác giả nêu vấn đề gì?
Mở đầu: giới thiệu khái quát và đưa ra đánh giá, nhận xét về giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Câu 51:
17/06/2026Hình thức nào của bài thơ được người viết chú ý phân tích?
Hình thức bài thơ được người viết chú ý phân tích: hình thức cấu tạo theo lối đối đáp giao duyên
Câu 52:
17/06/2026Chú ý những lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
- Lí lẽ:
+ Do sự thâm nhập giữa đối đáp và độc thoại mà trong bài thơ “ta” và “mình” không phải lúc nào cũng tách biệt mà có sự chuyển hóa lẫn nhau.
+ Nhưng đi sâu hơn thì “mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình”, “ta” và “mình” hòa làm một
+ Mình là bản thân mình, là ta, nhưng mình cũng là người khác, một người khác thân thiết với mình, người bạn đời của mình, vì vậy có thể xem như chính mình.
- Bằng chứng:
+ Mình về mình có nhớ ta
+ Mình đi, mình có nhớ mình
+ Mình đi, mình lại nhớ mình/ Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu.
Câu 53:
17/06/2026Chú ý những nhận xét chủ quan của tác giả bài viết Phân tích bài thơ Việt Bắc.
Những nhận xét chủ quan của tác giả:
- Bài thơ có ý vị đậm đà, đặc biệt do nỗi nhớ…
- Trong bài thơ, cái tình đằm thắm vốn là sở trường của hồn thơ và giọng thơ Tố Hữu được kết hợp với một khả năng quan sát tinh tế.
- Người đọc như được sưởi ấm bởi cái tình “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”, “càng thấy thân thiết...
- Những câu thơ viết tự nhiên, thoải mái, như tuôn chảy từ tấm lòng không một chút dụng công…
- Kháng chiến và cách mạng đã xua tan bớt nét hiu hắt âm u của Việt Bắc, làm tăng thêm cảnh mơ mộng của nó…
Câu 54:
17/06/2026Sự so sánh ở đây nhằm mục đích gì?
Mục đích: thể hiện sự thay đổi giọng thơ linh hoạt trong tác phẩm Việt Bắc
Câu 55:
17/06/2026Chú ý tính khẳng định trong ý kiến của tác giả bài Phân tích bài thơ Việt Bắc
Tính khẳng định trong ý kiến của tác giả:
- Đoạn thơ viết về Bác ở gần cuối bài là một trong những đoạn hay nhất của bài thơ
- Hình ảnh, phong độ của Bác ở đây rất mực giản dị, ung dung, thanh thoát
- Nghệ thuật đặc tả hình ảnh Bác trong đoạn thơ không chỉ thể hiện chân thực… mà còn rất phù hợp với tâm hồn và phong độ của Bác…
Câu 56:
17/06/2026Phần 3 Phân tích bài thơ Việt Bắc nêu và phân tích nội dung gì?
Phần 3: đã đưa ra những đánh giá, nhận xét; chỉ ra điểm khác biệt về hình tượng của Bác Hồ trong những bài thơ của Tố Hữu và đưa ra nhận định về tác phẩm.
Câu 57:
17/06/2026Qua văn bản Phân tích bài thơ “Việt Bắc”, tác giả Nguyễn Văn Hạnh muốn làm sáng tỏ điều gì? Vấn đề ấy được nêu ở phần nào của văn bản?
- Tác giả Nguyễn Văn Hạnh muốn làm sáng tỏ bài thơ Việt Bắc là bài ca tâm tình tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của nhà thơ Tố Hữu.
- Vấn đề này được nêu ở đoạn văn đầu trong phần 2 của văn bản.
Câu 58:
17/06/2026Xác định nội dung chính của các phần được đánh số trong văn bản Phân tích bài thơ Việt Bắc. Từ đó, nêu các luận điểm của bài viết.
* Nội dung chính:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về bài thơ Việt Bắc
- Phần 2: Phân tích, chứng minh Việt Bắc là bài ca tâm tình, tiêu biểu cho hồn thơ phong cách Tố Hữu
- Phần 3: Phân tích đoạn thơ viết về Bác ở cuối tác phẩm từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá tác phẩm
* Hệ thống luận điểm:
- Luận điểm 1: Giới thiệu khái quát về bài thơ Việt Bắc
- Luận điểm 2: Phân tích hình thức của bài thơ
- Luận điểm 3: Phân tích cái tình đậm đà trong bài thơ Việt Bắc
- Luận điểm 4: Phân tích chất hùng tráng trong bài thơ Việt Bắc
- Luận điểm 5: Phân tích hình tượng của Bác trong bài thơ Việt Bắc.
Câu 59:
17/06/2026Người viết phân tích và làm sáng tỏ ý kiến: “Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu.” bằng các lí lẽ và dẫn chứng nào trong phần 2 của văn bản?
* Người viết đưa ra các lí lẽ:
- Ở chiều sâu của suy nghĩ, thơ là tâm trạng thống nhất của những người kháng chiến, của chính bản thân nhà thơ tạo nên sự liền mạch của hơi thở, giọng thơ
- Nhưng đi sâu hơn thì “mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình”, “ta” và “mình” hòa làm một
- Những câu thơ như “Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai” hay “Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son” vừa dân dã, cổ điển, cân đối, cô đúc, lại ngân vang…
- Rừng núi tình nghĩa cũng là rừng núi chiến đấu rất kiên cường. Và tâm hồn con người ngọt ngào chung thủy giản dị trong cuộc sống hàng ngày rất hân hoan, rộng mở…
- Nói đến thiên nhiên của Việt Bắc, tấm lòng chân thật, tình nghĩa sắt son của người Việt Bắc, thơ Tố Hữu đằm thắm như ca dao, dân ca. Nhưng khi miêu tả không khí sôi nổi…
- Tố Hữu thường chú ý cách diễn đạt quen thuộc với cảm nghĩ của quần chúng, thích nhịp điệu êm ái, cân đối của câu thơ… cần thể hiện
* Dẫn chứng:
+ Trong câu chuyện với một nhà nghiên cứu văn học người Pháp là Mi-ren Găng-sen (Mireille Gansel), Tố Hữu tâm sự rằng anh "phải lòng" đất nước và nhân dân mình, và đã nói về đất nước, về nhân dân như nói với người đàn bà mình yêu. Cho nên, tình yêu biến thành tình nghĩa, và Việt Bắc trở thành tiếng hát ân tình chung của những người kháng chiến, của cả dân tộc trong một thời điểm rất đáng ghi nhớ.
+ Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ múi, nhìn sông nhớ nguồn?
+ Mình về mình có nhớ ta
+ Mình đi, mình có nhớ mình
+ Mình đi, mình lại nhớ mình
Câu 60:
17/06/2026Nét đặc sắc khi tác giả phân tích phần 3 của văn bản là gì?
Nét đặc sắc khi phân tích phần 3:
- Sử dụng những câu văn thể hiện rõ tính khẳng định trong lập luận.
+ Đoạn thơ viết về Bác ở gần cuối bài là một trong những đoạn hay nhất của bài thơ
+ Hình ảnh, phong độ của Bác ở đây rất mực giản dị, ung dung, thanh thoát
+ Nghệ thuật đặc tả hình ảnh Bác trong đoạn thơ không chỉ thể hiện chân thực… mà còn rất phù hợp với tâm hồn và phong độ của Bác…
+ Trên con đường phát hiện ra sự thật đó, bài thơ Việt Bắc là một cái mốc quan trọng...
+ Bài thơ Việt Bắc thật sự là một trong những bài thơ hay nhất...
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm: “hay nhất”, “rất”, “thực sự là một trong những bài thơ hay nhất”, “không chỉ… mà còn”.
Câu 61:
17/06/2026Văn bản Phân tích bài thơ “Việt Bắc” của Nguyễn Văn Hạnh giúp em hiểu thêm được gì về bài thơ này?
- Văn bản Phân tích bài thơ Việt Bắc giúp em hiểu thêm
+ Nét đặc sắc trong việc sử dụng cặp đại từ “mình – ta” qua việc phân tích nội dung, ý nghĩa của việc sử dụng cặp đại từ trong từng đoạn thơ của tác phẩm
+ vẻ đẹp son sắt, thủy chung, chân tình của người dân Việt Bắc và tình quân dân thắm thiết trong tác phâm
+ Hình tượng nhân vật Bác trong thơ Tố Hữu.
Câu 62:
17/06/2026Dẫn ra một số câu văn thể hiện ý kiến nhận xét; đánh giá chủ quan của người viết khi phân tích bài thơ Việt Bắc.
Một số câu văn thể hiện ý kiến nhận xét; đánh giá chủ quan của người viết khi phân tích bài thơ Việt Bắc:
- Bài thơ vừa thống nhất, vừa biến hóa, giữ vững tính mẫu mực của thể lục bát trong một bài thơ có dung lượng lớn như vậy mà không rơi vào đơn diệu.
- Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu.
- Cho nên, tình yêu biến thành tình nghĩa, và Việt Bắc trở thành tiếng hát ân tình thủy chung của những người kháng chiến, của cả dân tộc trong một thời điểm rất đáng ghi nhớ
- Nét đặc sắc cao quý của Việt Bắc chính là ở chỗ nghèo cực mà chân tình, rộng mở, mà son sắt, thủy chung với Cách mạng
- Bài thơ có ý vị đậm đà, đặc biệt do nỗi nhớ…
Câu 63:
17/06/2026Tìm đọc Luật Sở hữu trí tuệ, cho biết các quy định cụ thể của Luật về loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả và nội dung quyền tác giả.
Luật Sở hữu trí tuệ của Việt Nam hiện hành là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi và bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 21/2012/QH13. Dưới đây là các quy định cụ thể của Luật về loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả và nội dung quyền tác giả:
- Loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả:
+ Sáng tác văn học, nghệ thuật, khoa học;
+ Bài thơ, bài hát, câu đối, ca dao, tục ngữ và các tác phẩm khác;
+ Tác phẩm kịch, tác phẩm chuyển thể;
+ Tác phẩm âm nhạc và tác phẩm biểu diễn nghệ thuật;
+ Tác phẩm thị giác và tác phẩm truyền hình;
+ Tác phẩm đồ họa, tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm ứng dụng và tác phẩm khác;
+ Tác phẩm bản đồ, bản đồ điện tử và tác phẩm khác.
- Nội dung quyền tác giả
+ Quyền tác giả cá nhân: quyền đối với tác phẩm của mình;
+ Quyền tác giả tập thể: quyền của nhóm tác giả hoặc tổ chức tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi nhiều người cùng một lúc;
+ Quyền liên quan: quyền của người biểu diễn, người thu âm, người sao chép, người truyền hình, người phát sóng và một số quyền khác liên quan đến việc sử dụng tác phẩm.
Câu 64:
17/06/2026Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện như thế nào trong văn bản đọc hiểu Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người (Hoàng Ngọc Hiến)?
Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện trong văn bản đọc hiểu Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người (Hoàng Ngọc Hiến): Khi trích dẫn hợp lí câu nói nổi tiếng của những người nhà thơ, nhà văn, tác giả đã ghi rõ tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm và để thông tin trích dẫn trong dấu ngoặc kép hoặc in nghiêng.
Câu 65:
17/06/2026Ngày nay, việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách để phục vụ học tập và nghiên cứu ngày càng phổ biến. Theo em, việc làm này trong trường hợp nào vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ và trong trường hợp nào được Luật cho phép?
- Trường hợp được Luật cho phép: Căn cứ theo khoản 1 điều 25 Luật sở hữu trí tuệ: “Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép”. Theo đó, trường hợp này học sinh sinh viên photocopy giáo trình và sách để nghiên cứu, phục vụ cho việc học tập không bị xem là phạm về quyền sở hữu trí tuệ và được Luật cho phép
- Trường hợp vi phạm Luật sở hữu trí tuệ:
+ Việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách quá một bản cho mục đích học tập và nghiên cứu
+ Việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách không nhằm mục đích học tập, nghiên cứu mà bán cho người khác để lấy tiền thì sẽ vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ
Câu 66:
17/06/2026Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) về bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, trong đó có trích dẫn nhận định sau của Nguyễn Văn Hạnh ở bài viết Phân tích bài thơ “Việt Bắc”: “Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu”.
Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu là một tác phẩm đặc sắc, phản ánh tình yêu quê hương sâu sắc và lòng tự hào dân tộc. Như Nguyễn Văn Hạnh đã nhận định: “Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu”. Đúng vậy, qua những câu thơ, Tố Hữu đã tái hiện nên vẻ đẹp của Việt Bắc, từ cảnh sắc thiên nhiên đến con người, từ cuộc sống thường nhật đến những giá trị tinh thần. Bài thơ này tái hiện một giai đoạn quan trọng trong lịch sử kháng chiến chống Pháp, thể hiện tình cảm sâu sắc của những chiến sĩ kháng chiến đối với nhân dân Việt Bắc và quê hương Cách mạng. Việt Bắc không chỉ là một bức tranh về cách mạng mà còn là một tác phẩm thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa quân và dân, giữa tác giả và đất nước. Mỗi dòng thơ đều chứa đựng tình cảm sâu lắng, tình yêu quê hương cháy bỏng, làm cho bài thơ trở thành một bản tình ca đầy cảm xúc, góp phần làm nên phong cách riêng biệt của Tố Hữu trong nền thơ Việt Nam. Đây là một trong những tác phẩm đáng giá để tìm hiểu và khám phá về văn học cách mạng Việt Nam.
Câu 67:
17/06/2026Từ kinh nghiệm đọc sách của bản thân, hãy viết bài văn bàn luận về vai trò của một tác phẩm văn học đối với cá nhân em.
a) Chuẩn bị
- Đọc kĩ các nội dung nêu lên ở mục 1. Định hướng. Tìm hiểu đề bài để biết các thông tin chính trước khi viết như trọng tâm vấn đề, kiểu văn bản, phạm vi bàn luận,...
- Xác định tác phẩm có dấu ấn sâu đậm đối với cá nhân em.
- Nhớ lại nội dung chính của tác phẩm văn học ấy.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đó là tác phẩm nào? Nội dung chính của tác phẩm là gì? Hình thức nghệ thuật của tác phẩm có gì đặc sắc?
+ Tác phẩm đã để lại trong tâm hồn em ấn tượng sâu đậm như thế nào?
+ Vì sao tác phẩm ấy lại có tác động mạnh mẽ đến tâm hồn em?
+ Tác phẩm ấy đã làm thay đổi nhận thức, hành động, suy nghĩ, tình cảm,... của em như thế nào?
- Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
c) Viết
Dựa vào dàn ý chuẩn bị để thực hành viết với những yêu cầu khác nhau:.
- Viết đoạn mở bài hoặc một đoạn trong phần thân bài.
- Viết bài văn hoàn chỉnh:
* Bài viết tham khảo:
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm văn học là tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Bởi vậy, mỗi tác phẩm đều để lại trong em những bài học và giá trị sâu sắc. Trong đó, có truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu
“Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu là bức tranh hiện thực đầy màu sắc, ẩn sau đó chứa đựng câu chuyện về số phận cuộc đời con người.
Tác phẩm nổi bật lên với nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc. Đầu tiên phải kể đến nghệ thuật xây dựng tình huống truyện tài tình. Tác giả đã xây dựng tình huống truyện chứa đầy nghịch lý, éo le. Trong nền nghịch lý ấy, nhân vật bộc lộ những đặc điểm tính cách, góc nhìn đời và tư tưởng của mình.
Bên cạnh đó, nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, khéo léo. Nhân vật đã được khắc họa vô cùng chân thực, sống động thông qua hành động, thông qua những hình ảnh, ngôn ngữ vô cùng giản dị mà lại giàu ý vị, triết lý. Hình ảnh người đàn bà làng chài có làm da ngăm rám nắng, thân hình chắc khoẻ, hình ảnh người chồng mạnh mẽ, hung tợn. Tất cả những chi tiết đó đều phù hợp với những con người ngày đêm lam lũ trên mặt biển.
Đi sâu hơn vào các chi tiết, ta nhận ra nổi bật lên tất cả là bút pháp tả thực. Một điều khiến em ám ảnh ghê gớm nhất có lẽ là những dòng văn đầy bạo lực : Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, …, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mỗi nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn: Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ!. Những câu văn miêu tả chân thực vô cùng và tỉ mỉ đến từng chi tiết, gợi lên một cảm giác rất đời, rất thực. Đó cũng chính là cuộc sống thật đang diễn ra ở một gia đình nào đó trên đất nước ta thời bấy giờ. Cuộc sống sau chiến tranh vẫn chất chứa rất nhiều hậu quả, không chỉ về vật chất mà còn là những tổn thương tâm lý không thể chữa lành.
Qua khung cảnh bạo lực ấy, trong cái đen tối ấy lại sáng lên chất nghệ thuật tài ba của tác giả. Đoạn văn giàu chất tạo hình, tựa như một thước phim cận cảnh cuộc đời đầy cay xót, trái ngang của người phụ nữ làng chài.
Tác phẩm để lại rất nhiều ấn tượng trong em, không chỉ là về những đặc sắc nghệ thuật mà còn về giá trị hiện thực mà nó đem lại. Khung cảnh ấn tượng đậm sâu nhất cho em có lẽ là cảnh bạo lực gia đình, người chồng đánh vợ như súc vật. Nếu như trước đó nghệ sĩ Phùng đã bắt gặp một cảnh đắt trời cho, đẹp đến mê hồn, thậm chí được ví như bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ, làm rung động tâm hồn người nghệ sĩ thì giờ đây, bức tranh ấy đã nhuốm màu sắc đớn đau, cơ cực. Chính sự đổi thay ngang trái ấy khiến em ấn tượng mãi không thôi về sự thật - sự thật đằng sau bề ngoài đẹp đẽ, mê hồn có thể xù xì, gai góc đến như vậy.
Tác phẩm làm em cảm thấy ấn tượng thêm một lần nữa chính là ở quyết định của người đàn bà làng chài. Hứng chịu chiếc thắt lưng quật tới tấp, người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn. Phản ứng của người đàn bà ở đây thật kì lạ đến thảm thương. Thông thường, lúc bị áp bức thì vùng lên, không được thì trốn chạy, van xin. Liệu có ai mà sống được với những trận đòn như cơm bữa ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng. Tuy nhiên, người đàn bà trong truyện của Nguyễn Minh Châu chính là như vậy. Quả là một nghịch lí trong cuộc sống đời thường. Tủi nhục, đớn đau bởi bạo hành, đánh đập, nhưng cô cũng không chịu buông bỏ, dứt nghĩa vợ chồng. Người đàn bà ấy có những lí lẽ cho riêng mình, tưởng chừng như đơn giản nhưng ở cô mang cái nhìn thấu suốt một cuộc đời, mang trải nghiệm mà Đẩu và Phùng chưa bao giờ thấy được: các chú đâu có thể hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhục…, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…
Tác phẩm đã đưa giúp cho em có cái nhìn vô cùng thực tế về bản thân và cuộc sống. Mọi chuyện không chỉ đơn giản như vẻ ngoài của nó, trước khi suy xét cần phải thấu hiểu tường tận, nhìn xuyên qua những cái bề ngoài đẹp đẽ để nhận ra được bản chất của sự vật, hiện tượng bên trong cái vỏ ngoài ấy. Nhìn nhận về con người cũng vậy. Con người vốn là một thực thể bề bộn và phức tạp, không đơn chiều, nhất phiến. Vì vậy, không nên nhìn con người hay số phận con người một cách đơn giản xuôi chiều mà cần nhìn nhận một cách đa chiều, đa diện mới hiểu hết bản chất đích thực của con người.
Tác giả đã đem đến một truyện ngắn có chiều sâu nhận thức và có giá trị cuộc sống lớn lao, thông qua phát hiện những nghịch lí của đời thường. Đọc truyện, em cảm thấy nhói đau cho số phận con người trong cuộc sống mưu sinh vất vả, nhọc nhằn. Câu chuyện đã giúp em giác ngộ nhiều bài học sâu sắc từ những nghịch lí cuộc đời. Bản thân em nhận ra rằng những kiến thức sách vở chỉ là kẻ ngây thơ trước thực tế muôn màu, muôn sắc, phức tạp.
Tác phẩm đã khơi dậy lòng thương cảm, sự thấu hiểu và sẻ chia trước số phận vất vả, khổ cực của kiếp người nghèo khổ, bế tắc bị cầm tù bằng nỗi đau về thể xác và tinh thần. Thông qua tác phẩm, em phát hiện ra những vẻ đẹp đời thường hết sức nhân văn trong mỗi con người và từ đó, thêm trân trọng con người, trân trọng những phẩm chất đáng quý và cao cả ấy
Mỗi tác phẩm văn học đều mang một thứ ánh sáng nhiệm màu, ánh sáng ấy chiếu rọi vào trong tâm hồn ta, nuôi dưỡng tâm hồn. Ánh sáng kì diệu ấy, chiếu tỏa lên mọi ngóc ngách cuộc đời và tạo nên những cảm xúc tốt đẹp, làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp và ý nghĩa hơn.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 39 - 40); đối chiếu dàn ý đề văn đã làm ở bài này.
