Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 19)

  • 11802 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Hàm số y = f(x) (ảnh 1)

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây? 

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên khoảng là −∞;1 và 3;+∞.

Chọn A.


Câu 2:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng? 

Xem đáp án

Ta có đồ thị hàm số có 3 cực trị trong đó có 1 cực đại tại x = 0 và 2 cực tiểu tại x = -1; x = 1.

Chọn C.


Câu 3:

17/06/2026

Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d với a, b, c, d là các số thực. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1; 0] là

Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của hàm số y = ax + b/cx + d (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta thấy trên đoạn [-1;0] đồ thị hàm số hướng xuống hay hàm số nghịch biến nên min−1;0y=y0=−1.

Chọn D.


Câu 4:

17/06/2026

Khẳng định nào đúng về tính đơn điệu của hàm số y=x+2x−1?

Xem đáp án

Ta thấy: y=x+2x−2⇒y'=−3x−12<0 ∀x≠1 nên hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;1,1;+∞.

Chọn C.


Câu 5:

17/06/2026
Cho hàm số y=x4−2x2+2021. Điểm cực đại của hàm số là:
Xem đáp án

Hàm số y=x4−2x2+2021 có điểm cực đại thỏa mãn y'=4x3−4x=0y"=12x2−4<0⇔x=0.

Chọn A.


Câu 6:

17/06/2026
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+1x2−1 là:
Xem đáp án

Ta có y=x+1x2−1 có bậc từ < bậc mẫu nên có TCN y = 0.

Ta có: y=x+1x2−1=1x−1 nên x = -1 là TCĐ của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

Chọn A.


Câu 7:

17/06/2026

Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3+x2−2x+2 và đồ thị hàm số y=x2−2x+3 là

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là nghiệm của phương trình:

x3+x2−2x+2=x2−2x+3

⇔x3=1⇔x=1

Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3+x2−2x+2 và đồ thị hàm số y=x2−2x+3 là 1.

Chọn B.


Câu 8:

17/06/2026
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x trên [1; 2] bằng
Xem đáp án

Ta có y=x3−3x⇒y'=3x2−3=0⇔x=1∈1;2x=−1∉1;2.

Lại có y(1) = 2; y(2) = 10

⇒min1;2y=y1=−2,max1;2fx=y2=2.

Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x trên [1; 2] bằng -2 + 2 = 0.

Chọn D.


Câu 9:

17/06/2026

Gọi S tập hợp các giá trị m để đồ thị hàm số y=x4−2m2x2+1 có 3 điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông cân. Tổng bình phương các phần tử của S bằng

Xem đáp án

Ta có y=x4−2m2x2+1⇒y'=4x3−4m2x

y'=0⇔4x3−4m2x=0⇔4xx2−m2=0⇔x=0x2=m2.

 

Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình y' = 0 phải có 3 nghiệm phân biệt ⇒m≠0.

Khi đó ta có y'=0⇔x=0⇒y=1x=m⇒y=−m4+1x=−m⇒y=−m4+1.

Suy ra các điểm cực trị của hàm số đã cho là: A0;1;Bm;−m4+1;C−m;−m4+1.

Vì A∈Oy,B,C đối xứng nhau qua Oy nên ΔABC cân tại A, do đó để ABC là tam giác vuông thì phải vuông tại A⇒AB→.AC→=0.

Ta có: AB→=m;−m4AC→=−m;−m4⇒AB→.AC→=0⇔−m2+m8=0⇔m2m6−1=0⇔m=0m=±1

Có ABC là tam giác vuông cân tại A nên BC=AB2⇒4m2=2m2+m8⇒m=0tmm=±1tm.

Vậy S=−1;1⇒ Tổng bình phương các phần tử của S bằng 2.

Chọn A.


Câu 10:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số  (ảnh 1)

Hàm số y = f(1 - 2x) + 1 đồng biến trên khoảng

Xem đáp án

Đặt t = 1 - 2x hàm số trở thành y = f(t) + 1

Ta có y'>0⇒f't>0⇔f't>0⇔t<−10<t<1⇔1−2x<−10<1−2x<1⇔x>10<x<12.

