Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 21)

  • 11796 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi G(a; b; c) là trọng tâm của tam giác ABC với A1;−5;4,B0;2;−1 và

C(2; 9; 0). Giá trị của tổng a + b + c bằng:

Xem đáp án

Tọa độ điểm G là xG=xA+xB+xC3=1+0+23=1yG=yA+yB+yC3=−5+2+93=2zG=zA+zB+zC3=4−1+03=1⇒G1;2;1.

⇒a=1,b=2,c=1.

Vậy a+b+c=1+2+1=4.

Chọn A.


Câu 3:

17/06/2026
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?     
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?	 (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhánh cuối của đồ thị đi xuống nên loại đáp án B.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ -4 nên loại đáp án A.

Đồ thị đi qua điểm (2; 0) nên loại đáp án D.

Chọn C.


Câu 4:

17/06/2026

Tích phân ∫−11x2020dx bằng: 

Xem đáp án

Xét hàm số fx=x2020 có TXĐ D=ℝ và f−x=fx ∀x∈ℝ nên f(x) là hàm chẵn.

Do đó ∫−11x2020dx=0.

Chọn D.


Câu 5:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng đi qua hai điểm A(3; 1; -6) và B(5; 3; -2) có phương trình tham số là:

Xem đáp án

Ta có: AB→=2;2;4=21;1;2 nên đường thẳng đi qua A, B có 1 VTCP là u→=1;1;2.

⇒ Phương trình đường thẳng cần tìm là x=3+ty=1+tz=−6+2t

Với t = 3 ta có M6;4;0∈AB.

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là x=6+ty=4+tz=2t.

Chọn A.


Câu 6:

17/06/2026

Trong tập hợp số phức ℂ phương trình 2−iz¯−4=0 có nghiệm là:      

Xem đáp án

Ta có: 2−iz¯−4=0⇒z¯=42−i=85+45i.

Vậy z=85−45i.

Chọn D.


Câu 7:

17/06/2026

Một hình nón có đường sinh bằng đường kính đáy. Diện tích đáy của hình nón bằng 49π. Khi đó chiều cao của hình nón bằng:

Xem đáp án

Gọi r là bán kính đáy của hình nón ⇒πr2=49π⇔r=7. 

⇒ Đường sinh của hình nón l = 2r = 14

Vậy chiều cao hình nón là: h=l2−r2=142−72=73.

Chọn A.


Câu 9:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tọa độ hình chiếu của điểm A(-2; -1; 3) trên mặt phẳng Oyz là:

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tọa độ hình chiếu của điểm A(-2; -1; 3) trên mặt phẳng Oyz là (0; -1; 3)

Chọn C.


Câu 10:

17/06/2026
Hệ số của x4 trong khai triển thành đa thức của biểu thức 3x−211 là:
Xem đáp án

Ta có: 3x−211=∑k=011C11k3xk−211−k=∑k=011C11k3k−211−kxk.

⇒ Số hạng chứa x4 ứng với k = 4.

Vậy hệ số của x4 trong khai triển thành đa thức của biểu thức 3x−211 là −C11334.27.

Chọn A.


Câu 11:

17/06/2026

Họ nguyên hàm của hàm số y=32x7x là:

Xem đáp án

∫32x7xdx=∫9x.7xdx=∫63xdx=63xln63+C

Chọn D.


Câu 12:

17/06/2026

Với a là các số thực dương tùy ý, a−55 bằng:

Xem đáp án

a−55=a−5.5=a−5=1a5.

Chọn B.


Câu 14:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình 4,54x−5=29−x−1 là:

Xem đáp án

4,54x−5=29−x−1⇔924x−5=92x+1

⇔4x−5=x+1⇔3x=6⇔x=2

Chọn C.


Câu 15:

17/06/2026

Một hình trụ có bán kính đáy r = 5cm, chiều cao h = 7cm. Diện tích xung quanh của hình trụ này là:

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình trụ này là: Sxq=2πrh=2π.5.7=70πcm2.

Chọn B.


Câu 16:

17/06/2026

Cho số phức z = 9 - 5i. Phần ảo của số phức z là: 

Xem đáp án

Phần ảo của số phức z = 9 - 5i là -5

Chọn C.


