Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 (Chân trời sáng tạo) Tuần 2 có đáp án

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 sách Chân trời sáng tạo có đáp án như là một đề kiểm tra cuối tuần gồm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp học sinh ôn tập để biết cách làm bài tập Tiếng Việt lớp 4.

1 1469 lượt xem
Mua tài liệu


Chỉ từ 300k mua trọn bộ Bài tập cuối tuần Tiếng việt lớp 4 Chân trời sáng tạo bản word có lời giải chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tuần 2

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 - Đề số 1

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Đọc hiểu: Đọc và hiểu văn bản, trả lời được những câu hỏi liên quan đến nội dung, ý nghĩa của văn bản.

- Luyện từ và câu: Danh từ (danh từ chung và danh từ riêng)

- Viết: Luyện tập về bài văn kể chuyện.

BÀI TẬP

I. ĐỌC HIỂU

ONG THỢ

Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn xung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 Chân trời sáng tạo (có đáp án) | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4

Câu 1. Tổ ong mật nằm ở đâu?

A. Trên ngọn cây

B. Trên vòm lá

C. Trong gốc cây

D. Trên cành cây

Câu 2. Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào?

A. Ong Thợ, Quạ Đen, ông Mặt Trời

B. Ong Thợ, Quạ Đen

C. Ông Mặt Trời, Quạ Đen, Ong Thợ, Sóc Nâu

D. Ong Thợ

Câu 3. Vì sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn xung quanh?

A. Vì ở các vườn xung quanh hoa đã biến thành quả

B. Vì ở các vườn xung quanh có Quạ Đen

C. Vì ở các vườn xung quanh hoa không có mật

D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh

Câu 4. Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

A. Để đi chơi cùng Ong Thợ

B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ

C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ

D. Để kết bạn với Ong Thợ

Câu 5. Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp?\

A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen.

B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.

C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang.

D. Ong Thợ bay về tổ.

................................

................................

................................

Để xem và mua trọn bộ tài liệu vui lòng click: Link tài liệu

ĐỀ THAM KHẢO MIỄN PHÍ

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 - Đề số 2

Đề bài:

Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Lỗi lầm và sự biết ơn

Hai người bạn cùng đi qua sa mạc. Trong chuyến đi, hai người nói chuyện với nhau và đã có một cuộc tranh cãi gay gắt. Một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia. Người kia cảm thấy bị xúc phạm, nhưng anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.

Họ tiếp tục bước đi cho tới khi nhìn thấy một ốc đảo, nơi họ quyết định sẽ dừng chân và tắm mát.

Người bị miệt thị lúc này bị sa lầy và lún dần xuống, người bạn kia đã tìm cách cứu anh. Thoát khỏi vũng lầy, anh lấy một miếng kim loại khắc lên tảng đá dòng chữ: “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.

Người bạn kia hết sức ngạc nhiên, bèn hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá?”.

Anh bạn điềm tĩnh trả lời: “Khi ai đó xúc phạm chúng ta, chúng ta nên viết điều đó lên cát – nơi những cơn gió của sự thứ tha sẽ xóa tan những nỗi trách hờn. Nhưng khi chúng ta nhận được điều tốt đẹp từ người khác, chúng ta phải ghi khắc chuyện ấy lên đá – nơi không cơn gió nào có thể cuốn bay đi.”

Mỗi chúng ra hãy học cách viết những nỗi buồn lên cát, khắc tạc những niềm vui và hạnh phúc lên đá để chúng mãi không phai.

(Theo Hạt giống tâm hồn)

a. Sau cuộc tranh cãi gay gắt, một trong hai người bạn đã làm gì?

b. Sau khi được cứu sống khỏi vũng lầy, người bị miệt thị lúc trước đã làm gì?

c. Theo em, vì sao người được cứu lúc này lại khắc chữ trên đá?

d. Theo em, câu chuyện trên đã cho chúng ta bài học gì?

A. Phải biết quan tâm đến bạn bè lúc khó khăn, hoạn nạn.

B. Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn nhất thời.

C. Biết xóa bỏ những điều không vui trong cuộc sống.

D. Biết bỏ qua những lỗi lầm và ghi nhớ ân nghĩa.

Câu 2: Tìm các từ ngữ phù hợp và điền vào bảng sau:

Thể hiện lòng nhân hậu, tình yêu thương đồng loại

Thể hiện tinh thần đùm bọc hoặc giúp đỡ

...

...

Câu 3: Đánh dấu × vào ô trống để biết tác dụng của dấu hai chấm.

Câu có dấu hai chấm

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật

Báo hiệu bộ phận đứng sau là ý nghĩ (lời nói bên trong) của nhân vật.

Cô giáo chăm chú nghe hòa đọc bài xong rồi nói: “Con có giọng đọc rất diễn cảm”

Chim sơn ca tự hỏi: “Tại sao mình không đem tiếng hát của mình đến cho mọi người trong khu rừng nghe nhỉ?”



Câu 4: Hãy sử dụng dấu hai chấm để viết lại các câu sau:

a. Trên sân khấu có rất nhiều loại nhạc cụ để chuẩn bị cho buổi biểu diễn trống, kèn, đàn ghi-ta và cả cây sáo trúc.