Câu 68:
17/06/2026Chỉ ra lỗi diễn đạt trong hai đoạn văn sau đây được trích từ bài làm của học sinh và nêu cách sửa.
(1) Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật, bằng lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng, những từ gợi tả, gợi cảm, từ láy và điệp từ hòa cùng với nhịp thơ vui cho ta thấy một bức tranh mùa xuân thật đẹp trong bức tranh ấy chứa đựng cả tấm lòng, tình cảm của tác giả
(2) Tuy Nguyễn Du xuất thân từ tầng lớp quyền quý. Cha và anh trai ông đều làm quan to trong triều. Bản thân ông từng tham gia bộ máy cai trị phong kiến. Trong những năm hoạn lạc, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ mùi cay đắng. Vì thế, ông rất đồng cảm với người dân cùng khổ.
a.
- Lỗi diễn đạt: cấu trúc không rõ ràng
- Cách sửa: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật khi sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng, gợi tả, gợi cảm, cùng với nhịp thơ vui cho ta thấy một bức tranh mùa xuân thật đẹp. Trong bức tranh ấy chứa đựng cả tấm lòng, tình cảm của tác giả.
b.
- Lỗi diễn đạt:
+ cấu trúc không rõ ràng
+ Sử dụng từ ngữ không phù hợp: “bộ máy cai trị phong kiến”, “hoạn lạc”; “cùng khổ”
- Cách sửa: Nguyễn Du xuất thân từ tầng lớp quyền quý. Cha và anh trai ông đều làm quan to trong triều. Bản thân ông từng làm quan trong triều. Trong những năm hoạn nạn, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ mùi cay đắng. Vì thế, ông rất đồng cảm với người dân khốn khổ.
Câu 69:
17/06/2026Thực hành nghe bài thuyết trình về vai trò của một tác phẩm văn học đối với cá nhân em.
a) Chuẩn bị
- Xem lại mục 1. Định hướng về cách thức và yêu cầu khi nghe một bài thuyết trình.
- Xem lại nội dung dàn ý đã chuẩn bị ở phần Viết.
b) Tìm ý và lập dàn ý
Tham khảo dàn ý đã nêu ở phần thực hành viết; bổ sung, điều chỉnh nội dung cho phù hợp với yêu cầu nói và nghe.
c) Nói và nghe
- Người nói: trình bày bài thuyết trình theo dàn ý mình đã chuẩn bị.
- Người nghe: nghe bài thuyết trình theo các yêu cầu đã nêu ở mục 1. Định hướng.
* Bài nói tham khảo:
Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với bài thuyết trình của tôi ngày hôm nay. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về một chủ đề rất quan trọng “Vai trò của tác phẩm văn học đối với cá nhân em”.
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm văn học là tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Bởi vậy, mỗi tác phẩm đều để lại trong em những bài học và giá trị sâu sắc. Trong đó, có truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu
Tác phẩm nổi bật lên với nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc, ta nhận ra nổi bật lên tất cả là bút pháp tả thực. Một điều khiến em ám ảnh ghê gớm nhất có lẽ là những dòng văn đầy bạo lực: Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, …, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mỗi nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn: Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ!. Những câu văn miêu tả chân thực vô cùng và tỉ mỉ đến từng chi tiết, gợi lên một cảm giác rất đời, rất thực. Đó cũng chính là cuộc sống thật đang diễn ra ở một gia đình nào đó trên đất nước ta thời bấy giờ. Cuộc sống sau chiến tranh vẫn chất chứa rất nhiều hậu quả, không chỉ về vật chất mà còn là những tổn thương tâm lý không thể chữa lành. Qua khung cảnh bạo lực ấy, trong cái đen tối ấy lại sáng lên chất nghệ thuật tài ba của tác giả. Đoạn văn giàu chất tạo hình, tựa như một thước phim cận cảnh cuộc đời đầy cay xót, trái ngang của người phụ nữ làng chài.
Tác phẩm để lại rất nhiều ấn tượng trong em, không chỉ là về những đặc sắc nghệ thuật mà còn về giá trị hiện thực mà nó đem lại. Khung cảnh ấn tượng đậm sâu nhất cho em có lẽ là cảnh bạo lực gia đình, người chồng đánh vợ như súc vật. Nếu như trước đó nghệ sĩ Phùng đã bắt gặp một cảnh đắt trời cho, đẹp đến mê hồn, thậm chí được ví như bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ, làm rung động tâm hồn người nghệ sĩ thì giờ đây, bức tranh ấy đã nhuốm màu sắc đớn đau, cơ cực. Chính sự đổi thay ngang trái ấy khiến em ấn tượng mãi không thôi về sự thật - sự thật đằng sau bề ngoài đẹp đẽ, mê hồn có thể xù xì, gai góc đến như vậy.
Tác phẩm làm em cảm thấy ấn tượng thêm một lần nữa chính là ở quyết định của người đàn bà làng chài. Hứng chịu chiếc thắt lưng quật tới tấp, người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn. Phản ứng của người đàn bà ở đây thật kì lạ đến thảm thương. Thông thường, lúc bị áp bức thì vùng lên, không được thì trốn chạy, van xin. Liệu có ai mà sống được với những trận đòn như cơm bữa ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng. Tuy nhiên, người đàn bà trong truyện của Nguyễn Minh Châu chính là như vậy. Quả là một nghịch lí trong cuộc sống đời thường. Tủi nhục, đớn đau bởi bạo hành, đánh đập, nhưng cô cũng không chịu buông bỏ, dứt nghĩa vợ chồng. Người đàn bà ấy có những lí lẽ cho riêng mình, tưởng chừng như đơn giản nhưng ở cô mang cái nhìn thấu suốt một cuộc đời, mang trải nghiệm mà Đẩu và Phùng chưa bao giờ thấy được: các chú đâu có thể hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhục…, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…
Tác phẩm đã đưa giúp cho em có cái nhìn vô cùng thực tế về bản thân và cuộc sống. Mọi chuyện không chỉ đơn giản như vẻ ngoài của nó, trước khi suy xét cần phải thấu hiểu tường tận, nhìn xuyên qua những cái bề ngoài đẹp đẽ để nhận ra được bản chất của sự vật, hiện tượng bên trong cái vỏ ngoài ấy. Nhìn nhận về con người cũng vậy. Con người vốn là một thực thể bề bộn và phức tạp, không đơn chiều, nhất phiến. Vì vậy, không nên nhìn con người hay số phận con người một cách đơn giản xuôi chiều mà cần nhìn nhận một cách đa chiều, đa diện mới hiểu hết bản chất đích thực của con người.
Tác giả đã đem đến một truyện ngắn có chiều sâu nhận thức và có giá trị cuộc sống lớn lao, thông qua phát hiện những nghịch lí của đời thường. Đọc truyện, em cảm thấy nhói đau cho số phận con người trong cuộc sống mưu sinh vất vả, nhọc nhằn. Câu chuyện đã giúp em giác ngộ nhiều bài học sâu sắc từ những nghịch lí cuộc đời. Bản thân em nhận ra rằng những kiến thức sách vở chỉ là kẻ ngây thơ trước thực tế muôn màu, muôn sắc, phức tạp.
Tác phẩm đã khơi dậy lòng thương cảm, sự thấu hiểu và sẻ chia trước số phận vất vả, khổ cực của kiếp người nghèo khổ, bế tắc bị cầm tù bằng nỗi đau về thể xác và tinh thần. Thông qua tác phẩm, em phát hiện ra những vẻ đẹp đời thường hết sức nhân văn trong mỗi con người và từ đó, thêm trân trọng con người, trân trọng những phẩm chất đáng quý và cao cả ấy. tác phẩm văn học đều mang một thứ ánh sáng nhiệm màu, ánh sáng ấy chiếu rọi vào trong tâm hồn ta, nuôi dưỡng tâm hồn. Ánh sáng kì diệu ấy, chiếu tỏa lên mọi ngóc ngách cuộc đời và tạo nên những cảm xúc tốt đẹp, làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp và ý nghĩa hơn.
Phần trình bày của em đến đây là kết thúc, em rất mong nhận được phản hồi từ thầy cô và các bạn để bài làm thêm hoàn thiện. Em cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Nói và nghe, mục d (trang 42); đổi chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.
Câu 70:
17/06/2026Mục đích chính của văn bản Hẹn hò với định mệnh là gì?
D. Tuyên bố về quyền độc lập, tự do của đất nước Ấn Độ
Câu 71:
17/06/2026Ý nào sau đây là điểm giống nhau giữa văn bản Hẹn hò với định mệnh của Nê-ru và tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
A. Khẳng định với thế giới về quyền độc lập của đất nước
Câu 72:
17/06/2026Câu văn nào sau đây sử dụng hình ảnh ẩn dụ để diễn đạt cảm xúc?
D. Một ngôi sao mới đang tỏa sáng, ngôi sao của tự do ở phương Đông, một niềm hi vọng mới vừa chào đời, một khát vọng được ấp ủ từ lâu đang trở thành hiện thực.
Câu 73:
17/06/2026“Song chúng ta sẽ đi đâu và làm gì? Ấy là mang tự do và cơ hội đến cho mọi người, cho người nông dân cũng như công nhân Ấn Độ; ấy là đấu tranh và chấm dứt đói nghèo; ngu dốt và bệnh tật; ấy là kiến tạo một đất nước phồn vinh, dân chủ và tiến bộ…”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn trên?
B. Liệt kê và điệp
Câu 74:
17/06/2026Nhân vật nào được tác giả coi là “hiện thân của tinh thần Ấn Độ”?
A. Gan-đi – kiến trúc sư của sự tự do
Câu 75:
17/06/2026Theo em, nội dung chính của văn bản Hẹn hò với định mệnh là gì?
Nội dung chính: bàn về thời khắc vẻ vang, đỉnh cao trong cuộc đấu tranh kéo dài bền bỉ của người dân Ấn Độ và những khó khăn, thử thách phía trước.
Câu 76:
17/06/2026Xác định luận đề của văn bản Hẹn hò với định mệnh.
Luận đề: sự khát khao và quyết tâm của Ấn Độ trong việc đạt được tự do và độc lập.
Câu 77:
17/06/2026Chỉ ra màu sắc biểu cảm và chất hùng biện thể hiện trong văn bản Hẹn hò với định mệnh.
- Câu văn có từ ngữ mang màu sắc biểu cảm:
+ Tuy nhiên, quá khứ đã khép lại ma là cuộc đấu tranh không ngơi nghỉ…
+ Chúng ta thường là những tín đồ không xứng đáng của Người và đã đi lạc khỏi thông điệp của người, nhưng không chỉ chúng ta mà các thế hệ tiếp nối sẽ ghi nhớ…
+ Nguyện cầu ngôi sao sáng sẽ không bao giờ lụi tàn, và niềm hi vọng mới sẽ không bao giờ bị phản bội
+ Chúng ta sẽ không bao giờ cho phép ngọn đuốc tự do bị thổi tắt, cho dù gió lớn hay bão tố...
- Chất hùng biện:
+ Tác giả đã sử dụng lập luận chặt chẽ.
+ Sử dụng câu văn mang tính khẳng định và câu văn mang tính phủ định.
+ Lời khẳng định việc giữ gìn sự tự do của đất nước Ấn Độ.
Câu 78:
17/06/2026Dẫn ra câu văn mang tính khẳng định và câu văn mang tính phủ định trong văn bản Hẹn hò với định mệnh.
- Câu văn mang tính khẳng định:
+ Từ nhiều năm quá, chúng ta đã hẹn hò với định mệnh, và nay là lúc chúng ta thực hiện lời hứa của mình một cách đầy đủ và trọn vẹn.
+ Qua nhiều năm vận nước nổi trôi, Ấn Độ chưa bao giờ ngừng khát vọng, cũng không hề lãng quên những lí tưởng đã từng tiếp thêm sức mạnh cho mình.
+ Chúng ta phải chugn tay xây dựng ngôi nhà hạnh phúc cho đất nước Ấn Độ tự do, để con cháu chúng ta cùng nhau mà vui sống.
+ Đây là thời khắc định mệnh cho Ấn Độ, cho toàn châu Á và cho cả thế giới.
- Câu văn mang tính phủ định:
+ Tương lai không phải là sự nhàn nhã, mà là cuộc đấu tranh không ngơi nghỉ, để chúng ta có thể thực hiện trọn vẹn những lời hứa.
+ Nay không phải là lúc để phê phán, cũng không phải là lúc để kết tội lẫn nhau.
+ Nguyện cầu ngôi sao sáng sẽ không bao giờ lụi tàn, và niềm hi vọng mới sẽ không bao giờ bị phản bội.
+ Chúng ta sẽ không bao giờ cho phép ngọn đuốc tự do bị thổi tắt cho dù gió lớn hay bão tố...
Câu 79:
17/06/2026Em thích nhất đoạn văn nào trong văn bản Hẹn hò với định mệnh? Vì sao?
- Đoạn văn em thích nhất: Đây là thời khắc định mệnh cho Ấn Độ, cho toàn Châu Á và cho cả thế giới. Một ngôi sao mới đang tỏa sáng, ngôi sao của tự do ở phương Đông, một niềm hi vọng mới vừa chào đời, một khát vọng được ấp ủ từ lâu đang trở thành hiện thực... sẽ không bao giờ bị phản bội.
- Vì: trong đoạn văn có xuất hiện hình ảnh ngôi sao ẩn dụ cho đất nước Ấn Độ - một đất nước mới tự do, một đất nước sẽ tỏa sáng trong tương lai. Đó cũng là niềm hi vọng mà biết bao nhiêu thế hệ người dân Ấn Độ đã chờ đợi trong suốt cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc; một khát vọng về tự do độc lập được ấp ủ từ biết bao thế kỉ đã trở thành hiện thực trong thời khắc này.
Câu 80:
17/06/2026Tìm đọc thêm các văn bản nghị luận xã hội có chủ đề tương tự các văn bản trong Bài 5.
Các văn bản nghị luận xã hội tương tự các văn bản trong Bài 5:
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt ( Đặng Thai Mai)
- Đừng gây tổn thương (Ca-ren Ca-xây)
- Bản sắc là hành trang (Nguyễn Sĩ Dũng)
- Gió thanh lay động cành cô trúc (Chu Văn Sơn)
Câu 81:
17/06/2026Sưu tầm và ghi lại một số đoạn văn, bài văn phân tích các tác phẩm văn học có trong sách Ngữ văn 12, tập một.
Tình đồng chí, tình đồng đội keo sơn gắn bó luôn là một đề tài muôn thuở cho các nhà thơ tìm về miền đất nhiều kí ức. Trải qua biết bao thăng trầm của lịch sử, những sự hi sinh, gian lao vất vả mà người chiến sĩ đã trải qua để mang lại cuộc sống yên bình cho bao người, họ còn bộc lộ những nét đáng yêu, tinh nghịch đậm chất lính. Quang Dũng cũng đã hòa mình vào với chất lính cụ Hồ để xây dựng nên bức tượng đài người lính vừa đẹp, vừa hùng tráng mà đầy khí phách:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
.......
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi
Bài thơ Tây Tiến như một kí ức đẹp mỗi khi ta nhớ tới Quang Dũng. Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với quân đội Lào chống quân đội của thực dân Pháp. Chiến sĩ trong đoàn quân này phần đông là thanh niên Hà Nội. Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Rời xa binh đoàn Tây Tiến chưa được lâu, tại Phù Lưu Chanh, với nỗi lòng nhớ Tây tiến da diết, ông viết bài Nhớ Tây Tiến, sau ông đổi tên thành Tây Tiến. Bài thơ được tin trong tập Mây đầu ô.
Mở đầu bài thơ, Quang Dũng đã thốt lên Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/ Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi. Hòa mình vào nỗi nhớ dai dẳng không hồi kết, địa danh Tây Tiến gắn liền với con sông Mã hào hùng nó không chỉ là một người bạn thân thiết với mỗi người lính mà nó còn là một chứng nhân lịch sử. Điệp từ nhớ được nhắc lại ở câu thơ thứ hai nhấn mạnh nỗi nhớ da diết. Đặc biệt, khi kết hợp với từ láy chơi vơi càng tạo điểm nhấn kéo dài nỗi nhớ ấy, nó như thấm nhuần vào từng ngõ ngách tâm trí của nhà thơ.
Nỗi nhớ ấy tiếp tục bao trùm lên những câu thơ tiếp theo của Quang Dũng:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Trong những khổ thơ này, chúng ta đặc biệt nhấn mạnh đến các địa danh đã đi cùng năm tháng với người lính: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông… Những địa danh mà đoàn quân Tây Tiến đã từng đi qua, dừng chân nghỉ ngơi. Nhà thơ đã sử dụng một loạt từ láy tượng hình khúc khuỷu, thăm thẳm để miêu tả địa hình khó khăn mà người lính phải hành quân qua. Bên cạnh đó, hình ảnh súng ngửi trời như là một chi tiết đắt giá sáng rõ nhất cho cả khổ thơ trên. Súng biểu tượng cho chiến tranh, lại đang ngửi trời, khát vọng hòa bình, tự do của loài người. Đây cũng là một nét tinh nghịch của người lính trong thơ Quang Dũng. Đứng trên đỉnh dốc cao, hun hút, họ nhìn xuống Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống thấy thiên nhiên thật hùng vĩ, tráng lệ nhưng cũng đậm chất trữ tình Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
Chỉ với 8 câu thơ đầu, Quang Dũng đã lột tả được nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Tiến, về người lính Tây Tiến vừa đẹp đẽ lại chân thực. Nhà thơ tiếp tục lia ngòi bút sắc bén của mình để phác họa hình ảnh người lính có những lúc mệt mỏi:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Hình ảnh người lính Tây Tiến trên đường hành quân có những lúc tưởng chừng như phải khuất phục trước thiên nhiên hay hi sinh gục lên mũi súng bỏ quên đời. Có người cho rằng ý của nhà thơ ở chỗ này thể hiện các anh chiến sĩ do mỏi mệt quá nên gục xuống nghỉ ngơi nhưng cũng có người cho rằng họ hi sinh, họ chìm vào một giấc ngủ ngàn thu tươi đẹp. Nhưng dù nhìn vào khía cạnh nào ta cũng thấy sự khốc liệt của thiên nhiên, của chiến tranh đã đưa đẩy những người chiến sĩ vào vòng xoáy của sự đấu tranh sống còn vì tương lai của đất nước. Từ láy chiều chiều, đêm đêm càng lột tả được sự hoang sơ, hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc, nơi luôn đầy rẫy những khó khăn, thử thách đang rình rập người lính. Để rồi đoàn quân Tây Tiến vẫn vượt qua:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu Mùa em thơm nếp xôi
Hai câu thơ rất đỗi giản dị miêu tả cuộc sống thi vị hàng ngày với hình ảnh cơm lên khói, nếp xôi.
Quang Dũng tiếp tục hồi tưởng về đoàn quân hào hùng ấy với nét lãng mạn, hào hoa pha chút tinh nghịch:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Câu thơ có cả hình ảnh, âm nhạc khèn, ánh sáng của ngọn đuốc, đối lập hoàn toàn với những cảnh khó khăn nguy hiểm mà người lính đã trải qua ở phần trên. Nhà thơ không chỉ chú trọng tới hình ảnh người lính đã mang màu sắc lãng mạn mà còn khắc họa chân dung bức tượng đài người lính sừng sững oai phong với ngôn ngữ gai góc, sắc nhọn mà chân thực:
Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu, anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Chỉ với 8 câu thơ Quang Dũng đã lột tả được sự gian khổ, khắc nghiệt của thời tiết núi rừng Tây Bắc với căn bệnh sốt rét hoành hành khiến cho đoàn binh không mọc được tóc. Rồi họ vẫn mơ mộng, nhớ về người thân nơi quê nhà, nhớ tới người thân của họ nơi tiền tuyến. Họ không chỉ phải đối mặt với thời tiết kinh hoàng mà họ còn phải đánh đổi cả mạng sống của mình để bảo vệ quê hương. Hình ảnh ẩn dụ áo bào thay chiếu như mang một nỗi niềm xót xa. Những người chiến sĩ đã anh dũng hi sinh thân mình, họ đã anh dũng nằm lại với đất mẹ. Đất mẹ ôm ấp vỗ về họ như những đứa con cần được bao bọc, chở che. Đây là đoạn thơ mang âm hưởng hào hùng bi tráng nhất bài thơ. Đến cả Sông Mã cũng phải gầm lên bày tỏ lòng tiếc thương vô hạn.
Tây tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi
Kết thúc bài thơ là một nỗi buồn còn đọng lại trong lòng người đọc – một nỗi buồn nhẹ nhàng nhưng thấm thía. Tây Tiến vẫn như đang mời gọi, gieo vào lòng nhà thơ một cảm giác khó nói thành lời.