Câu 17:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x−4y−6z=0. Trong ba điểm có tọa độ lần lượt là 0;0;0,1;2;3 và (2; 0; 6) thì có bao nhiêu điểm nằm trên mặt cầu (S).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm (0; 0; 0) vào phương trình mặt cầu (S)

                                         02+02+02−2.0−4.0−6.0=0⇒0;0;0∈S.

Thay tọa độ điểm (1; 2; 3) vào phương trình mặt cầu (S)

                                         12+22+32−2.1−4.2−6.3=−14≠0⇒1;2;3∈S.

Thay tọa độ điểm (2; 0; 6) vào phương trình mặt cầu (S)

                                         22+02+62−2.2−4.0−6.6=0⇒2;0;6∈S.

Vậy có 2 điểm nằm trên (S)

Chọn D.


Câu 18:

17/06/2026

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?  

Xem đáp án

Từ BBT ta thấy hàm số nghịch biến trên −∞;−3 và (0; 3)

Chọn D.


Câu 19:

17/06/2026

Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6?

Xem đáp án

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được 6! = 720 số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt.

Chọn C.


Câu 20:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình log3x=13 là:

Xem đáp án

log3x=13⇔x=313=33.

Chọn B.


Câu 21:

17/06/2026

Một lớp học có 18 nam và 12 nữ. Số cách chọn hai bạn từ lớp học đó, trong đó có một nam và một nữ tham gia đội xung kích của nhà trường là:

Xem đáp án

Số cách chọn hai bạn từ lớp học đó, trong đó có một nam và một nữ tham gia đội xung kích của nhà trường là: C181.C121=216.

Chọn D.


Câu 22:

17/06/2026

Đạo hàm của hàm số y = log(tanx) tại điểm x=π3 là: 

Xem đáp án

y=logtanx

⇒y'=tanx'tanx.ln10=1cos2x.tanx.ln10

     =1cos2x.sinxcosx.ln10=1sinx.cosx.ln10

⇒y'π3=1sinπ3cosπ3ln10=132.12ln10=433ln10

 

Chọn D.


Câu 23:

17/06/2026
Nếu a13>a14 và logb45>logb56 thì:
Xem đáp án

Vì a13>a14, lại có 13>14 nên a > 1.

Vì logb45>logb56, lại có 45<56 nên 0 < b < 1.

Chọn B.


Câu 24:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm M1;2;4,A1;0;0,B0;2;0 và C0;0;4. Phương trình mặt phẳng α song song với mặt phẳng (ABC) và đi qua điểm M là: 

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (ABC) là: x1+y2+z4=1⇔4x+2y+z−4=0.

Vì α//P nên phương trình α dạng 4x+2y+z+d=0 d≠−4.

Vì M1;2;4⇒4.1+2.2+4+d=0⇒d=−12.

Vậy α:4x+2y+z−12=0.

Chọn B.


Câu 25:

17/06/2026
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình dưới đây?
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình dưới đây? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đồ thị hàm số có TCĐ x = 2 nên loại đáp án B.

Đồ thị hàm số có TCN y = 2 nên loại đáp án D.

Hàm số đồng biến trên −∞;2,2;+∞ nên loại đáp án A vì y'=3x−22>0 ∀x≠2.

Chọn C.


Câu 26:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B. Biết AC=2a, BC=a, AA'=2a3, thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng:

Xem đáp án
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B (ảnh 1)

Vì ΔABC vuông tại B⇒AB=AC2−BC2=4a2−a2=a3.

⇒SΔABC=12AB.BC=12.a3.a=a232.

Vậy VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC=2a3.a232=3a3.

Chọn C.


Câu 27:

17/06/2026
Cho hai số phức z = 2 - 3i và w = -3 + 4i. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy điểm biểu diễn của số phức z.w có tọa độ là: 
Xem đáp án

Ta có: z.w=2−3i−3+4i=6+17i có điểm biểu diễn là (6; 17).

Chọn A.


Câu 28:

17/06/2026

Nếu ∫22021fxdx=12 và ∫20202021fxdx=2  thì ∫22020fxdx bằng:

Xem đáp án

Ta có:

∫22021fxdx=∫22020fxdx+∫20202021fxdx

⇒12=∫22020fxdx+2

⇒∫22020fxdx=12−2=10

Chọn B.


