Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 3)

  • 11800 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
Có bao nhiêu cách chọn ra 9 học sinh từ một nhóm có 14 học sinh?
Xem đáp án

Mỗi cách chọn 9 học sinh từ 14 học sinh là một tổ hợp chập 9 của 14 phần tử, nên có  cách chọn.

Chọn C.


Câu 2:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f'(x)như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f'(x) như sau: Hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 1)

Hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Ta thấy f'(x) đổi dấu 2 lần nên hàm số y = f(x) có 2 điểm cực trị.

Chọn B.


Câu 3:

17/06/2026

Nếu ∫122f(x)−1dx=3 thì ∫12f(x)dxbằng

Xem đáp án

∫122fx−1dx=3⇔2∫12fx−∫12dx=3

⇔2∫12fx−x21=3⇔2∫12fx−2−1=3

⇔∫12fx=2.

Chọn D.


Câu 4:

17/06/2026
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=cos3x+π6 là
Xem đáp án

Áp dụng công thức ∫cosaxdx=1asinax+C

Chọn A.


Câu 5:

17/06/2026
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z+2)2=1 và điểm M thay đổi trên mặt cầu. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng OM bằng
Xem đáp án

Mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; -2) và bán kính R = 1.

OM lớn nhất khi và chỉ khi OM=OI+R=12+−22+−22+1=4.

Chọn D.


Câu 6:

17/06/2026
Đạo hàm của hàm số y=7x là:
Xem đáp án

Theo công thức đạo hàm của hàm số mũ: ax'=axlna.

Do đó, ta có: y'=7xln7.

Chọn B.


Câu 7:

17/06/2026

Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt được lấy từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, xác suất chọn được số chứa đúng 3 chữ số lẻ là

Xem đáp án

+ Số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt được lấy từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có nΩ=A96 (số)

+ Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt chứa đúng 3 số lẻ.

Chọn 3 số lẻ trong số 1,3,5,7,9 và chọn 3 số chẵn trong số 2,4,6,8 sau đó sắp xếp chúng thành một số tự nhiên gồm 6 chữ số, do đó nA=C53.C43.6! (số).

Vậy PA=nAnΩ=C53.C43.6!A96=1021.

Chọn B.


Câu 8:

17/06/2026

Cho hình trụ (T)có chiều cao h, độ dài đường sinh l, bán kính đáy r. Ký hiệu V(T) là thể tích khối trụ (T). Công thức nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Thể tích khối trụ: VT=B.h với B là diện tích đáy, h là chiều cao của khối trụ.

Do đó VT=πr2h.

Chọn D.


Câu 9:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng đi qua A(1;−2;3)và vuông góc với mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0?

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng P:x+2y−2z+1=0 nên vectơ chỉ phương của đường thẳng chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) tức là u→=nP→=1;2;−2.

Phương trình đường thẳng đi qua A1;−2;3 và vuông góc với mặt phẳng P:x+2y−2z+1=0 cũng đi qua điểm B0;−4;5, có vectơ chỉ phương u→=1;2;−2 có phương trình là x=tx=−4+2tx=5−2t.

Chọn B.


Câu 10:

17/06/2026

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SB hợp với mặt phẳng đáy một góc 60°. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBC) bằng

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có SB∩ABCD=B

Có SA⊥ABCD

Nên SB,ABCD=SB,BA=SBA^=600.

Xét tam giác vuông SAB có SA=AB.tan600=a3.

Ta có AD//BC⇒AD//SBC⇒dD,SBC=dA,SBC

Chọn C.


Câu 11:

17/06/2026

Cho cấp số cộng un có u6=9 và u7=15. Giá trị của u8 bằng

Xem đáp án

Ta có u6=u1+5du7=u1+6d⇔u1+5d=9u1+6d=15⇔u1=−21d=6

Giá trị của u8=u1+7d=−21+7.6=21.

Chọn C.