Phân tích Tây Tiến của Quang Dũng, chúng ta có thể hình dung ra hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ mà tráng lệ đồng thời cũng xây dựng một bức tượng đài người lính hùng dũng đáng ngợi ca, khâm phục. Bằng ngòi bút sắc sảo, giọng thơ sâu lắng nhiều tình cảm, “Tây Tiến” như một ngọn gió mới thổi vào thơ ca Việt Nam một luồng gió mới – một miền kí ức hào hùng sâu sắc.
Câu 82:
17/06/2026Tự đề xuất bài tập phân tích một tác phẩm văn học mà em yêu thích và lập dàn ý cho bài viết ấy.
* Dàn ý phân tích bài Mùa hoa mận – Chu Thùy Liên
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu cảm nhận chung về tác phẩm.
2. Thân bài
2.1. Phân tích, đánh giá về chủ đề, nội dung:
a. Chủ đề và cảm hứng chủ đạo:
- Chủ đề: tình cảm dành cho con người, quê hương và đất nước.
- Cảm hứng chủ đạo: nỗi nhớ thương da diết về thiên nhiên, cảnh sắc và con người vùng Tây Bắc.
b. Bức tranh thiên nhiên: nổi bật là hình ảnh hoa mận trắng muốt bung nở ở đầu cành.
c. Cuộc sống sinh hoạt của con người vùng Tây Bắc:
* Hình ảnh lũ trẻ chơi đùa trong mùa hoa mận:
- Bầu không khí náo nức, vui tươi: Con trai háo hức chơi cù/ Con gái rộn ràng khăn áo.
- Hình ảnh bóng bay: gửi gắm, thể hiện ước mơ của lũ trẻ vùng cao.
* Hình ảnh người lớn trong mùa hoa mận: Mẹ chuẩn bị lá, gạo/ Cha căng nỏ/ Người già khẩn trương làm đu.
→ Bầu không khí có sự hối hả.
d. Hình ảnh ngôi nhà và tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Ngôi nhà hiện lên chân thực, mang nét đặc trưng của lối nhà ở nơi vùng cao:
+ Tường được làm bằng bất nện.
+ Bếp lửa ở giữa nhà với ánh sáng rực hồng.
- Nhân vật trữ tình: luôn hướng lòng mình về người thân, quê hương yêu dấu.
2.2. Phân tích, đánh giá nghệ thuật:
- Biện pháp điệp cấu trúc Cành mận bung trắng muốt.
- Hình ảnh thơ gần gũi, mang đậm màu sắc Tây Bắc.
- Ngôn ngữ trong sáng, mộc mạc, dễ hiểu.
3. Kết bài:
Khẳng định lại giá trị tác phẩm.
* Bài viết:
Khi đến với vùng rừng núi Tây Bắc, ta bắt gặp hình ảnh trong trắng của hoa mơ, hoa mận. Đó không chỉ là tín hiệu của mùa xuân mà còn là tín hiệu của quê hương. Với những người con xa quê, khi nhìn thấy sắc trắng của hoa mơ hoa mận cũng cảm thấy bồi hồi, xao xuyến. Bài thơ mùa hoa mận được tác giả Chu Thủy Liên sáng tác năm 2007 đã thể hiện nỗi nhớ sâu sắc về quê hương buôn làng của những con người đi xa.
Bài thơ với ba khổ thơ nhưng mỗi khổ thơ đã bắt đầu bằng hình ảnh hoa mận nở trắng muốt Cành mận bung cánh mướt. Với sắc trắng tinh khôi của hoa mận nở khắp vùng trời Tây Bắc, dường như là tín hiệu của mùa xuân và cũng từ đây nó chính là cái cớ để nhà thơ tuôn trào những cảm xúc về quê hương mình. Dưới tán mận, dưới sắc trắng tinh khôi của hoa mận, đó là toàn bộ những hoạt động bình dị của người dân hiện ra thân thương
Cành mận bung cánh muốt
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
Bóng bay nâng ước mơ con trẻ
Có lẽ khi xuân về, niềm vui háo hức nhất có lẽ là lũ trẻ nhỏ. Chúng rộn ràng sung sướng vì được mặc áo mới. Được chơi những trò chơi dân gian, con trai thì háo hức chơi cù, con gái rộn ràng khăn áo. Niềm vui ấy như lan tỏa sang không khí xung quanh, các từ láy háo hức, rộn ràng giúp cho ý thơ tươi vui rộn rã. Ta như thấy được nụ cười trong trẻo của lũ trẻ và dường như những cành mận cũng vui với lũ trẻ chứng kiến biết bao ước mơ theo con đường trưởng thành của chúng.
Cành mận bung cánh mướt
Giục mẹ xôn xang lá gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già bản hối hả làm đu
Không khí sinh hoạt thật vui tươi, nhộn nhịp, tất bật và khẩn trương. Dưới tán mận mẹ vội vàng rửa lá, ngâm gạo để chuẩn bị thổi xôi, làm bánh dâng tổ tiên mong cho một vụ nổ ấm no. Cha đi căng cánh nỏ, người già hối hả làm đu để chuẩn bị cho những trò chơi dân gian vào năm mới. Động từ giục xuất hiện liên tiếp ở ba dòng thơ gợi một không gian khẩn trương, rộn rã, tưng bừng cả buôn làng. Từ già đến trẻ đều háo hức phấn khởi chờ đón một mùa xuân mới.
Cành mận bung trắng muốt
Nhà trình tường ủ hương nếp
Giục lửa hồng nở hoa trong bếp
Cho người đi xa nhớ lối trở về
Trong những ngôi nhà truyền thống của người dân tộc, mùi hương lúa nếp tỏa ra thơm lừng dân làng thổi xôi làm cơm, ủ men, thịt lợn, làm bánh. Căn bếp tràn ngập không khí ánh lửa bập bùng. Không khí thật ấm cúng, hạnh phúc làm sao. Tác giả đã thật tinh tế khi viết giục lửa hồng nở hoa trong bếp giúp chúng ta cảm nhận được hương vị của mùa xuân đã lan tỏa khắp các ngõ ngách của buôn làng. Với màu trắng của hoa mận cánh trắng tinh khôi sắc trắng và trùm cả cưỡng con đường trên suối, bàn làng, làm cho quê hương tươi đẹp hơn. Chính màu sắc ấy cũng dấy lên trong lòng những người xa quê cảm xúc bồi hồi, nhớ thương da diết. Ai đi xa chẳng mong nhớ về, nhất là khi năm mới đến, con người ta lại càng da diết nỗi nhớ quê hương hơn. Hoa mận chính là sự hoài niệm và cũng là tín hiệu dẫn lối con người ta trở về với quê hương, nơi ta sinh ra và gắn bó suốt những năm tháng tuổi thơ.
Với thể thơ năm chữ không gieo vần, không nặng nề về hình thức, mạch của cảm xúc của nhà thơ chi phối đến mạch chung của bài thơ. Với những nét vẽ tinh tế, nhà thơ đã giúp chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp cùng không khí rộn ràng cùng quê hương vào những ngày năm mới.
Câu 83:
17/06/2026Dựa trên thông tin về các bài đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một, hãy lập bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản.
* Thống kê bài đọc theo thể loại:
|
Thể loại |
Văn bản |
|
Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại |
- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên - Muối của rừng - Chiếc thuyền ngoài xa - Hai cõi U Minh |
|
Hài kịch |
- Quan thanh tra - Thực thi công lí - Loạn đến nơi rồi - Tiền tội nghiệp của tôi ơi |
|
Nhật kí, phóng sự, hồi kí |
- Nhật kí đặng thùy trâm - Khúc tráng ca nhà giàn - Quyết định khó khăn nhất - Một lít nước mắt |
|
Văn tế, thơ |
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Việt Bắc - Lưu biệt khi xuất dương - Tây tiến - Mưa xuân |
|
Văn nghị luận |
- Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người - Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc - Phân tích bài thơ Việt Bắc |
* Thống kê bài đọc theo kiểu văn bản
|
Kiểu văn bản |
Văn bản |
|
Tự sự |
Nhật ký Đặng Thùy Trâm, Muối của rừng, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên... |
|
Miêu tả |
Hai cõi U Minh, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Chiếc thuyền ngoài xa, Muối của rừng,... |
|
Biểu cảm |
Chiếc thuyền ngoài xa, Hai cõi U Minh |
|
Nghị luận |
- Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người - Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc - Phân tích bài thơ Việt Bắc |
Câu 84:
17/06/2026Phân biệt truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại qua các văn bản đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một.
Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại là hai thể loại tự sự có nhiều điểm khác biệt.
|
|
Truyện truyền kì |
Truyện ngắn hiện đại |
|
Nghệ thuật |
Sử dụng nhiều yếu tố hư cấu, hoang đường, ma mị, ngôn ngữ thường trau chuốt, giàu hình ảnh, có nhiều chi tiết miêu tả và biểu cảm |
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ hiện đại, ngôn ngữ giản dị, gần gũi với cuộc sống. |
|
Nội dung |
Thường xoay quanh những vấn đề đạo đức, xã hội như: công lý, lòng nhân ái, sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác,... Thông qua những nhân vật phi thường, có yếu tố thần thoại, li kì và cốt truyện ly kỳ, hấp dẫn, nhiều yếu tố hoang đường, ma mị. |
Nội dung phong phú, đa dạng, phản ánh nhiều vấn đề của đời sống xã hội, con người với những nhân vật bình thường, gần gũi với cuộc sống và cốt truyện chặt chẽ, logic, thể hiện rõ ràng chủ đề của tác phẩm. |
Câu 85:
17/06/2026Làm rõ đặc điểm của hài kịch qua các văn bản trong Bài 2.
* Đặc điểm nổi bật của hài kịch:
- Nhân vật của hài kịch: đối tượng của tiếng cười, thường có sự không tương xứng giữa thực chất bên trong và hành động bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động...
Ví dụ: Trong đoạn trích Thực thi công lý, nhân vật Sai- lốc là người tham lam, tính toán, hà tiện, độc ác.
- Hành động trong hài kịch: là toàn bộ hoạt động của các nhân vật (bao gồm lời thoại, điệu bộ... ) tập trung bộc lộ thói tật, tính cách đáng cười của nhân vật hài kịch
Ví dụ: hành động cầm lá thư, hớt hơ hớt hải chạy vào nhà thị trưởng và thông báo Người công chức của chúng ta tưởng là quan thanh tra lại không phải quan thanh tra của chủ sự bưu vụ trong lớp VIII của vở kịch Quan thanh tra.
- Hiện thực phản ánh: sinh động, dí dỏm, giúp khán giả có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề trong cuộc sống.
Ví dụ: Trong Quan thanh tra, đã phản ánh hiện thực về một xã hội mục ruỗng chạy theo tiền bạc
- Xung đột hài kịch: nảy sinh dựa trên sự di lập, mâu thuẫn tạo nên tác động qua lại giữa các nhân vật hay các thế lực.
Ví dụ: Xung đột trong đoạn trích Quan thanh tra: Khi phát hiện sự thật về quan thanh tra, các nhân vật như Chủ sự Bưu vụ, thị trưởng và các nhân vật phụ như Kô-rốp-pin; Ác-tê-mi Phi-líp-pô-vích đã thái độ, cảm xúc khác nhau. Điều đó xây dựng sự xung đột trong tính cách xấu xa có thói hư tật xấu với vẻ ngoài đàng hoàng, giả tạo.
- Thủ pháp nghệ thuật đa dạng: phóng đại, cường điệu, ví von, so sánh,... tạo hiệu quả hài hước.
Câu 86:
17/06/2026Xác định đề tài, chủ đề và một số đặc điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc các văn bản kí được học ở Bài 3.
|
|
Nhật kí Đặng Thùy Trâm |
Khúc tráng ca nhà giàn |
Quyết định khó khăn nhất |
|
Thể loại |
Nhật kí |
Phóng sự |
Hồi kí |
|
Đề tài |
Kháng chiến, chiến tranh |
Con người và thiên nhiên |
Kháng chiến, chiến tranh |
|
Bối cảnh |
Là tập nhật kí được tác giả viết từ năm 1968 đến 1970. Đó là những dòng ghi chép chân thực về cuộc sống hàng ngày ở nơi tuyến đầu chống đế quốc Mỹ, về nỗi đau của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh và ước mơ, khát khao ngày đất nước hòa bình để tác giả được trở về với gia đình, với Hà Nội thân yêu |
Trích trong Tuyển tập phóng sự: Những cự li thương mến |
Văn bản trích từ chương 4, kể lại sự kiện: Trước giờ nổ súng ở chiến trường Điện Biên Phủ năm 1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định thay đổi phương châm tác chiến sau khi nắm rõ tình hình. Điều này được ông cho là “Quyết định khó khăn nhất” trong cuộc đời cầm quân của mình |
|
Ngôi kể |
Ngôi thứ nhất (bác sĩ Đặng Thùy Trâm) |
Ngôi thứ nhất (tác giả) |
Ngôi thứ nhất ( Đại tướng Võ Nguyên Giáp) |
|
Nội dung chính |
Ghi lại cuộc sống hàng ngày của bác sĩ Đặng Thùy Trâm |
Sự thay đổi của ba thế hệ nhà giàn theo thời gian. Đồng thời, thể hiện cuộc sống gian khổ, nhiều mất mát, hy sinh của các cán bộ ở quần đảo Trường Sa qua đó ca ngợi sự hi sinh, cống hiến của những cán bộ chiến sĩ trước những khó khăn dữ dội của biển cả. |
Kể về “Quyết định khó khăn nhất” của đại tướng Võ Nguyên Giáp trong sự nghiệp cầm quân |
Câu 87:
17/06/2026Nội dung của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) có gì gần gũi với các tác phẩm Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Tây Tiến (Quang Dũng)?
Nội dung của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) có sự gần gũi với các tác phẩm Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Tây Tiến (Quang Dũng):
- Mang đậm tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm và niềm tin vào tương lai.
- Sử dụng ngôn ngữ bi tráng, hào hùng, hình ảnh thơ độc đáo, ấn tượng, thể hiện cảm xúc mãnh liệt, chân thành.
Câu 88:
17/06/2026Nêu đặc điểm (nội dung và hình thức) của các văn bản nghị luận được học trong sách Ngữ văn 12, tập một. Phân tích yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận ấy.
- Đặc điểm (nội dung và hình thức) của các văn bản nghị luận được học:
+ Nội dung: Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc hoặc nghị văn học.
+ Hình thức: văn bản nghị luận thường được chia thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn được sắp xếp hợp lý, logic:
• Mỗi đoạn văn cần tập trung trình bày một ý chính, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với các đoạn văn khác.
• Sử dụng ngôn ngữ chính xác, giàu sức thuyết phục, phù hợp với nội dung và đối tượng tiếp nhận.
- Yêu cầu của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
+ Xác định mục đích của người viết.
+ Xác định luận đề của văn bản.
+ Nắm rõ các luận điểm, luận cứ và dẫn chứng.
+ Phân tích cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản.
- Ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
+ Giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề được bàn luận.
+ Rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phản biện.
+ Nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, hiệu quả.
+ Góp phần hình thành nhân cách, bồi dưỡng đạo đức cho con người.
Câu 89:
17/06/2026Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong sách Ngữ văn 12, tập một. Kiểu văn bản nghị luận được học ở những bài nào và có gì cần chú ý?
- Các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong Ngữ văn 12, tập một:
+ Kiểu văn bản nghị luận: nghị luận, so sánh đánh giá hai tác phẩm văn học; nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ...
+ Kiểu văn bản thuyết minh: Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án
- Kiểu văn bản nghị luận được học ở các bài 1,3,4,5
- Chú ý cho kiểu văn bản nghị luận:
+ Đối với dạng bài nghị luận, so sánh đánh giá tác phẩm văn học: Xác định mục đích so sánh; Xác định nội dung, tiêu chí so sánh; Đảm bảo tính chính xác của dẫn chứng, tính chặt chẽ của các lập luận lô gíc,...
+ Đối với dạng bài nghị luận đời sống: Xác định mục đích của bài viết; Lựa chọn vấn đề cần bàn luận; Tìm hiểu một cách đầy đủ và chính xác các thông tin về vấn đề cần bàn luận; Phân tích, đánh giá vấn đề cần bàn luận từ các góc nhìn khác nhau; Cần tránh những định kiến hoặc bị dẫn dắt bởi quan điểm đó.
Câu 90:
17/06/2026Phân biệt sự giống và khác nhau giữa trình bày / thuyết trình một vấn đề với tranh luận một vấn đề.
- Điểm giống: đều truyền đạt thông tin về một vấn đề nào đó.
- Điểm khác:
|
Trình bày/Thuyết trình |
Tranh luận |
|
|
Định nghĩa |
Là việc trình bày một vấn đề nào đó trước nhiều người. |
Là một cuộc thảo luận trong đó mọi người bày tỏ ý kiến khác nhau về một vấn đề. |
|
Mục tiêu |
Truyền đạt, chia sẻ thông tin, hiểu biết về một vấn đề. |
Để chứng minh, thuyết phục người khác về quan điểm của mình. |
|
Người tham gia |
Người tham gia với một quan điểm chung trong một vấn đề. |
Hai bên tham gia với quan điểm trái ngược nhau trong một vấn đề. |
Câu 91:
17/06/2026Nhận xét về mối quan hệ giữa nội dung tiếng Việt với nội dung đọc hiểu và viết: phân tích tác dụng của các yếu tố ngữ âm, từ ngữ, các biện pháp tu từ, kiểu câu,... trong một văn bản đọc hiểu tự chọn.
a. Nhận xét về mối quan hệ giữa nội dung tiếng Việt với nội dung đọc hiểu và viết:
- Có mối liên hệ chặt chẽ.
- Có tính chất áp dụng khi đọc hiểu các văn bản theo từng chủ đề
b. Phân tích tác dụng của yếu tố ngữ âm, từ ngữ, biện pháp tu từ, kiểu câu... trong một văn bản đọc hiểu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
- Sử dụng từ ngữ giản dị, gần gũi và lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ
+ Động từ mạnh như: “đạp rào”, “xô cửa”, “liều mình”, “đâm ngang”, “chém ngược”…
- Nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử dụng rất thành công:
+ Phép đối được sử dụng rộng rãi, đạt hiệu quả nghệ thuật cao.
• Đối từ ngừ: trống kì > < trống giục, lướt tới> < xông vào, đâm ngang > < chém ngược, hè trước > < ó sau…
• Đối ý: ta (manh áo vải, ngọn tầm vông) > < địch (đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng); vũ khí thô sơ (rơm con cúi, lưỡi dao phay) > < chiến thắng lớn (đốt xong nhà dạy đạo, chém rớt đầu quan hai)…
+ Các hình ảnh biểu tượng: súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ….
+ Biện pháp tu từ so sánh: trông tin quan như trời hạn trông mưa, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Câu 92:
17/06/2026Yếu tố nào thể hiện rõ nhất định tính chất nhật kí của đoạn trích “Nhật kí Đặng Thùy Trâm”.
Yếu tố thể hiện rõ nhất định tính chất nhật kí của đoạn trích là:
- Ghi chép lại các sự việc đã trải qua từng ngày.
- Ngôi thứ nhất, xưng “mình”.
Câu 93:
17/06/2026Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Tất cả, tất cả đè nặng trong trái tim mình và tâm tư mình đầy ắp như mặt sông những ngày nước lũ.”
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh: “tâm tư mình” đầy ắp như “mặt sông những ngày nước lũ”
- Tác dụng:
+ Nổi bật sự nặng nề, đầy ắp và tràn ngập cảm xúc trong bản thân nhân vật đã đè nặng tâm tình của cô gái Đặng Thùy Trâm.
+ Câu văn trở nên vô cùng sinh động, tạo nên cảm xúc mạnh mẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm trạng của nhân vật Thùy Trâm trong đoạn trích trên .
Câu 94:
17/06/2026Câu “Quả thực mình đã không nghĩ gì đến hạnh phúc của tuổi trẻ, không hề mong ước được sống trong một tình yêu sôi nổi, mà lúc này chỉ có tình gia đình, chỉ có ước mong sum họp với gia đình.” nói lên tư tưởng và thái độ gì của người viết? (Trả lời ngắn từ 3 – 5 dòng).
Tình cảm chân thành với những ước mơ vô cùng giản dị của cô gái Thùy Trâm. Trong không gian chiến trường ác liệt, chị chỉ có một ước mơ vô cùng nhỏ bé- được trở về bên gia đình, sum họp với người thân. Chị không màng đến tình yêu sôi nổi mà lẽ ra đó là một hạnh phúc của tuổi trẻ mà ai cũng phải có. Đối với chị, hạnh phúc bây giờ là chính là được quay về Hà Nội, sum họp bên người thân.
Câu 95:
17/06/2026Em nghĩ người viết đoạn văn nhật kí trên là một người như thế nào?