Câu 29:

17/06/2026

Giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x.ex+1 trên đoạn [-2; 4] là:

Xem đáp án

Ta có: fx=x.ex+1

⇒f'x=ex+1+x.ex+1=ex+1x+1=0⇔x=−1∈−2;4

Mà f−2=−2e;f−1=−1;f4=4e5.

Vậy min−2;4fx=f−1=−1.

Chọn D.


Câu 30:

17/06/2026

Họ nguyên hàm của hàm số y=5−3x là:

Xem đáp án

Ta có: y=5−3x=5−3x12

⇒∫5−3xdx=∫5−3x12dx

=−13.5−3x3232+C=−295−3x3+C

 

Chọn C.


Câu 31:

17/06/2026
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA⊥ABCD. Biết SA=a, AB=a và AD=2a. Gọi G là trọng tâm tam giác SAD. Khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBD) bằng:
Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc (ABCD) (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của SD ta có AG∩SBD=M nên dG;SBDdA;SBD=GMAM=13.

⇒dG;SBD=13dA;SBD.

Trong (ABCD) kẻ AH⊥BD, trong (SAH) kẻ AK⊥SH

Ta có

BD⊥AHBD⊥SA⇒BD⊥SAH⇒BD⊥AK

AK⊥BDAK⊥SH⇒AK⊥SBD

⇒dA;SBD=AK.

Ta có: AH=AB.ADAB2+AD2=a.2aa2+4a2=2a5.

⇒AK=SA.AHSA2+AH2=a.2a5a2+4a25=2a3.

 

Vậy dG;SBD=13dA;SBD=13.2a3=2a9.

Chọn B.


Câu 32:

17/06/2026

Tập hợp các giá trị của tham số thực m để hàm số y=x4−2m+2x2+3m−1 chỉ có điểm cực tiểu, không có điểm cực đại là:

Xem đáp án

Để hàm số y=x4−2m+2x2+3m−1 chỉ có điểm cực tiểu, không có điểm cực đại thì 1>0−2m+2>0⇔m+2<0⇔m<−2.

Vậy m∈−∞;−2.

Chọn A.


Câu 33:

17/06/2026
Một lớp 12 có hai tổ, mỗi tổ có 16 học sinh. Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2021, tổ 1 có 10 bạn đăng kí thi tổ hợp tự nhiên, 6 bạn đăng kí thi tổ hợp xã hội. Tổ 2 có 9 bạn đăng kí thi tổ hợp xã hội, 7 bạn đăng kí thi tổ hợp tự nhiên. Chọn ngẫu nhiên ở mỗi tổ một bạn. Xác suất để cả hai bạn được chọn đều đăng kí cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là
Xem đáp án

Chọn ngẫu nhiên mỗi tổ một bạn ⇒ Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C161.C161=256.

Gọi A là biến cố: “Xác suất để cả hai bạn được chọn đều đăng kí cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp”.

TH1: 2 bạn được chọn cùng đăng kí thi tổ hợp tự nhiên ⇒ Có C101.C71=70 cách.

TH2: 2 bạn được chọn cùng đăng kí thi tổ hợp xã hội ⇒ Có C61.C91=54 cách.

⇒nA=70+54=124.

Vậy xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=124256=3164.

Chọn C.


Câu 34:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có SAB⊥ABCD có đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB vuông tại S, SA=a, SB=a3. Giá trị tan của góc giữa hai đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là:

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có (SAB)vuông góc (ABCD) có đáy ABCD  (ảnh 1)

Trong (SAB) kẻ SH⊥AB, chứng minh SH⊥ABCD. Ta có:

SAB⊥ABCD=ABSH⊂SAB,SH⊥AB⇒SHABCD.

 

⇒HC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD)

⇒∠SC;ABCD=∠SC;HC=∠SCH.

ΔSAB vuông tại S nên SH=SA.SBSA2+SB2=a.a3a2+3a2=a32.

⇒HB=SB2−SH2=3a2−3a24=3a2.

⇒HC=BC2−HB2=AB2−HB2

=SA2+SB2−HB2=a2+3a2−9a24=a72

Vậy tan∠SC;ABCD=tan∠SCH=SHHC=217.

Chọn A.