Câu 12:

17/06/2026

Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; c] và a < b < c. Biết ∫abf(x)dx=10, ∫bcf(x)dx=5. Tính ∫acf(x)dx

Xem đáp án

Do hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; c] và a < b < c nên ta có:

∫acfxdx=∫abfxdx+∫bcfxdx=10+5=15.

Chọn B.


Câu 13:

17/06/2026

Với a là số thực dương tùy ý, aabằng

Xem đáp án

Ta có aa=a.a12=a32=a34.

Chọn D.


Câu 14:

17/06/2026

Tập nghiệm S của bất phương trình 12x2−4x<8 là

Xem đáp án

Ta có 12x2−4x<8⇔2−x2+4x<23⇔−x2+4x<3⇔−x2+4x−3<0⇔x<1x>3.

Tập nghiệm của bất phương trình 12x2−4x<8 là S=−∞;1∪3;+∞.

Chọn A.


Câu 15:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 0) và B(0; 1; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB?

Xem đáp án

Ta có AB→=−1;0;2 là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Chọn D.


Câu 16:

17/06/2026

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

 Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau: Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là: (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

Xem đáp án

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là x = 0.

Chọn B.


Câu 17:

17/06/2026

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P):3x+2y−13=0.

Xem đáp án

Thay tọa độ từng điểm của phương án A vào phương trình mặt phẳng (P) ta thấy 3.3 + 2.2 -13 = 0 (thỏa mãn). Vậy điểm I(3; 2; -13) thuộc mặt phẳng (P).

Chọn A.


Câu 18:

17/06/2026
Tính tích phân I=∫0142x+1dx
Xem đáp án

I=∫0142x+1dx=4∫0112x+1dx=4.12ln2x+110=2ln3−ln1=2ln3.

Chọn B.


Câu 19:

17/06/2026

Anh A vay trả góp ngân hàng số tiền 500 triệu đồng với lãi suất 0,8%/tháng. Mỗi tháng trả 10 triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng thì Anh A trả hết nợ, giả định trong khoảng thời gian này lãi suất ngân hàng và số tiền trả hàng tháng của anh A là không thay đổi.

Xem đáp án

Đây là bài toán vay vốn trả góp.

Áp dụng công thức tính số tiền còn lại sau n tháng vay n∈ℕ* là:

Sn=A1+rn−X1+rn−1r.

Trong đó số tiền vay là A = 500 triệu đồng, lãi suất r = 0,8%tháng, số tiền trả hàng tháng là X = 10 triệu đồng. Ta có Sn=5001+0,8%n−10.1+0,8%n−10,8%

Để sau đúng n tháng hết nợ thì Sn=0⇔5001+0,8%n−10.1+0,8%n−10,8%=0.

⇔1+0,8%n500−100,8%=−100,8%

⇔1+0,8%n=53

⇔n=log1,00853≃64,11

Vậy sau 65 tháng, anh A trả hết nợ ngân hàng.

Chọn D.


Câu 20:

17/06/2026

Họ nguyên hàm của hàm số: y=x2−3x+1x là

Xem đáp án

∫x2−3x+1xdx=∫x2dx−∫3xdx+∫1xdx=x33−32x2+lnx+C.

Chọn B.


Câu 21:

17/06/2026

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: y=2x−3x−2 là đường thẳng:

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số: D=ℝ\2.

Ta có: limx→2+2x−3x−2=+∞,   limx→2−2x−3x−2=−∞.

Vậy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là x = 2.

Chọn D.


Câu 23:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABC đáy là tam giác ABC có diện tích bằng 2, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = 4. Thể tích của khối chóp là

Xem đáp án

Thể tích của khối chóp V=13B.h=13.2.4=83.

Vậy thể tích của khối chóp đã cho bằng 83.

Chọn D.


Câu 24:

17/06/2026
Số phức liên hợp của số phức: z = -1 + 2i là số phức:
Xem đáp án

Số phức z = -1 + 2i có số phức liên hợp là z¯=−1−2i.