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên 0;12;1;+∞.

Chọn C.


Câu 11:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Phương trình (ảnh 1)

Phương trình 2fsinx+cosx2+3=0 có bao nhiêu nghiệm trên −3π4;7π4. 

Xem đáp án

Đặt t=sinx+cosx2=2sinx+π42=sinx+π4.

Với x∈−3π4;7π4⇒x+π4∈−π2;2π⇒t∈−1;1.

Khi đó phương trình trở thành 2ft+3=0⇔ft=−32.

Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−32 cắt đồ thị hàm số y = f(t) tại 2 điểm phân biệt x=t<−1x=t∈−1;0.

⇒ft=−32⇔t=a<−1t=b∈−1;0.

 

Ta có đồ thị hàm số t=sinx+π4 trên −π2;2π như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Phương trình (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị ta thấy, phương trình t = a vô nghiệm, phương trình t = b có 3 nghiệm phân biệt.

Chọn A.


Câu 12:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ. Đồ thị y = f(x) như hình vẽ. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2+x−2f2x−fx là

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị y = f(x) (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét các phương trình:

x2+x−2=0⇔x=1x=−2.

f2x−fx=0⇔fx=0fx=1.

 

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

+ Phương trình f(x) = 0 có 2 nghiệm x=−2x=1nghiệm kép⇒x=−2 không là TCĐ, x = 1 là TCĐ của đồ thị hàm số.

+ Phương trình f(x) = 1 có 3 nghiệm phân biệt khác 1, -2.

Vậy đồ thị có tất cả 4 đường tiệm cận đứng.

Chọn A.


Câu 13:

17/06/2026

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ: Gọi S là tập hợp (ảnh 1)

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=fx−12+m có 3 điểm cực trị. Tổng các phần tử của S là: 

Xem đáp án

Ta có y=fx−12+m⇒y'=2x−1f'x−12+m=0

⇒x=1f'x−12+m=0⇔x=1x−12+m=−1x−12+m=−3⇔x=1x−12=−m−1 1x−12=−m+3 2

 

Hàm số có 3 điểm cực trị khi y' = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

+ TH1: (1) có nghiệm kép x = 1 hoặc vô nghiệm và (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 1

⇒−m−1≤0−m+3>0⇔m≥−1m<3⇔−1≤m<3.

 

+ TH2: (2) có nghiệm kép x = 1 và (2) có 1 nghiệm phân biệt khác 1

⇒−m−1>0−m+3≤0⇔m<−1m≥3⇔m∈∅.

 

Suy ra −1≤m<3⇒S=−1;0;1;2.

Vậy tổng các phần tử của S là: −1+0+1+2=2.

Chọn B.


Câu 14:

17/06/2026

Cho ba số dương a,b,ca≠1;b≠1 và số thực α khác 0. Đẳng thức nào sai? 

Xem đáp án

Ta thấy logabα=αlogab nên đáp án A sai.

Chọn D.


Câu 15:

17/06/2026

Đạo hàm của hàm số y=2021x là

Xem đáp án

Ta có y=2021x⇒y'=2021x.ln2021.

Chọn A.


Câu 16:

17/06/2026

Tìm tập xác định D của hàm số y=log2021x−12+log20204−x2.

Xem đáp án

Hàm số y=log2021x−12+log20204−x2 xác định khi x−12>04−x2>0⇒x≠1−2<x<2.

Vậy TXĐ của hàm số là D=−2;2\1.

Chọn C.


Câu 17:

17/06/2026

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình 2x2+2x=8 bằng

Xem đáp án

2x2+2x=8⇔x2+2x=3⇔x=−3x=1.

 

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là -2

Chọn C.


Câu 18:

17/06/2026

Tập nghiệm của bất phương trình: log2x+log2x+1≤1 là

Xem đáp án

ĐKXĐ: x>0x+1>0⇔x>0x>−1⇔x>0.

