Sách bài tập Toán 9 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 9
Với giải sách bài tập Toán 9 Bài tập cuối chương 9 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 9.
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 9
Câu 1 trang 87 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác vuông ABC có độ dài hai cạnh góc vuông là 5 cm, 12 cm. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có độ dài là
A. 13 cm.
B. 10 cm.
C. 5 cm.
D. 6,5 cm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Do ∆ABC vuông có hai cạnh góc vuông là 5 cm, 12 cm nên áp dụng định lí Pythagore, ta có độ dài cạnh huyền bằng: (cm).
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có độ dài là (cm)
Câu 2 trang 87 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tam giác đều cạnh bằng có bán kính đường tròn nội tiếp là
A. 4a.
B. 2a.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh là
Câu 3 trang 87 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và Số đo của là
A. 63°.
B. 117°.
C. 63°.
D. 126°
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Do tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) nên tổng hai góc đối bằng 180°
Suy ra
Do đó
Câu 4 trang 87 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R). Biết BD = 12 cm. Độ dài của bán kính R là
A. 12 cm.
B. 24 cm.
C. 6 cm.
D. cm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Tam giác ABD có nên ∆ABD vuông tại A, do đó AD là đường kính của đường tròn ngoại tiếp ∆ABD hay chính là đường tròn (O; R).
Suy ra bán kính của đường tròn (O; R) là (cm).
Vậy độ dài của bán kính R của đường tròn (O; R) là 6 cm.
Câu 5 trang 87 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Số đo của trong Hình 1 là
A. 110°.
B. 70°.
C. 140°.
D. 220°.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Xét ∆ABD có
Suy ra
Do tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên hai góc đối nhau của tứ giác bằng 180°, hay
Suy ra
Câu 6 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (E). Số đo của các cung được cho trong Hình 2. Số đo của là
A. 201°.
B. 100,5°.
C. 159°.
D. 79,5°.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Từ Hình 2, ta có:
Mà lần lượt là góc nội tiếp của các cung nên
Suy ra
Do tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (E) nên hai góc đối nhau của tứ giác bằng 180°, hay
Suy ra
Câu 7 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Số đo của trong Hình 3 là
A. 100°.
B. 160°.
C. 80°.
D. 120°.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có là hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD của đường tròn trong Hình 3, nên >
Suy ra
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên hai góc đối nhau của tứ giác bằng 180°, hay
Suy ra
Câu 8 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Gọi A, B, C là ba đỉnh liên tiếp của một đa giác đều có 10 cạnh. Số đo của là
A. 144°.
B. 36°.
C. 72°.
D. 152°.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có đa giác đều 10 cạnh là đa giác có 10 góc bằng nhau.
Tổng các góc của đa giác đều này bằng tổng các góc của 4 tứ giác và bằng: 4.360° = 1 440°.
Khi đó số đo mỗi góc của đa giác đều 10 cạnh là:
Do A, B, C là ba đỉnh liên tiếp của đa giác đều 10 cạnh nên là một góc của đa giác đều đó, suy ra
Câu 9 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hình vuông ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Phép quay tâm O biến hình vuông ABCD thành chính nó có góc quay là
A. 45°.
B. 90°.
C. 135°.
D. 210°.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Vì ABCD là hình vuông có O là giao điểm của hai đường chéo nên O là tâm của hình vuông.
Do đó các phép quay biến hình vuông ABCD thành chính nó là các phép quay 90°, 180°, 270°, 360° tâm O cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 10 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I; r); D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của cạnh AB, BC, AC với đường tròn (I; r) (Hình 4).
a) Ba đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại I.
b) AD = AF
c) BD + CF = BC.
d) IE = r.
Lời giải:
⦁ Do tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I; r) hay đường tròn (I; r) nội tiếp ∆ABC, nên ba đường phân giác của các góc A, B, C cắt nhau tại I. Do đó ý a) là sai.
⦁ Ta có D, F lần lượt là các tiếp điểm của cạnh AB, AC với đường tròn (I; r) nên AD, AF là hai tiếp tuyến của đường tròn (I; r). Suy ra AD = AF (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó ý b) là đúng.
⦁ Tương tự ta cũng chứng minh được: BD = BE và CE = CF.
Suy ra BD + CF = BE + CE = BC. Do đó ý c) là đúng.
⦁ Vì D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của cạnh AB, BC, AC với đường tròn (I; r) nên ID = IE = IF = r.