Chọn B.


Câu 25:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình log3(2x)=2 là:

Xem đáp án

Ta có: log32x=2⇔2x=32⇔x=92.

Chọn A.


Câu 26:

17/06/2026
Cho số phức z = 6 + 7i. Số phức liên hợp của z có điểm biểu diễn là:
Xem đáp án

Ta có: z=6+7i⇒z¯=6−7i 

Vậy điểm biểu diễn của z¯ là: (6; -7).

Chọn C.


Câu 27:

17/06/2026
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên BB'=a6 . Hình chiếu vuông góc H của A trên mặt phẳng (A'B'C') trùng với trọng tâm của tam giác A'B'C' (tham khảo hình vẽ). Côsin của góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên (ảnh 2)

Gọi M là trung điểm của B'C'⇒A'M=a32.

Ta có: AA',A'B'C'^=AA',A'H^=AA'H^ 

Xét tam giác vuông AA'H có: A'H=23AM=23.a32=a33.

cosAA'H=A'HAA'=a33:a6=26.

Chọn A.


Câu 30:

17/06/2026

Cho số phức z thỏa mãn z−1=z−18z−2 và có phần ảo âm. Mô đun của số phức z+4iz¯−2i bằng

Xem đáp án

z−1=z−18z−2⇔z−1z−2=z−18⇔z2−4z+20=0⇔z−22=−16⇔z=2+4iz=2−4i.

Do số phức cần tìm có phần ảo âm nên z = 2 - 4i. Suy ra z+4iz¯−2i=22+2i=12−12i.

Như vậy z+4iz¯−2i=22.

Chọn D.


Câu 31:

17/06/2026

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho A(1; −1; 3), B(-1; 2; 1), C(-3; 5; -4). Khi đó tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

Xem đáp án

Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là: x=xA+xB+xC3=1y=yA+yB+yC3=2z=zA+zB+zC3=0

Chọn A.


Câu 32:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình 32x+4=9 là:

Xem đáp án

Ta có 32x+4=9⇔32x+4=32⇔2x+4=2⇔x=−1.

Chọn B.


Câu 34:

17/06/2026
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đồ thị hàm số có dạng là: y=ax4+bx2+c và có hệ số a < 0 nên loại A, C, D.

Chọn B.


Câu 35:

17/06/2026

Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x3+3x+2 trên đoạn [0; 1]. Khi đó giá trị biểu thức P=2M−3m là:

Xem đáp án

Ta có: y'=−3x2+3. Cho y'=0⇔x=1∉0;1x=−1∉0;1

y0=2;y1=4.

Vậy maxx∈0;1y=4=M; minx∈0;1y=2=m

P=2M−3m=2

Chọn D.


Câu 36:

17/06/2026
Với a là số thực dương tùy ý, log525a bằng
Xem đáp án

log525a=log525−log5a=2−log5a.

Chọn C.


Câu 37:

17/06/2026
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên ℝ?
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

*Phương pháp giải:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f’(x) > 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) đồng biến trên K.

b) Nếu f’(x) < 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) nghịch biến trên K.

*Lời giải

Xét B:y=x3+1⇒y'=3x2≥0∀x

Vậy hàm số y=x3+1 luôn đồng biến trên ℝ.  --> B

* Một số phương pháp xác định sự đồng biến/nghịch biến của hàm số:

Quy tắc xét sự đơn điệu của hàm số:

- Bước 1. Tìm tập xác định.

- Bước 2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm xi ( i = 1; 2; …; n) mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

- Bước 3. Sắp xếp các điểm xi theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

- Bước 4. Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Phần I. Các bài toán không chứa tham số.

Dạng 1: Sử dụng đạo hàm để xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

* Phương pháp giải.

Bước 1. Tìm tập xác định D.