Ta có:

     log2x+log2x+1≤1

⇔log2xx+1≤1

⇔xx+1≤2

⇔x2+x−2≤0

⇔−2≤x≤1

Kết hợp điều kiện ta có 0<x≤1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (0; 1].

Chọn A.


Câu 19:

17/06/2026

Để lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời 50KWP, gia đình bạn A vay ngân hàng số tiền là 600 triệu đồng với lãi suất 0,6%/tháng. Sau đúng một tháng kể từ ngày lắp đặt, gia đình bạn A bắt đầu đưa vào vận hành hòa lưới thì mỗi tháng công ty điện lực trả gia đình bạn A 16 triệu đồng. Nên sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, gia đình bạn A bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi tháng hoàn nợ số tiền là 16 triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng, gia đình bạn A sẽ trả hết nợ.

Xem đáp án

Số tiền còn lại sau n tháng là: Sn=6001+0,6%n−161+0,6%n−10,6%.

Để sau n tháng trả hết nợ thì Sn=0.

⇒6001+0,6%n−161+0,6%n−10,6%=0

⇒6001+0,6%n−160,6%1+0,6%n+160,6%=0

⇔1+0,6%n160,6%−600=160,6%

⇔1+0,6%n=4031

⇔n=log1+0,6%4031≈42,6

Vậy sau 43 tháng gia đình bạn A sẽ trả hết nợ.

Chọn B.


Câu 20:

17/06/2026
Cho phương trình log22x−log2x34ex−m=0. Gọi S là tập hợp giá trị m nguyên với m∈−10;10 để phương trình có đúng 2 nghiệm. Tổng giá trị các phần tử của S bằng 
Xem đáp án

ĐKXĐ: x>0ex−m≥0⇔x>0ex−m≥0.

Ta có:

log22x−log2x34ex−m=0

⇔log22x−3log2x+2ex−m=0

⇔log22x−3log2x+2=0ex=m

⇔log2x=1log2x=2ex=m⇔x=2x=4ex=m

 

Để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm thì:

TH1: m≤0

TH2: m>0,pt⇔x=2x=4x=lnm

Cho phương trình (log2^2(x) - log2(x^3/4). căn bậc hai của e^x - m = 0 (ảnh 1)

Khi đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi lnm=02≤lnm<4⇔m=1e2≤m<e4.

Kết hợp điều kiện m∈ℤ,m∈−10;10 ta suy ra m∈−10;−9;−8;...;−1;1;8;9;10=S.

Vậy tổng các phần tử của S bằng -27.

Chọn D.


Câu 21:

17/06/2026

Số giá trị m nguyên, m∈−20;20, sao cho min310;1log0,3xm+16log0,3x+m=16 là 

Xem đáp án

Xét hàm số fx=log0,3xm+16log0,3x+mx>0.

Đặt t=log0,3x, với x∈310;1⇒t∈0;1. Khi đó hàm số trở thành ft=mt+16t+m với t∈0;1 và x, t ngược tính đơn điệu.

Để tồn tại min0;1ft thì −m∉0;1⇔−m<0−m>1⇔0<m<1.

Khi đó P=mt+16t+m=m−16tt+1+16

Đặt a=tt+1⇒a∈0;12

⇒P=m−16a+16

Và MinP=16⇒ điều kiện cần là m−16a+16≥16m−16a+16≤−16;∀a∈0;12

⇔m−16a≥0m−16a≤−32l⇒m≥16

 

Khi đó P=m−16a+16≥16 với dầu bằng xảy ra là a = 0.

Kết hợp điều kiện ta có 16≤m≤20⇒ có 5 giá trị của m.

Chọn A.


Câu 22:

17/06/2026
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên ℝ. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Xem đáp án

Ta thấy ∫kfxdx=k∫fxdx với k≠0.

Chọn A.