Đó là hình ảnh của con người có lý tưởng cao đẹp, sẵn sàng cống hiến cho đất nước, tổ quốc, với những cảm xúc đời thường, ước mơ bình dị luôn mong muốn được về bên gia đình, người thân.
Câu 96:
17/06/2026Có thể rút ra triết lí nhân sinh gì từ đoạn trích “Nhật kí Đặng Thùy Trâm”?
Tình yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường mà còn học được bài học quý giá về cách sống cống hiến, sống hết mình, không ngại gian khó. Trải qua những ngày tháng bom đạn ác liệt, thiếu thốn về vật chất, nhưng cô gái ấy vẫn luôn giữ vững tinh thần lạc quan, yêu đời.
Câu 97:
17/06/2026Từ đoạn trích “Nhật kí Đặng Thùy Trâm” ở bên, hãy nêu lên suy nghĩ của em về một lối sống đẹp trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Nhật ký Đặng Thùy Trâm không chỉ là một trang sử hào hùng về cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước mà còn là một bức tranh sinh động về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ đó. Qua những trang viết chân thực, mộc mạc, ta không chỉ cảm nhận được tình yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường mà còn học được lối sống đẹp của Đặng Thùy Trâm - là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo, đặc biệt là trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Lối sống đẹp là lối sống hướng đến những giá trị đạo đức cao quý, phù hợp với chuẩn mực chung của xã hội. Đó là lối sống có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Trong bối cảnh xã hội hiện nay, khi mà con người đang ngày càng chú trọng đến vật chất, hưởng thụ, thì lối sống đẹp càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Một lối sống đẹp sẽ góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ, nơi mà mỗi người đều sống trong tình yêu thương, sự tôn trọng và niềm tin lẫn nhau.
Mỗi cá nhân cần ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, cộng đồng và xã hội. Chúng ta cần nỗ lực học tập, rèn luyện để trở thành những người có ích cho xã hội. Lời nói và hành động của chúng ta cần luôn đi đôi với nhau. Chúng ta cần sống thật với bản thân và với mọi người xung quanh.
Chúng ta cần biết yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Lòng nhân ái sẽ giúp con người sống gần gũi nhau hơn, tạo nên một xã hội văn minh, nhân đạo. Trước những khó khăn, thử thách, chúng ta cần có ý chí vươn lên, không lùi bước. Ý chí kiên cường sẽ giúp con người vượt qua mọi chướng ngại vật và đạt được thành công trong cuộc sống. Chúng ta cần biết trân trọng những gì mình đang có, không phung phí, lãng phí. Sống tiết kiệm là một biểu hiện của lối sống văn minh, ý thức.
Lối sống đẹp là một hành trình dài, đòi hỏi sự nỗ lực, rèn luyện không ngừng của mỗi cá nhân. Chúng ta hãy học hỏi từ những tấm gương sáng như Đặng Thùy Trâm để xây dựng cho mình một lối sống đẹp, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.
Mỗi người Việt Nam cần ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước. Mỗi cá nhân cần ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, cộng đồng và xã hội. Chúng ta cần nỗ lực học tập, rèn luyện để trở thành những người có ích cho xã hội. Chúng ta cần biết yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Lòng nhân ái sẽ giúp con người sống gần gũi nhau hơn, tạo nên một xã hội văn minh, nhân đạo. Chúng ta cần biết trân trọng những gì mình đang có, không phung phí, lãng phí. Sống tiết kiệm là một biểu hiện của lối sống văn minh, ý thức.
Lối sống đẹp của Đặng Thùy Trâm là một bài học quý giá cho thế hệ trẻ noi theo. Mỗi chúng ta hãy học tập và rèn luyện để trở thành những người có ích cho xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh.
“Sống trên đời cần có một tấm lòng”. Những tấm lòng thảo thơm gieo tình yêu khắp muôn nơi, mang lại ánh sáng cho miền đất tăm tối, mang lại hạnh phúc cho những người cùng khổ. Mỗi chúng ta, hãy gửi theo gió tấm lòng mình để cứu giúp bao người và để chính chúng ta là những con người có lối sống đẹp. Sống đẹp mãi là động lực để mỗi người phấn đấu nếu như mỗi người biết cống hiến, biết hy sinh và có bản lĩnh sống.
Câu 98:
17/06/2026Viết bài văn nêu lên điểm giống nhau và khác nhau giữa bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) và bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng).
Có những tác phẩm đọc xong, gấp sách lại là ta quên ngay, cho đến lúc xem lại ta mới chợt nhớ là mình đã đọc rồi. Nhưng cũng có những cuốn sách như dòng sông chảy qua tâm hồn ta để lại những ấn tượng chạm khắc trong tâm khảm. “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu và “Tây Tiến” của Quang Dũng là hai tác phẩm như thế! Song, hai tác phẩm đều có điểm giống và khác nhau về mặt nội dung và nghệ thuật.
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” được Nguyễn Đình Chiểu viết để tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc. Bài văn tế như bức tượng đài bằng ngôn từ, khắc họa hình tượng những người nghĩa sĩ nông dân hào hùng mà bi tráng, tượng trưng cho tinh thần yêu nước, căm thù giặc ngoại xâm của cha ông ta. Tác phẩm “Tây Tiến” được viết cuối năm 1948, ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Quang Dũng đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ. Binh đoàn Tây Tiến: được thành lập vào năm 1947 với thành phần là phần đông là thanh niên Hà Nội, học sinh, sinh viên. Nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt- Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân Pháp. Địa bàn hoạt động khá rộng lớn: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa ( Việt Nam), Sầm Nưa (Lào)
Nội dung của bài “Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) có sự giống nhau với tác phẩm “Tây Tiến” (Quang Dũng) ở những điểm sau: Trước hết, chủ đề của hai văn bản đều thể hiện tình yêu quê hương, đất nước vô cùng sâu sắc trong thời kì giữ vững, bảo vệ nền độc lập của dân tộc trước giặc ngoại xâm. Tiếp đó, hai tác phẩm đều vô cùng thành công khi xây dựng, khắc họa vẻ đẹp gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam trong kì kháng chiến. Hình tượng những người chiến sĩ, nghĩa sĩ trong Tây Tiến và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phải trải qua những khó khăn trong cuộc chiến đấu: Các nghĩa sĩ Cần Giuộc phải vào trận với các thứ vũ khí thô sơ, thiếu thốn, chỉ là những vật dụng sinh hoạt và lao động hàng ngày:
Ngoài cật có một manh áo vải
Hay:
Trong tay cầm một ngọn tầm vông.
Và người lính Tây Tiến cũng phải chiến đấu trong điều kiện núi rừng hoang sơ, khắc nghiệt, những cơn sốt rét hoành hành. Vì thế, mỗi tác phẩm đều là nguồn cảm hứng cho chủ nghĩa dân tộc và có ý nghĩa như lời kêu gọi hành động đối với nhân dân Việt Nam hãy đoàn kết, đấu tranh vì độc lập, chủ quyền của mình.
Ngoài những điểm chung trên thì ở mỗi tác phẩm có sự khác biệt nhật đại diện cho thời kì lịch sử khác nhau cũng như cho tài năng và phong cách sáng tác của mỗi tác giả. Trước hết, cách khai thác vẻ đẹp của người dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp của hai tác phẩm khác nhau. Trong bài văn tế, hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc được hiện lên không phải là người lính đã quen với việc binh đao, họ đều là những người dân nghèo lương thiện, cui cút làm ăn, ấy thế nhưng một khi tổ quốc cần, thì trái tim họ một lòng hướng về dân tộc.
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó,
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung;
Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ....
Ở đây, Nguyễn Đình Chiểu tập trung khắc họa hình tượng người nông dân nghĩa sĩ qua tinh thần gan dạ, dũng cảm, hào hùng, sẵn sàng đứng lên chiến đấu vì độc lập dân tộc. Dẫu trong cuộc chiến, lực lượng của ta và địch có sự chênh lệch lớn, không cân sức nhưng những người nông dân áo vải vẫn xông lên, quyết chiến với thứ vũ khí thô sơ, đơn giản. Vì thế, hình tượng nghĩa sĩ nông dân trở nên thật bi tráng, tựa như một tượng đài sững sừng vào không gian với thời gian để trở thành một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ mai sau. Người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc tiêu biểu cho hình ảnh người anh hùng chống Pháp thời kì đầu.
Mặt khác, những người lính Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng được khắc họa khi phần lớn xuất thân từ những người thanh niên tri thức ở Hà Nội. Ngoài sự gan góc, dũng cảm, kiên cường vượt qua bao gian khổ trong chiến tranh, binh đoàn Tây Tiến đuọc miêu tả với vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn Người lính Tây Tiến hào hoa, có lòng yêu nước nồng nàn, khát khao lập chiến công. Ngày dõi tầm mắt vượt biên giới mơ lập chiến công, tiêu diệt quân thù. Đêm mơ về Hà Nội có người thân, người yêu.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt gian nan nhưng sự lãng mạn trong những người lính trẻ không hề mất đi. Họ không cứng nhắc, khô khan, cũng có những phút giây họ dành cho người thân gia đình. Họ nhớ về quê hương nơi mà người thân họ vẫn ngày đêm trông mong. Họ nhớ về những bóng dáng thân yêu. Dưới ngòi bút tài hoa của Quang Dũng, những người lính Tây Tiến hiện lên với vẻ đẹp của những chiến sĩ cách mạng thời đại.
Về mặt nghệ thuật, trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, Nguyễn Đình Chiểu đã sử dụng từ ngữ giản dị, gần gũi và lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ. Đặc biệt, phép đối được sử dụng rộng rãi, đạt hiệu quả nghệ thuật cao. Những phép đối nói trên đã khắc họa vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ. Giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với nội dung biểu đạt, trạng thái cảm xúc, trên nền âm hưởng chủ đạo là thống thiết. Khi gợi lại cuộc sống lam lũ, nghèo khó của người nông dân: Giọng văn bùi ngùi, trầm lắng còn lúc tái hiện trận công đồn thì nhịp điệu văn nhanh, mạnh, dồn dập, khắc họa những hành động khẩn trương, quyết liệt, gợi tả khí thế sôi động, tâm trạng hào hứng, hả hê: kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ. Khi ca ngợi những người nghĩa sĩ xả thân vì nước: Lời văn trở nên trang trọng, tự hào.
Trong bài “Tây Tiến”, bằng tài năng sử dụng, kết hợp các từ mới lạ độc đáo, Quang Dũng đã khiến cho bài thơ đậm chất nhạc, chất họa. Chẳng hạn như trong câu thơ:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi
Ngoài ra,tác giả sử dụng nhiều từ ngữ tạo hình, kết hợp với nghệ thuật tương phản và những nét vẽ gân guốc: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, súng ngửi trời, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống…đã vẽ được một bức tranh núi rừng Tây Bắc hiểm trở, dữ dội. Xen vào những nét vẽ gân guốc giàu tính tạo hình là những nét vẽ mềm mại, gam màu lạnh của màu khói cơm, màu sương mờ ảo làm xoa dịu cả khổ thơ. Giữa khung cảnh thiên nhiên là hình ảnh con người tuy nhỏ nhưng hiện lên với tư thế hiên ngang, làm chủ thiên nhiên
Có thể nói rằng, “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu và bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng đều là những tác phẩm văn học nổi tiếng của văn học Việt Nam, thể hiện tinh thần yêu nước, khí phách và lòng dũng cảm của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến chống giặc ngoại xâm để lại ấn tượng sâu sắc cho độc giả về lòng yêu nước sâu sắc cũng như vẻ đẹp của con người Việt Nam trong thời kì giữ vững, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Câu 99:
17/06/2026- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp.
- Tìm hiểu thêm những thông tin về bối cảnh lịch sử, văn hóa Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh,..; lựa chọn, ghi chép lại một số thông tin quan trọng có liên quan tới sự nghiệp văn học của Người.
- Tìm đọc tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo các thể loại truyện, kí, thơ, văn nghị luận,... và một số bài phân tích về các tác phẩm “Vi hành”, Tuyên ngôn Độc lập, Nhật kí trong tù và thơ của Người viết trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
* Bối cảnh lịch sử, văn hóa:
- Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX: sự nổi dậy của phong trào giải phóng dân tộc.
- Văn hóa Việt Nam trong giai đoạn này có cái nhìn sâu sắc về cuộc sống, khát vọng tự do và nhân quyền.
- Văn học, nghệ thuật và âm nhạc: phản ánh sự khát khao tự do, tiến bộ, chống lại sự áp bức của thực dân Pháp.
* Khái quát về Nguyễn Ái Quốc:
- Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung.
- Quê quán: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An.
- Gia đình: nhà Nho nghèo, cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan.
- Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách mạng, anh hùng dân tộc mà còn là nhà văn hóa kiệt xuất.
- Cốt lõi của tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh là lòng yêu nước, thương dân, hết lòng phục vụ nhân dân và Tổ quốc.
- Các tác phẩm nổi tiếng: Nhật ký trong tù, Tức cảnh Pác Pó, Tuyên ngôn Độc lập,…
Câu 100:
17/06/2026Những chi tiết nào trong tiểu sử giúp em hiểu thêm các tác phẩm của chủ tịch Hồ Chí Minh?
Những chi tiết trong tiểu sử là:
- Hồ Chí Minh đã sớm tiếp thu truyền thống văn hóa của dân tộc.
- Trong thời gian ở Pháp, Người tích cực viết báo, viết sách tuyên truyền chống chủ nghĩa thực dân và đoàn kết các dân tộc thuộc địa.
Câu 101:
17/06/2026Chú ý yếu tố gia đình và quê hương của chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Gia đình: gia đình nhà nho yêu nước
- Quê hương: vùng quê giàu truyền thống lịch sử, văn hóa và cách mạng.
Câu 102:
17/06/2026Xác định câu văn chuyển đoạn sang luận điểm khác trong Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp.
Câu văn: Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách mạng, Anh hùng dân tộc mà còn là nhà văn hóa kiệt xuất.
Câu 103:
17/06/2026Quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh có gì đáng lưu ý?
Quan điểm sáng tác: Hồ Chí Minh luôn quan niệm văn chương trước hết là “Vũ khí chiến đấu”. Người từng nói: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.
Câu 104:
17/06/2026Những biểu hiện phong phú trong sáng tác của Hồ Chí Minh là gì?
- Những biểu hiện trong sáng tác:
+ Người viết bằng nhiều thể loại với những bút pháp và phong cách khác nhau
+ Viết bằng nhiều ngôn ngữ,...
Câu 105:
17/06/2026Văn nghị luận của Hồ Chí Minh có những tác phẩm nào tiêu biểu?
Những tác phẩm tiêu biểu của văn nghị luận: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Nhân đạo, Bản án chế độ thực dân Pháp,...
Câu 106:
17/06/2026Chú ý hoàn cảnh ra đời của các văn bản trong Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp.
Hoàn cảnh ra đời của các văn bản: ra đời trong những thời khắc lịch sử của dân tộc.
Câu 107:
17/06/2026Những sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc viết thành truyện ngắn?
Những sự kiện:
- Quốc vương nước Nam là Khải Định sắp làm khách của nước Pháp.
- Nhà cách mạng Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt cóc (1925) ở Trung Quốc giải về giam ở Hỏa Lò – Hà Nội và sắp bị xử bắn, còn Va – ren thì chuẩn bị sang nhận chức Toàn quyền Đông Dương.
Câu 108:
17/06/2026Chú ý cái tôi Hồ Chí Minh ở các tác phẩm kí.
Một cái tôi hiện lên ở Bác: rất đỗi trẻ trung và hồn nhiên, giản dị, thể hiện một tình cảm chân thành, nồng hậu,…
Câu 109:
17/06/2026Hoàn cảnh ra đời của Nhật kí trong tù có gì đặc biệt?
Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian bị giam giữ tại nhà tù của Quốc dân đảng Trung Quốc ở tỉnh Quảng Tây từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
Câu 110:
17/06/2026Những bài thơ viết từ sau năm 1941 có đặc điểm gì?
Những bài thơ viết từ sau năm 1941 có đặc điểm:
+ bài thơ tuyên truyền vận động cách mạng
+ thơ trữ tình.
+ tình cảm sâu nặng của Hồ Chí Minh đối với đất nước, ca ngợi, động viên những con người kháng chiến.
+ tâm hồn nghệ sĩ phong phú, tinh tế trước vẻ đẹp của tạo vật và tình người.
Câu 111:
17/06/2026Chú ý tên của mỗi tiểu mục là một luận điểm trong Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp.
- Luận điểm 1: Anh hùng dân tộc
- Luận điểm 2: Danh nhân văn hóa kiệt xuất
- Luận điểm 3: Sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú
- Luận điểm 4: Phong cách nghệ thuật đa dạng mà thống nhất.
Câu 112:
17/06/2026Luận điểm được triển khai như thế nào trong Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp?
Cách triển khai luận điểm: rõ ràng, ngắn gọn, đi đúng trọng tâm.
Câu 113:
17/06/2026Chú ý cách lí giải về tính thống nhất của phong cách Hồ Chí Minh.
Tính thống nhất trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Sự nghiệp sáng tác của Người chủ yếu hướng đến mục đích lớn nhất là vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân
- Nội dung các sáng tác chủ yếu tập trung vào đề tài “Chống thực dân đế quốc, chống phong kiến địa chủ, tuyên truyền cho độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”
- Hình thức và cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị, phù hợp với đối tượng, rất linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các thể loại, ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật khác nhau.
Câu 114:
17/06/2026Phần kết Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp nêu lên các nội dung gì?
- Khẳng định vị trí của Hồ Chí Minh: không chỉ là anh hùng dân tộc mà còn là danh nhân văn hóa kiệt xuất. Người là lãnh tụ cách mạng, đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Khẳng định những giá trị trong sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh: tài sản tinh thần vô giá đối với dân tộc Việt Nam, để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn của người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế.
Câu 115:
17/06/2026Văn bản Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp gồm mấy phần? Hãy nêu nội dung chính của từng phần.
Văn bản: gồm 4 phần:
- Phần 1: Hồ Chí Minh – Anh hùng dân tộc.
- Phần 2: Hồ Chí Minh – Danh nhân văn hóa kiệt xuất.
- Phần 3: Hồ Chí Minh có một sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú.
- Phần 4: Hồ Chí Minh có một phong cách nghệ thuật đa dạng mà thống nhất.
Câu 116:
17/06/2026Dựa vào văn bản trên, em hãy trình bày những điểm nổi bật về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh bằng một sơ đồ.
Sơ đồ:

Câu 117:
17/06/2026Từ nội dung bài học, phân tích và làm sáng tỏ hai điểm sau: a) Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh luôn gắn chặt với sự nghiệp cách mạng của Người; b) Đó là một sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú.
a. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh thường phản ánh và gắn chặt với sự nghiệp cách mạng của Người:
- Các tác phẩm văn học của Bác thường mang thông điệp cách mạng, tuyên truyền về tinh thần yêu nước, hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc và xã hội.
- Sự kết hợp giữa văn học và cách mạng trong sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã giúp tạo nên một hình ảnh đặc biệt của Bác trong lòng nhân dân Việt Nam và trên trường quốc tế.
- Bác sử dụng văn học như một công cụ tuyên truyền, truyền đạt ý chí cách mạng và tinh thần đoàn kết, khích lệ người dân tham gia vào cuộc chiến đấu giành độc lập cho đất nước.
b. Sự nghiệp văn học của Bác rất phong phú:
- Bao gồm các bài văn chính luận, bút kí, thơ ca, các bài báo,…
- Nội dung chính: tình yêu đất nước, ý thức cách mạng và lý tưởng cộng sản.
- Bằng cách liên kết những vấn đề xã hội, chính trị với nghệ thuật văn chương, Bác đã đạt được sự kết hợp hoàn hảo giữa sáng tạo nghệ thuật và ý nghĩa nhân văn, góp phần tạo ra một di sản văn học lớn lao và bền vững.
Câu 118:
17/06/2026Vì sao có thể nói: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh là một phong cách đa dạng mà thống nhất?
Có thể nói như vậy vì:
- Sự đa dạng trong phong cách nghệ thuật: thể hiện ở đề tài, mục đích, nội dung, thể loại và cách viết rất khác nhau.
- Tính thống nhất:
+ thể hiện ở các tác phẩm mà Bác viết chủ yếu đều hướng tới mục đích lớn nhất là vì sự nghiệp giải phóng dân tộc và vì hạnh phúc của nhân dân.
+ lối viết giản dị, ngắn gọn, phù hợp với đối tượng, sáng tạo trong việc sử dụng các thể loại, ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật khác nhau để có hiệu quả biểu đạt cao nhất
Câu 119:
17/06/2026Em hiểu như thế nào về nhận xét: “Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá đối với dân tộc Việt Nam”?
Nhận xét trên giúp em hiểu rằng:
- Sáng tác đề cao tinh thần đoàn kết, chiến đấu vì lẽ phải của dân tộc, phác họa rõ nét bức tranh nhân dân ta phải chịu áp bức, bóc lột của các kẻ thù nước ngoài.