Bước 2. Tính đạo hàm y’ = f'(x). Tìm các giá trị xi (i=1, 2, .., n) mà tại đó f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

Bước 4. Sắp xếp các giá trị xi theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

Bước 5. Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số và chọn đáp án chính xác nhất.

Dạng 2: Từ bảng biến thiên, đồ thị hàm số của hàm số f’(x), xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số đã cho.

* Phương pháp giải.

- Dựa vào bảng biến thiên có sẵn, kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến và chọn đáp án đúng.

- Từ đồ thị hàm số của hàm số f’(x), ta có:

+ Khoảng đồng biến của hàm số là khoảng mà tại đó giá trị f'(x) > 0 (nằm phía trên trục hoành).

+ Khoảng đồng biến của hàm số là khoảng mà tại đó f'(x) < 0 (nằm phía dưới trục hoành).

Dạng 3: xét sự đồng biến/nghịch biến của hàm hợp

* Phương pháp giải. Cho hàm y = f(x) hoặc hàm y = f '(x) xét sự biến thiên của hàm g(x) = f(u(x)).

- Tính đạo hàm g'(x)=f'(u(x)).u'(x)

- Xét dấu g'(x) dựa vào dấu của f'(u(x)) và u'(x) theo quy tắc nhân dấu. Lưu ý khi xét dấu f'(u(x)) dựa vào dấu của f'(x) như sau: Nếu f'(x) không đổi dấu trên D thì f'(u(x)) không đổi dấu khi u(x)∈D.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Trắc nghiệm Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số (có đáp án) 


Câu 38:

17/06/2026

Cho số phức z = 6 - 8i. Mô đun của số phức (3 - 4i)z bằng

Xem đáp án

3−4iz=3−4i6−8i=−14−48i⇒−14−48i=−142+−482=50.

Chọn C.


Câu 39:

17/06/2026
Phần ảo của số phức z =(2+3i)(2−3i) bằng
Xem đáp án

z=2+3i2−3i=13

Vậy phần ảo của z bằng 0.

Chọn C.


Câu 40:

17/06/2026
Đồ thị hàm số y=x+2−x+2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng?
Xem đáp án

Đồ thị hàm số cắt trục tung ⇔ thay x=0⇒y=0+2−0+2=1.

Chọn D.


Câu 41:

17/06/2026

Cho hàm số y=f(x)=x2     khi  x≥22+x  khi x<2. Tính tích phân ∫05f3x+13x+1dx.

Xem đáp án

Dễ thấy, hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên ℝ.

Ta có: 3x+1=2⇔3x+1=4⇔x=1.

Nhận xét: 3x+1>0∀x∈0;5, khi đó I=∫05f3x+13x+1dx=∫012+3x+13x+1dx+∫153x+1dx.

Xét I1=∫012+3x+13x+1dx. 

Đặt t=3x+1⇒2tdt=3dx.

Khi x = 0 thì t = 1, khi x = 1 thì t = 2

Khi đó: I1=∫122+tt.23tdt=23∫122+tdt=232t+t2221=232.2−2.1+222−12=73.

Xét I2=∫153x+1dx=∫153x+112d3x+13=133x+1323251=293x+13x+151

=293.5+13.5+1−3.1+13.1+1=1129.

Vậy: I=I1+I2=73+1129=1339.

Chọn A.


Câu 42:

17/06/2026

Tứ diện ABCD có AB=AC=AD=a,BAC^=1200,BAD^=600 và tam giác BCD là tam giác vuông tại D. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.

Xem đáp án
Tứ diện ABCD có AB = AC = AD = a, góc BAC = 120 độ, góc BAD = 60 độ (ảnh 1)

Gọi H là hình chiếu của A lên (BCD).

Dễ thấy: ΔAHB=ΔAHC=ΔAHD⇒HB=HC=HD

Do đó, H là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔBCD⇒H là trung điểm của BC.

Xét tam giác ABC có BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cosBAC^=a2+a2−2a.a.cos1200=3a2.