Câu 24:

17/06/2026

Nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x(x - 1)(2x - 1) 

Xem đáp án

Ta có ∫fxdx=∫2xx−12x−1dx

⇒∫fxdx=∫4x3−6x2+2xdx=x4−2x3+x2+C=x2−x2+C

Chọn B.


Câu 25:

17/06/2026
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=x.ex biết f(1) = 0.
Xem đáp án

Ta có ∫fxdx=∫xexdx.

Đặt u=xdv=exdx⇒du=dxv=ex

⇒∫fxdx=xex−∫exdx=xex−x+C

Mà f1=0⇒C=0.

Vậy fx=xex−ex.

Chọn A.


Câu 26:

17/06/2026

F(x) là một nguyên hàm của hàm x−1x2−2x−3. Biết F−2=F4−1=533 và F−3+F5=a3+b;a,b∈ℕ. Giá trị a + b bằng

Xem đáp án

Ta có Fx=∫x−1x2−2x−3dx

Đặt t=x2−2x−3⇒t2=x2−2x−3⇒tdt=x−1dx.

⇒Fx=∫fxdx=∫t2dt=t33+C

⇒Fx=x2−2x−3x2−2x−33+C

ĐKXĐ: x2−2x−3≥0⇔x≥3x≤−1.

Khi đó ta có: Fx=x2−2x−3x2−2x−33+C1 khi x≤−1x2−2x−3x2−2x−33+C2 khi x≥3

Ta có: F−2=553+C1=553⇒C1=0F4−1=553+C2−1=553⇒C2=1

⇒Fx=x2−2x−3x2−2x−33 khi x≤−1x2−2x−3x2−2x−33+1 khi x≥3

⇒F−3=12123=83F5=12123+1=83+1

 

Vậy F−3+F5=163+1⇒a=16b=1⇒a+b=17.

Chọn A.


Câu 27:

17/06/2026

Cho ∫0π4xdx1−sin2x=πa−lnb+ln2;a,b∈ℕ*. Giá trị a + 3b bằng 

Xem đáp án

Ta có ∫0π4xdx1−sin2x=∫0π4xdxcos2x

Đặt x=udv=dxcos2x⇒dx=duv=tanx

⇒I=xtanxπ40−∫0π4tanxdx=π4−∫0π4sinxcosxdx

     

=π4+∫0π4dcosxcosx=π4+lncosxπ40

     =π4+ln22=π4+ln2−ln2

⇒a=4,b=2

Vậy a + 3b = 10.

Chọn D.


Câu 28:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ,xf'x=ex−1,∀x∈ℝ,f1=0. Giá trị ∫01xfxdx bằng

Xem đáp án

Xét tích phân I=∫01xfxdx.

Đặt u=fxdv=xdx⇒du=f'xdxv=x22

⇒I=x22fx10−12∫01x2f'xdx

     =12f1−12∫01xex−1dx=−12J

Ta có J=∫01xex−1dx=∫01xexdx−∫01xdx=∫01xexdx−12.

Đặt u=xdv=exdx⇒du=dxv=ex

⇒∫01xexdx=xex10−∫01exdx=e−e−1=1.

Vậy I=−121−12=−14.

Chọn B.


Câu 29:

17/06/2026

Cho số phức z = a + bi (a, b ∈ℝ). Chọn phương án đúng.

Xem đáp án

Số phức z = a + bi có phần thực là a và phần ảo là b

Chọn A.


Câu 30:

17/06/2026

Gọi z1,z2 là nghiệm của phương trình z2−2z+2=0. Biết số phức z1 có phần ảo âm. Phần ảo của số phức z2

Xem đáp án

Ta có z2−2z+2=0⇒z1=1−iz2=1+i.

Vậy phần ảo của số phức z2 là 1.

Chọn C.


Câu 31:

17/06/2026
Cho z∈ℂ thỏa z+2z=12. Phần ảo của số phức z là
Xem đáp án

Ta có:

z+2z=12⇔z=12−2z

⇔z2=12−2z2=12−2z2

⇔z2=144−48z+z2

⇔z=3

Khi đó ta có z+2.3=12⇔z=6.