- Tác phẩm mà Bác để lại đã truyền cảm hứng và lan tỏa tư tưởng độc lập, tự do, và công bằng trong cộng đồng.
- Sáng tác của Bác định hình văn hóa và tinh thần dân tộc Việt Nam.
Câu 120:
17/06/2026Hãy nêu dàn ý cho bài thuyết trình về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh nếu em được chuẩn bị cho buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học.
I. Mở bài: Giới thiệu chung về Hồ Chủ tịch:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh là một lãnh tụ cách mạng, chiến sĩ, danh nhân văn hóa thế giới, là nhà văn, nhà thơ,…
II. Thân bài
1. Đôi nét về tiểu sử
- Năm sinh, năm mất (1870 – 1969)
- Gia đình: truyền thống Nho học
- Quê quán: Nghệ An – nơi có truyền thống yêu nước.
2. Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh
a. Quan điểm sáng tác
- Người coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
- Luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc.
- Luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.
b. Di sản văn học
- Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có gì quý hơn độc lập tự do …
- Truyện và kí: Pari, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Con người biết mùi hun khói, Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Nhật kí chìm tàu, Vừa đi đường vừa kể chuyện …
- Thơ ca: Nhật kí trong tù,...
→ Di sản văn học lớn lao về tầm vóc, phong phú về thể loại và đa dạng về phong cách.
c. Phong cách nghệ thuật
- Thống nhất:
+ Về mục đích sáng tác, quan điểm sáng tác, nguyên tắc sáng tác.
+ Về cách viết ngắn gọn.
- Đa dạng:
+ Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, kết hợp nhuần nhuyễn mạch luận lý với mạch cảm xúc, giọng điệu uyển chuyển.
+ Truyện và kí hiện đại, giàu tính chiến đấu, nghệ thuật trào phúng sắc bén, nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thúy, sâu cay.
+ Thơ ca: thơ tuyên truyền cách mạng mộc mạc, giản dị, dễ nhớ, dễ thuộc; kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển với yếu tố hiện đại, cô đọng, súc tích.
III. Kết bài
- Đánh giá, nêu khái quát lại về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Bác.
Câu 121:
17/06/2026- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn và nội dung bài Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
- Liên hệ với các bài học trong môn Lịch sử để có thêm thông tin về bối cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Đọc trước văn bản và thu thập một số tư liệu (tranh, ảnh, video clip, các bài báo,...) liên quan đến bản Tuyên ngôn Độc lập và quang cảnh ngày 2-9-1945 – ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn.
- Bối cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ Chiến tranh Đông Dương đang diễn ra.
+ Hồ Chí Minh thấy cần phải công bố chủ quyền của Việt Nam để cùng nhau chống lại thực dân Pháp và Nhật Bản.
+ Tuyên ngôn Độc lập không phải chỉ được đọc trước nhân dân Việt Nam mà còn trước thế giới, đặc biệt là trước những kẻ thù đang chuẩn bị chiếm lại nước ra.
- Thu thập một số tư liệu:
Hình ảnh:


Câu 122:
17/06/2026Chú ý các trích dẫn trong Tuyên ngôn Độc lập.
Các trích dẫn:
- Trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ: Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng.... quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Trích dẫn bản Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền của Pháp: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Câu 123:
17/06/2026Chú ý cách lập luận của tác giả trong Tuyên ngôn Độc lập.
Tác giả đã lập luận 1 cách đầy đanh thép, dứt khoát và sắc bén, thể hiện được sự quyết tâm và ý chí kiên cường trong từng câu văn.
Câu 124:
17/06/2026Những biện pháp tu từ nào được vận dụng trong phần này trong Tuyên ngôn Độc lập?
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê những hành động tàn bạo của kẻ thù đối với nhân dân ta và những áp bức mà dân tộc ta đã phải gánh chịu khi ấy.
Câu 125:
17/06/2026Chú ý các bằng chứng khách quan và ý kiến chủ quan của người viết trong Tuyên ngôn Độc lập.
- Bằng chứng khách quan:
+ Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.
+ Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
+ Trước ngày mồng 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi ngườ Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thawngrtay khủng bố Việt Minh hơn nữa.
- Ý kiến chủ quan:
+ Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó dân ta càng cực khổ, nghèo nàn.
+ Thế là chẳng những chúng không bảo hộ được ra, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật
+ Tuy vậy, đối với Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản của họ.
Câu 126:
17/06/2026Những câu văn nào thể hiện tính chất “tuyên ngôn”?
Những câu văn thể hiện:
- Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam
- Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
Câu 127:
17/06/2026Chú ý tính biểu cảm trong Tuyên ngôn Độc lập.
- Tính đanh thép, dứt khoát trong từng câu văn.
- Thể hiện khí phách, ý chí quyết tâm, kiên định và đầy tự hào.
Câu 128:
17/06/2026Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập.
Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập:
- Ngày 19/8/1945, chính quyền ở Hà Nội đã về tay nhân dân.
- Ngày 26/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội. Người soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập” tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang.
- Ngày 02/09/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng chục vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”.
Câu 129:
17/06/2026Mục đích của bản Tuyên ngôn Độc lập là gì và hướng tới những đối tượng nào?
- Mục đích của bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ Tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.
+ Ngăn chặn âm mưu chuẩn bị chiếm lại nước ta của bọn đế quốc thực dân.
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
+Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Thế giới, cổ vũ, khích lệ tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam.
- Đối tượng hướng đến:
+ Thực dân Pháp - kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam mới.
+ Phe Đồng minh và nhân dân thế giới.
+ Toàn thể dân tộc Việt Nam.
Câu 130:
17/06/2026Phân tích lô gích lập luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập theo trình tự: Mở đầu nêu luận đề gì? Phát triển luận đề bằng các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng như thế nào? Kết thúc ra sao?
* Mở đầu:
- Đề cập đến quyền tự do, bình đẳng và quyền lợi của dân tộc Việt Nam.
- Dẫn chứng:
+ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
* Phát triển luận đề:
- Hồ Chí Minh lập luận bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp về công cuộc khai hóa và bảo hộ của chúng bằng cách nêu những dẫn chứng cụ thể:
+ Thi hành nhiều chính sách dã man về chính trị, văn hóa – xã hội – giáo dục và kinh tế: chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào; chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu,…
+ Hai lần bán nước ta cho Nhật (vào năm 1940, 1945), khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói,...
+ Không hợp tác với Việt Minh mà còn thẳng tay khủng bố Việt Minh
- Hồ Chí Minh khẳng định giá trị các cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta:
+ Nhân dân ta đã chống ách nô lệ hơn 80 năm, đứng về phía Đồng minh chống phát xít, kêu gọi Pháp chống Nhật, lấy lại nước từ tay Nhật
+ Kết quả: cùng lúc phá tan 3 xiềng xích đang trói buộc dân tộc ta (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị), thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định để tuyên bố thoát li hẳn với thực dân Pháp, xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí kết, mọi đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.
- Khẳng định quyền được tự do, độc lập của Việt Nam phù hợp với nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hội nghị Tê - hê - răng và Cựu Kim Sơn và để kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận điều đó.
* Kết thúc:
- Tuyên bố quyết tâm và lòng dũng cảm của dân tộc Việt Nam trong việc đấu tranh cho độc lập, tự do và bình đẳng, kêu gọi mọi công dân, mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam cùng đoàn kết và chiến đấu cho mục tiêu cao cả này.
- Đồng thời, Bác cũng thể hiện sự hi vọng và kỳ vọng vào sự ủng hộ từ phía cộng đồng quốc tế trong việc đạt được mục tiêu độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
- Dẫn chứng:
+ Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp
Câu 131:
17/06/2026Chỉ ra và làm rõ thành công về nghệ thuật của bản Tuyên ngôn từ các phương diện: từ ngữ, biện pháp tu từ, cấu trúc câu, câu khẳng định và câu phủ định.
- Cấu trúc câu: Ngắn gọn, rõ ràng, khoa học và chặt chẽ, truyền đạt thông điệp một cách dễ hiểu và mạch lạc. Câu văn mang ý nghĩa sâu sắc và đề cao tính thống nhất.
VD: Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được hay Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào
- Biện pháp tu từ: liệt kê các tội ác của kẻ thù: Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân, Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nói giống ta suy nhược,…
- Câu khẳng định và câu phủ định:
+ Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định để tuyên bố thoát li hẳn với thực dân Pháp, xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí kết, mọi đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.
VD: Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
+ Khẳng định quyền được tự do, độc lập của Việt Nam phù hợp với nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hội nghị Tê - hê - răng và Cựu Kim Sơn và để kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận điều đó.
Câu 132:
17/06/2026Những đặc điểm nổi bật của văn nghị luận đã được thể hiện như thế nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập?
- Tính chiến luận:
- Sử dụng lập luận cẩn thận, logic và phong phú để bảo vệ quan điểm của mình, thể hiện sự rành mạch và sâu sắc trong tư duy
- Với sự điêu luyện trong nghệ thuật biện luận và sự sáng tạo trong việc trình bày ý kiến, bản Tuyên ngôn Độc lập đã trở thành một tác phẩm văn chính luận cổ điển với giá trị lịch sử và văn học lớn lao
- Tính cảm xúc:
+ Sử dụng lời văn súc tích, đầy ảnh hưởng để thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của mình.
+ Sử dụng ngôn từ sôi động, lôi cuốn để gây ấn tượng và lan tỏa thông điệp mạnh mẽ đến đối tượng nghe hoặc đọc.
Câu 133:
17/06/2026Theo em, bản Tuyên ngôn Độc lập có chung tư tưởng và cảm hứng gì so với hai tác phẩm Sông núi nước Nam (khuyết danh) và Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi). Từ đó, khái quát ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Điểm chug tư tưởng và cảm hứng:
+ thể hiện khát vọng và sự quyết tâm của người Việt Nam trong việc đấu tranh giành lại tự do và độc lập cho dân tộc.
+ cảm hứng về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đoàn kết cùng nhau đấu tranh chống lại kẻ thù xâm lược và khát vọng về 1 đất nước độc lập, tự do, nhân dân có 1 cuộc sống bình yên và hạnh phúc.
- Khái quát ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ khẳng định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam và gửi thông điệp yêu nước, yêu hòa bình đến toàn thể nhân dân thế giới.
+ đã đánh dấu sự chấm dứt chính thức cho thời kỳ thuộc địa và khởi đầu hành trình mới của đất nước.
Câu 134:
17/06/2026Em thích nhất đoạn văn nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập? Vì sao?
- Em thích nhất lời tuyên bố cuối văn bản.
- Bởi vì: Lời văn đanh thép, rõ ràng như một lời thề cũng như một lời khích lệ tinh thần yêu nước nhân dân cả nước, ngôn ngữ biểu cảm (từ ngữ, kiểu câu khẳng định,...) thể hiện giọng điệu và nội dung của lời tuyên bố trở nên hào hùng, mạnh mẽ, dứt khoát vừa thể hiện được sự quyết tâm và tự hào dân tộc.
Câu 135:
17/06/2026Đọc to phần Phiên âm, chú ý giọng điệu bài thơ Ngắm trăng.
Giọng điệu: thư thái, ung dung, nhẹ nhàng.
Câu 136:
17/06/2026Phần Dịch nghĩa có gì giống và khác với phần Dịch thơ bài Ngắm trăng?
- Giống nhau:
+ Cả hai phần đều truyền đạt được ý nghĩa chính của bài thơ đó là tâm hồn yêu nước, tình yêu thiêng liêng đối với quê hương.
+ Cả hai phần dịch đều thể hiện sự tôn trọng và sự kính trọng đối với nguyên tác và tác giả.
- Khác nhau:
+ Câu thứ hai trong phần dịch nghĩa (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) là câu nghi vấn vì có dấu hỏi chấm ở cuối câu và có từ để hỏi: biết làm thế nào?
+ Câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) là câu trần thuật, kết thúc câu bằng dấu chấm.
Câu 137:
17/06/2026Chú ý tác dụng của phép nhân hóa trong bài Ngắm trăng.
- Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu thơ: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn thêm hay, sinh động và giàu sức biểu cảm.
+ Thể hiện trăng cũng giống như con người, cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm ngắm nhà thơ, cho thấy sự giao thoa giữa người và trăng.
Câu 138:
17/06/2026Bài thơ Ngắm trăng được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì đối với việc tìm hiểu bài thơ.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bác viết trong một hoàn cảnh đặc biệt giữa chốn lao tù tăm tối của chế độ Tưởng Giới Thạch, tay bị xích, chân bị cùm.
- Ý nghĩa của hoàn cảnh: Hiểu rõ hơn về hoàn cảnh và tâm trạng của người viết trong những thời kỳ khó khăn.
Câu 139:
17/06/2026Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng có trong phần phiên âm (ngục, trung, vô, tửu, hoa, nhân, hướng, song, tiền, khán, minh, nguyệt, thì, gia), từ đó đối chiếu với phần Dịch nghĩa và Dịch thơ để nhận xét về bản dịch thơ.
- Nghĩa của 1 số yếu tố Hán Việt:
+ ngục trung: trong tù, trong ngục
+ vô: không (có)
+ tửu: rượu
+ hoa: bông hoa
+ nhân: người
+ hướng: hướng về (tầm nhìn)
+ song tiền: nhìn về phía trước qua song sắt
+ khán: ngắm
+ minh: sáng
+ nguyệt: trăng
- Nhận xét về bản dịch thơ:
+ Bản dịch thơ đã dịch khá sát nghĩa với phần phiên âm.
+ Ở một số câu, tác giả đã sử dụng các từ ngữ có tính biểu cảm cao, gần gũi hơn với người đọc.
Câu 140:
17/06/2026Hai dòng đầu bài thơ nêu bối cảnh, tâm trạng gì của người tù? Tâm trạng ấy cho thấy tác giả là người như thế nào? (Chú ý phần Dịch nghĩa của hai dòng thơ đầu; giọng điệu ở dòng thơ thứ hai: Đối thử ương tiêu nại nhược hà? của phần Phiên âm)
- Tâm trạng người tù ở hai câu đầu: thể hiện sự băn khoăn, bồn chồn, bối rối của người nghệ sĩ khi đứng trước cảnh đẹp.
- Qua đó cho thấy ở Bác có một tâm hồn yêu thiên nhiên say đắm, yêu cái đẹp vượt lên trên hoàn cảnh nghiệt ngã của người tù, một bản lĩnh thép của người chiến sĩ cộng sản. Dù đối diện với khó khăn, với gông cùm xiềng xích nơi ngục tù, Bác vẫn mở lòng ra mà đón nhận tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên, của ánh trăng đêm nơi nhà giam lạnh lẽo.
Câu 141:
17/06/2026Phân tích vẻ đẹp nội dung và hình thức của hai câu thơ cuối trong Ngắm trăng.
- Hình thức:
+ Hai câu thơ 3, 4 đối nhau: nhân (chỉ thi nhân) - nguyệt (trăng),
+ Biện pháp tu từ nhân hóa Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”- thể hiện trăng cũng giống như con người, cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm ngắm nhà thơ.
- Nội dung:
+ sự giao hòa giữa người thi sĩ và trăng
+ ánh trăng và con người không màng đến hoàn cảnh vượt qua song sắt, vượt qua hoàn cảnh ngục tù để tìm đến với nhau, để giao hòa và tri âm với nhau. Và cũng để từ đó làm nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn: ung dung tự tại và lòng yêu thiên nhiên tha thiết của Bác.
+ bức tranh đêm với hình ảnh người tù ngắm trăng thật đẹp, đồng thời cũng là minh chứng cho thấy, nhà tù có thể giam cầm thân xác thi nhân, nhưng không thể giam cầm tâm hồn thi nhân.
Câu 142:
17/06/2026Theo em, bài thơ Ngắm trăng thể hiện đặc điểm gì trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?
Đặc điểm phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Hình ảnh thơ sinh động, ngôn từ hàm súc, giàu tính biểu cảm.
- Bài thơ vừa mang màu sắc cổ điển, vừa mang tính hiện đại.
- Sự giao hoà, gắm bó với thiên nhiên.
Câu 143:
17/06/2026Em thích nhất câu thơ hoặc hình ảnh nào trong bài thơ Ngắm trăng? Vì sao?
- Em thích nhất là hình ảnh trăng.
- Bởi vì: trăng đã trở thành người bạn tri kỷ của Hồ Chí Minh, đồng hành bên ông qua mọi khó khăn và thử thách. Trăng đã ghi nhận những nỗi buồn, quên đi những đói rét và lo âu của cuộc sống trong tù. Nó đã làm sáng tỏ lý tưởng cách mạng, truyền đạt tâm tình của Hồ Chí Minh và động viên Người trong cuộc hành trình giải phóng dân tộc.
Câu 144:
17/06/2026Phần Phiên âm trong Lai Tân có yếu tố Hán Việt nào quen thuộc?
Yếu tố Hán Việt quen thuộc:
+ giam: nhà giam
+ thiên: ngày
+ đổ: cờ bạc
+ thôn: nuốt, chiếm đoạt
+ đăng: đèn
Câu 145:
17/06/2026Phần Dịch nghĩa có những từ nào dùng đúng như Phiên âm trong Lai Tân?
Những từ trong phần Dịch nghĩa dùng đúng như Phiên âm: ban trường, cảnh trưởng, huyện trưởng, lai tân, thái bình.
Câu 146:
17/06/2026Chú ý ý nghĩa của chữ “chong đèn”.
- chong đèn: có nghĩa là đốt đèn, ở đây là đốt bàn đèn để hút thuốc phiện.
Câu 147:
17/06/2026Nhận biết và nêu lên một số đặc điểm thể loại của bài thơ Lai Tân.
- Thể loại thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Đặc điểm: Bài có 4 câu thơ, mỗi câu có 7 tiếng
Câu 148:
17/06/2026Bài thơ viết về sự việc gì? Bộ máy chính quyền của vùng đất Lai Tân (Trung Quốc) hiện lên như thế nào?
- Bài thơ viết về cảnh tượng nhà lao nơi Bác bị giam cầm ở Trung Quốc.
- Bộ máy chính quyền: ban trưởng nhà lao chuyên tổ chức đánh bạc, cảnh sát trưởng kiếm ăn, thu tiền từ việc giải người, ăn hối lộ, huyện trưởng thì hút thuốc phiện. Đó là tệ nạn xã hội.
Câu 149:
17/06/2026Phân tích kết cấu của bài thơ (Gợi ý: chú ý ba dòng đầu so với dòng kết bài và chỉ ra mối quan hệ của chúng, từ đó nêu nhận xét về tứ thơ của bài Lai Tân).
Kết cấu của bài thơ:
- 3 dòng đầu: Nói về hành vi thường thấy ở 3 viên quan ở Lai Tân trong đó:
+ Câu 1: Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc
+ Câu 2: Cảnh trưởng tham lam ăn tiền của phạm nhân
+ Câu 3: Nói về việc làm của huyện trưởng.
- Dòng thơ cuối: sự mỉa mai, châm biếm của tác giả về cảnh trời đất Lai Tân.
- Nhận xét về tứ thơ: chia làm hai phần: 3 câu đầu và 1 câu cuối, trong đó ba câu đầu kể sự việc, câu cuối bày tỏ đánh giá và bình luận của tác giả.
Câu 150:
17/06/2026Màu sắc châm biếm, mỉa mai hóm hỉnh của tác giả được thể hiện trong bài thơ như thế nào?
Sắc thái châm biếm, mỉa mai tập trung trong từ thái bình: tác giả bóc mẽ sự ẩn nấp của những thói hư tật xấu, tệ nạn đang diễn ra trong xã hội, lên án, đả kích thói dối trá, bản chất thối nát của chính quyền. Qua đó thể hiện tiếng nói căm phẫn và đầy khinh bỉ.
Câu 151:
17/06/2026Bài thơ Lai Tân và bài thơ Ngắm trăng có những điểm giống và khác nhau như thế nào (so sánh về hình thức và nội dung hai bài thơ).
|
|
Lai Tân |
Ngắm trăng |
|
Giống nhau |
- Đều được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt. - Đều thể hiện tinh thần, tình cảm của người chiến sĩ cách mạng. |
|
|
Khác nhau |
Bài thơ miêu tả thực trạng thối nát của chính quyền Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch và thái độ châm biếm, mỉa mai sâu cay |
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày. |
Câu 152:
17/06/2026Tập thơ Nhật kí trong tù thể hiện rất rõ tinh thần “Nay ở trong thơ nên có thép”. So sánh “chất thép” ở bài thơ Lai Tân với bài thơ Ngắm trăng.
|
|
Lai Tân |
Ngắm trăng |
|
Giống nhau |
- Đều là chất thép trong tinh thần, tình cảm của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh được thể hiện qua những vần thơ. - Kết hợp với cảm xúc trữ tình, chất thép có sức rung động trước trái tim người đọc rất mạnh mẽ. |
|
|
Khác nhau |
Chất thép được nén vào trong lời tự sự ngỡ như lời nói thường mà phải đọc kĩ mới thấy được sự châm biếng, mỉa mai của tác giả về bức tranh hiện thực của lũ quan lại thối nát và chế độ xã hội dưới thời Tưởng Giới Thạch. |
Được thể hiện qua hoàn cảnh ngắm trăng rất đặc biệt. Chất thép được nhận ra từ vẻ đẹp của chủ thể trữ tình trong việc hướng về ánh sáng, hướng về vẻ đẹp của thiên nhiên trong tư thế của một thi nhân bị giam giữ về thể xác nhưng hoàn toàn tự do về tâm hồn. |
Câu 153:
17/06/2026- Liên hệ với các bài học môn Lịch sử để có thêm thông tin về bối cảnh xã hội Việt Nam những năm 1920 – 1925 của thế kỉ XX.