⇒BC=a3⇒BH=a32.

Xét ΔAHB vuông tại H có AH=AB2−BH2=a2−a322=a2.

Xét ΔABD, có AB = AD = a và BAD^=600⇒ΔABD là tam giác đều cạnh a⇒BD=a.

Xét ΔBDC vuông tại D, có CD=BC2−BD2=3a2−a2=a2.

⇒SΔBDC=12.a.a2=a223. (đvtt).

Vậy VABCD=13AH.SΔBCD=13.a2.a222=a3212 (đvtt).

Chọn D.


Câu 43:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3a tam giác SBC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, đường thẳng SD tạo với mặt phẳng (SBC) một góc 600. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3a tam giác SBC vuông tại S  (ảnh 1)

Kẻ SH⊥BH,H∈BC.

Ta có SBC⊥ABCDSBC∩ABCD=BCSH⊥BC⇒SH⊥ABCD.

Mà CD⊥BCCD⊥SH⇒CD⊥SBC và SD∩SBC=S.

Suy ra SC là hình chiếu của SD lên (SBC).

Khi đó SD,SBC^=SD,SC^=CSD^=600.

Tam giác SCD vuông tại C có SC=CDtan600=3a3=a3.

Tam giác SBC vuông tại S có SB=BC2−SC2=a6.

Mà SH=SB.SCBC=a6.a33a=a2.

Vậy thể tích của khối chóp đã cho là V=13SH.SABCD=13.a2.3a2=3a32 (đvtt).

Chọn C.


Câu 44:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) là hàm số chẵn và xác định trên ℝ, sao cho f(0)≠0 và phương trình 5x−5−x=f(x) có đúng 5 nghiệm phân biệt. Khi đó số nghiệm của phương trình 5x+5−x=f2x2+2 là

Xem đáp án

Ta có 5x+5−x=f2x2+2⇔f2x2=5x+5−x−2=5x2−5−x2

⇔fx2=5x2−5−x2fx2=5−x2−5x2⇔ft=5t−5−tft=5−t−5t (với t=x2).

Do f(x) là hàm số chẵn và xác định trên ℝ nên fx=f−x,∀x∈ℝ

Khi đó từ phương trình 5x−5−x=fx, thay x bởi -x ta được f−x=fx=5−x−5x.

Vì phương trình 5x−5−x=fx có đúng 5 nghiệm phân biệt nên phương trình fx=5−x−5x cũng có đúng 5 nghiệm phân biệt.

Suy ra phương trình ft=5t−5−t có 5 nghiệm phân biệt t1,t2,...t5 và phương trình ft=5−t−5t cũng có 5 nghiệm phân biệt t6,t7,...,t10 *.

Giả sử phương trình 5x−5−x=fx và 5−x−5x=fx có nghiệm chung x=x0

Khi đó fx0=5x0−5−x0 1fx0=5−x0−5x0 2.

Lấy (1) - (2) ta được 25x0−5−x0=0⇔5x0=5−x0⇔x0=0

Lấy (1) + (2) ta được 2fx0=0⇔fx0=0.

Suy ra x0=0 là nghiệm của phương trình f(x) = 0 hay f(0) = 0 (mâu thuẫn với giả thiết).

Suy ra hai phương trình ft=5t−5−t và ft=5−t−5t không có nghiệm chung (**).

Từ (*) và (**) ta suy ra phương trình 5x+5−x=f2x2+2 có tổng cộng 10 nghiệm phân biệt.

Chọn C.


Câu 45:

17/06/2026

Trong không gian tọa độ Oxyz cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có S(5; 4; 6), A(-1; 4; 3), B(5; -2; 3). K là trung điểm của AC và H là trực tâm của tam giác SAB. Tính độ dài đoạn thẳng KH

Xem đáp án
Trong không gian tọa độ Oxyz cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có S(5; 4; 6), A(-1; 4; 3), B(5; -2; 3) (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của đoạn AB. Dễ thấy H∈SM (do tam giác SAB cân tại S mà  là trung điểm của đoạn AB.