Câu 35:

17/06/2026

Tìm m để đồ thị hàm số y=2x2−3x+4x2+mx+1 có duy nhất một đường tiệm cận?

Xem đáp án

Ta có: limx→±∞y=limx→±∞2x2−3x+4x2+mx+1=2 nên đồ thị có 1 TCN y = 2.

Xét 2x2−3x+4=0 (vô nghiệm).

Do đó để hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận thì phương trình x2+mx+1=0 vô nghiệm

⇒Δ=m2−4<0⇔−2<m<2.

Chọn A.


Câu 36:

17/06/2026

Mùa hè năm 2021, để chuẩn bị cho “học kì quân đội” dành cho các bạn nhỏ, một đơn vị bộ đội chuẩn bị thực phẩm cho các bạn nhỏ, dự kiến đủ dùng trong 45 ngày (năng suất ăn của mỗi ngày là như nhau). Nhưng bắt đầu từ ngày thứ 11, do số lượng thành viên tham gia tăng lên, nên lượng tiêu thụ thực phẩm tăng lên 10% mỗi ngày (ngày sau tăng 10% so với ngày trước đó). Hỏi thực tế lượng thức ăn đó đủ dùng cho bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Gọi lượng thức ăn dự kiến đủ dùng trong 1 ngày là x ⇒ Tổng số thực phẩm là 45x.

Số thực phẩm dùng trong 10 ngày đầu là 10x

Số thực phẩm dùng trong ngày thứ 11 là: x1+0,1=1,1x.

Số thực phẩm dùng trong ngày thứ 12 là: 1,1x1+0,1=1,12x.

…

Số thực phẩm dùng trong ngày thứ n là: 1,1nx.

⇒ Lượng thực phẩm tiêu thụ thực tế trong n + 10 ngày là:

10x+1,1x+1,12x+...+1,1nx

=10x+1,1x1+1,1+...+1,1n−1

=10x+1,1x.11−1,1n1−1,1=10x+11x1,1n−1

 

Để sau n + 10 ngày dùng sản phẩm thì

10x+11x1,1n−1=45x

⇔111,1n−1=35

⇔n≈15,011

Vậy lượng thực phẩm dự kiến đủ dùng cho 10 + 15 = 25 (ngày).

Chọn B.


Câu 37:

17/06/2026

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho với mỗi giá trị của m bất phương trình log2x2−2x+m+3log4x2−2x+m≤10 nghiệm đúng với mọi giá trị x thuộc đoạn [0; 3]?

Xem đáp án

ĐK: x2−2x+m>0log4x2−2x+m≥0∀x∈0;3⇔x2−2x+m≥1∀x∈0;3.

⇔m≥−x2+2x+1 ∀x∈0;3⇔m≥max0;3−x2+2x+1=2*

Ta có:

     log2x2−2x+m+3log4x2−2x+m≤10

⇔log2x2−2x+m+3log2x2−2x+m≤10

Đặt t=log2x2−2x+m≥log21=0.

Ta có:

t=log2x2−2x+m'2log2x2−2x+m

   

  =2x−22x2−2x+m.x2−2x+mln22log2x2−2x+m

     =x−1x2−2x+mln2.2log2x2−2x+m

t'=0⇔x=1.

BBT:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho (ảnh 1)

Yêu cầu bài toán trở thành: bất phương trình  nghiệm đúng với mọi giá trị x thuộc đoạn 0;log2m+3.

⇒t∈−5;2∀t∈0;log2m+3.

⇒log2m+3≤2⇔log2m+3≤4⇔m+3≤16⇔m≤253.

Kết hợp điều kiện (*) ta có 2≤m≤253. Lại có m∈ℤ⇒ Có 252 giá trị nguyên của  thỏa mãn.

Chọn C.


Câu 38:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Đặt hx=m−fx−2 (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m sao cho hàm số y = h(x) có đúng 5 điểm cực trị?

Xem đáp án

Đặt gx=m−fx−2⇒hx=gx.

Ta có g'x=−f'x−2=0⇔f'x−2=0⇔x−2=ax−2=b⇔x=a+2x=b+2.

⇒ Hàm số g(x) có 2 điểm cực trị.

Để hàm số hx=gx có 5 điểm cực trị thì phương trình g(x) = 0 phải có 3 nghiệm phân biệt.