- Đọc trước văn bản “Vi hành” tìm hiểu các chú thích và câu hỏi nêu cuối văn bản.
- Trong những năm 1920 - 1925, Việt Nam đang chịu sự chiếm đóng của thực dân Pháp. Bối cảnh xã hội trong thời kỳ này đầy biến động và nhiều khó khăn. Các tầng lớp nhân dân phải chịu nhiều áp lực từ chính sách cai trị của thực dân Pháp, qua đó gây ra nhiều sự phản kháng từ phía dân tộc.
- Trong thời kỳ này, phong trào cách mạng ở Việt Nam bắt đầu nổi lên mạnh mẽ, với sự xuất hiện của nhiều tổ chức cách mạng và những nhà lãnh đạo nổi tiếng như Nguyễn Ái Quốc (tức Hồ Chí Minh). Các hoạt động cách mạng, như việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam), đã góp phần quan trọng vào việc tổ chức và đẩy mạnh phong trào đấu tranh độc lập dân tộc.
Câu 154:
17/06/2026Mở đầu câu chuyện Vi hành có gì đặc sắc?
Mở đầu truyện tác giả đã khơi gợi trí tò mò của người đọc về Hắn
Câu 155:
17/06/2026Nhân vật “tôi” bị nhầm với ai trong Vi hành?
Nhân vật tôi bị nhầm đó là vua Khải Định.
Câu 156:
17/06/2026Hình dung những gì diễn ra sau dấu ba chấm của câu: “Đúng lúc đó thì…”
Có thể đó là 1 ý tưởng mới nảy sinh hoặc có 1 sự việc bất chợt nào xảy ra lúc đó gây bất ngờ cho nhân vật.
Câu 157:
17/06/2026Những câu chuyện kể ở đây có tác dụng gì trong Vi hành?
Tác dụng: so sánh Khải Định với những trò ở đấu xảo. Đó là một sự so sánh vừa hài hước, vừa đầy kịch tính có giá trị châm biếm rất sâu sắc.
Câu 158:
17/06/2026Chú ý giọng điệu mỉa mai của tác giả trong Vi hành.
- Được thể hiện qua các cụm từ, câu văn:
+ Đến nay, tất cả những ai ở Đông Dương có màu da trắng đều là những bậc khai hóa, thì bây giờ đến lượt tất cả những ai có màu da vàng đều trở thành hoàng đế ở Pháp”
+ Hắn đấy, Xem hắn kìa.
+ Cái vui nhất là ngay đến Chính phủ cũng chẳng nhận ra được khách thật của mình nữa; giá cô được trông thấy các vị ân cần theo dõi tôi chẳng khác bà mẹ hiền rình con thơ chập chững bước đi thứ nhất, thì hẳn cô phải phát ghen lên được về nỗi niềm âu yếm của các vị đối với tôi
Câu 159:
17/06/2026Nêu nội dung cơ bản của mỗi phần trong văn bản Vi hành.
- Phần 1: Tường thuật đoạn đối thoại của đôi thanh niên nam nữ người Pháp trong chuyến tàu điện ngầm về Hoàng đế An Nam.
- Phần 2: Nhân vật tôi bình luận về cuộc vi hành của Hoàng đế An Nam
- Phần 3: Nhân vật tôi bình luận mỉa mai về thái độ của người Pháp đối với mình và những người Việt Nam khác.
Câu 160:
17/06/2026Truyện viết về sự việc gì? Có những nhân vật nào xuất hiện trực tiếp và nhân vật nào được nói tới trong câu chuyện? Tình huống của truyện “Vi hành” độc đáo như thế nào?
- Truyện viết về sự việc:
+ Vua Khải Định xin thực dân Pháp cho sang Pháp để dự cuộc triển lãm thuộc địa tổ chức ở Mác-xây.
+ Dư luận cho rằng Khải Định có một số việc làm ám muội.
+ Bất bình trước thái độ và hành động, Nguyễn Ái Quốc viết truyện này nhằm mục đích lột trần chân tướng của một tên vua bán nước.
- Nhân vật xuất hiện trực tiếp: đôi trai gái người Pháp.
- Nhân vật được nói tới: vua Khải Định và thực dân Pháp.
- Tình huống của truyện: tình huống nhầm lẫn của đôi trai gái người Pháp trong chuyến tàu điện ngầm: Nhìn người An Nam (nhân vật tôi) và cho đó là Khải Định.
Câu 161:
17/06/2026Phân tích hình ảnh của “đấng hoàng thượng” trong mắt của đôi trai gái người Pháp.
Hình ảnh của “đấng hoàng thượng” trong mắt của đôi trai gái người Pháp:
- Ngoại hình thô kệch, xấu xí cái mũi tẹt ấy, đôi mắt xếch ấy, cái mặt bủng như vỏ chanh ấy.
- Phục sức kệch cỡm, lố lăng, rởm đời, cái chụp đèn chụp lên cái đầu quấn khăn, các ngón tay thì đeo đầy những nhẫn, hắn còn đeo lên người cả bộ lụa là, đủ cả bộ hạt cườm.
- Cung cách cử chỉ lúng túng, thiếu tự tin khi xuất hiện ở trường đua, trước công chúng, hé mở bản chất bù nhìn, vô dụng: nhút nhát, lúng ta lúng túng.
- Hành động đi chơi vi hành (ẩn danh, lén lút) ám chỉ sự ăn chơi vô độ, không mấy đàng hoàng, cao thượng của Khải Định, phơi bày nhân cách nhem nhuốc của y.
Câu 162:
17/06/2026Nhận xét về nội dung, ý nghĩa của đoạn văn từ “cái vui nhất là ngay đến Chính phủ” đến “sự kiêu hãnh có được một vị hoàng đế”
- Nội dung: Đoạn văn miêu tả bọn thực dân Pháp, đặc biệt là bọn mật thám và chính phủ Pháp. Ngay đến chính phủ Pháp còn không thể nhận ra được khách thật của mình thế nên bèn đối đãi tất cả mọi người An Nam vào hàng vua chúa và phái tuỳ tùng đi hộ giá tuốt
- Tác dụng:
+ tố cáo sự xảo trá, bịp bợm của bọn thực dân Pháp đối với Đông Dương
+ đả kích chế độ mật thám Pháp xâm hại quyền tự do cá nhân của người dân thuộc địa.
+ phê phán chính sách ngu dân, đầu độc dân thuộc địa của bọn thực dân Pháp.
Câu 163:
17/06/2026Phân tích sức mạnh đả kích của thiên truyện. Màu sắc châm biếm, đả kích chủ yếu được tạo nên bởi những yếu tố nào?
- Sức mạnh đả kích của thiên truyện:
+ Bằng việc sử dụng ngôn từ và hình ảnh sắc sảo, sâu cay đã vạch trần âm mưu, thủ đoạn, bản chất xấu xa của bọn thực dân.
+ Khắc hoạ chân dung tên vua bù nhìn, với vẻ ngoài lố bịch và những hành động lúng túng.
+ Đả kích các chính sách bảo hộ, luận điệu bịp bợm, xảo trá của thực dân Pháp
- Màu sắc châm biếm, đả kích chủ yếu được tạo nên bởi những yếu tố:
+ Tình huống truyện độc đáo
+ Giọng điệu từ giễu cợt mỉa mai đến trữ tình tự sự, sự đan xen của nhiều giọng nói, nhiều giọng kể
+ Ngôn từ súc tích, ngắn gọn
+ Bút pháp gợi nhiều hơn tả.
Câu 164:
17/06/2026Theo em, việc tác giả chọn hình thức viết thư cho cô em họ có ý nghĩa gì đối với nghệ thuật trần thuật của truyện?
- Ý nghĩa:
+ Tạo thêm tính khách quan, chú ý cho tác phẩm.
+ Tạo ra lối văn rất tự do phóng túng, đơn giản, chuyển đổi giọng điệu một cách linh hoạt.
Câu 165:
17/06/2026Nêu ý tưởng vẽ minh họa cho một nội dung trong truyện “Vi hành”
- Ý tưởng minh họa nhân vật vua Khải Định:
+ Khuôn mặt: Xấu xí, bạc nhược, yếu ớt.
+ Trang phục: Lòe loẹt, kệch cỡm, kì quái.
+ Thái độ: Lúng túng, ăn chơi vô độ, xa xỉ
Câu 166:
17/06/2026Tìm những từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói mỉa trong các ngữ liệu sau (trích từ truyện “Vi Hành ” của Nguyễn Ái Quốc):
a. Tôi nhớ chuyện vua Thuấn, vì muốn đích thân tai nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. […] Bên cạnh những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì lí do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.
b. Tôi không được rõ ý đồ của nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài không muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút thuốc phiện bằng dân Nam dưới quyền ngự trị của ngài, được không?
c. Cô không thể tưởng tượng được cảnh đón tiếp tốt đẹp người ta dành cho chúng tôi ở đây. Quần chúng cứ là tự phát mà biểu lộ nhiệt tình khi vừa thoáng thấy một đồng bào ta. Những tiếng “Hắn đấy!” hay “Xem hắn kìa!” là những lời chào mừng kín đáo và kính trọng mà chúng tôi thường gặp dọc đường.
d. Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật tôi không sao che giấu nỗi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.
Những từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói mỉa trong các ngữ liệu:
a. cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ; ông hoàng, ông chúa, cũng “vi hành” đấy.
b. có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút thuốc phiện, quyền ngự trị của ngài, được không?
c. cảnh đón tiếp tốt đẹp, lời chào mừng kín đáo và kính trọng
d. che giấu nỗi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.
Câu 167:
17/06/2026Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nói mỉa trong những câu ca dao dưới đây:
a)
Chồng người vác giáo săn beo
Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm.
b)
Đồn rằng cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tư.
c)
Vợ anh khéo liệu khéo lo,
Bán một con bò, mua cái ễnh ương.
Đem về thả ở gầm giường,
Nó kêu ì ọp, lại thương con bò.
d)
Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.
a.
- Biện pháp nói mỉa: sự khác biệt và so sánh giữa hai người chồng. Người chồng vác giáo săn heo, tượng trưng cho người nam giới chăm chỉ, nỗ lực kiếm tiền để lo gia đình. Trong khi đó, người chồng vác đĩa săn mèo, cho thấy sự lười biếng, không chịu trách nhiệm trong việc nuôi dưỡng gia đình.
- Tác dụng: Câu ca dao này khuyên nhắc rằng sự chăm chỉ và trách nhiệm là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một mái ấm gia đình hạnh phúc.
b.
- Biện pháp nói mỉa: cha mẹ hiền, cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tư
- Tác dụng: Câu ca dao ý nói cha mẹ anh là người ghê gớm. Nghe người ngoài nói thì họ cho rằng mẹ anh hiền nhưng thực tế thì không phải như vậy. “Hiền” chỉ là vỏ bọc bên ngoài của “cha mẹ” anh.
c.
- Biện pháp nói mỉa: vợ anh khéo lo liệu, bán bò, mua ễnh ương
- Tác dụng: Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai người vợ vụng suy, tính quẫn, gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết.
d.
- Biện pháp nói mỉa: làm trai đáng nên trai, đám cỗ chẳng sai đám nào
- Tác dụng: Câu ca dao nhằm mỉa mai châm biếm thói tham ăn, thích tụ tập ăn nhậu của những người con trai thiếu ý chí, không thích làm việc mà thích ăn uống hưởng thụ.
Câu 168:
17/06/2026Tìm trong truyện cười hoặc thơ châm biếm ba ví dụ về biện pháp tu từ nói mỉa.
- Ví dụ 1
Cà cuống uống rượu la đà,
Chim ri ríu rít bò ra lấy phần,
Chào mào thì đánh trống quân
Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao.
- Ví dụ 2
Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ví dụ 3
Nói thì đâm năm chém mười
Đến bữa tối trời chẳng dám ra sân.
Câu 169:
17/06/2026Viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tác dụng biện pháp nói mỉa trong truyện ngắn “Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc
Trong truyện ngắn “Vi Hành” của Nguyễn Ái Quốc, em thấy biện pháp nói mỉa được sử dụng để phản ánh một cách thành công. Giúp tác giả phản ánh một cách châm biếm và đả kích về thực trạng xã hội và chính trị thời đó. Bằng cách sử dụng những câu chuyện hài hước và lời thoại mỉa mai, tác giả đã khéo léo phơi bày bản chất tàn bạo, giả dối của chế độ thực dân Pháp và bọn vua quan bù nhìn bán nước. Sự mỉa mai không chỉ là một cách để giải tỏa cảm xúc phẫn nộ, mà còn là một cách để bày tỏ sự phê phán sâu sắc đối với sự bất công và tham vọng độc ác của những kẻ thù của nhân vật. giúp tác giả châm biếm và đả kích chế độ thực dân Pháp một cách sắc bén và hài hước. Bằng cách sử dụng mỉa mai, tác giả đã phơi bày bản chất tàn bạo và giả dối của chế độ thực dân Pháp một cách hóm hỉnh và sâu sắc. Đồng thời, biện pháp này cũng giúp tác phẩm trở nên hấp dẫn và lôi cuốn đối với độc giả, từ đó tạo ra tác dụng nghệ thuật đặc biệt trong việc truyền đạt thông điệp của tác giả.
Câu 170:
17/06/2026Theo em, thế hệ trẻ ngày nay quan niệm như thế nào về lòng yêu nước? Quan niệm ấy có gì giống và khác so với quan niệm yêu nước truyền thống?
a) Chuẩn bị
- Đọc kĩ các nội dung nêu ở mục 1. Định hướng. Tìm hiểu đề bài để biết các thông tin chính trước khi viết như trọng tâm vấn đề, kiểu văn bản, phạm vi bàn luận,...
- Xác định phạm vi dẫn chứng và các bằng chứng cụ thể về lòng yêu nước trong lịch sử cũng như trong cuộc sống hiện nay.
- Xem lại các nội dung đọc hiểu văn bản trong Bài 6; liên hệ với những hiểu biết từ môn Lịch sử và các tác phẩm văn học viết về lòng yêu nước.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là yêu nước?
+ Lòng yêu nước có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử dân tộc?
+ Quan niệm yêu nước của tuổi trẻ ngày nay có gì giống và khác so với quan niệm yêu nước truyền thống?
+ Cần kế thừa và phát triển lòng yêu nước truyền thống như thế nào?
+ ..
- Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần:
|
Mở bài |
Nêu vấn đề trọng tâm của bài viết: Quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay vừa giống vừa khác với quan niệm yêu nước truyền thống. |
|
Thân bài |
Lần lượt triển khai các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho luận đề nêu ở mở bài, ví dụ: + Lòng yêu nước xưa nay được thể hiện rất đa dạng, phong phú.+ Nêu điểm giống và khác trong quan niệm về yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay so với quan niệm yêu nước truyền thống. + ... |
|
Kết bài |
Khẳng định lại sự biểu hiện phong phú về lòng yêu nước của tuổi trẻ hiện nay; nêu cảm nghĩ của cá nhân về các biểu hiện yêu nước ấy. |
c) Viết
Có thể chọn một trong các yêu cầu sau để luyện viết.
- Viết mở bài hoặc kết bài theo các cách khác nhau.
- Viết đoạn văn từ một luận điểm trong thân bài mà em yêu thích.
- Viết bài văn gồm ba phần theo dàn ý trên.
* Bài viết tham khảo:
Đất nước ta đã trải qua bao nhiêu thăng trầm bể dâu mới có được hòa bình và nền độc lập như hôm nay. Đó là nhờ vào sự nỗ lực cống hiến cũng như tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước sâu sắc của mỗi thế hệ. Cho đến ngày nay, lòng yêu nước vẫn luôn là thứ tình cảm thiêng liêng cần được trân trọng và phát triển hơn nữa.
Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước; nỗ lực cố gắng không ngừng để dựng xây và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. Lòng yêu nước là tình cảm cao cả, thiêng liêng của mỗi người dành cho quê hương đất nước. Đó là yêu sông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu người dân sống trên mảnh đất hình chữ S. Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi người.
Biểu hiện của lòng yêu nước không phải là những thứ quá cao xa, nó nằm ngay ở ý thức và hành động của mỗi người. Trong thời kỳ kháng chiến, lòng yêu nước chính là đứng lên, cầm súng ra trận chiến đấu với kẻ thù. Mọi khó khăn, gian khổ đều không ngần ngại, xông lên phía trước giành lại độc lập tự do cho nhân dân. Lòng yêu nước lúc đó mạnh mẽ và quyết liệt. Đó là tinh thần đoàn kết, giúp đỡ, tương thân tương ái, cùng nhau chống lại kẻ thù. Chiến tranh ác liệt nhưng như Bác Hồ từng nó thì “lòng yêu nước có thể nhấn chìm bè lũ bán nước và cướp nước”. Lòng yêu nước lúc đó chính là cố gắng không ngừng nghỉ, cố gắng ngày và đêm để giữ lấy độc lập của đất nước. Quân thù hung ác nhưng ý chí chiến đấu của nhân dân càng phải quyết tâm. Tình yêu nước nồng nàn và tha thiết đó là vũ khí để chiến thắng kẻ thù.
Trong thời bình, lòng yêu nước thể hiện ở việc chung ta xây dựng xã hội chủ nghĩa, mang lại cuộc sống no đủ cho nhân dân và sự vững bền cho đất nước. Tình yêu mà chúng ta dành cho làng quê yên bình, cho những dòng sông đỏ nặng phù sa, cho bãi mía nương dâu. Nhà văn Ê-ren-bua từng nói “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương tạo nên lòng yêu Tổ quốc”. Những tình yêu tưởng chừng như bình dị như vậy nhưng lại tạo nên một tình yêu lớn lao và cao cả hơn.
Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta lớn lên có trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu nước chỉ là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. Đất nước ta đang đi lên chủ nghĩa xã hội, thế hệ trẻ cần phải cống hiến và chung tay xây dựng đất nước phát triển hơn. Khi còn ngồi trên ghế nhà trường thì cần phải cố gắng chăm học, rèn luyện không ngừng để trở thành người công dân tốt cho xã hội.
Lòng yêu nước của mỗi công dân sẽ đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Xung quanh chúng ta còn có rất nhiều mảnh đời cần sự sẻ chia và giúp đỡ. có những đứa trẻ lang thang cơ nhỡ, bị bố mẹ bỏ rơi, những cụ già neo đơn hoặc bị con cái ngó lơ. Họ cần được yêu thương và sẻ chia. Chúng ta hãy dang rộng vòng tay để yêu thương họ, kêu gọi xã hội yêu thương họ bằng những hành động thiết thực nhất.
Tuy nhiên bên cạnh những người tràn đầy tinh thần yêu nước thì vẫn có những phần tử cố ý chống lại đất nước, chống lại chính quyền. Đó là những kẻ đi theo chủ nghĩa xuyên tạc, nói xấu Đảng và chính phủ. Cần phải xử lý thật nghiêm khắc những trường hợp này để mang lại sự yên ổn của xã hội.
Chúng ta là những người trẻ, là mầm non của đất nước, bởi thế chúng ta có những cách thể hiện tinh thần yêu nước khác nhau. Nhưng trước hết phải như lời Bác dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt Nam có sánh ngang với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ phần lớn của công học tập của các cháu.” Học tập chính là cội nguồn đầu tiên của đóng góp dựng xây đất nước. Học tập giúp ta đóng góp nhân tài, đóng góp tài năng cho đất nước. Chúng ta không chỉ có học tập mà chúng ta phải biết thực hiện những hành động nhỏ nhất yêu thương mọi người xung quanh, sẻ chia những nỗi buồn và niềm vui cùng mọi người.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại bài văn đã viết, đối chiếu với các yêu cầu đã nêu ở mỗi bước (chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý) để:
+ Kiểm tra về nội dung và hình thức của bài viết.
+ Nhận biết các lỗi còn mắc phải và cách chỉnh sửa.
+ Tự đánh giá kết quả viết.