Vậy phần ảo của số phức z bằng 0.

Chọn A.


Câu 32:

17/06/2026

Cho z∈ℂ thỏa z−1−2i≤1z−2−4i≤2. Giá trị S=minz+maxz bằng

Xem đáp án

Ta có z−1−2i≤1z−2−4i≤2

Mà z−1−2i=z−1+2i≥z−1+2i

⇒z−1+2i≤1

⇒5−1≤z≤1+5

Tương tự ta có 25−2≤z≤2+25.

Kết hợp ta có 5−1≤z≤2+25.

Vậy minz=5−1minz=2+25⇒minz+maxz=35−1.

Chọn A.


Câu 33:

17/06/2026

Có bao nhiêu khối đa diện đều

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

*Lời giải:

Có 5 khối đa diện đều: tứ diện đều; hình lập phương; bát diện đều; 12 mặt đều; 20 mặt đều.

*Phương pháp giải:

- Định lí: Chỉ có năm loại khối đa diện đều. Đó là các loại {3; 3}; loại {4; 3}; loại {3; 4}; loại {5; 3} và loại {3; 5}.

*Lý thuyết cần nắm và dạng bài toán về khối đa diện đều:

Khối đa diện đều.

- Định nghĩa: Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất sau đây:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt.

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện đều loại {p; q}.

Từ định nghĩa trên ta thấy các mặt của khối đa diện đều là những đa giác đều bằng nhau.

- Định lí: Chỉ có năm loại khối đa diện đều. Đó là các loại {3; 3}; loại {4; 3}; loại {3; 4}; loại {5; 3} và loại {3; 5}.

Tùy theo số mặt của chúng, năm loại khối đa diện đều kể trên theo thứ tự gọi là các khối tứ diện đều, khối lập phương, khối bát diện đều (hay khối tám mặt đều), khối mười hai mặt đều và khối hai mươi mặt đều.

Lý thuyết Khối đa diện lồi và khối đa diện đều chi tiết – Toán lớp 12 (ảnh 1)Lý thuyết Khối đa diện lồi và khối đa diện đều chi tiết – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Bảng tóm tắt của năm loại khối đa diện đều.

Lý thuyết Khối đa diện lồi và khối đa diện đều chi tiết – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Thể tích của khối đa diện

Người ta chứng minh được rằng: có thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) một số dương duy nhất V(H) thỏa mãn các tính chất sau:

a) Nếu (H) là khối lập phương có cạnh bằng 1 thì V(H) = 1.

b) Nếu hai khối đa diện (H1) và (H2) bằng nhau thì V(H1) = V(H2).

c) Nếu khối đa diện (H) được phân chia thành hai khối đa diện (H1) và (H2) thì:

V(H) = V(H1) + V(H2).

Số dương V(H) nói trên được gọi là thể tích của khối đa diện (H). Số đó cũng được gọi là thể tích của hình đa diện giới hạn khối đa diện (H).

Khối lập phương có cạnh bằng 1 được gọi là khối lập phương đơn vị.

- Định lí : Thể tích của khối hình chữ nhật bằng tích ba kích thước của nó.

 Thể tích của khối lăng trụ.

Định lí: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là: V = B.h

Thể tích khối chóp.

Định lí. Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là: V=13B.h.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Khối đa diện lồi và khối đa diện đều (mới 2024 + Bài Tập) – Toán 12

Toán 12 Bài 2 giải vở bài tập: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều 

50 bài toán về nhận biết khối đa diện lồi, đều (có đáp án 2024) – Toán 12


Câu 34:

17/06/2026

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = 2a. Thể tích của khối chóp. 

Xem đáp án
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên (ảnh 1)

Gọi O=AC∩BD⇒SO⊥ABCD.

Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên AC=a2⇒OC=12a2.

Áp dụng định lí Pytago ta có SO=SC2−OC2=4a2−a22=a142.