Ta có BBT:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau (ảnh 2)

Phương trình g(x) = 0 phải có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m−6<0<m+5⇔−5<m<6.

Kết hợp điều kiện m∈ℤ⇒m∈−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5.

Vậy có 10 giá trị của m thỏa mãn.

Chọn D.


Câu 39:

17/06/2026

Cho hàm số fx=2x+1         khi x >3ax−3a+7  khi x≤3, a là tham số thực. Nếu ∫01fex+1exdx=e2 thì a bằng: 

Xem đáp án

Đặt t=ex+1⇒dt=exdx.

Đổi cận: x=0⇒t=2x=1⇒t=e+1.

Khi đó ta có

∫01fex+1exdx=∫2e+1ftdt=∫23ftdt+∫3e+1ftdt

=∫23at−3a+7dt+∫3e+12t+1dt

=at22−3at+7t32+t2+te+13

=9a2−9a+21−2a−6a+14+e+12+e+1−12

=−a2+e2+3e−3

⇒−a2+e2+3e−3=e2

⇒a2=−3e+3⇔a=−6e+6

Chọn D.


Câu 41:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z−5+z+5=12 là: 

Xem đáp án

Gọi M là điểm biểu diễn số phức z,F1,F2  lần lượt là điểm biểu diễn số phức z1=5 và z2=−5.

Khi đó ta có MF1+MF2=12.

Ta có F1F2=10⇒MF1+MF2>F1F2

⇒ Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là elip có a=6,c=5⇒b=62−52=11.

Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là E:x236+y211=1.

Chọn B.


Câu 42:

17/06/2026
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 4; 5) và B(-1; 2; 7). Điểm M thay đổi nhưng luôn thuộc mặt phẳng (P) có phương trình 3x−5y+z−9=0. Giá trị nhỏ nhất của tổng MA2+MB2 là:
Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của AB.

Ta có:

MA2+MB2=MA→2+MB→2

=MI→+IA→2+MI→+IB→2

=2MI2+IA2+IB2+2MI→IA→+IB→

=2MI2+14AB2+14AB2

=2MI2+12AB2

Vì AB2=−22+−22+22=12 không đổi nên MA2+MB2 đạt GTNN khi MImin.

Khi đó MImin=dI;P=3.0−5.3+6−932+−52+12=1835.

Vậy MA2+MB2min=2.18235+12.12=85835.

Chọn C.


Câu 43:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−23=y+1−2=z−31 và d1:x−23=y+1−2=z−31. Đường thẳng d đi qua điểm M(-2; 0; 3) vuông góc với d1 và cắt d2 có phương trình là:

Xem đáp án

Gọi A=d∩d2⇒A2−2t;3+t;9+4t.

⇒MA→=4−2t;3+t;6+4t là 1 VTCP của d.

Vì d⊥d1 nên MA→⊥u1→ với u1→=3;−2;1 là 1 VTCP của d1.

⇒MA→.u1→=0

⇒4−2t.3+3+t.−2+6+4t.1=0

⇔12−6t−6−2t+6+4t=0

⇔12−4t=0⇔t=3

⇒MA→=−2;6;18=2−1;3;9.

Vậy phương trình đường thẳng d là x+2−1=y3=z−39.

Chọn B.


Câu 44:

17/06/2026

Gọi S là tập hợp tất cả các số phức z thỏa mãn z2=z2−2z→. Tổng phần thực của các số phức thuộc  bằng:

Xem đáp án

Đặt z=a+bia;b∈ℝ⇒z¯=a−bi.

Theo bài ra ta có:

     z2=z2−2z¯

⇒a+bi2=a2+b2−2a−bi

⇔a2−b2+2abi=a2+b2−2a+2bi

⇔2abi=2b2−2a+2bi

⇔abi=b2−a+bi

⇔b2−a=0ab=b

⇔b2=aba−1=0

⇔a=b⇒a=0a=1⇒b=±1

⇒S=0;1+i;1−i.

Vậy tổng phần thực của các số phức thuộc S bằng 0+1+1=2.

Chọn D.