- Việc kiểm tra và chỉnh sửa cần chú ý những yêu cầu sau đây:
|
Phương diện kiểm tra, đánh giá |
Yêu cầu cụ thể |
|
Nội dung |
- Mở bài: Có giới thiệu được vấn đề nghị luận không? (Ở bài này là điểm giống và khác trong quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay so với quan niệm yêu nước truyền thống). - Thân bài: + Đã nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho nội dung khái quát nêu ở mở bài chưa? (Ở bài này là giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận về điểm giống và khác của lòng yêu nước trong thời kì mới so với quan niệm truyền thống). + Bài viết đã đủ ý chưa? Luận đề, các luận điểm có phù hợp với vấn đề nghị luận nêu trong đề hay không? + Các lí lẽ và bằng chứng có sinh động, đặc sắc, giàu sức thuyết phục không? + Có phát biểu được những suy nghĩ và cảm xúc cá nhân sâu sắc không? - Kết bài: Đã tổng hợp và gợi mở được vấn đề cần bàn luận trong bài chưa? (Ở bài này là khẳng định sự phong phú trong quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay,...). |
|
Hình thức |
+ Bài viết có đủ ba phần chưa, nội dung (độ dài) các phần có cân đối không? + Đã kết hợp được các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận trong khi viết hay chưa? + Bài viết còn mắc những lỗi nào (lỗi về ý, dùng từ, đặt câu, chính tả, ngữ pháp,...)? |
|
Tự đánh giá |
+ Bài viết đã đáp ứng được những yêu cầu đặt ra ở mức nào? + Phần nào em thấy tâm đắc nhất trong bài viết của mình? Phần nào em thấy khó khăn nhất khi thực hành bốn bước trong tiến trình viết? |
Câu 171:
17/06/2026Hãy viết một đoạn văn chứng minh thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh thể hiện rõ lòng yêu nước nồng nàn.
Hồ Chí Minh đã để lại một di sản vô cùng quý báu trong thơ văn. Những tác phẩm ấy đã thể hiện rõ lòng yêu nước nồng nàn. Với tác phẩm “Nhật ký trong tù”, Hồ Chí Minh đã thể hiện rõ tình yêu thương sâu đậm đối với đất nước và nhân dân Việt Nam. Tập nhật kí được Bác viết trong khoảng thời gian Bác đang bị giam ở nhà tù, từng câu, từng chữ trong tập nhật kí đã mang đến cho người đọc những bất ngờ về tinh thần bất khuất, ý chí sắt đá, vượt lên mọi khó khăn, một lòng hướng về đất nước dù Bác đang phải sống trong cảnh tù đày. Những dòng văn của Bác chứa đựng niềm tin vào tương lai tự do và hạnh phúc cho đất nước. Những tác phẩm văn chất lượng cao của Hồ Chí Minh không chỉ làm phong phú thêm văn hóa Việt Nam mà còn là cột mốc quan trọng trong lịch sử văn học dân tộc. Hay tác phẩm “Nhà văn hóa mới”, những câu thơ trên thể hiện rõ lòng yêu nước sâu sắc của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, người đã dành cả cuộc đời mình để chiến đấu vì độc lập, tự do và hạnh phúc của dân tộc Việt Nam. Đồng thời, qua tác phẩm này, ông truyền đạt tinh thần yêu nước, khích lệ mọi người hướng tới mục tiêu cao cả của sự thịnh vượng và phát triển của đất nước. Với những sáng tác mang tính chất cách mạng và đậm chất yêu nước, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã làm rạng danh cho mình trong lòng người Việt và trên toàn thế giới, góp phần không nhỏ vào việc tiếp tục lan tỏa lửa yêu nước trong lòng người Việt Nam, khơi gợi nguồn cảm hứng dân tộc, khẳng định vị thế của mình trong cuộc chiến cho độc lập, tự do.
Câu 172:
17/06/2026Nghe và nhận xét, đánh giá bài thuyết trình “Quan niệm yêu nước của tuổi trẻ hiện nay có gì giống và khác so với quan niệm yêu nước truyền thống.”.
a) Chuẩn bị
- Xem lại mục 1. Định hướng về cách thức và yêu cầu khi nghe một bài thuyết trình.
- Xem lại nội dung dàn ý đã chuẩn bị ở phần Viết.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Người thuyết trình xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết, cân nhắc yêu cầu của bài nói để bổ sung, sắp xếp lại các ý cho mạch lạc, phù hợp với nội dung cần trình bày.
- Người nghe tìm hiểu đề tài, chủ đề và nội dung của bài thuyết trình; hình dung về cách thức thuyết trình, dự kiến những vấn đề cần làm rõ và các câu hỏi cụ thể.
c. Nói và nghe
|
Người nói |
Người nghe |
|
- Nội dung thuyết trình vấn đề rõ ràng, cụ thể theo dàn ý đã chuẩn bị. - Hình thức thuyết trình: sáng tạo, vận dụng các thiết bị hỗ trợ phù hợp. - Tác phong, thái độ thuyết trình: tự tin, thân thiện, tôn trọng người nghe,.... |
- Tập trung lắng nghe; hiểu được những nội dung chính của bài thuyết trình và quan điểm của người nói. - Ghi lại các thông tin chính của bài thuyết trình, những nội dung cần hỏi lại và những nhận xét, đánh giá về nội dung, cách thức trình bày, tình cảm, thái độ của người thuyết trình. - Nêu các vấn đề cần hỏi, các ý kiến cần trao đổi về nội dung bài nói một cách ngắn gọn, rõ ràng. - Chú ý lắng nghe; sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói. |
* Bài nói tham khảo:
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã từng viết về “Đất nước” qua những vần thơ rất đỗi giản dị:
“Em ơi em...
Đất nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên đất nước muôn đời”.
Đất nước ta trải qua hàng ngàn năm lịch sử gắn liền với những cuộc chiến tranh khốc liệt, một đất nước tuy nhỏ bé nhưng lại chiến thắng được hai cường quốc lớn đó là Pháp và Mỹ. Những chiến công oanh liệt ấy có được một phần nhờ vào sự hy sinh anh dũng của lớp cha ông đi trước, phần quan trọng chính là lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc ta đã phát huy thành sức mạnh cùng nhau đồng lòng chống lại kẻ thù xâm lược. Và cho đến hiện tại lòng yêu nước ấy vẫn không bị mai một mà còn được phát huy mạnh mẽ hơn trước.
Yêu nước là một thứ tình cảm thiêng liêng mà khi được bồi đắp, nó sẽ mang lại cho chúng ta những giá trị tích cực cho cuộc sống của mỗi chúng ta. Biết yêu nước, mỗi cá nhân chúng ta sẽ có một bệ đỡ tinh thần của riêng mình, chúng ta sẽ có một đất nước để dành tình cảm yêu thương, chúng ta sẽ biết trân trọng những gì thuộc về xứ sở, quê hương mình.
Lòng yêu nước là một truyền thống tốt đẹp và vẻ vang của dân tộc ta. Lòng yêu nước được hiểu là tình cảm, tình yêu thương của chúng ta đối với đất nước, quê hương. Cùng với đó là tinh thần, trách nhiệm xây dựng đất nước, quê hương ngày càng giàu mạnh, phát triển. Thế hệ trẻ chúng ta là thế hệ đi sau, là những người đang ở độ tuổi tràn đầy nhiệt huyết, dám nghĩ, dám làm. Lòng yêu nước đối với thế hệ trẻ chúng ta lời nói phải đi liền với hành động thiết thực, và phải là thế hệ tiếp nối và phát huy truyền thống vẻ vang này.
Ở mỗi thời đại, nhân dân ta đều có cách riêng để thể hiện lòng yêu nước. Trong thời chiến, khi phải đương đầu với những kẻ thù mạnh, tàn ác thì chúng ta thể hiện lòng yêu nước bằng cách đứng lên cầm súng đánh giặc giành lại hòa bình, độc lập cho dân tộc. Lòng yêu nước thời chiến không phân biệt tuổi tác, giới tính, dân tộc, giàu nghèo,... cứ là người Việt Nam, dân tộc Việt Nam thì đều xung phong đi đánh giặc. Những con người ấy đều không ngại khó, ngại khổ để có thể giữ vững nền độc lập cho dân tộc thậm chí phải hy sinh cả tính mạng của mình. Lòng yêu nước còn được các hậu phương thể hiện bằng cách tăng gia sản xuất, tiếp viện cho tiền tuyến. Có lẽ đây là giai đoạn mà dân tộc ta thể hiện lòng yêu nước mãnh liệt nhất, quyết liệt nhất. Trong thời bình, tình yêu ấy lại được thể hiện bằng việc hướng tới việc xây dựng đất nước, quê hương phát triển. Hiện nay chúng ta cũng đã tích cực tham gia lao động, sản xuất để có được cuộc sống đầy đủ, ấm no.
Lòng yêu nước đóng vai trò quan trọng đối với mỗi người chúng ta. Lòng yêu nước tạo nên sức mạnh dân tộc, gắn kết chúng ta lại với nhau, khiến chúng ta xích lại gần nhau hơn đồng thời tạo nên sức mạnh tập thể vô cùng to lớn. Không những thế lòng yêu nước còn là cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn, họa sĩ,.. để sáng tác, gửi tình yêu của mình qua các tác phẩm. Ngoài ra còn giúp cho những kiều bào nước ta đang sống và làm việc ở nước ngoài cũng luôn nghĩ về quê hương, đất nước mà an tâm làm việc. Sống có lòng yêu nước sẽ làm giàu đẹp thêm trong tâm hồn mỗi con người. Người có lòng yêu nước sẽ được mọi người xung quanh yêu quý, trân trọng. Chính tình yêu nước đã thổi bùng lên lý tưởng sống cao đẹp, khát vọng sống và cống hiến của mỗi chúng ta.
Đối với thế hệ trẻ chúng ta cần hiểu được tầm quan trọng của lòng yêu nước. Từ đó chúng ta phải cố gắng học tập không ngừng, phát triển bản thân nhiều hơn để góp phần xây dựng đất nước phát triển. Ngoài ra chúng ta cũng cần nghiêm túc thực hiện các chính sách pháp luật do nhà nước đề ra, bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật. Đồng thời cũng dũng cảm chống lại cái xấu, cái ác, không tham gia vào các tổ chức, hội nhóm phản nước. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể đủ tỉnh táo để có thể nhận thức đúng đắn được. Bên cạnh những bạn luôn phấn đấu không ngừng thì lại có một thành phần nhỏ tỏ ra thờ ơ, sống ích kỉ, vô trách nhiệm, tồn tại suy nghĩ phản động. Đây là những suy nghĩ, hành vi lệch lạc thật đáng lên án. Mỗi người hãy suy nghĩ vì lợi ích chung của đất nước mà cố gắng hoàn thiện bản thân, yêu nước không chỉ giúp chúng ta tốt lên mà còn làm cho cuộc sống này tốt đẹp hơn.
Chính tình yêu nước của những thế hệ đi trước đã tạo dựng một niềm tin vững chắc cho những thế hệ mai sau, dù rằng thế hệ trẻ sau này có lập nghiệp ở nơi đâu đi chăng nữa, nhưng trong trái tim chúng ta vẫn luôn giữ trong mình tình yêu nước thắm thiết, nồng nàn. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, việc thể hiện tình yêu nước sẽ thúc đẩy chúng ta cần có nhận thức đúng đắn nhất là đối với thế hệ trẻ, mỗi bạn trẻ cần phải cố gắng, nỗ lực không ngừng để phấn đấu học tập, trau dồi kiến thức, nâng cao giá trị bản thân:
“Ôi Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ, như cha, như vợ, như chồng
Ôi Tổ quốc nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi con sông”.
d. Kiểm tra và chỉnh sửa
|
Người nói |
Người nghe |
|
Rút kinh nghiệm về bài thuyết trình: - Nội dung thuyết trình đã đầy đủ như trong dàn ý chưa? - Hình thức thuyết trình có sáng tạo, phù hợp không? - Tác phong, thái độ thuyết trình như thế nào? - Tự đánh giá: + Ưu điểm của bài thuyết trình là gì? + Cần khắc phục những hạn chế nào? |
- Kiểm tra kết quả nghe và ghi chép các nội dung thông tin đã chính xác chưa, ghi chép được những nội dung gì....? - Có nêu được câu hỏi và ý kiến thảo luận, trao đổi với người thuyết trình không? - Nhận xét về nội dung, hình thức bài thuyết trình. - Đánh giá: + Bài thuyết trình của người nói có ưu điểm và hạn chế nào? + Nếu thuyết trình, em sẽ điều chỉnh như thế nào? |
Câu 173:
17/06/2026Bài thơ Cảnh rừng Việt Bắc đã sử dụng hình thức nào?
B. Thơ thất ngôn bát cũ, viết bằng chữ Quốc ngữ
Câu 174:
17/06/2026Chi tiết nào cho biết bối cảnh sáng tác của bài thơ Cảnh rừng Việt Bắc?
C. Ghi chú cuối văn bản: Năm 1947
Câu 175:
17/06/2026Trạng thái cảm xúc chủ đạo trong bài thơ Cảnh rừng Việt Bắc là gì?
A. Vui vẻ, lạc quan
Câu 176:
17/06/2026Dòng thơ nào sau đây sử dụng biện pháp liệt kê?
B. Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
Câu 177:
17/06/2026Nội dung chính của bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc” là gì?
A. Cuộc sống giản dị, đơn sơ ở núi rừng Việt Bắc và tâm trạng tràn đầy lạc quan, tin tưởng của nhân vật trữ tình.
Câu 178:
17/06/2026Mở đầu bài thơ, Bác viết “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay”. Em hiểu nghĩa của từ “hay” ở đây là thế nào?
Cái “hay” chính là thiên nhiên, là sự gắn kết thiên nhiên với con người, con người với thiên nhiên ở một nơi thiên nhiên vẫn như còn nguyên sơ và con người vẫn nguyên vẹn tình yêu tha thiết với thiên nhiên.
Câu 179:
17/06/2026Nhận xét âm hưởng và giọng điệu bao trùm bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc”.
- Âm hưởng thanh khiết, nhẹ nhàng và tĩnh lặng.
- Giọng điệu chân thực và sâu sắc, mang màu sắc êm đềm và thanh tịnh, đồng thời cũng rất trầm lắng và sâu sắc.
Câu 180:
17/06/2026Những từ ngữ nào trong bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc” thể hiện sắc thái tình cảm của chủ thể trữ tình?
- Vẻ đẹp của thiên nhiên nơi núi rừng kì vĩ: tiếng vượn hót, tiếng chim kêu, hót liên tục hay kêu suốt cả ngày làm cho lòng người rưng rưng một nỗi niềm tha thiết yêu thương.
- Cuộc sống nơi đây rất bình dị, gần gũi, trong ăn uống, sinh hoạt hằng ngày.
- Thức ăn tuy đạm bạc, thô sơ, không cầu kì.
- Cảnh với người, thực tại gần lại nhau, hòa quyện vào nhau.
- Khung cảnh non xanh, nước biếc hiện lên thật đẹp đẽ, bao la, như rộng ra trước mắt người đọc.
- Đến rượu ngọt, chè tươi mặc sức say cho thấy một sự lạc quan, một tinh thần thư thái sau những giây phút làm việc căng thẳng.
- Sự trở lại khi kháng chiến thành công: thể hiện sự yêu thương dồn tụ, lòng chung thủy sẽ quay trở lại thăm nơi này và lời hứa hẹn son sắt khi Người từ biệt mảnh đất tươi đẹp này về miền xuôi.
Câu 181:
17/06/2026Từ hiểu biết của em về nghĩa của từ “mời” và từ “chén”, chỉ ra sự phù hợp của hai từ này trong hai dòng thơ:
Khách đến thì mời ngô nếp nướng
Săn về thường chén thịt rừng quay.
Cảnh sống đơn giản mà lịch sự, bởi cái tình người với nhau chan chứa, mặn nồng và tha thiết. Bữa cơm chỉ có 1 món thôi nhưng thật thịnh soạn, với một từ “chén” đủ làm người đọc thấy niềm lạc quan của những người đi kháng chiến bất chấp khó khăn ở rừng xanh núi ngàn.
→ Sự hiếu khách, cuộc sống bình dị đã làm cho nơi đây trở nên thấm đẫm tình người.
Câu 182:
17/06/2026Qua bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc”, em hiểu thêm được gì về tâm hồn của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- Tâm hồn của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
+ sự lạc quan, giản dị của Bác.
+ luôn hướng lòng mình đến thiên nhiên hùng vĩ.
Câu 183:
17/06/2026Tìm đọc thêm một số tác phẩm (truyện, văn nghị luận và thơ) của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngoài những văn bản đã có trong sách Ngữ văn 12.
Một số tác phẩm:
Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)…
- Truyện và kí: Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925), Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)…
- Thơ ca:
+ Tác phẩm chính: Nhật kí trong tù (viết trong thời gian bị giam cầm trong nhà lao Tưởng Giới Thạch từ 1942-1943), chùm thơ viết ở Việt Bắc từ 1941 - 1945.
Câu 184:
17/06/2026Tìm đọc và ghi lại một số câu, đoạn văn phân tích, đánh giá về các tác phẩm của tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được học trong sách Ngữ văn 12, tập hai.
* Nhận đinh về Tuyên ngôn Độc lập:
- Trần Dân Tiên khẳng định: “Bản “Tuyên ngôn Độc lập” là kết quả của bao nhiêu hy vọng, gắng sức và tin tưởng của hơn hai mươi triệu nhân dân Việt Nam”
- Chế Lan Viên nhận định: “Cách lập luận của Hồ Chí Minh về phía ta như một trái táo còn về phía kẻ thù nó giống như một trái lựu đạn nhét vào cổ họng chúng. Nuốt không vô mà khạc cũng không ra”.
- GS Nguyễn Đăng Mạnh phân tích “Tuyên ngôn độc lập”: Tài nghệ ở đây là dàn dựng một hệ thống lập luận chặt chẽ, đưa ra những luận điểm, những bằng chứng không ai chối cãi được. Và đằng sau những lí lẽ ấy là một tầm tư tưởng, văn hoá lớn, đã tổng kết được trong một văn bản ngắn gọn, trong sáng, khúc chiết, kinh nghiệm của nhiều thế kỉ đấu tranh vì độc lập, tự do, vì nhân quyền, dân quyền của dân tộc và nhân loại.
- Đồng chí Trường Chinh bày tỏ:”Về văn phong cách nói và cách viết của chủ tịch Hồ Chí Minh rất độc đáo: Nội dung khảng khái, thấm thía và đi sâu vào tình cảm con người, chinh phục cả trái tim và khối óc con người ta. Hình thức sinh động, giản dị, giàu tính dân tộc và tính nhân dân.
* Nhận định về bài thơ Ngắm trăng:
- GS Nguyễn Đăng Mạnh nhận định: “Từ bóng tối nhà lao (hiểu theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng) tâm hồn Bác hướng ra ánh sáng. Dĩ nhiên có ánh trăng gọi Bác. Song nếu không có tâm hồn Bác thì ánh trăng cứ ở bên ngoài, và nhà tù vẫn cứ tối tăm. Bác đưa ánh trăng tỏa sáng tỏa sáng vào trong tù. Một bài thơ đầy ánh sáng làm trong nhà tù đen tối nhất.”
- PGS. TS Lê Lưu Oanh nhận định: Hai câu đầu của cả hai câu là người và trăng (nhân- nguyệt, nguyệt – thi gia) và giữa hai câu, giữa người và trăng là các song sắt chắn giữa thật thô bạo. Tất cả đã dựng lên một không gian, cảnh sắc, người và vật thật rõ ràng. Dường như người tù đã quên đi cảm giác giam cầm, để tâm hồn bay bổng, siêu thoát, vượt khỏi chốn ngục tù.
Câu 185:
17/06/2026Tìm hiểu, sưu tầm tư liệu (bài viết, tranh, ảnh, video clịp,...) để làm bài tập dự án với chủ đề: Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hóa kiệt xuất, Nhà văn, nhà thơ lớn.
Tư liệu sưu tầm:
- Những bài viết:
https://www.tuyengiao.vn/dong-luc-tinh-than-di-tim-duong-cuu-nuoc-cua-chu-tich-ho-chi-minh-138474
https://tuyengiao.vn/tu-nguyen-ai-quoc-den-ho-chi-minh-lanh-tu-bao-chi-cach-mang-viet-nam-143660
- Video:
https://youtu.be/iaBUmz18Rhc?si=qvevOZ7ZYS0XFWQ3
https://youtu.be/10jZIwVAwig?si=vYlV7kwY2tMBbEej
- Hình ảnh:


Câu 186:
17/06/2026Sưu tầm những bài viết về một vấn đề xã hội liên quan đến tuổi trẻ mà em thấy gần gũi và thiết thực.