Theo giả thiết suy ra SK⊥ABCD⇒SK⊥AB;SM⊥AB.

Như vậy AB⊥SMK nên AB⊥SH 1.

Mặt khác, có AK⊥BD;AK⊥SK nên AK⊥SBD⇒AK⊥SB.

Lại có AH⊥SB (do H là trực tâm của tam giác SAB) nên SB⊥AKH⇒SB⊥KH 2.

Từ (1) và (2) suy ra SAB⊥KH⇒KH⊥SM.

Khi đó, tam giác SKM có KH là đường cao. Mà tam giác SKM vuông tại K nên có:

                   1KH2=1SK2+1KM2⇒KH=SK.KMSK2+KM2

Ta có K là trung điểm của AC nên K(2; 1; 3) nên SK=2−52+1−42+3−62=33.

Vì ABCD là hình vuông có AC=5+12+−2−42+3−32=62 suy ra KM=AC22=6222=3.

Vậy KH=33.3332+32=332.

Chọn A.


Câu 46:

17/06/2026

Trong không gian tọa độ Oxyz cho A(2;1;0), B(1;2;2), C(1;1;0) và mặt phẳng (P):x+y+z−32=0. D là một điểm thuộc đường thẳng AB sao cho đường thẳng CD song song với mặt phẳng (P). Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng CD

Xem đáp án

Cách 1:

(P) nhận n→=1;1;1 làm vectơ pháp tuyến.

Ta có: AB→−1;1;2

Đường thẳng AB qua A và nhận AB→=−1;1;2 làm vectơ chỉ phương nên có phương trình là: x=2−ay=1+ay=2a,a∈ℝ.

Vì D∈AB⇒D2−a;1+a;2a⇒CD→=1−a;a;2a.

Mặt khác, CD//P⇒n→.CD→=0⇔1−a+a+2a=0⇔a=−12⇒CD→=32;−12;−1.

Đường thẳng CD nhận u→=3;−1;−2 làm vectơ chỉ phương nên loại đáp án C.

Thay tọa độ điểm C vào phương trình các đường thẳng còn lại thấy tọa độ điểm C thỏa mãn đáp án D.

Cách 2:

(P) nhận n→=1;1;1 làm vectơ pháp tuyến. Để CD//P⇒uCD→.n→=0C∈CD.

- Kiểm tra đáp án A: Đường thẳng có vectơ chỉ phương u1→=3;−1;−2, có u1→.n→=0.

Thay tọa độ C vào phương trình đường thẳng được: t=0t=1t=32⇒ không thỏa mãn.

- Kiểm tra đáp án B: Đường thẳng có vectơ chỉ phương u1→=3;−1;−2, có u1→.n→=0.

Thay tọa độ C vào phương trình đường thẳng được: t=−1t=0t=12⇒ không thỏa mãn.

- Kiểm tra đáp án C: Đường thẳng có vectơ chỉ phương u1→=3;−1;2, có u1→.n→=4≠0⇒ không thỏa mãn.

- Kiểm tra đáp án D: Đường thẳng có vectơ chỉ phương u1→=3;−1;−2, có u1→.n→=0.

Thay tọa độ C vào phương trình đường thẳng được: t=−1t=−1t=−1⇒t=−1⇒ thỏa mãn.

Chọn D.


Câu 47:

17/06/2026

Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−x2+m2+1x−4m−7 trên đoạn [0; 2] đạt giá trị nhỏ nhất khi m=m0.Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Xét hàm số y=x3−x2+m2+1x−4m−7 trên đoạn [0; 2]

Ta có: y'=3x2−2x+m2+1

Δ'=−12−3m2+1=1−3m2−3=−3m2−2<0 với ∀m.

⇒y'>0 với mọi ∀m.