Vậy:
a) S;
b) Ð;
c) Đ;
d) Ð.
Câu 11 trang 88 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) có và (Hình 5).
a)
b)
c)
d)
Lời giải:
⦁ Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên
Suy ra
Do đó ý a) là sai.
⦁ Xét đường tròn (O) có lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung AC, suy ra Do đó ý b) là đúng.
⦁ Ta có
Xét ∆OAD cân tại O (do OA = OD) nên
Suy ra
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Tương tự như trên ta cũng có ∆OCD cân tại O nên
Do đó ý d) là sai.
Vậy:
a) S;
b) Đ;
c) Ð;
d) S.
Câu 12 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho bát giác đều có tâm O và AB là một cạnh, OH là đoạn vuông góc kẻ từ O đến AB.
a)
b) OH = OA.sin 45°.
c) Phép quay 90° tâm O biến bát giác đều thành chính nó.
d) AB = 2OA.sin 22,5°.
Lời giải:
⦁ Ta có bát giác đều nội tiếp đường tròn (O; OA) và chia đường tròn này thành 8 cung có số đo bằng nhau, suy ra
Do đó ý a) là sai.
⦁ Ta có ∆OAB cân tại O (do OA = OB) nên
Xét ∆OAH vuông tại H, ta có:
Do đó ý b) là sai.
⦁ Các phép quay biến bát giác đều thành chính nó là các phép quay 45°, 90°, 135°, 180°, 225°, 270°, 315°, 360° tâm O cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ.
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Xét ∆OAB cân tại O có OH là đường cao nên đồng thời là đường phân giác và đường trung tuyến của tam giác.
Suy ra và H là trung điểm của AB nên AB = 2AH.
∆OAH vuông tại H, ta có:
Suy ra AB = 2OA.sin22,5°. Do đó ý d) là đúng.
Vậy:
a) S;
b) S;
c) Đ;
d) Đ.
Bài 13 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC có (O) là đường tròn ngoại tiếp. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC và đường kính AD của đường tròn (O). Biết AB = 8 cm; AC = 15 cm và AH = 5 cm.
a) Chứng minh ∆AHB ᔕ ∆ACD.
b) Tính độ dài bán kính của đường tròn.
Lời giải:
a) Ta có: là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên
Xét đường tròn (O) có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC) hay
Xét ∆AHB và ∆ACD có:
Do đó ∆AHB ᔕ ∆ACD (g.g).
b) Vì ∆AHB ᔕ ∆ACD (câu a) nên
Hay AH.AD = AB.AC, suy ra (cm).
Do đó độ dài bán kính của đường tròn (O) là cm
Bài 14 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Chứng minh ABCD là tứ giác nội tiếp.
Lời giải:
⦁ Từ A, B lần lượt kẻ AH, BK vuông góc với CD (H, K ∈ CD).
Ta có AH ⊥ CD, AB // CD nên AH ⊥ AB.
Xét ∆AHD và ∆BKC có:
AD = BC và (do ABCD là hình thang cân)
Do đó ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra DH = CK (hai cạnh tương ứng).
⦁ Xét tứ giác ABKH có: nên ABKH là hình chữ nhật.
Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và HK.
Suy ra EF là đường trung trực của AB và HK.
Ta có DH = CK và HF = KF nên DF = CF, do đó F là trung điểm của DC.
Suy ra EF cũng là đường trung trực của CD.
⦁ Gọi M là trung điểm của AD. Vẽ đường trung trực MO của AD, MO cắt EF tại O.
Khi đó, O nằm trên đường trung trực của AB, AD, DC nên OA = OB, OA = OD, OD = OC
Suy ra OA = OB = OC = OD hay A, B, C, D cùng thuộc đường tròn (O; OA).
Vậy hình thang cân ABCD nội tiếp đường tròn (O; OA).
Bài 15 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác nhọn ABC(AB < AC) có hai đường cao BD và CE.
a) Chứng minh bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.
b) Vẽ đường tròn (B; BD). Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn (B; BD).
c) Đường tròn (B; BD) cắt CE tại K(K nằm giữa E và C). Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với BC tại H và cắt đường thẳng AB tại M. Chứng minh
Lời giải:
a) Ta có BD ⊥ AC, CE ⊥ AB nên tam giác BEC vuông tại E và tam giác BDC vuông tại D.