Câu 45:

17/06/2026
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C, H là điểm thỏa mãn HB→=−2HA→ và SH⊥ABC, các mặt bên (SAC) và (SBC) cùng tạo với đáy một góc 450. Biết SB=a6, thể tích khối chóp S.ABCD bằng:
Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C, H là điểm (ảnh 1)

Trong (ABC) kẻ HM⊥BC,HN⊥AC.

Ta có: AC⊥HNAC⊥SH⇒AC⊥SHN⇒AC⊥SN.

SAC∩ABC=ACSN⊂SAC,SN⊥ACHN⊂ABC,HN⊥AC⇒∠SAC;ABC=∠SN;HN=∠SNH=450

 

CMTT ta có ∠SMH=450.

⇒ΔSHN,ΔSHM là các tam giác vuông cân tại H⇒SH=HM=HN.

⇒CMHN là hình vuông ⇒CM=HN=HM=SH.

Áp dụng định lí Ta-lét ta có HNBC=AHAB=13⇒HN=13BC⇒CM=13BC.

⇒BM=2MC=2SH.

Áp dụng định lí Pytago ta có: SB2=SH2+HB2=SH2+BM2+MH2

⇒6a2=SH2+4SH2+SH2=6SH2⇒SH=a.

⇒BC=3CM=3SH=3a.

Áp dụng định lí Ta-lét ta có: MHAC=BHBA=23⇒AC=32MH=32SH=3a2

⇒SΔABC=12AC.BC=12.3a2.3a=9a24.

Vậy VS.ABC=13SH.SΔABC=13.a.9a24=3a34.

Chọn A.


Câu 46:

17/06/2026

Gọi X là tập hợp các giá trị của tham số m thỏa mãn đường thẳng d:y=−12m−7 cùng với đồ thị (C) của hàm số y=13x3−mx2−4x−1 tạo thành hai miền kín có diện tích lần lượt là S1 và S2 thỏa mãn S1=S2 (xem hình vẽ). Tích các giá trị của các phần tử của X là:

Gọi X là tập hợp các giá trị của tham số m thỏa mãn đường thẳng (d) (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có:

y=13x3−mx2−4x−1

⇒y'=x2−2mx−4

⇒y"=2x−2m

y"=0⇔2x−2m=0⇔x=m.

Với x=m⇒y=13m3−m3−4m−1=−23m3−4m−1.

⇒Im;−23m3−4m−1 là điểm uốn của đồ thị hàm số.

Vì đường thẳng d cùng với đồ thị (C) tạo thành hai miền kín có diện tích lần lượt là S1 và S2 thỏa mãn S1=S2 nên I∈d.

⇒−23m3−4m−1=−12m−7⇔−23m3+8m+6=0

⇔m+3m2−3m+3=0⇔m=−3m=3±212.

⇒X=3;3±212.

 

Vậy tích các phần tử của X bằng 9.

Chọn A.


Câu 47:

17/06/2026

Cho f(x) là hàm số bậc bốn thỏa mãn f0=12021. Hàm số f'(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho f(x) là hàm số bậc bốn thỏa mãn f(0) = 1/2021 (ảnh 1)

Hàm số gx=fx3+x có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Xét hàm số hx=fx3+x ta có h'x=3x2f'x3+1=0⇔f'x3=−13x2*.

Đặt t=x3⇒x=t3, khi đó *⇔f't=−13t23**.

Xét hàm số y=−13t23=−13.t−23 ta có y'=−13.−23t−53=29t53.

⇒y'<0 khi t<0y'>0 khi t>0.

 

BBT hai hàm số f'(t) và y=−13t23 như sau:

Cho f(x) là hàm số bậc bốn thỏa mãn f(0) = 1/2021 (ảnh 2)

Dựa vào BBT ta thấy (**) có nghiệm duy nhất t=t0>0.

Suy ra hàm số h(x) có 1 điểm cực trị nên ta có BBT hàm số h(x) như sau:

Cho f(x) là hàm số bậc bốn thỏa mãn f(0) = 1/2021 (ảnh 3)

Dựa vào BBT ta thấy phương trình h(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt.

Vậy hàm số gx=hx có 2 + 1 = 3 điểm cực trị.

Chọn D.


Câu 48:

17/06/2026

Xét các số phức z thỏa mãn |z - 1| = 2. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=z+2+23−z¯. Tổng M + m bằng:

Xem đáp án

Gọi z=x+yix,y∈ℝ và M(x; y) là điểm biểu diễn số phức z

Gọi I(1; 0) là điểm biểu diễn số phức 1.