Khi đó thể tích khối chóp là V=13SO.SABCD=13.a142.a2=a3146.

Chọn C.


Câu 36:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ∠BAD=600, SA⊥ABCD,SC;ABCD=450. Gọi I là trung điểm SC. Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng (SBD).

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc BAD = 60 độ (ảnh 1)

Gọi O=AC∩BD.

Trong (SAC) gọi G=AI∩SO⇒G=AI∩SBD và G là trọng tâm ΔSAC.

Ta có: AI∩SBD=G⇒dI;SBDdA;SBD=IGAG=12.

Trong (SAC) kẻ AH⊥SO ta có:

BD⊥ACBD⊥SA⇒BD⊥SAC⇒BD⊥AH

AH⊥BDAH⊥SO⇒AH⊥SBD⇒dA;SBD=AH

 

Vì SA⊥ABCD⇒AC là hình chiếu của SC lên ABCD⇒∠SC;ABCD=∠SCA=450.

⇒ΔSAC vuông cân tại A.

Xét tam giác ABD có AB=AD=a∠BAD=600⇒ΔABD đều cạnh a⇒AO=a32⇒AC=a3.

⇒SA=AC=a3.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAO có: AH=SA.AOSA2+AO2=a3.a323a2+3a24=a155.

Vậy 

Chọn D.


Câu 37:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' đáy là hình bình hành. AC=BC=a,CD=a2, AC'=a3, ∠CA'B'=∠A'D'C=900. Thể tích khối tứ diện BCDA' là

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' đáy là hình bình hành. (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' đáy là hình bình hành. (ảnh 2)

Đặt AA' = x (x > 0)

Xét tam giác ACD có AC2+AD2=2a2=CD2⇒ΔACD vuông tại A (định lí Pytago đảo).

Ta có: AD⊥ACAD⊥CD'do C'⊥A'D'⇒AD⊥ACD'⇒AD⊥AD'.

⇒AD'2=DD'2−AD2=x2−a2.

Ta lại có A'D2=AD'2+2AD2

⇒A'D2=x2−a2+4a2=x2+3a2 1.

Ta có: A'C⊥A'B'gtA'B'//CD⇒A'C⊥CD.

⇒A'D2=A'C2+CD2.

Ta lại có: A'C2+AC'2=2AA'2+AC2⇒A'C2+3a2=2x2+a2⇒A'C2=2x2−a2

⇒x2+3a2=2x2−a2+2a2

⇒x2=2a2⇒x=a2

⇒A'C=2.2a2−a2=a3,CD'=A'C2−A'D'2=3a2−a2=a2,AD'2=x2−a2=a.

⇒ΔACD' vuông cân tại A

Vậy VBCDA'=VA'.BCD=VD'.ACD=VD.ACD'=13AD.SACD'=13.12.a.a.a=a36.

Chọn A.


Câu 38:

17/06/2026
Khối trụ có bán kính đáy, đường cao lần lượt là a, 2a thì có thể tích bằng
Xem đáp án

Thể tích khối trụ là V=π.r2.h=π.a2.2a=2πa3.

Chọn A.


Câu 39:

17/06/2026

Hình nón có bán kính đáy, đường cao lần lượt là 3, 4 thì diện tích xung quanh hình nón bằng

Xem đáp án

Hình nón có bán kính đáy là 3, đường cao là 4 thì đường sinh bằng l=32+42=5.

Diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=π.3.5=15π.

Chọn C.


Câu 42:

17/06/2026
Trong không gian Oxyz điểm A(1; 2;3) thuộc phương trình mặt phẳng nào dưới đây.
Xem đáp án

Ta thấy A1;2;3∈P:x−2y+z=0

Chọn A.


Câu 43:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz đường thẳng Ox có phương trình nào dưới đây

Xem đáp án

Đường thẳng Ox đi qua O(0; 0; 0) và có vecto chỉ phương là (1; 0; 0) nên phương trình đường thẳng Ox là x=ty=0z=0.