Câu 5: Dựa vào khổ thơ thứ hai trong bài thơ Nàng tiên ốc (SGK Tiếng Việt 4 tập 1, trang 18) em hãy tưởng tượng và kể lại những việc nàng tiên ốc đã làm giúp bà cụ.

Đáp án:

Câu 1:

a. Một trong hai người bạn đã viết lên cát : “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.

b. Một trong hai người bạn đã viết lên cát : “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.

c. Vì anh ta muốn ghi nhớ hành động tốt đẹp từ người bạn của mình.

d. Khoanh đáp án : D

Câu 2:

Thể hiện lòng nhân hậu, tình yêu thương đồng loại

Thể hiện tinh thần đùm bọc hoặc giúp đỡ

Nhân hậu, nhân từ, nhân nghĩa, nhân đức, lòng thương người, nhân ái, vị tha, yêu thương, thương yêu, yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông, thương xót, chia sẻ,...

Cưu mang, bảo bọc, che chở, nhường nhịn, cứu giúp, cứu trợ ,...

Câu 3:

Câu có dấu hai chấm

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật

Báo hiệu bộ phận đứng sau là ý nghĩ (lời nói bên trong) của nhân vật.

Cô giáo chăm chú nghe hòa đọc bài xong rồi nói: “Con có giọng đọc rất diễn cảm”

x

Chim sơn ca tự hỏi: “Tại sao mình không đem tiếng hát của mình đến cho mọi người trong khu rừng nghe nhỉ?”

x

Câu 4:

- Trên sân khấu có nhiều loại nhạc cụ để chuẩn bị cho buổi biểu diễn như : trống, kèn, đàn ghi-ta và cả cây sáo trúc.

Câu 5:

Bài tham khảo

Từ ngày nàng tiên ốc về ở trong nhà bà cụ, vừa thương bà cụ sống lủi thủi một mình lại vừa muốn cảm tạ tấm lòng nhân hậu nên nàng đã quyết định giúp bà mọi việc trong nhà. Nàng quét dọn nhà cửa gọn gàng, sân vườn đâu đâu cũng sạch cỏ. Đàn lợn trong chuồng con nào con nấy đều no căng bụng. Mâm cơm đầy nóng hổi nàng dọn sẵn ra, chỉ chờ bà cụ về ăn. Tấm lòng của nàng thật đẹp đẽ và đáng trân trọng.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 - Đề số 3

Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước từ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với mẹ trong bài thơ “Mẹ ốm”:

a.Yêu thương

b. Chăm sóc

c. Biết ơn

d. Hiếu thảo

Bài 2: Ghi chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S vào ô trống trước câu sai:

Kể chuyện là kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tỉ mỉ, chi tiết, không thêm hay bớt bất kì chi tiết nào.

Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật.

Kể chuyện là kể cho mọi người biết được ý nghĩ câu chuyện.

Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa.

Bài 3: Nối từ ngữ với nghĩa của từ cho phù hợp:

Từ ngữ

Nghĩa của từ

1.Võ sĩ

2.Tráng sĩ

3.Dũng sĩ

4.Chiến sĩ

5.Hiệp sĩ

6.Anh hùng

a. Người có sức mạnh và chĩ khí mạnh mẽ, chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.

b. Người lập công trạng lớn đối với đất nước

c. Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ

d. Người sống bằng nghề võ.

e. Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn, nguy hiểm.

f. Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm viêc nghĩa.

Mẫu: 3 - e

Bài 4: Dùng bút chì gạch chân từ lạc nhóm:

a. nhân đức

nhân ái

thương nhân

nhân từ

b. nhân tài

nhân hậu

nhân kiệt

nhân quyền

c. cứu giúp

chở che

cưu mang

kiến thiết

Bài 5: Đọc thầm và chọn câu trả lời đúng:

Tiết học văn

Cô bắt đầu tiết học văn bằng một chất giọng ấm áp. Chúng em chăm chú lắng nghe. Cô say sưa giảng bài, từng lời dạy của cô như rót vào tay chúng em dịu ngọt. Cô trìu mến nhìn chúng em và đặt những câu hỏi xung quanh bài giảng. CHúng em hăng hái giơ tay phát biểu xây dựng bài, tiếp thu thật tốt. Cả lớp im phăng phắc, tuyệt đối giữ trật tự. Bài giảng của cô thật thu hút. Trong bài giảng ấy có cả những cánh buồm, cả bầu trời ngát xanh tuyệt đẹp. Cô đã đưa chúng em vào bài học đầy ắp những ước mơ.

a. Đoạn trích trên có mấy nhân vật:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Một

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Không có

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Hai

b. Sự việc trong đoạn trích diễn ra ở đâu?

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Trong lớp học

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Trong giờ học văn

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Không có sự việc

c. Đoạn trích trên thuộc loại văn nào?

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Kể chuyện

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Miêu tả

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 có đáp án Kể lại một sự việc

Xem thêm các bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc, hay khác:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 3

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 4

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 5

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 6

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 7

1 1469 lượt xem
Mua tài liệu