Theo bài ra ta có z−1=2⇒IM=2⇒M∈1;2.

Gọi A(-2; 0) là điểm biểu diễn số phức -2, B(3; 0) là điểm biểu diễn số phức 3.

Ta có: P=z+2+23−z¯=z+2+23−z¯=z+2+23−z=MA+2MB.

Xét các số phức z thỏa mãn |z - 1| = 2. Gọi M và m lần lượt là (ảnh 1)

Ta có P=MA+2MB≥AB=5⇒m=5. Dấu “=” xảy ra khi M≡B.

Ta có: IA→=−32IB→.

MA2=MI→+IA→2=MI2+IA2+2MI→.IA→=MI2+IA2−3MI→.IB→

MB2=MI→+IB→2=MI2+IB2+2MI→.IB→

⇒MA2+32MB2=52MI2+IA2+32IB2=5R2+IA2+32IB2=25

Ta có: MA+2MB2=MA+263.62MB2=113MA2+32MB2=2753.

⇒M=Pmax=5333.

Vậy M+m=5333+5=15+5333.

Chọn D.


Câu 49:

17/06/2026

Cho 2 số thực dương x, y thỏa mãn log5x+2y+1y+1=125−x−1y+1. Giá trị của biểu thức P=x+5y là:                     

Xem đáp án

Với x, y > 0 ta có:

     log5x+2y+1y+1=125−x−1y+1

⇔y+1log5x+2+log5y+1=125−x−1y+1

⇔log5x+2+log5y+1=125y+1−x+1

⇔log5x+2+log5y+1=125y+1−x+2+3

⇔log5x+2+x+2=log5125y+1+125y+1

 

Xét hàm đặc trưng ft=log5t+tt>0 ta có f't=1tln5+1>0 ∀t>0 suy ra hàm số đồng biến trên 0;+∞, do đó fx+2=f125y+1⇔x+2=125y+1⇔x=125y+1−2.

Khi đó ta có P=x+5y=125y+1−2+5y.

⇒P=125y+1+5y+1−7≥2125y+1.5y+1−7=43.

 

Dấu “=” xảy ra khi 125y+1=5y+1⇔y+12=25⇔y+1=5y+1=−5⇔y=4 (do y > 0).

Với y=4⇒x=1255−2=23.

Vậy Pmin=43⇔x=23,y=4.

Chọn C.


Câu 50:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu S1:x−22+y+32+z−12=4 và S2:x−32+y+12+z+12=1. Gọi M là điểm thay đổi, thuộc mặt cầu S2sao cho tồn tại ba mặt phẳng đi qua M, đôi một vuông góc với nhau và lần lượt cắt mặt cầu S1 theo ba đường tròn. Giá trị lớn nhất của tổng chu vi ba đường tròn đó là: 

Xem đáp án
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) (ảnh 1)

Mặt cầu S1:x−22+y+32+z−12=4 có tâm I12;−3;1, bán kính R1=2.

Mặt cầu S2:x−32+y+12+z+12=1 có tâm I23;−1;−1, bán kính R2=1.

Ta có: I1I2=12+22+−22=3=R1+R2.

⇒S1,S2 tiếp xúc ngoài.

Gọi P,Q,R là 3 mặt phẳng đi qua M đôi một vuông góc với nhau và lần lượt cắt mặt cầu S1 theo ba đường tròn.

Gọi H1,H2,H3 theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của I1 lên P,Q,R.

     r1,r2,r3 theo thứ tự là bán kính các đường tròn tâm H1,H2,H3.

Khi đó ta có I1H12+I1H22+I1H32=I1M2

⇔4−r12+4−r22+4−r32=I1M2


Tổng chu vi 3 đường tròn là:

T=2πr1+2πr2+2πr=2πr1+r2+r3

Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:

r1+r2+r32≤12+12+12r12+r22+r32

⇒r1+r2+r3≤312−I1M2

⇒T≤2π312−I1M2≤2π312−R12=2π312−4=4π6.

Vậy Tmax=4π6. Dấu “=” xảy ra khi r1=r2=r3,I1M=2.

Chọn B.


Bắt đầu thi ngay