Chọn D.


Câu 44:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, tọa độ hình chiếu của điểm M(1; 2; 3) lên mặt phẳng Oxz 

Xem đáp án

Hình chiếu của điểm M(1; 2; 3) lên mặt phẳng Oxz là M'(1; 0; 3)

Chọn A.


Câu 45:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz phương trình mặt phẳng cắt tia Ox, Oy, Oz tại A, B, C và nhận G673;674;675 làm trọng tâm của tam giác ABC

Xem đáp án

Ta có Aa;0;0;B0;b;0;C0;0;c

Tam giác ABC có trọng tâm G673;674;675⇒a=3.673=2019b=3.674=2022c=3.675=2025

Khi đó phương trình mặt phẳng ABC là x2019+y2022+z2025=1.

Chọn B.


Câu 46:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz tọa độ điểm đối xứng của điểm M(0; 1; 2) qua mặt phẳng x + y + z = 0

Xem đáp án

Gọi Δ là đường thẳng đi qua M và vuông góc với P⇒ Phương trình đường thẳng Δ:x=ty=1+tz=2+t.

Gọi I=Δ∩P⇒I là hình chiếu của M lên (P)

Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ x=ty=1+tz=2+tx+y+z=0⇔x=ty=1+tz=2+tt+1+t+2+t=0⇔t=−1x=−1y=0z=1⇒I−2;−1;0.

Chọn D.


Câu 47:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, biết phương trình mặt cầu S:x2+y2+z2=25 cắt mặt phẳng P:x+y+z=33 theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r. Khi đó giá trị của r là

Xem đáp án

Mặt cầu S:x2+y2+z2=25⇒ tâm O(0; 0; 0), R = 5.

Ta có dO;P=−331+1+1=3.

Khi đó bán kính đường tròn cần tìm là r=R2−d2=4.

Chọn A.


Câu 48:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz cho hai điểm A3;−2;3;B1;0;5. Tìm tọa độ điểm M∈Oxy sao cho MA = MB đạt giá trị nhỏ nhất

Xem đáp án

Dễ thấy A, B nằm cùng phía đối với (Oxy)

Gọi A' là điểm đối xứng với A qua Oxy⇒A'3;−2;−3.

Khi đó ta có MA=MA'⇒MA+MB=MA'+MB≥A'B.

Dấu “=” xảy ra khi M=A'B∩Oxy.

Ta có A'B→=−2;2;8=−21;−1;−4 nên phương trình đường thẳng A'B:x=1+ty=−tz=5−4t.

Khi đó tọa độ điểm M là nghiệm của hệ x=1+ty=−tz=5−4tz=0⇔t=54x=94y=−54z=0⇒M94;−54;0.

Chọn A.


Câu 49:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ A1A2A3A4A5.B1B2B3B4B5. Số đoạn thẳng có hai đỉnh là đỉnh hình lăng trụ là

Xem đáp án

Có tất cả 10 đỉnh; lấy 2 trong 10 đỉnh ta có C102=45.

Chọn D.


Câu 50:

17/06/2026

Có 6 học sinh gồm 2 học sinh trường A, 2 học sinh trường B và 2 học sinh trường C sắp xếp trên một hàng dọc. Xác suất để được cách sắp xếp mà hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B là 

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là 6!=720.

Gọi A là biến cố: “Hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B”

Để sắp xếp mà hai học sinh trường C thì một em ngồi giữa hai học sinh trường A và một em ngồi giữa hai học sinh trường B thì ta có 2 bộ ACA và BCB.

Đổi chỗ 2 học sinh lớp C có 2 cách.

Đổi chỗ 2 học sinh lớp A có 2 cách.

Đổi chỗ 2 học sinh lớp B có 2 cách.

Đổi chỗ 2 bộ trên có 2 cách.

⇒nA=2.2.2.2=16.

Vậy xác suất của biến cố A là: PA=16720=145.

Chọn B.


Bắt đầu thi ngay