* Bài viết số 1:
Xã hội đang ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt trên tất cả các lĩnh vực văn hóa, chính trị, kinh tế… Chính sự phát triển như vũ bão này lại là tác nhân khiến cho thái độ sống của con người với nhau trở nên xa lạ, không còn thân thiết. Bởi guồng quay cuộc sống kéo họ vào những bận rộn, hối hả đời thường. Và thái độ sống vô cảm, thờ ơ cũng từ đó mà hình thành nên.
Trước hết chúng ta cần hiểu rõ vô cảm là như thế nào? Và tại sao lại gọi vô cảm là “bệnh”. Người ta chỉ gọi bệnh ho, bệnh lao, bệnh ngoài da… có thể dùng thuốc để chữa nhưng vô cảm cũng là một loại bệnh. Chắc hẳn có ý ẩn dụ gì đằng sau câu chữ đó. Vô cảm chính là thái độ sống lạnh nhạt, thờ ơ đối với cuộc sống, với những người ở xung quanh chúng ta. Bản thân chúng ta không quan tâm, không có trách nhiệm đối với chính bản thân mình và với người khác.
Hiện nay khi đất nước ngày càng phát triển thì vô cảm càng dễ dẫn đến thành một loại bệnh. Cần phải tìm “phương thuốc” để chữa trị, xích gần hơn nữa tình cảm giữa người với người, phương pháp ấy sẽ xóa bỏ được lối sống lãnh đạm, thờ ơ này ở con người trong xã hội này.
Căn bệnh vô cảm khi đã tồn tại trong con người thì sẽ ăn sâu, bám rễ không chịu buông. Mỗi người cần có cách thức, có phương pháp để hạn chế căn bệnh nguy hiểm có thể ăn mòn trái tim của mỗi người.
Bệnh vô cảm xuất hiện trong đời sống hiện đại ngày càng nhiều, đó chính là thái độ, cách ứng xử giữa người với người. Họ không còn thân thiết, hỏi thăm nhau đủ thứ chuyện mà đã trở nên vô cảm, lạnh lùng, thờ ơ, không còn quan tâm nhiều đến cuộc sống của nhau nữa.
Những người con xa nhà lâu ngày, bị cuốn vào guồng quay của công việc nên việc hỏi thăm cha mẹ thường xuyên cũng thưa dần. Rồi những lần gọi điện, những lần về thăm cứ cạn vơi theo năm tháng. Như thế chúng ta đang vô tình khiến cho trái tim mình, cho bản thân mình vô cảm với những người thân yêu nhất. Vô cảm thật đáng trách, đáng giận nhưng nếu chúng ta biết rút kinh nghiệm, biết sửa chữa, biết hỏi thăm cuộc sống của nhau thì thật đáng quý. Con người ai cũng có lỗi lầm, chỉ cần biết nhận sai và sửa sai.
Hiện nay, có rất nhiều tình huống dở khóc dở cười khi con người cứ lạnh nhạt, vô tâm với nhau. Mỗi người một hoàn cảnh, một cuộc sống; có người giàu sang, có người khốn khó, biết trách ai được.
Chiều nay khi đi trên phố, tôi thấy có một đôi vợ chồng trẻ đi trên chiếc xe Sh sang chảnh. Họ đi qua khu chợ ồn ào, náo nhiệt, cười nói rất vui vẻ. Họ bắt gặp một bà lão già mắt kèm nhèm dắt theo một đứa cháu nhỏ chân không đi dép mặc bộ quần áo rách rưới. Họ ngả chiếc nón trước mắt hai vợ chồng kia xin vài ba đồng. Nhưng hai bà cháu nhận lại là ánh mắt khinh khỉnh, không quan tâm. Hai vợ chồng ấy mang theo hương nước hoa thơm lừng, bỏ lại sau lưng thái độ lạnh lùng đến vô tâm. Như vậy đó, vô cảm chỉ là những biểu hiện nhỏ nhặt trong cuộc sống như vậy nhưng chúng ta đâu phải ai cũng có đủ tâm để nhận ra.
Con người ta sống ở trên đời cần phải yêu thương, chia sẻ cho nhau những lúc khốn khó. Thấy nỗi khổ của người khác như nỗi khổ của bản thân mình thì mới có thể giúp đỡ một cách thực tâm được. Cũng bởi vì thái độ sống thờ ơ, lạnh nhạt nên cuộc sống của họ thiếu đi tình yêu thực tâm nhất.
Đối với thế hệ trẻ thì thái độ sống vô cảm cần phải ngăn chặn trước. Vì tương lai đất nước cần những con người tài giỏi và biết sẻ chia, biết yêu thương đồng loại. Dù ở trong hoàn cảnh nào, chúng ta có thể dùng chính trái tim mình để sưởi ấm những trái tim khác đang đầy những vết xước hơn.
Vô cảm bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, từ sự phát triển quá nhanh của xã hội khiến cho con người không bắt kịp được. Cũng từ đó họ bị cuốn sâu vào sự bộn bề, lo toan mà quên mất đi tấm lòng yêu thương, sẻ chia với những người xung quanh mình.
Vô cảm có thể sẽ thành thói quen nếu như chúng ta không kịp ngăn chặn và từ bỏ. Bởi vậy, mỗi cá nhân cần phải tự nhận thức được suy nghĩ của bản thân mình. Rằng khi yêu thương và sẻ chia thương yêu thì chúng ta sẽ thấy bản thân mình sống có ích, sống tốt đẹp hơn.
* Bài viết số 2
Hằng ngày, cuộc sống vẫn tiếp diễn và trái đất vẫn quay như quy luật của nó. Và trong nhịp thở hối hả của cuộc sống, có khi nào, mỗi chúng ta nghoảnh lại nhìn hay sống chậm lại để nghĩ về những điều đang diễn ra xung quanh. Vấn đề bạo lực học đường cũng là một hiện tượng kinh khủng và cần báo động.
Bạo lực học đường nguyên nhân từ đâu, diễn ra như thế nào. Có lẽ đây cũng là một câu hỏi không hề khó mà chúng ta có thể nhìn thấy ngay trước mắt. Bạo lực học đường diễn ra khi có mẫu thuẫn giữa giáo viên với học sinh hay là do học sinh với nhau. Nhưng hầu hết các vụ bạo lực học đường đều do học sinh, xô xát nhau. Là những học sinh nên em hiểu rõ hơn ai hết về nguyên nhân của bạo lực học đường. Từ những xích mích nhỏ cũng có thể gây ra những trận đánh nhau, hay cũng do ghen ghét nhau, đố kị nhau…
Về mặt chủ quan, ta dễ dàng nhận thấy kỉ cương trong nhà trường của chúng ta quá lỏng lẻo, chúng ta quá tôn trọng học sinh, thậm chí nhiều trường, nhiều nơi không cho đuổi học học sinh, dù học sinh đó có vi phạm kỉ luật đến mức độ nào đi nữa. Điều đó khiến cho học sinh chẳng còn coi kỉ luật của nhà trường ra gì cả, nên tha hồ đánh nhau, trấn lột lẫn nhau mà cũng không sợ bị đuổi học. Một nguyên nhân chủ quan nữa dẫn đến nạn bạo lực học đường là gia đình thiếu quan tâm đến con em mình.
Cha mẹ chỉ lo làm ăn, cung cấp tiền bạc cho con cái tiêu xài, ngoài ra chẳng biết con cái mình học hành như thế nào? Quan hệ với bạn bè tốt xấu ra sao, quan hệ với thầy cô ở trường như thế nào? Chúng có những suy nghĩ lệch lạc như thế nào về cuộc sống, về xã hội.
Tác hại của bạo lực học đường thì không ai có thể phủ nhận được, nó gây ra những tác hại rất khôn lường. Bạo lực học đường không chỉ mang lại nỗi đau về thể xác mà còn để lại những rạn nứt về tâm hồn và gây cả những tiếc nuối xót xa đối với gia đình, nhà trường, xã hội.
Một vụ bạo lực học đường có thể để lại những vết sẹo, những vết thương trên cơ thể cũng có khi phải trả giá bằng cả tính mạng con người, hàng loạt rắc rối kèm theo. Chắc hẳn các bạn cũng biết đến những clip nữ sinh đánh nhau được post lên mạng. Thật là đáng buồn. Nhưng bạo lực học đường không chỉ gây hậu quả cho bản thân mà còn trở thành vấn đề nhức nhối cho nhà trường, cho ngành giáo dục và cho toàn xã hội.
Vậy làm thế nào để ngăn chặn bạo lực học đường? Về phía nhà trường, giáo dục chúng ta phải lập lại kỷ cương trong nhà trường, dĩ nhiên chúng ta phải đặt nặng vấn đề giáo dục nhưng cũng phải mạnh tay hơn đối với những học sinh quá kém về đạo đức, cần phải mời những em học sinh đó ra khỏi nhà trường, nếu không chúng ta sẽ rơi vào chỗ ảo tưởng hóa về vấn đề giáo dục.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, thì càng phát triển nhưng có những vấn đề đáng sợ gây ra những hậu quả thương tiếc. Là những học sinh còn đang ngồi trên ghế nhà trường hãy xây dựng tình đoàn kết, yêu thương lẫn nhau đề phòng xảy ra bạo lực học đường.
Câu 187:
17/06/2026- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
- Đọc trước đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng và tiểu thuyết Số đỏ.
- Đọc nội dung giới thiệu để hiểu thêm đoạn trích.
* Thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng:
- Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939) sinh tại Hà Nội, trong một gia đình nghèo.
- Quê quán: Làng Hảo (Bần Yên Nhân), huyện Mĩ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời.
- Ông được mệnh danh là: Ông vua phóng sự đất Bắc Kì.
* Thông tin về tiểu thuyết “Số đỏ”
- Tiểu thuyết “Số đỏ” được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938.
- Tác phẩm nổi tiếng này đã được chuyển thể thành nhiều phim và kịch.
- Đây được xem là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của “ông vua phóng sự đất Bắc”.
Câu 188:
17/06/2026Chú ý giọng điệu của người kể chuyện trong Hạnh phúc của một tang gia.
Giọng kể dửng dưng, giễu cợt, thậm chí bằng những lời ác khẩu.
Câu 189:
17/06/2026Ý nghĩ của mọi người trong tang gia như thế nào?
- Ông Phán mọc sừng: thấy hạnh phúc vì được thêm tiền, đó chính là vài nghìn đồng bù khoản bị vợ cắm sừng.
- Con trai của cụ - cụ Cố Hồng: mơ màng đến cái lúc cụ mặc áo gai, lụ khụ chống gậy, để cho thiên hạ thấy được sự đau khổ.
- Ông Văn Minh: thích thú với cái chúc thư kia sẽ vào thời kì thực hành chứ không phải là lý thuyết viển vông nữa.
- Cậu tú Tân: lại sướng điên người lên, vì chỉ có lúc này mới có thể trổ tài chụp ảnh. - Bà Văn Minh: nôn nao chờ lăng xê những kiểu đồ tang tân thời của hiệu may Âu hóa.
- Cô Tuyết: vui mừng khi lại có dịp khoe với thiên hạ cái cơ thể gợi cảm qua làn áo tang mỏng manh.
Câu 190:
17/06/2026Mọi người trong tang gia đã “bối rối” ra sao?
- Người chết được khâm liệm mà chưa thấy cụ Hồng ra lệnh phát phục.
- Phái trẻ la ó lên rằng phái già chậm chạp.
- Cậu tú Tân thì cứ điên người lên vì cậu đã sẵn sàng mấy cái máy ảnh mà mãi cậu không được dùng đến.
- Bà Văn Minh thì sốt cả ruột vì mãi không được mặc những đồ xô gai tân thời, cái mũ mấn trắng viền đen - dernières créations!
- Ông Typn rất bực mình vì mãi không được thấy những sự chế tạo của mình ra mắt công chúng để xem cái báo chí phê bình ra sao....
Câu 191:
17/06/2026Chú ý ý nghĩ, tâm trạng và hành động của nhân vật Tuyết.
- Ý nghĩ của Tuyết: Tại sao Xuân lại không đến phúng viếng gì cả? Tại sao Xuân lại không đi đưa? Hay là Xuân khinh mình?”
- Tâm trạng của Tuyết: đau khổ, muốn tự tử, cảm thấy như bị kim châm vào lòng.
- Hành động: Tuyết mặc bộ y phục Ngây thơ, mời quan khách trầu cau và thuốc lá.
Câu 192:
17/06/2026Chú ý cử chỉ, hành động, lời nói của các nhân vật khi đi đưa tang.
- Họ chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma.
- Người đi đưa thì thào với nhau: “Con bé nhà ai mà kháu thế? – Con bé bên cạnh đẹp hơn nữa! - Ừ, ừ, cái thằng đấy bạc tình bỏ mẹ - Xưa kia vợ nó bỏ nó chớ? Hai đời chồng rồi! – Còn xuân chán! ...
Câu 193:
17/06/2026Câu “Đám cứ đi...” được lặp lại ở đây có tác dụng gì?
Tác dụng: Cho thấy sự thờ ơ của những người đưa đám.
Câu 194:
17/06/2026Hình dung bối cảnh và hành vi của nhân vật ông Phán.
- Bối cảnh: trong lúc hạ huyệt
- Hành vi: dúi hẳn vào tay Xuân cái giấy bạc năm đồng gấp tư.
Câu 195:
17/06/2026Hãy cho biết mối liên hệ giữa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia và tình huống truyện.
- Nhan đề:
+ “Hạnh phúc” là trạng thái vui mừng, thăng hoa về cảm xúc khi thỏa mãn được nhu cầu, mục đích nào đó của con người. Hạnh phúc thường gắn liền với những sự kiện hân hoan, đáng mừng.
+ “Tang gia” là gia đình có tang, gia đình có sự mất mát về người và tình cảm.
→ “Hạnh phúc của một tang gia” là một nhan đề đầy lạ lùng, những mệnh đề đối lập ngỡ không liên quan lại được đặt cạnh nhau.
- Tình huống truyện: nói về cái chết và đám tang của Cụ tổ được tái hiện lên như một vở hài kịch mà trong đó, những diễn viên khác là con cháu của người đã khuất. Có rất nhiều tình tiết thể hiện bộ mặt khác nhau của con cháu trong đám tang này. Từ đó, đám ma đau thương lại trở thành một đám ma đáng cười xót xa.
→ Nhan đề và tình huống truyện, ta thấy được sự mâu thuẫn nực cười. Trong nhà có tang, đám đang luôn gắn liền với sự mất mát, đau thương nhưng trong đoạn trích này sự đau thương đã được thay thế bằng niềm hạnh phúc, cảm giác như đây là điều mà họ mong chờ, khao khát từ lâu và nay đã trở thành hiện thực.
Câu 196:
17/06/2026Tâm trạng và hành động của những người trong tang gia như thế nào? Theo em, tác giả đã phản ánh được điều gì về tình cảm gia đình và đạo đức xã hội thời bấy giờ?
Tâm trạng và hành động:
- Tâm trạng vui mừng, hạnh phúc của con cháu trong gia đình Cái chết kia làm cho nhiều người sung sướng lắm
- Ông Phán mọc sừng: thấy hạnh phúc vì được thêm tiền, đó chính là vài nghìn đồng bù khoản bị vợ cắm sừng.
- Con trai của cụ - cụ Cố Hồng: mơ màng đến cái lúc cụ mặc áo gai, lụ khụ chống gậy, để cho thiên hạ thấy được sự đau khổ.
- Ông Văn Minh: thích thú với cái chúc thư kia sẽ vào thời kì thực hành chứ không phải là lý thuyết viển vông nữa.
- Cậu tú Tân: lại sướng điên người lên, vì chỉ có lúc này mới có thể trổ tài chụp ảnh. - Bà Văn Minh: nôn nao chờ lăng xê những kiểu đồ tang tân thời của hiệu may Âu hóa.
- Cô Tuyết: vui mừng khi lại có dịp khoe với thiên hạ cái cơ thể gợi cảm qua làn áo tang mỏng manh.
→ Vũ Trọng Phụng đã phê phán sâu sắc đối với tình trạng băng hoại, suy đồi về đạo đức của giới thượng lưu, trí thức, văn minh. Những con người hào nhoáng, cao quý bên ngoài nhưng lại ẩn chứa bên trong sự giả dối, lố lăng kệch cỡm đến tận cùng.
Câu 197:
17/06/2026Quá trình đưa tang được tác giả quan sát và miêu tả như thế nào? Chỉ rõ những biểu hiện của phong cách hiện thực được thể hiện qua cách quan sát, miêu tả đó.
- Cảnh cất đám:
+ Tang gia ai cũng vui vẻ.
+ Riêng Tuyết thì buồn bã vì không thấy Xuân đến phúng viếng.
+ Cảnh sát Min Đơ và Min Toa sung sướng cực điểm vì có việc làm.
+ Bạn bè cụ cố Hồng có dịp khoe khoang các loại râu ria cùng những huân huy chương một cách lố bịch, kệch cỡm, đám trai thanh gái lịch: có dịp hẹn hò tình tứ, chim chuột nhau
- Cảnh đưa đám:
+ Bề ngoài đám tang được tổ chức long trọng nhưng chẳng khác nào đám rước nhố nhăng, hổ lốn: có đủ kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, kèn Tây, kèn Ta, kèn Tàu, vòng hoa, câu đối….;
+ người đưa tang rất đông nhưng chẳng ai thương xót cho người quá cố.
- Cảnh hạ huyệt:
+ Cậu Tú Tân thì dàn dựng việc chụp hình một cách giả dối và vô văn hóa
+ Cụ cố Hồng cũng ho, khóc, mếu, khạc
+ Ông Phán thì oặt người, khóc ngất đi Hứt, hứt, hứt; dúi nhanh vào tay Xuân Tóc Đỏ một cái giấy bạc năm đồng gấp làm tư.
→ Từ đó ta thấy được phong cách hiện thực được khắc họa qua ngòi bút trào phúng, tình huống truyện được xây dựng độc đáo, chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật, sự việc, các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa,…
Câu 198:
17/06/2026Hãy phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng của tác giả Vũ Trọng Phụng qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (Gợi ý: cách đặt nhan đề, tạo tình huống mâu thuẫn, cách tác giả sử dụng từ ngữ, so sánh, đặt câu và sử dụng giọng điệu,...).
Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích:
- Thể hiện trong tựa đề:
+ “Tang gia”: nhà có đám, đáng ra với hoàn cảnh đó, không khí phải tràn ngập nhiều buồn tiếc
+ “Hạnh phúc”: Cảm xúc khi gặp chuyện nhiều niềm vui, đây là cảm xúc đối lập hẳn với hoàn cảnh “tang gia”
- Thể hiện trong niềm vui của những người trong gia đình và ngoài gia đình:
+ Nhà chuyện buồn nhưng mỗi nhân vật trong gia đình đều không giấu nổi niềm vui bởi mình sẽ đạt được mục đích khác nhau
+ Những người ngoài gia đình: Mừng vui vì được khoe mẽ, chim chuột, được xem đám ma to…
- Thể hiện ở mâu thuẫn trào phúng xuyên suốt cảnh đám ma: một đám ma rất to, rất đông, được tiến hành rất trọng thể, đúng là một đám ma gương mẫu. Nhưng kỳ thực lại giống một đám hội, đám rước.
Câu 199:
17/06/2026Qua đoạn trích này, Vũ Trọng Phụng nêu lên thông điệp gì? Theo em, thông điệp ấy có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh xã hội ngày nay?
- Thông điệp: hiện thực xã hội lúc đương thời, sự đáng cười nhưng cũng chính là sự đáng thương của một bộ phận con người trong xã hội lúc bấy giờ. Đạo đức con người bị suy thoái, sự Âu hóa làm nên sự lố bịch. Từ đó, đáng lên án, phê phán gay gắt bộ phận này trong xã hội.
- Từ thông điệp mà tác giả Vũ Trọng Phụng đưa ra chúng ta cần nên sống có tình người, biết quan tâm đến những người trong gia đình, yêu thương những người sinh ra ta bởi gia đình vốn được coi là một tế bào của xã hội.
Câu 200:
17/06/2026Em thích nhất chi tiết nghệ thuật nào trong văn bản Hạnh phúc của một tang gia? Vì sao?
- Em thích nhất chi tiết: Tiếng khóc Hứt...hứt...hứt của ông Phán.
- Tiếng khóc ấy không mang đến sự đau thương, bi thảm, độc giả chỉ cảm nhận được một sự giả tạo rất đỗi lố bịch. Vở kịch này ông Phán đã diễn một cách quá đỗi hoàn hảo, vừa được cái tiếng hiếu nghĩa, đau thương còn hơn cả người nhà, được bao người để ý, lại vừa làm tròn được cái chữ tín giữa ông và Xuân tóc đỏ. Tiếng khóc của ông Phán Mọc Sừng là đỉnh điểm cho sự giả tạo, của xã hội thượng lưu lúc bấy giờ, khóc cũng có mục đích, đắng cay cho một xã hội, cho một gia đình thượng lưu
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ Văn (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi môn Ngữ văn (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
