- Cho tam giác ABC đồng dạng tam giác MNP theo tỉ số đồng dạng k=AB/MN=2/3
- Người ta dùng một gương phẳng đề đo chiều cao của một căn nhà (Hình 9). Đặt tấm gương nằm
- Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của góc A cắt cạnh huyền BC tại M
- Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của góc B
- Bài 4: Hai hình đồng dạng
- Trong các hình dưới đây hãy chọn ra các cặp hình đồng dạng. Tính tỉ số đồng dạng tương ứng
- Trong hình dưới đây, Hình 5a và Hình 5b là hai hình đồng dạng. Tìm x
- Trong Hình 6 dưới dây, hai hình nào đồng dạng với nhau
- Hình 7b là Hình 7a sau khi thu nhỏ với k = 0,3. Nếu kích thước của Hình 7a là 9 x 6 cm
- Bài 1: Hai tam giác đồng dạng
- Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng
- Trong Hình 6, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEE. a) Tính số đo góc E
- Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của góc SRT và UV // RT. Chứng minh rằng
- Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x
- Trong Hình 9, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEF, tam giác DEF đồng dạng tam giác IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH
- Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách BC ở hai điểm không đến được
- Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng
- Bài tập cuối chương 9 trang 92
- Một hộp chứa 8 tấm thẻ cùng loại được đánh số 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13, Thuý lấy ra ngẫu nhiên
- Một hộp chứa các thẻ màu xanh và thẻ màu đỏ có kích thước và khối lượng như nhau
- Có 46% học sinh ở một trường trung học cơ sở thường xuyên đi đến trường bằng xe buýt
- Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố tích số chấm xuất hiện
- Cường gieo một con xúc xắc cân đối 540 lần. Số lần xuất hiện mặt 6 chấm trong 540
- Một hộp có 4 cây bút xanh, 3 cây bút đen và 2 cây bút đỏ có cùng kích thước và khối lượng
- Một nhóm học sinh gồm 6 bạn có tên là Thái, Thảo, Thanh, Thuận, Vinh, Vũ. Chọn ngẫu nhiên
- Một hộp chứa 5 lá thăm cùng loại được đánh số 4; 7; 19; 23; 25. Lấy ra ngẫu nhiên 1 lá
- Anh Cao rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất của các biến cố sau
- Một túi chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi vàng có cùng kích thước và khối lượng
- Tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của một trường tiểu học là 83%
- Cho tấm bìa như Hình 1. Hùng xoay tấm bìa quanh tâm của nó và quan sát xem khi tấm bìa
- Một túi chứa một số tấm thẻ màu xanh và 6 tấm thẻ màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng
- Bài tập cuối chương 8 trang 73
- Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai
- Nếu tam giác ABC đồng dạng tam giác MNP theo tỉ số k=2/3 thì tam giác MNP đồng dạng
- Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E thuộc AB; F thuộc BC) thì
- Nếu tam giác ABD đồng dạng tam giác DEF với tỉ số đồng dạng k=3/4, biết DF = 12 cm. Khi đó AD bằng
- Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có góc A = góc D, góc C = góc F thì
- Cho tam giác MNP đồng dạng tam giác EFG, biết MN = 8 cm; NP = 15 cm; FG = 12 cm. Khi đó EF bằng
- Cho tam giác ABC đồng dạng tam giác XYZ, biết góc Y = 75 độ, góc Z=36 độ
- Cho hình thang ABCD (AB // CD), có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O
- Cho Hình 1. Tính x, y, z, w
- Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác của góc AMB
- Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3
- Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4
- Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt
- Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD vuông góc BC
- Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng
- Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H
- Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH. a) Chứng mình rằng AB^2 = BH . BC
- Bài 3: Đường trung bình của tam giác
- a) Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng một phần ba cạnh đó
- Hình 21 cho biết cạnh của tam giác đều ABC bằng 6 cm; M, N lần lượt là trung điểm các cạnh
- Cho tam giác ABC cân tại A, có M là trung điểm của BC. Kẻ tia Mx song song với AC
- Để làm cây thông noel, người ta hàn một khung sắt có dạng hình tam giác cân ABC (AB = AC = 2 m)
- Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ CH vuông góc với BD (H thuộc BD). Gọi I, K, M lần lượt là
- Cho tứ giác ABCD có AD = BC. Đường thẳng đi qua trung điểm M và N lần lượt của các
- Cho tứ giác ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Chứng minh: MN< = (AB+DC)/2
- Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác
- Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8 cm, AC = 6 cm, có hai đường phân giác AD, BE
- Cho tam giác ABC có chu vi bằng 74 cm. Đường phân giác của góc A chia cạnh BC thành hai đoạn