∆BEC vuông tại E nên nội tiếp đường tròn đường kính BC. (1)
∆BDC vuông tại D nên nội tiếp đường tròn đường kính BC. (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc đường tròn đường kính BC.
b) Ta có BD là bán kính đường tròn (B; BD) và BD ⊥ AC nên AC là tiếp tuyến của đường tròn (B; BD).
c) Xét ∆BHD và ∆BDC có:
Góc B chung;
Do đó ∆BHD ᔕ ∆BDC (g.g)
Suy ra hay BD2 = BH.BC.
Ta lại có BD = BK (bán kính đường tròn (B; BD)) nên BK2 = BH.BC.
Suy ra
Xét ∆BHK và ∆BKC có:
Góc B chung;
Do đó ∆BHK ᔕ ∆BKC (c.g.c)
Suy ra (hai góc tương ứng).
Mà (cùng phụ với nên
Bài 16 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Gọi C là điểm chính giữa của cung AB. Trên đoạn thẳng AB lấy điểm E sao cho BE = AC. Tia AC và tia BD cắt nhau tại M. Vẽ EH vuông góc với AC tại H. Tia phân giác của góc cắt EH tại K và cắt đường tròn (O) tại D. Tia CK cắt AB tại I và cắt đường tròn (O) tại F.
a) Chứng minh EH // BC.
b) Tính số đo của
c) Chứng minh
d) Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng AE.
Lời giải:
a) Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) đường kính AB), suy ra BC ⊥ AC.
Mà EH ⊥ AC (giả thiết), suy ra EH // BC.
b) Vì C là điểm chính giữa của cung AB và AB là đường kính của đường tròn (O), suy ra
Vì AD là tia phân giác của (giả thiết) nên suy ra
Xét đường tròn (O) có:
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CB nên
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CA nên
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CD nên
Suy ra
Xét ∆MAB có:
Suy ra
c) Vì EH // BC nên (hai góc đồng vị).
Mà (góc nội tiếp cùng chắn cung AC của đường tròn (O)).
Suy ra
d) Tam giác AIC có AK là tia phân giác của suy ra
Tam giác CIB có EK // CB, suy ra (định lí Thalès)
Từ (1) và (2) suy ra
Mà AC = BE (giả thiết) nên AI = IE.
Vậy I là trung điểm của đoạn thẳng AE.
Bài 16 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Gọi C là điểm chính giữa của cung AB. Trên đoạn thẳng AB lấy điểm E sao cho BE = AC. Tia AC và tia BD cắt nhau tại M. Vẽ EH vuông góc với AC tại H. Tia phân giác của góc cắt EH tại K và cắt đường tròn (O) tại D. Tia CK cắt AB tại I và cắt đường tròn (O) tại F.
a) Chứng minh EH // BC.
b) Tính số đo của
c) Chứng minh
d) Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng AE.
Lời giải:
a) Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) đường kính AB), suy ra BC ⊥ AC.
Mà EH ⊥ AC (giả thiết), suy ra EH // BC.
b) Vì C là điểm chính giữa của cung AB và AB là đường kính của đường tròn (O), suy ra
Vì AD là tia phân giác của (giả thiết) nên suy ra
Xét đường tròn (O) có:
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CB nên
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CA nên
⦁ là góc nội tiếp chắn cung CD nên
Suy ra
Xét ∆MAB có:
Suy ra
c) Vì EH // BC nên (hai góc đồng vị).
Mà (góc nội tiếp cùng chắn cung AC của đường tròn (O)).
Suy ra
d) Tam giác AIC có AK là tia phân giác của suy ra
Tam giác CIB có EK // CB, suy ra (định lí Thalès)
Từ (1) và (2) suy ra
Mà AC = BE (giả thiết) nên AI = IE.
Vậy I là trung điểm của đoạn thẳng AE.
Bài 17 trang 89 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một công viên hình tam giác được bao quanh bởi ba con đường ML, LN, NM với kích thước (tính theo mét) được ghi trên bản vẽ trong Hình 7. Người ta muốn dựng một trụ đèn tại một điểm cách đều ba con đường. Xác định vị trí điểm cần tìm và tính khoảng cách từ điểm đó đến ba con đường.
Lời giải:
Điểm O là điểm cần tìm để dựng trụ đèn và là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác MNL.
Khoảng cách r từ O đến ba con đường là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác MNL.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OLH vuông tại H, ta có:
OL2 = OH2 + HL2
Suy ra
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