⇒ hàm số y=x3−x2+m2+1x−4m−7 luôn đồng biến trên đoạn [0; 2]

⇒max0;2fx=maxf0;f2=max4m+7;2m2−4m−1.

Bất phương trình: 4m+7≥2m2−4m−1⇔4m+72≥2m2−4m−12

⇔4m+72−2m2−4m−12≥0⇔4m+7−2m2+4m+14m+7+2m2−4m−1≥0

⇔−2m2+8m+82m2+6≥0⇔−2m2+8m+8≥0 (vì 2m2+6>0 với m)

⇔m2−4m−4≤0⇔2−22≤m≤2+22.

Ta xét hai trường hợp sau:

* Trường hợp 1: Nếu 2−22≤m≤22 thì max0;2fx=4m+7.

Ta có: min4m+7=42−22+7=15−82 khi m=2−22.

* Trường hợp 2: Nếu m≤2−22 hoặc m≥2+22 thì max0;2fx=2m2−4m−1.

Xét hàm số hm=2m2−4m−1 trên D=−∞;2−22∪2+22;+∞.

Ta có: h'm=4m−4=0⇔4m=4⇔m=1.

Bảng biến thiên:

Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = |x^3 - x^2 + (m^2 + 1)x - 4m - 7| (ảnh 1)


⇒minDhm=minh2−22;h2+22=h2−22=15−82 khi m=2−22.

Vậy m0=2−22∈−1;0

Chọn C.


Câu 48:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số g(x)=f(2x)−2x trên đoạn −12;1 bằng

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét hàm số gx=f2x−2x trên đoạn −12;1.

Ta có: g'x=2f'2x−2=0⇔2.f'2x=2⇔f'2x=1

Từ đồ thị của hàm số y = f'(x) suy ra f'2x=1⇔2x=−12x=12x=2⇔x=±12x=1.

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên suy ra max−12;1gx=g−12=f2.−12−2.−12=f−1+1.

Chọn B.


Câu 49:

17/06/2026

Xét các số phức z1,z2 thỏa mãn z1−12−z1+2i2=1; z2−3−i=5. Giá trị nhỏ nhất của P=z1−z2 bằng

Xem đáp án
Xét các số phức z1, z2 thỏa mãn |z1 - 1|^2  - |z1 +2i|^2 = 1 (ảnh 1)

Gọi z1=x1+iy1,x1,y1∈ℝ,z2=x2+iy2x2,y2∈ℝ khi đó Mx1;y1,Nx2;y2 là điểm biểu diễn của số phức z1,z2 trong mặt phẳng Oxy

Ta có z1−12−z1+2i2=1⇔x1−1+iy12−x1+iy1+22=1⇔x1+2y1+2=0. Suy ra M thuộc đường thẳng ⇔Δ:x+2y+2=0.

Mặt khác z2−3−i=5 suy ra N thuộc đường tròn tâm I(3; 1) bán kính R=5.

Ta có dI,Δ=755⇒Δ không cắt đường tròn.

Khi đó P=z1−z2=MN≥AH⇒MNmin=AH=IH−IA=dI,Δ−R=755−5=255.

Chọn D.


Câu 50:

17/06/2026

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m < 30 để bất phương trình sau có nghiệm ∀x∈ℝ

log3x2+24x2+2x+m−2≤x2+2x+m−9
Xem đáp án

Ta có

log3x2+24x2+2x+m−2≤x2+2x+m−9

⇔log33x2+6−log34x2+2x+m−2≤4x2+2x+m−2−3x2+6 *

Xét hàm số ft=log3t+t,t≥6

Ta có f't=1tln3+1>0,∀t≥6⇒ft đồng biến với mọi t≥6.

Từ *⇒3x2+6≤4x2+2x+m−2⇔m≥−x2−2x+8=gx,∀x∈ℝ⇔m≥Maxgxx∈ℝ=9

Vì m < 30 nên có tất cả 21 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Chọn A.


Bắt đầu thi ngay